Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Việ nghiên ứu đề tài: “Chế độ thai sản theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay” mụ đí h và nhiệm vụ nh sau: Hệ thống h một số vấn đề ý u n hung về CĐ
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
K
NGÔ PHƯƠNG ANH
CHẾ ĐỘ THAI SẢN THEO PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số : 60 38 01 07
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Công trình đƣợc hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt N m, việ trợ ấp ho o động nữ khi sinh ũng đ ợ ghi nh n trong Hiến pháp 1980 và 1992, theo đ : “L o động nữ quyền h ởng hế độ th i sản” CĐTS không hỉ à hính sá h nhằm đảm bảo thu nh p ho NLĐ, đặ biệt ở đây à o động nữ khi họ
m ng th i, sinh đẻ, nuôi on mà òn m ng ý nghĩ hội, n òn
m ng ý nghĩ nhân văn sâu sắ , một vị trí qu n trọng đối với o động nữ khi họ m ng th i, sinh đẻ, nuôi on h y nh n nuôi on nuôi…
Tr ớ đây, đ từng một số đề tài nghiên ứu về CĐTS
nh ng i đ ợ ồng ghép ùng với á hế độ BHXH khá nh hế
độ bảo hi m ốm đ u, t i n n… mà thiếu đi một nghiên ứu hoàn hỉnh
về CĐTS Chính v thế, tá giả họn đề tài “Chế độ thai sản theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay” àm đề tài nghiên ứu
Trong ph m vi ủ một u n văn, hy vọng rằng nghiên ứu ủ tá giá
sẽ g p phần nào vào việ hoàn thiện hính sá h, CĐTS nhằm đáp ứng nhu ầu ũng nh bảo vệ quyền ợi ủ o động nữ
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá tr nh nghiên ứu tá giả th m khảo á t p hí kho họ pháp ý: Nhà n ớ pháp u t, thông tin kho họ pháp ý, t p
hí Bảo hi m hội, t p hí Nghiên ứu p pháp, á ông tr nh nghiên ứu kho họ ủ ng ời đi tr ớ thông qu m ng, báo hí …
Thấy đ ợ v i trò ủ CĐTS, ũng nh tính ấp thiết ủ vấn
đề, đề tài “Chế độ thai sản theo pháp luật lao động Việt Nam hiện
nay” đ r một ph ơng h ớng nghiên ứu huyên sâu và toàn diện
về á ủ pháp u t hiện hành về CĐTS Qu việ nghiên ứu này, đề tài đ r một số kiến nghị nhằm tri n kh i việ thự hiện hế độ hi m
th i sản theo quy định ủ pháp u t Việt N m
Trang 43 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Việ nghiên ứu đề tài: “Chế độ thai sản theo pháp luật lao động Việt Nam hiện nay” mụ đí h và nhiệm vụ nh sau:
Hệ thống h một số vấn đề ý u n hung về CĐTS Tìm
hi u, phân tí h những quy định trong pháp u t hiện hành về CĐTS hiện n y;
Nghiên ứu thự tr ng áp dụng pháp u t về CĐTS hiện n y
Nh n ét, đánh giá và đ r một số giải pháp đ hoàn thiện việ áp dụng á quy định về CĐTS hiện n y
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối t ợng nghiên ứu à á nh m qu n hệ h nh thành trong ĩnh vự th i sản Đối t ợng ủ CĐTS tính hất đặ thù hủ yếu à
o động nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi khám th i, bị sẩy th i, n o, hút
th i hoặ th i hết u, sinh on, nuôi on nuôi sơ sinh hoặ thự hiện
á biện pháp tránh th i
Chế độ th i sản à một hế độ gồm nhiều hế độ khá nh u
đ ợ thự hiện từ nhiều hủ th nh ơ qu n BHXH, ng ời sử dụng
o động Tuy nhiên trong u n văn này, tá giả hủ yếu hỉ nghiên
ứu hế độ th i sản trong u t BHXH h y n i á h khá à nghiên ứu
hế độ th i sản với t á h à một hế độ BHXH bắt buộ ở á nội dung nh đối t ợng và điều kiện h ởng, hế độ h ởng, thủ tụ h ởng BHXH th i sản…theo pháp u t o động Việt N m
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trên ơ sở ý u n ủ Chủ nghĩ Má Lênin, t t ởng Hồ Chí Minh ùng hủ tr ơng đ ờng ối, hính sá h, pháp u t ủ Đảng và Nhà n ớ àm kim hỉ n m ho quá tr nh nghiên ứu, tá giả đ o động và ây dựng u n văn một á h nghiêm tú
Trang 5Đ àm sáng t nội dung đề tài nghiên ứu, trong u n văn này tá giả đ sử dụng á ph ơng pháp kho họ ụ th nh ph ơng pháp phân
tí h, ph ơng pháp tổng hợp, ph ơng pháp so sánh, ph ơng pháp tiếp n
thự tế, ph ơng pháp thu th p thông tin và ph ơng pháp ogi
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Ý nghĩ ý u n: Đề tài phân tí h những quy định về CĐTS theo pháp u t o động và BHXH hiện hành, trên ơ sở đ đ r một
số kiến nghị nhằm tri n kh i việ thự hiện CĐTS
Ý nghĩ thự tiễn:
- Đối với bản thân tá giả ủ u n văn: họ viên ơ hội t m
hi u sâu vào CĐTS, qu đ nâng o khả năng nghiên ứu kho họ
ủ bản thân và tăng ờng hi u biết thự tế
- Khóa lu n ũng th đ ợ sử dụng nh một tài iệu th m khảo trong ông tá giảng d y và nghiên ứu pháp u t, ũng nh ho bất kỳ i
qu n tâm đến pháp u t BHXH n i hung, pháp u t về CĐTS nói riêng
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết u n và D nh mụ tài iệu th m khảo, kết ấu
kh u n gồm 3 h ơng nh s u:
Ch ơng 1: Một số vấn đề ý u n về Chế độ th i sản
Ch ơng 2: Quy định pháp u t hiện hành về Chế độ th i sản
Ch ơng 3: Thự tiễn thự hiện Chế độ th i sản và một số kiến nghị nhằm nâng c o hiệu quả thi hành Chế độ th i sản
Trang 6CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẾ ĐỘ THAI SẢN Khái niệm và vai trò, ý nghĩa của chế độ thai sản
1.1.1 Khái niệm chế độ thai sản
Trên ơ sở á qu n đi m, định nghĩ về BHXH, th hi u, có
th hi u: “CĐTS là một trong các chế độ BHXH bắt buộc, bao gồm các quy định của Nhà nước nhằm đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khoẻ cho lao động nữ khi mang thai, sinh con hoặc có các sự kiện thai sản khác như mang thai hộ, nuôi con nuôi, lao động nam nghỉ khi vợ sinh con trên cơ sở sự đóng góp vào quỹ tài chính chung của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước.”
Về ơ bản, CĐTS đ ợ ấu thành bởi á nội dung: đối t ợng
và điều kiện h ởng CĐTS, thời gi n nghỉ h ởng CĐTS, mứ trợ ấp
ủ CĐTS
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của chế độ thai sản
Thứ nhất, đối với NLĐ, CĐTS v i trò bù đắp một phần
thiếu hụt về thu nh p ủ NLĐ
Thứ hai, đối với NSDLĐ, thự hiện hính sá h th i sản tốt g p
phần thu hút o động nữ vào á do nh nghiệp, mà hiện n y ự ợng
nữ th m gi o động ngày àng ớn, t y nghề và tr nh độ ngày àng
o trong á ĩnh vự ho t động sản uất hàng h và dị h vụ
Thứ ba, đối với Nhà n ớ và - xã hội, CĐBHTS là sự chia sẻ
ủ những ng ời tham gia bảo hi m đối với NLĐ khi thự hiện thiên
hứ , sự chia sẻ này đ ợ thự hiện thông qua quá trình tổ hứ và sử dụng quỹ tiền tệ t p trung hình thành do sự đ ng góp ủ các bên tham gia BHXH
Trang 7Việ thự hiện tốt CĐTS sẽ góp phần tái t o ự ợng lao động ớn cho nền kinh tế trong t ơng lai
Nguyên tắc cơ bản của Chế độ thai sản
Cá nguyên tắ ơ bản ủ BHXH à những t t ởng hỉ đ o uyên suốt và hi phối toàn bộ hệ thống á quy ph m pháp u t BHXH BHXH uôn hứ đựng và đ n en h i yếu tố kinh tế và hội Là một trong những hế độ BHXH, CĐTS m ng bản hất hung
ủ BHXH đồng thời ũng những nguyên tắ đặ tr ng riêng khá biệt với những hế độ BHXH khác
1.1.3 Nguyên tắ 1: Mứ h ởng trợ ấp CĐTS đ ợ tính trên ơ sở mứ
đ ng, thời gi n đ ng BHXH
1.1.4 Nguyên tắ 2: Mứ đ ng bảo hi m th i sản đ ợ tính trên ơ sở
tiền ơng tháng ủ ng ời o động Thu nh p đ ợ BHXH thự tế à phần thu nh p ủ NLĐ th m gi bảo hi m mà nếu n biến động giảm hoặ mất
do bị giảm hoặ mất khả năng o động th tổ hứ BHX phải hi trả trợ ấp
đ th y thế hoặ bù đắp
1.1.5 Nguyên tắ 3: Nhà n ớ thống nhất quản ý hính sá h và quỹ
BHXH n i hung và bảo hi m CĐTS n i riêng theo nguyên tắ dân hủ, ông kh i, minh b h
1.1.6 Nguyên tắ 4: Việ thự hiện hế độ bảo hi m th i sản phải đơn
giản, dễ dàng, thu n tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền ợi ủ ng ời tham gia BHXH
1.1.7 Nguyên tắ 5: Cá quy định về hế độ th i sản phải đảm bảo quyền
ợi về v t hất và tinh thần ủ ả NLĐ và trẻ sơ sinh
Chế độ thai sản theo quy định của tổ chức lao động quốc tế và một số quốc gia trên thế giới
1.1.8 BHXH thai sản theo quy định của tổ chức lao động quốc tế ILO
Trang 8Công ước số 3 thông qua ngày 29/10/1919 à ông ớ quố
tế đầu tiên quy định trợ ấp th i sản với á quyền ợi ho o động nữ
đ ợ h ởng khi sinh on và m ng th i trong á ngành thuộ ĩnh vự công nghiệp
Công ước số 102 năm 1952 quy định những tiêu huẩn tối
thi u về Bảo đảm hội với 9 hế độ hính: trợ ấp ốm đ u, trợ ấp
th i sản trợ ấp t i n n o động và bệnh nghề nghiệp, trợ ấp thất nghiệp, trợ ấp tuổi già, trợ ấp tàn t t, trợ ấp tử tuất, hăm s y tế,trợ ấp gi đ nh mà trong đ hế độ về trợ ấp th i sản khi ng ời phụ nữ m ng th i và sinh đẻ à một trong những nội dung qu n trọng nhất Trong Công ớ 102 mỗi hế độ BHXH đều đ ợ ụ th hoá bằng những điều những mụ vừ ụ th vừ m ng tính định h ớng đ
á n ớ v n dụng Nếu nh n một á h tổng quát, mỗi hế độ đều
đ ợ kết ấu bởi á nội dung s u: (i) Mụ đí h thự hiện hế độ; (ii) Đối t ợng đ ợ bảo hi m; (iii) Điều kiện đ ợ trợ ấp; và (iv) Mứ trợ ấp và thời gi n trợ ấp BHXH
Công ước số 103 và Công ước 103 (sửa đổi) thông qu năm
1952, đ ợ oi à Công ớ tiêu bi u nhất về vấn đề bảo vệ phụ nữ trong thời kỳ th i sản Đối t ợng đ ợ h ởng trợ ấp th i sản đ ợ quy định à “những phụ nữ àm việ trong á ơ sở ông nghiệp và trong á ông việ phi ông nghiệp và nông nghiệp, k ả những phụ
nữ àm ông ăn ơng, àm việ t i nhà” Quy định này th hiện tính hất b o quát ủ hế độ bảo hi m th i sản, mọi ng ời o động nữ
đ ng th m gi qu n hệ o động không phân biệt ngành nghề đều à đối t ợng đ ợ h ởng trợ ấp hế độ th i sản khi họ m ng th i, sinh
on, nuôi on nuôi sơ sinh Công ớ 103 quy định thời gi n nghỉ th i sản à 12 tuần trong đ trong đ một phần thời gi n bắt buộ phải
Trang 9nghỉ s u khi sinh đẻ nh ng bất kỳ tr ờng hợp nào ũng không đ ợ
d ới 6 tuần
Công ước số 183 thông qu ngày 15/06/2000, đây à ông ớ
nội dung quy định ụ th nhất về á hế độ trợ ấp th i sản ho NLĐ
b o gồm hế độ hi trả bằng tiền, hế độ y tế, hế độ trợ ấp khá
C th thấy hiện n y u t pháp quố tế đ ây dựng bộ khung pháp lý t ơng đối hoàn thiện đ bảo đảm quyền và ợi í h ủ phụ nữ trong thời kỳ th i sản CĐTS theo quy định t i á Công ớ , khuyến nghị ủ ILO h i mảng nội dung hính à: (1) Chăm s y tế ho bà mẹ và trẻ sơ sinh tr ớ , trong và s u khi sinh; (2) Nghỉ àm và h ởng trợ ấp
1.1.9 Chế độ thai sản theo quy định của một số quốc gia trên thế giới
Pháp luật Đức:
Ng ời mẹ nghỉ th i sản tổng ộng khoảng 14 tuần: tr ớ khi sinh 6 tuần và s u khi sinh 8 tuần 6 tuần tr ớ khi sinh, trừ khi th i phụ đồng ý, nhà tuy n dụng không th yêu ầu họ àm việ 8 tuần s u sinh, ho dù sản phụ muốn àm việ đi hăng nữ ũng vẫn phải nghỉ ở nhà Trong tr ờng hợp sinh sớm hoặ đ th i, thời gi n nghỉ đẻ
th kéo dài đến 12 tuần Từ khi đứ trẻ sinh r đến khi 3 tuổi, h
mẹ bé đều th in nghỉ ở nhà hăm on và h ởng 65% - 67% thu
nh p b nh quân tr ớ khi nghỉ
Điều kiện đ về thời gi n đ ng g p tối thi u tr ớ khi sinh à
12 tuần th m gi bảo hi m hoặ thời gi n àm việ iên tụ từ 4 đến 10 tháng tr ớ khi sinh
Trang 10sản phụ Tr ờng hợp song (đ ) th i hoặ biến hứng khi sinh th thời
gi n nghỉ th i sản sẽ gi tăng t ơng ứng S u khi nghỉ hết phép đ ợ trả 100% ơng, sản phụ th tiếp tụ nghỉ phép 50% ơng, ho đến khi đứ trẻ đ ợ 1,5 tuổi Trong thời gi n này, sản phụ th ĩnh khoản trợ ấp t ơng ứng với 40% ơng b n đầu, khoản trợ ấp này
do quỹ Bảo hi m X hội ủ quố gi hi trả S u khi trẻ đ ợ 1,5 tuổi, nếu vẫn muốn nghỉ ở nhà hăm s on, ng ời mẹ th tiếp tụ nghỉ không ơng ho đến khi trẻ 3 tuổi, nhà tuy n dụng vẫn phải bảo
Trợ ấp th y ơng trong thời gi n nghỉ th i sản (trá h nhiệm
nhiều hơn th h ởng 16 tuần trợ ấp th i sản từ Chính phủ
Tr ờng hợp ng ời vợ sẵn sàng hi sẻ một tuần trong 4 tháng nghỉ th i sản ủ m nh ho hồng th ng ời hồng th h ởng thêm một tuần nghỉ nữ L ơng trong 2 tuần nghỉ phép này ủ ng ời
Trang 11hồng sẽ do Chính phủ hi trả Số tiền o nhất à mỗi tuần 2.500 đô
la Singapore
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ CHẾ ĐỘ THAI SẢN
2.1 Hệ thống pháp luật hiện hành về Chế độ thai sản
T i Việt N m, quyền đ ợ h ởng CĐTS ủ o động nữ khi sinh đ đ ợ ghi nh n trong Hiến pháp 1980 và 1992 Mặ dù Hiến pháp 2013 không òn giữ nguyên nội dung này nh ng quyền, ợi í h hợp pháp ủ ng ời o động trong đ b o gồm ả quyền đ ợ h ởng CĐTS vẫn à một nội dung qu n trọng đ ợ ghi nh n t i Hiến pháp
2013 Cụ th , Điều 34 Hiến pháp 2013 khẳng định “Công dân quyền đ ợ bảo đảm n sinh hội” và ““Nhà n ớ t o b nh đẳng về
ơ hội đ ông dân thụ h ởng phú ợi hội, phát tri n hệ thống n sinh hội”
BLLĐ 2012 đ b ớ đầu ụ th h á quy định về CĐTS đối với o động nữ, Cụ th , o động nữ khi á sự kiện iên qu n đến việ m ng th i, sinh đẻ và nuôi on, đều đ ợ pháp u t bảo vệ trong á ĩnh vự : thời giờ àm việ , thời giờ nghỉ ngơi, huy n ông việ phải àm, không bị đơn ph ơng hấm dứt hợp đồng o động hoặ s thải Theo đ Điều 157 BLLĐ 2012 khẳng định trong thời
gi n nghỉ th i sản, o động nữ đ ợ h ởng hế độ th i sản theo quy định ủ pháp u t về bảo hi m hội
Lu t Bảo hi m hội 2014 đ đ ợ b n hành và hính thứ hiệu ự từ ngày 01/01/2016, th hiện một b ớ tiến mới trong ông tá ho h định và ây dựng pháp u t điều hỉnh vấn đề CĐTS
2.2 Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
Đối tượng áp dụng chế độ thai sản
Trang 12Đối t ợng áp dụng hế độ th i sản đ ợ quy định t i á đi m , b, ,
d, đ và h khoản 1 Điều 2 Lu t BHXH 2014, theo đ b o gồm:
Ng ời làm việ theo hợp đồng lao động không xác định thời
h n, hợp đồng lao động xác định thời h n, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặ theo một công việ nhất định có thời h n từ đủ 03 tháng đến d ới 12 tháng, k ả hợp đồng lao động đ ợ ký kết giữ NSDLĐ với ng ời đ i diện theo pháp u t ủ ng ời d ới 15 tuổi theo quy định ủ pháp u t về lao động;
Ng ời làm việ theo hợp đồng lao động có thời h n từ đủ 01 tháng đến d ới 03 tháng;
Cán bộ, công hứ , viên hứ ;
Công nhân quố phòng, công nhân công an, ng ời làm công tác khác trong tổ hứ ơ yếu;
Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, h
sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, h sĩ quan chuyên môn kỹ thu t công an nhân dân; ng ời làm công tác ơ yếu h ởng ơng nh đối với quân nhân;
Ng ời quản lý doanh nghiệp, ng ời quản lý điều hành hợp tác xã có h ởng tiền ơng
Điều kiện hưởng chế độ thai sản:
Thứ nhất, theo Khoản 1 Điều 31 Lu t BHXH năm 2014 đ đ ợ
h ởng CĐTS thì NLĐ phải thuộ một trong các tr ờng hợp sau:
Lao động nữ mang thai;
Lao động nữ sinh con;
Lao động nữ mang thai hộ và ng ời mẹ nhờ mang thai hộ;
NLĐ nh n nuôi con nuôi d ới 06 tháng tuổi;
Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thự hiện biện pháp triệt sản;
Lao động nam đ ng đ ng BHXH có vợ sinh con
Trang 13Thứ hai, Lu t BHXH 2014 quy định điều kiện đ o động nữ
sinh on, m ng th i hộ, nh n m ng th i hộ hoặ nuôi on nuôi sơ sinh
d ới 06 tháng h ởng CĐTS b o gồm phải đ ng bảo hi m hội từ đủ
6 tháng trở ên trong thời gi n 12 tháng tr ớ khi sinh on hoặ nh n nuôi on nuôi Số ần sinh on đ ợ h ởng trợ ấp th i sản không giới
12 tháng tr ớ khi sinh con hoặ nuôi con nuôi
Tr ờng hợp sinh con hoặ nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi ủ tháng và tháng đ có đ ng bảo hi m xã hội thì tháng sinh con hoặ
nh n nuôi con nuôi đ ợ tính vào 12 tháng tr ớ khi sinh con hoặ nuôi con nuôi Tr ờng hợp tháng đ không đ ng bảo hi m xã hội thì tháng sinh con hoặ nh n nuôi con nuôi không đ ợ tính vào 12 tháng
tr ớ khi sinh con hoặ nuôi con nuôi
Thời gian hưởng BHXH thai sản
Thời gian nghỉ khám thai:
Nhằm đảm bảo ho t nh tr ng sứ kh e ủ th i phụ, WHO khuyến áo ng ời mẹ nên đi khám th i ít nhất 05 ần trong th i kỳ đ theo dõi quá tr nh phát tri n ủ th i nhi Khuyến áo này dự trên những nghiên ứu kho họ về ơ sở đặ đi m thời gi n m ng th i ũng nh gi i đo n phát tri n ủ th i nhi nhằm đảm bảo sứ kh e ủ
mẹ và bé đ ợ hăm s đẩy đủ kịp thời
Theo Lu t BHXH 2014, trong thời gian mang thai, lao động
nữ đ ợ nghỉ việ đ đi khám thai năm ần, mỗi ần một ngày Riêng những tr ờng hợp ở xa ơ sở y tế hoặ ng ời mang thai có bệnh lý