Tuần 11. Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận phân tích và so sánh tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...
Trang 2Kiểm tra bài cũ
1 Khái niệm:
Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để
xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của đối tượng.
2 Mục đích – Yêu cầu:
- Mục đích: Thấy được bản chất, mối quan hệ,
giá trị của đối tượng.
Phát hiện ra mâu thuẫn hay đồng nhất giữa sự việc sự vật, hình thức - nội dung, bên trong - bên ngoài của đối tượng
- Yêu cầu: Phân tích phải gắn liền với tổng hợp
Phân tích phải kết hợp nội dung và hình thức
3 Cách phân tích:
o Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng
o Phân tích đối tượng với đối tượng liên quan theo các mqh:
Nguyên nhân hệ quả, liên hệ đối chiếu
o Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận.
Trang 4Cho hai đề văn sau:
-
Em hãy phân tích đề và tìm ý chính cho 2 đề bài trên
Đề 1:
Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập và công tác
Hãy phân tích hai căn bệnh trên.
Đề 2:
Phân tích hình ảnh sĩ tử và quan trường qua 2 câu thơ sau:
“ Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm ọe quan trường miệng thét loa”
(Trần Tế Xương, Vịnh khoa thi Hương)
i LuyÖN TËP
Trang 51 Phân tích đề:
Đây là dạng đề mở
Phân tích những biểu hiện của
thái độ tự ti và tự phụ
Phân tích tác hại của tự ti và tự phụ
Khẳng định một thái độ sống hợp lý
Yêu cầu phương pháp: Phạm vi d/c:thực tế đời sống xã hội Thao tác lập luận:P/tích, c/m, b/luận
2 Lập dàn ý:
A ĐVĐ :
- Tự ti và tự phụ là 2 thái độ ta cĩ thể gặp ở rất nhiều người
- Nhận thức được những ảnh hưởng khơng tốt của tự ti và tự phụ
cĩ vai trị quan trọng để mỗi người tự hồn thiện mình.
Yêu cầu nội dung:
ĐỀ I
Trang 62 Lập dàn ý:
A ĐVĐ:
B GQVĐ:
(I) Thái độ tự ti của con người:
(1) Giải thích khái niệm:
Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên khơng tin tưởng vảo bản thân
Chú ý: Phân biệt tự ti với khiêm tốn (Khiêm tốn là cĩ ý thức và thái độ đúng mực
trong việc đánh giá bản thân, khơng tự kiêu tự mãn)
Như vậy tự ti là điểm tiêu cực hạn chế, cịn khiêm tốn là mặt tích cực
(2) Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Khơng tin tưởng vào năng lực, sở trường, hiểu biết, Của mình
+ Nhút nhát, luơn tránh những chỗ đơng người
+ Khơng dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao
(3) Tác hại của thái độ tự ti:
+ Hiện lên là một con người hèn nhát, yếu đuối
+ Trong mọi việc, người tự ti sẽ là người luơn thất bại
Tự ti là một nhược điểm của con người
ĐỀ 1
Trang 7B GQVĐ: (I) Thái độ tự ti của con người:
(II) Thái độ tự phụ của con người:
(1) Giải thích khái niệm:
Tự phụ là thái độ đề cao bản thân, tự đánh giá cao tài năng và thành tích của
mình hơn mức mình cĩ đến mức coi thường người khác
Chú ý: Phân biệt tự phụ với tự tin:
- Tự tin là sự tin tưởng vào bản thân mình khơng đến mức tự cao tự đại
Tự phụ là điểm hạn chế, tính xấu - Tự tin là mặt tích cực, là ưu điểm
(2) Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luơn đề cao quá mức bản thân mình
+ Luơn tự cho mình là đúng
+ Khi làm được việc gì đĩ lớn lao sẽ tỏ ra coi thường người khác, huênh hoang,
phơ trương, khoe mẽ bản thân.
(3) Tác hại của tự phụ:
+ Nhìn nhận đánh giá sai lầm, lệch lạc giá trị bản thân
+ Khi đề cao quá mức bản thân, trong nhiều cơng việc cũng sẽ gặp thất bại,
khơng được sự giúp sức của mọi người
Tự phụ là mặt hạn chế của con người.
ĐỀ 1
Trang 8A ĐVĐ:
B GQVĐ:
(I) Thái độ tự ti của con người:
(II) Thái độ tự phụ của con người:
(III) Xác định thái độ hợp lý:
Phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy những điểm mạnh
và khắc phục những điểm yếu
Cần phải khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống
Phải hồn thiện mình về cả học thức và nhân cách
C KTVĐ:
Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định thái độ hợp lý qua
phân tích hai căn bệnh trên
ĐỀ 1
Trang 9Đề 2
1 Phân tích đề:
Đây là dạng đề có định hướng
Yêu cầu nội dung:
Phân tích nghệ thuật sử dụng từ.
Phân tích biện pháp đảo ngữ
Phân tích hình ảnh: “Vai đeo lọ” của sĩ tử, “Miệng thét loa” của
quan trường
Yêu cầu phương pháp:
Phạm vi dẫn chứng: Hai câu thơ và một số bài thơ khác về
cảnh trường thi của Tú Xương (Giễu người thi đỗ)
Thao tác lập luận: phân tích, bình, so sánh
Trang 10
Đề 2
1 Phân tích đề:
2 Lập dàn ý:
A ĐVĐ:
Giới thiệu bài thơ: T ác giả - hoàn cảnh sáng tác - chủ đề
Nêu nội dung hai câu thơ: ch ân dung hai nhân vật chính của trường thi
B GQVĐ:
Nghệ thuật sử dụng từ ngữ gi à u hình tượng và cảm xúc qua các từ:
lôi thôi, ậm ọe – vai đ eo l ọ , mi ệng thét loa.
Đảo trật tự cú pháp: nhằm nhấn mạnh vào dáng điệu và hành động
của sĩ tử và quan trường
NT đối lập sĩ tử - quan trường đã khái quát quang cảnh trường thi
thiếu sự nghiêm túc lại rất hài hước,lố lăng,nhếch nh ác đến thảm hại
Th ái độ của Tú Xương: mỉa mai, chua xót, phê phán trực diện
tinh th ần dân tộc
Nêu cảm nghĩ chung về thi cử và trường ốc xưa.
C KTVĐ:
Cái hay của câu thơ (về nội dung và nghệ thuật)
Thấy được tài năng và tình cảm của Tú Xương
Trang 11Tham khảo đoạn văn sau : Trong cuộc sống hiện nay, có rất nhiều người có thái độ tự phụ
Tự phụ là thái độ đề cao quá mức bản thân, tự đánh giá cao tài năng
và thành tích của mình đến mức coi thường người khác.Và trong số những người mang trong mình căn bệnh tự phụ, có không ít người nghĩ rằng đó là sự tự tin của bản thân Nhưng, thực ra họ không phân biệt được thế nào là tự phụ, thế nào là tự tin Tự tin là sự tin tưởng vào bản thân mình nhưng không đến mức tự cao, tự đại như tự phụ
Do vậy, ta phải thấy rằng tự phụ là mặt nhược điểm, tiêu cục, tự tin
là mặt tích c ự c của con người.
Trang 12
II Muốn tiến hành thao tác LL phân tích đối với bài văn nghị luận cần:
Chuẩn bị
ý thức rõ luận điểm
Tìm luận cứ
Có ý kiến, quan điểm rõ ràng trước hiện tượng, vấn đề
Luận điểm ấy phải chính xác, sâu sắc, phù hợp với đề tài bàn luận
và có ý nghĩa đời sống
Lập luận phân tích: Phân chia luận điểm cần trình bày thành các mặt (yếu tố, bộ phận)
Sắp xếp các mặt (yếu tố, bộ phận) thành thứ tự logic chặt chẽ khoa học và phải hấp dẫn lôi cuốn
Hoạt động
lập luận Cách phân tích không chỉ bó hẹp trong một hướng là đi
sâu chia tách đối tượng thành nhiều bộ phận để xem xét mà còn sử dụng nhiều cách phân tích khác như: Phân tích bằng cách nêu định nghĩa, chi ra nguyên nhân kết quả, cắt nghĩa bình giá, liên hệ đối chiếu
Trang 13Chú ý:
Nghị luận
xã hội
Chân lý khoa học
Chân lý đời sống
Logic nhận thức
Logic tình cảm
Thuyết phục
Nghị luận
văn học
Tác giả
- Con người
- Cuộc đời
- Sự nghiệp
- Thời đại
Tác phẩm
- Hoàn cảnh, xuất xứ
- Thể loại
- Hình ảnh, từ ngữ
- Biện pháp tu từ
Trang 14Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Thế nào là phân tích theo cách liên hệ, đối chiếu?
A Người viết đi sâu vào từng bộ phận hoặc phương diện của sự vật,
hiện tượng để chỉ ra sự giống và khác nhau và mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng đó.
B Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các đối
tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác
C Người viết chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ
để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan
hệ bên trong của chúng.
D Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải, cắt
nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất của sự vật, hiện tượng
đó trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau.
Trang 15Câu 2: Phân tích theo cách chỉ ra nguyên nhân, kết quả là gì
A Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các
đối tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với
sự vật, hiện tượng khác.
B Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải, cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất của sự vật, hiện tượng đó trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau
C Người viết chỉ ra nguồn gốc tạo nên cấu tạo, đặc điểm, tính chất…của một sự vật, hiện tượng.
D Người viết chia tách sự vật, hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của chúng.
Trang 16Câu 3: Thế nào là phân tích theo cách cắt nghĩa, bình giá?
A Người viết đi sâu vào một sự vật, hiện tượng để giảng giải,
cắt nghĩa về đặc điểm cấu tạo hay tính chất; chỉ ra cái được, cái chưa được của sự vật, hiện tượng ấy trên nhiều yếu tố và bình diện khác nhau
B Người viết đi sâu vào từng bộ phận hoặc phương diện của
sự vật, hiện tượng để chỉ ra sự giống và khác nhau và mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng đó
C Người viết căn cứ vào một tiêu chí nào đó để phân loại các
đối tượng, sự vật khác nhau thành các nhóm có cùng đặc điểm, tính chất…nhằm khu biệt sự vật, hiện tượng này với
sự vật, hiện tượng khác
D Người viết chỉ ra nguồn gốc tạo nên cấu tạo, đặc điểm, tính
chất…của một sự vật, hiện tượng.
Trang 17Câu 4: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau:
Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy, một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì mà thời đại mang lại, và các dân tộc khác đem lại.
( Chế Lan Viên, Làm cho tiếng nói trong sáng, giàu và phát triển)
A Cắt nghĩa, bình giá.
B Chỉ ra nguyên nhân, kết quả
C Phân loại đối tượng
D Liên hệ, đối chiếu.
Trang 18Câu 5: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau :
Xuân Diệu một mặt là trí thức Tây học, đã hấp thụ ảnh hưởng của tư tưởng và văn hoá Pháp một cách có hệ thống trên ghế nhà trường, mặt khác do xuất thân từ một gia đình nhà nho nên lại tiếp thu được một cách tự nhiên ảnh hưởng của nền văn hóa truyền thống Vì thế, có thể tìm thấy ở nhà thơ sự kết hợp hai yếu tố cổ điển và hiện đại, Đông và Tây trong tư tưởng và tình cảm thẩm mĩ Tất nhiên, văn hoá, văn học phương Tây vẫn có ảnh hưởng sâu đậm hơn.
(Ngữ văn 11 nâng cao, tập hai)
A Cắt nghĩa, bình giá
B Liên hệ, đối chiếu
C Phân loại đối tượng
D Chỉ ra nguyên nhân, kết quả
Trang 19
Câu 6: Chỉ ra cách phân tích trong đoạn văn sau:
mình như đỉnh Hi Mã Lạp Sơn, nhưng thực chất lại là một tâm hồn luôn rộng mở với đời Ông là một cây đàn Bá Nha nhưng không muốn chỉ có một Chung Tử Kì, mà khao khát hàng triệu, hàng vạn tri âm, tri kỉ, ở mọi nơi, mọi thời, thuộc mọi loại người khác nhau trên thế gian này Một tâm hồn như thế, tất nhiên sẵng sàng nhập vào phong trào cách mạng để trở thành thi sĩ của nhân dân
A Chỉ ra nguyên nhân, kết quả
B Cắt nghĩa, bình giá.
C Phân loại đối tượng
D Liên hệ, đối chiếu