Nguyễn Khuyến, “Khóc Dương Khuê”... SỨC TRAI PHÙ ĐỔNG... TRÂU CHẬM UỐNG NƯỚC ĐỤC... LẤY TRỨNG CHỌI ĐA... CHẾT ĐỨNG NHƯ TỪ HẢI... RỒNG ĐẾN NHÀ TÔM... NẤU SỬ SÔI KINH... KIẾ
Trang 1Thực hành về:
THÀNH NGỮ-ĐIỂN CÔ
Tổ 1- Lớp 11SN2
Trang 2Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công
Trần Tế Xương, “Thương vợ”
Trang 3-Một duyên hai nợ: tác giả tự coi mình là
nợ đời của bà Tú, duyên thì ít mà nợ thì nhiều
-Năm nắng mười mưa: sự vất vả, cực
nhọc, dãi dầu nắng mưa của bà Tú
=> Có tính thi vị, hình tượng, biểu cảm.
Trang 4Đầu trâu mặt
Nguyễn Du, “Truyện Kiều”
Đầu trâu mặt ngựa
cá chậu chim lồng Đội trời đạp đất
Trang 5Đầu trâu mặt
ngựa
-Đầu trâu mặt ngựa: tính chất hung hãn,
dã man của bọn nha lại khi đến bắt cả
nhà Thuý Kiều
-Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng
chật hẹp, bị giam lỏng ở lầu xanh mặc dù bề ngoài hào nhoáng, hoa mĩ
-Đội trời đạp đất: lối sống & hành động
tự do, không khuất phục trước quyền uy, khí phách người anh hùng trong XHPK
Trang 6ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA
THÀNH NGỮ
Đặc điểm:
-Có tính hàm súc, ngắn gọn, đầy đủ
-Có tính hình tượng, được xây dựng bằng những hình ảnh cụ thể
-Có ý nghĩa khái quát
-Có tính chất biểu trưng
Tác dụng:
-Có sắc thái biểu cảm
-Tạo điểm nhấn, sự sinh động khi nói và viết
Trang 7Giường kia treo cũng hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
Nguyễn Khuyến, “Khóc Dương Khuê”
Trang 8-Giường kia: câu chuyện về Trần Phồn
đời Hậu Hán dành riêng cho bạn là Tử Trĩ một chiếc giường khi bạn tới, khi
bạn về thì treo lên
-Đàn kia: câu chuyện về Chung Tử Kì
khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu được bạn mình đang nghĩ gì Tử Kì mất, Bá Nha không đánh đàn nữa
Trang 9-Sầu đong càng lắc càng đầy,
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.
=> Trích từ Kinh Thi câu “Nhất nhật bất kiến như tam thu hề” (một ngày không gặp nhau dài như ba mùa thu.)
Trang 10-Nhớ ơn chín chữ cao sâu,
Một ngày một ngả bóng dâu tà tà
=> Kinh Thi kể 9 chữ nói về công ơn của cha mẹ đối với con cái: sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc
Trang 11- Khi về hỏi liễu Chương Đài,
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
=> Gợi chuyện xưa của người đi làm quan xa nhà gửi thư về thăm vợ có câu: Chương Đài Liễu! Chương Đài Liễu!
Tích nhật thanh thanh kim tại phủ?
Túng sử trường điều tự cựu thùy,
Dã ưng phan chiết tha nhân thủ.
(Liễu ơi, hỡi Liễu Chương Đài,
Ngày xưa xanh biếc, hỏi nay có còn?
Ví tơ buông vẫn xanh rờn,
Hay vào tay khác, khó còn nguyên xưa!)
Trang 12- Bấy lâu nghe tiếng má đào,
Mắt xanh chẳng để ai vào có không?
Nguyễn Du, “Truyện Kiều”
=> Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì khi gặp mắt xanh lên, không ưa ai thì phô
màu mắt trắng
Trang 13ĐĂC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA
ĐIỂN CÔ
Đặc điểm:
-Hình thức ngắn gọn (cụm từ)
-Không có hình thức cố định
Tác dụng:
-Có tính biểu cảm, chứa hàm ý
-Đem lại cho câu văn sự thâm thúy
=> Đòi hỏi người dùng có vốn hiểu biết về văn hóa.
Trang 14-Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới Cậu ấy vừa mới chân
ướt chân ráo đến, mình phải tìm cách
giúp đỡ chứ
Trang 15Họ không đi tham quan, không đi thực
tế kiểu cưỡi ngựa xem hoa mà đi
chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường…
Trang 17ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
Trang 18SỨC TRAI PHÙ ĐỔNG
Trang 19TRÂU CHẬM UỐNG NƯỚC ĐỤC
Trang 20LẤY TRỨNG CHỌI ĐA
Trang 21CHẾT ĐỨNG NHƯ
TỪ
HẢI
Trang 22NÉM TIỀN QUA CỬA SỔ
Trang 23RỒNG ĐẾN NHÀ TÔM
Trang 24CON NGỰA THÀNH TROY
Trang 25NẤU SỬ SÔI KINH
Trang 26KIẾN THA LÂU ĐẦY TỔ
Trang 271 MŨI TÊN TRÚNG 2 CON CHIM
Trang 28ĐẦU VOI ĐUÔI CHUỘT
Trang 29CẦU Ô THƯỚC
Trang 30HÒN VỌNG PHU
Trang 31NAM THANH NỮ TÚ
Trang 32TREO ĐẦU DÊ BAN THỊT CHÓ
Trang 33Tổ 1:
Trịnh Nguyễn Uyên Nhi (13) Đinh Trần Thảo Như (14)
Bùi Đình Thế Phiệt (15)
Trần Minh Anh Thơ (18)
Phan Minh Trí (22)
Trần Đỗ Phương Uyên (24)