Tục ngữ Hãy chỉ ra các từ lặp lại?. * Những yếu tố lặp lại không mang sắc thái tu từ vì nĩ khơng biểu đạt cảm xúc, khơng nh n m nh d ng ấn mạnh tình thế phụ thuộc, một thực trạng bất kh
Trang 1CHÀO THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
Trang 2Tiết 91-92
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
Trang 3Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ
nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín ! Tre hi
sinh bảo vệ con người Tre anh hùng lao động ! Tre
anh hùng chiến đấu !
( Thép Mới – Cây tre Việt Nam )
Đoạn văn gây cho em ấn tượng gì ? Từ ngữ nào tạo nên ấn tượng đó ?
Trang 4I Phép điệp (điệp ngữ):
a Trèo lên cây bưởi hái hoa, Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc em thay.
Ba đồng một mớ trầu cay, Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra
( Ca dao )
Tìm những cụm từ được lặp lại ?Tác dụng? Thay thế từ “nụ tầm xuân”
bằng hoa tầm xuân hay hoa cây này
thì ý nghĩa bài thơ cĩ thay đổi khơng ?
Cĩ gợi được hình ảnh người con gái
khơng ?
1 Tìm hi u ng li u: ểu ngữ liệu: ữ liệu: ệu:
Trang 5* C m t l p l i: ụm từ lặp lại: ừ lặp lại: ặp lại: ại:
- Nụ tầm xuân.
- Cá mắc câu.
- Chim vào lồng.
•“ Nụ tầm xuân” :
+ Nhấn mạnh hình ảnh lưu lại trong lòng chàng trai, tâm trạng nuối tiếc
+ Nếu thay : “hoa tầm xuân”, “hoa cây này” ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.
•“Cá mắc câu” , “chim vào lồng” :
+ Nh n m nh tình thế phụ thuộc, một thực trạng bất khả ấn mạnh tình thế phụ thuộc, một thực trạng bất khả ại: kháng.
+ Nếu không lặp lại thì sẽ không rõ ý
I Phép điệp (điệp ngữ):
1 Tìm hi u ng li u: ểu ngữ liệu: ữ liệu: ệu:
Trang 6b - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo
( Tục ngữ)
Hãy chỉ ra các từ lặp lại ? Đĩ cĩ phải là phép lặp tu từ khơng ? Vì sao?Việc lặp từ ở những câu đĩ
cĩ tác dụng gì ?
* Những yếu tố lặp lại không mang sắc thái tu từ vì nĩ khơng
biểu đạt cảm xúc, khơng nh n m nh d ng ấn mạnh tình thế phụ thuộc, một thực trạng bất khả ại: ụm từ lặp lại: ý ngh thu t ệu: ật
* Tác dụng : So sánh hay khẳng định nội dung m i quan h ối quan hệ ệu:
hai vế của mỗi câu tục ngữ vì :
- Gần, thì : Mối quan hệ của con người với môi trường
sống sự ảnh hưởng c a ủa mơi trường sống đối với con
người.
- Có : Khẳng định sự kiên trì, bền bỉ thành đạt.
- Vì : Khẳng định, nhấn mạnh mối quan hệ so sánh.
I Phép điệp (điệp ngữ):
1 Tìm hi u ng li u: ểu ngữ liệu: ữ liệu: ệu:
Trang 7I Phép điệp (điệp ngữ):
Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật.
2 K t lu n: ết luận: ật
Trang 83 Bài tập
I Phép điệp (điệp ngữ):
a “Cùng trơng lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lịng chàng, ý thiếp ai sầu hơn ai”
( Chinh phụ ngâm,Đặng Trần Cơn)
Chỉ ra phép
điệp được sử
dụng và nêu tác
dụng?
Điệp từ: cùng, thấy, ngàn dâu…
Tác dạng: nhấn mạnh nỗi trống trải, sầu muộn của người chinh phụ
Trang 93 Bài tập
I Phép điệp (điệp ngữ):
b “Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ Nơi nao qua, lịng lại chẳng yêu thương? Khi ta ở chỉ, chỉ là nơi đất ở
Khi ta đi đất bỗng hĩa tâm hồn!”
( Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)
Chỉ ra phép
điệp được sử
dụng và nêu
tác dụng?
Điệp từ, điệp ngữ: nhớ, khi ta
Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi nhớ
da diết về mảnh đất và con người.
Trang 10Hình ảnh sau đây gợi cho em nghĩ đến bài ca dao
nào có sử dụng phép điệp ?
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen, nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
(Ca dao)
Trang 11I Phép điệp (điệp ngữ):
II Bài tập về nhà:
Tìm 3 ví dụ đã học cĩ sử dụng phép điệp
Trang 12Khi tỉnh rượu lúc tàn canh
Gịât mình mình lại thương mình xĩt xa
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu thơ sau ? Tác dụng của các biện pháp tu
từ đĩ ?
•Điệp: Từ ngữ : “ Mình” Tâm trạng thảng thốt của Thuý Kiều
Phép đối: Tiểu đối: Khi tỉnh rượu / lúc tàn canh Nhấn mạnh cái khơng gian mênh mơng
Trang 13II/ Phép đối :
1 Tìm hiểu ngữ liệu :
Ví dụ 1 : Chim có tổ, người có tông
- Đối hai vế trong một câu.
+ Đối nhau về số tiếng 3/3.
+ Về thanh: tổ/tông ( T/B)
+ Về từ loại: chim/người (d/d); tổ/tông(d/d);
+ Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế. + Về nghĩa của mỗi từ: tổ, tông cùng trường
Trang 14Ví dụ 2 : Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt Trót đem thân thế hẹn tang bồng
- Đối diễn ra giữa hai dòng: Dòng trên và dòng dưới
- Đối về từ loại
Trang 15II/ Phép đối
1 Tìm hi u ng li u :ểu ngữ liệu : ữ liệu : ệu :
2 Định nghĩa:
- Phép đối là cách xếp đặt từ ngữ, cụm từ và câu ở vị trí cân xứng nhau để tạo hiệu quả giống nhau hoặc trái ngược nhau
- Mục đích gợi ra một vẻ đẹp hoàn chỉnh và hài hoà trong diễn đạt nhằm diễn đạt một ý nghĩa nào đó.
3 Đặc điểm:
- Về lời: Aâm tiết hai vế đối phải bằng nhau
- Về thanh: Từ ngữ đối nhau về thanh ( bằng / trắc)
- Về từ loại: Cùng từ loại với nhau
- Về nghĩa: Trái nghĩa với nhau, hoặc cùng trường nghĩa hoặc đồng nghĩa hiệu quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa
4 Hiệu quả:
- Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản)
- Sự thống nhất, hài hoà về âm thanh
- Tính hoàn chỉnh và dễ ghi nhớ
Trang 16III/ Luyện tập : Học sinh thảo luận theo nhóm ( 3 phút )
Hãy chỉ ra phép điệp và phép đối trong đoạn thơ sau :
… Khi sao phong gấm rủ là,
Gìơ sao tan tác như hoa giữa đường
Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân!
( Truyện Kiều - Nguyễn
Du )
1) Hãy chỉ ra phép điệp trong đoạn thơ sau ? Tác dụng ?
2) Hãy cho biết các dạng đối xứng khác nhau được sử dụng trong đoạn trích
và giá trị nghệ thuật của chúng ?
Trang 17•* Phép điệp:
• - Từ “Sao”
• - Cấu trúc câu hỏi tu từ: “ Khi sao…?”, “ Gìờ sao…?”, “ Mặt sao…?”, “Thân sao…?”
-> Tác dụng: Biểu đạt rõ hơn nỗi day dứt của Kiều
•* Phép đối: Đối xứng tạo nên giữa hai câu thơ lục / bát
- Khi sao … / Gìơ sao …
- Mặt sao … / Thân sao…!
-> Tác dụng: Nhấn mạnh ý cần nói, tạo điều kiện nhìn nỗi niềm thương thân xót phận của nhân vật từ nhiều góc nhìn khác nhau
Trang 18Em hãy đối lại vế đối sau
- Tết đến, cả nhà vui như Tết.
Xuân về, mọi nẻo đẹp như xuân.
- Hổ tự Tây Sơn xuất
Long tòng Đông hải lai
( Hổ từ núi phía Tây ra- Rồng từ biển phía Đông lại)
-Tử năng thừa phụ nghiệp- Thần khả báo quân ân.
( Con noi theo nghiệp cha- Thần báo đáp ơn vua)
-Ngày ba bữa , vỗ bụng rau bịch bịch, người quân tử ăn
chẳng cần no.
Đêm năm canh, ngủ ngáy kho kho, đời thái bình cưả thường bỏ bỏ.
Trang 19- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
( Tục ngữ)
* Tác dụng:
- So sánh, đối chiếu, khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên.
- Nêu những nhận định khaí quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô đong
* Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp
Phân tích các ngữ liệu sau? Phép đối trong tục ngữ có tác dụng gì?
Trang 20Tạm biệt các em