CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo
Trang 1TT) leds sàng
Trang 2CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
MUC LUC
BAO CAO CUA BAN GIAM BOC
BAO CAO CUA KIEM TOAN VIEN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Bảng Cân đối kế toán
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang 3CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội trình bày Báo cáo này cùng với
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201 1
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng ,nhận đăng ký kinh doanh
Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phó Hà Nội cấp lần đầu ngày 11 tháng 5
năm 2005 và thay đổi lần thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2007
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư van và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội
Tên viếttắt :CCIC
Trụ sở chính của Công ty tại số 21, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố
Hà Nội
HỘI ĐÒNG QUẦN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Quốc Hùng Chủ tịch
Ông Đỗ Đình Long Ủy viên
Ông Nguyễn Anh Đức Ủy viên
Bà Trần Kim Phương Ủy viên
Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:
Ban Giám đốc
Ông Đặng Văn Châu Giám đốc
Ông Nguyễn Hữu Hiếu Phó Giám đốc
Ông Đỗ Đình Long Phó Giám đốc
Ông Nguyễn Anh Đức Phó Giám đốc
Bà Trần Thị Thanh Minh Phó Giám đốc
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN
Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào
xảy ra sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần
thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12
năm 2011
KIÊM TOÁN VIÊN
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán
Viét Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng kiểm toán Moore Stephens International Limited
USY
REN
Trang 4CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (Tiép theo) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM BOC
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phan ánh một cách trung thực và hợp lý tình
hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh va tinh hinh lưu chuyền tiền tệ của Công ty trong
năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai
lệch trọng yếu đã được thuyết minh trong Báo cáo tài chính hay chưa;
« Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở giả định hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty
sẽ tiếp tục hoạt động
« _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các
Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu
Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp để
phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nao và đảm bảo rằng Báo cáo
tài chính được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và
các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu
trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp đê ngăn
chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc“
Trang 5GPAV IETN AM CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM
BAO CAO CUA KIÊM TOÁN VIÊN
Về Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cô phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo
cáo Kết qua hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyên tiền tệ và Thuyết minh Bao cáo tài chính cho năm tài
chính kết thúc cùng ngày được lập ngày 30/03/2012 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC
Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) từ trang 05 đến trang 21 kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này căn cứ vào kết quả của cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu câu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài
chính không còn chứa đựng các sai sót t trong yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chon mau va áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ Kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp
kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đắc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp
lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 thang 12 năm 2011 cũng như kết quả "hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán
Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
NET Tea= Nguyễn Quế Dương Mã marHaaasnuse Vũ i Thi Hong Quynh
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY HỢP DANH KIÊỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM
Thành viên Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2012
4 48th ãstbskoJfosd: MOORE STEPHENS INTERNATIONAL LIMITED
SI
Trang 6CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
BANG CAN DOI KE TOÁN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2011
2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
5 _ Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
- Giá trị hao mòn lũy kế
4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang
5.7
31/12/2011 VND
58.997.275.105 2.365.104.159 2.365.104.159
36.659.012.105 34.367.810.802 270.097.525 201.088.251 1.830.761.527 (10.746.000) 18.131.241.733 18.131.241.733
1.841.917.108 6.877.272 1.835.039.836 12.355.279.362
11.583.171.683 2.894.323.637 5.994 506.758 (3.100.183 121) 8.688.848.046
772.107.679 772.107.679 71.352.554.467
MAU B 01- DN
01/01/2011 VND
61.912.858.371
1.501.051.993 1.501.051.993 37.079.513.729 35.255.483.874 1.598.183 220.431.179 1.612.746.493 (10.746.000) 21.207.266.995 21.207.266.995 2.125.025.654 18.130.818 2.106.894.836
4.863.084.136
4.183.570.854 3.122.952.523 5.983.780.394 (2.860.827.871) 1.060.618.331
679.513.282 679.513.282 66.775.942.507
Trang 7CONG TY CO PHAN TƯ VÁN VÀ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201 1
(440 = 300+400)
3 Người mua trả tiền trước 313 16.406.027.398 21.601.984.251
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 59 5.781.393.739 4.663.017.117
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 S.II 4.307.820.930 2.780.172.942
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1.118.374.098 1384.599.798 %)
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2012
6
Trang 8CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
Các khoản giảm trừ doanh thu 02
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10
dịch vụ (10 = 01-02)
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20
cấp dịch vụ (20 = 10-11)
Doanh thu hoạt động tài chính 21
Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23
._ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30
Chi phi thué TNDN hién hành 51
Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60
5.19 5.20
37.529.628.520 882.939.269 36.646.689.251
28.117.028.477 8.529.660.774 73.615.343 1.672.358.728
1.672.358.728 6.142.971.137 787.946.252 1.023.906.789 262.311.204 761.595.585 1.549.541.837 431.167.739 1.118.374.098
1.118
MAU B 02 - DN
Năm 2010 VND
36.93 1.263.309 294.164.983 36.637.098.326
28.099.660.586 8.537.437.740 50.685.340 836.690.239 836.690.239
6.010.220.993 1.741.211.848
1.794.474.862 1.826.065.053 (31.590.191) 1.709.621.657
427.405.415 1.282.216.242
Trang 9CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thang 12 năm 2011
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE (Theo phương pháp gián tiếp)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 CHÍ TIÊU
2
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định
~ Các khoản dự phòng
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
- Chi phi lai vay
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải thu
- Tăng, giảm hàng tồn kho
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế TNDN phải nộp)
~ Tăng, giảm chỉ phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
~ Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác
7 Tiền thu lãi cho Vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyễn tiền thudn tie HD dau tw
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyễn tiền thuần từ HĐ tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong ky (50 = 20+30+40)
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi ngoại tệ
Tiên và tương đương tiên cuôi kỳ (70 = 50+60+61)
4 1.549.541.837 239.355.250 1.598.743.385 1.672.358.728 5.059.999.200
458 126.490 3.076.025.262 (1.515.833.222)
(81.340.851) (1.672.358.728) (427.405.415) (34.167.334) 4.863.045.402
(1.638.956.079)
73.615.343 (7.565.340.736) 15.145.530.000 (10.579.182.500) (1.000.000.000) 3.566.347.500
MẪU B 03 - DN
Năm 2010 VND
5 1.709.621.657 243.783.292 10.746.000 786.004.899 836.690.239 3.586.846.087
(3.924.257.553) (4.437.917.593) 1.182.108.426 37.647.961 (836.690.239) (202.347.582) (217.208.766) (4.811.819.259)
(800.673.991) 50.685.340 (749.988.651)
10.449.916.500 (5.215.929.000) (1.200.000.000) 4.033.987.500
Trang 10CONG TY CO PHAN TU VAN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Tư vấn Và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi từ
cổ phần hóa Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Giao thông Công chính Hà Nội Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận | dang ky kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/5/2005; thay đổi lần thứ 2 ngày 23/10/2007
Tổng số vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần nhất là 10.000.000.000 đồng Các cổ đông sáng lập theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 và lần thứ 2 bao gồm:
Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tâng Đô thị 300.000 3.000.000.000 30%
Trụ sở giao dịch của Công ty: Số 21, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội
Số lao động bình quân: 191 người
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm:
- — Khảo sát địa hình, dia chat công trình, địa chất thủy văn, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ
thuật của đất đá nền móng các công trình xây dựng, khảo sát kinh tế - xã hội và điều tra lưu lượng giao thông;
- Lậpquy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, và quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng;
- Lap dy an tiền kha thi, dự án khả thi và lập tông dự toán các công trình : Kiến trúc dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp - thoát nước, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, xử
lý kỹ thuật môi trường, cung cấp điện dân dụng và chiếu sáng công cộng;
- Thiết| kế kỹ thuật các công trình;
- _ Tư vấn thâm định lập dự án và tổng mức đầu tư, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình;
- Tư vấn thâm định dự án như : Tư vấn giám sát kỹ thuật (tư vấn giám sat chat lượng xây dựng, tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông, giám sát thi công), tư vấn lập hồ sơ mời thâu, lập
hồ sơ địa chính và cắm mốc giải phóng mặt bằng;
- _ Tế chức kinh doanh dich vụ công cộng, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, dịch vụ
du lịch khách sạn;
- Đầu tư xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, du lịch, vui chơi giải trí (trừ các loại hình vui chơi, giải trí nhà nước cắm), phát triển nhà ở và kinh doanh bắt động sản;
- Thực hiện tổng thầu EPC, BOT, BT các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình: Kiến trúc dân dụng, nhà ở, giao thông, thủy lợi các công trình hạ tầng kỹ thuật;
- _ Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu xây dựng, đánh giá tác động môi trường, quan trắc
biến dạng công trình;
- Lậpquy hoạch | hệ thống giao thông, các công trình văn hóa, di tích, thể thao, vui chơi giải trí;
- _ Lập Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư : Xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng;
- Phân tích đánh giá lựa chọn nhà thầu, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng và công trình xây dựng;
- Dich vụ quảng cáo và dịch vụ vui chơi giải trí : kinh doanh điện lực;
- _ Thiết kế công trình xây dựng biển;
- Thiét kế công trình cảng đường thủy
- Thiế kế công trình thủy lợi, thủy điện
- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình
- _ Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình văn hóa, hạ tầng
xã hội, thủy điện
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty trong năm 2011 là tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát thi
công và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật
9
Trang 11
CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011
2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH
Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định
pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2009 hướng dẫn sửa đồi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc
phải có những ước tính và giả định anh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và ,việc trình
bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Bao cáo tài chính cũng như các số liệu Báo
cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể
khác với các ước tính, giả định đặt ra
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các
khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đôi thành
tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này
Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu
tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản
hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị
thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực "hiện được Giá gốc hàng tồn
kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung,
nếu có, đễ có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được
xác định bằng giá bán ude tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân
phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá
theo phương pháp đích danh
10