Tuần 32. Một số thể loại văn học: kịch, nghị luận tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn v...
Trang 2Em hãy cho biết những tác phẩm sau đây
thuộc thể loại gì ?
-Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử)
Tình yêu và thù hận (trích Rômêô và Giuliét
-Sêchxpia)
-Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
-Một thời đại trong thơ ca-Hoài Thanh
Thơ
Kịch
Truyện
Nghị luận
Trang 3MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC :
KỊCH, NGHỊ LUẬN
I KỊCH:
1 Khái lược về kịch:
2 Yêu cầu về đọc kịch bản văn học:
II NGHỊ LUẬN:
1 Khái lược về văn nghị luận:
2 Yêu cầu về đọc văn nghị luận:
Trang 4Đọc SGK, cho biết Kịch
là gì ?
Kịch có những đặc trưng cơ bản nào ?
- Đối tượng phản ánh của kịch là gì ?
- Thế nào là xung đột kịch ?
- Hành động kịch là gì ?
- Nhân vật kịch có đặc điểm gì ?
- Ngôn ngữ kịch được chia làm mấy loại ?
Trang 5b Giu-li-et : Ôi, Rô-mê-ô ! Sao chàng lại là Rô-mê-ô nhỉ ? Chàng hãy khước từ cha chàng và từ chối dòng
họ của chàng đi ; hoặc nếu không thì chàng hãy thề
là yêu em đi, và sẽ không còn là con cháu nhà
Ca-piu-lét nữa.
Rô-mê-ô : nói riêng – Mình cứ nghe thêm nữa, hay mình lên tiếng nhỉ ?
c Tiếng vọng lên : Mầu ơi ,thế nhà mày có mấy
chị em ?
Thị Mầu : Nhà tao có chín chị em , có mỗi tao là
… chín chắn nhất thôi!
a Giu-li-et : Người là ai , mà khuất trong đêm tối , chợt biết được điều tôi ấp ủ trong lòng.
Rô-mê-ô :Tôi không biết xưng danh cùng em thế nào Nàng tiên yêu quý của tôi ơi , tôi thù ghét cái tên tôi , vì nó là kẻ thù của em Nếu chính tay tôi đã viết tên đó , thì tôi xé nát nó ra.
Ví dụ:
Trang 6Kịch được chia thành
những loại nào ?
Phân loại kịch
Xét theo tính chất và cách
giải quyết mâu thuẫn kịch - Chính kịch - Bi kịch
- Hài kịch
- Kịch lịch sử
Xét theo hình thức ngôn ngữ
trình diễn - Kịch nói - Kịch thơ
- Ca kịch
Xét theo tính truyền thống và
hiện đại, có tác giả hay
không có tác giả
- Kịch truyền thống dân gian
- Kịch cổ điển
- Kịch hiện đại
Trang 7VỞ KỊCH
Lớp (cảnh)1, 2, 3 …
Lớp
( cảnh)1,2,3,….
Màn (Hồi) 3 …
Màn (Hồi) 2
Màn
(Hồi) 1
Lớp (cảnh)1, 2, 3 …
Trang 8Yêu cầu về đọc kịch bản văn học
Đọc,tìm hiểu : tiểu dẫn, lời giới thiệu, chủ đề vở kịch,
hoàn cảnh sáng tác, vị trí của đoạn trích
Đọc kĩ các lời thoại để phát hiện :
Hành động, nội tâm,
tính cách nhân vật
Kịch tính của tác phẩm
Phân tích hành động kịch, phát hiện những xung đột
và cách giải quyết những xung đột đó.
Khái quát chủ đề tư tưởng, đánh giá giá trị tác phẩm
Trang 9CỦNG CỐ
Câu 1: Một trong những đặc trưng cơ bản của kịch là
A Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật
B Miêu tả mâu thuẫn, xung đột trong đời sống, xã hội
C Miêu tả hành động, lời nói của nhân vật
D Miêu tả mâu thuẫn giữa các nhân vật
Câu 2: Cốt truyện của một vở kịch diễn biến theo
A Bắt đầu Thắt nút Cao trào Mở nút
B Bắt đầu Mở nút Đỉnh điểm Mở nút
C Bắt đầu Thắt nút Phát triển Đỉnh điểm Mở nút
D Thắt nút Đỉnh điểm Mở nút
Phân tích xung đột kịch trong “ Tình yêu và thù
hận” ( Rô-mê-ô và Giu-li-et )
Trong đoạn trích “Tình yêu và thù hận” : xung đột giữa tình yêu của 2 người và sự cản trở bởi thù hận của hai dòng họ
Họ sẵn sàng từ bỏ tên họ,dòng họ mình để bảo vệ tình yêu trong sáng, mê say, mãnh liệt
Trang 10Ví dụ:
a Đời chúng ta đã nằm trong vòng chữ tôi Mất bề rộng ta đi tìm
bề sâu Nhưng càng đi sâu càng lạnh Ta thoát lên tiên cùng Thế
Lữ, ta phiêu lưu trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng cùng Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta đắm say cùng Xuân
Diệu Nhưng động tiên đã khép, tình yêu không bền, điên cuồng
rồi tỉnh, say đắm vẫn bơ vơ Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta cùng
Huy Cận
( Hoài Thanh, Một thời đại trong thi ca)
b “ Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho
họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền
ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước
Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là : tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp
năm 1791 cũng nói :
“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quền lợi.”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được
[…]
( Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)
Trang 11Các kiểu văn nghị luận
Căn cứ vào thời gian
xuất hiện
-Nghị luận trung đại (chiếu, hịch, cáo, thư dụ…)
-Nghị luận hiện đại (tuyên ngôn,
lời kêu gọi, xã luận, phê bình…)
Căn cứ vào đối tượng
-Nghị luận văn học (phê bình,
nghiên cứu, bình giảng, phân tích…)
Trang 12Tìm hiểu thân thế tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.
Tóm lược các luận điểm, xác định mối quan hệ giữa chúng
Cảm nhận tâm tư, tình cảm, sắc thái cảm xúc của tác giả Phân tích nghệ thuật lập luận Khái quát giá trị, rút ra bài học.
Yêu
cầu
đọc
văn
nghị
luận
Trang 13CỦNG CỐ
Câu 1: Đặc trưng cơ bản của văn nghị luận là
A Dùng lý lẽ, dẫn chứng để thuyết phục, ngôn từ mang tính
tranh luận
B Dùng lý lẽ, chứng cứ để bàn luận về một vấn đề nào đó, ngôn ngữ chính xác, mang tính xã hội, tính học thuật cao
C Tranh cãi, bàn bạc đúng –sai, phải trái,…
D Ngôn từ mang tính tranh luận
Câu 2: Phân tích nghệ thuật lập luận trong văn bản Ba cống hiến
vĩ đại của Các Mác ( Ăng – ghen)