1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán (cho năm tài chính kết thúc ngày 31 12 2011

22 73 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI BAO CAO CUA BAN GIAM DOC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội trình bày Báo cáo này cùng với Báo cáo

Trang 1

TT) leds sàng

Trang 2

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI

MUC LUC

BAO CAO CUA BAN GIAM BOC

BAO CAO CUA KIEM TOAN VIEN

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN

Bảng Cân đối kế toán

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh Báo cáo tài chính

Trang 3

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội trình bày Báo cáo này cùng với

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201 1

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt

động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam Công ty hoạt động theo Giấy chứng ,nhận đăng ký kinh doanh

Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phó Hà Nội cấp lần đầu ngày 11 tháng 5

năm 2005 và thay đổi lần thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2007

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tư van và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội

Tên viếttắt :CCIC

Trụ sở chính của Công ty tại số 21, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố

Hà Nội

HỘI ĐÒNG QUẦN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐÓC

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Quốc Hùng Chủ tịch

Ông Đỗ Đình Long Ủy viên

Ông Nguyễn Anh Đức Ủy viên

Bà Trần Kim Phương Ủy viên

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:

Ban Giám đốc

Ông Đặng Văn Châu Giám đốc

Ông Nguyễn Hữu Hiếu Phó Giám đốc

Ông Đỗ Đình Long Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Anh Đức Phó Giám đốc

Bà Trần Thị Thanh Minh Phó Giám đốc

CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC NIÊN ĐỘ KÉ TOÁN

Theo nhận định của Ban Giám đốc, xét trên những khía cạnh trọng yếu, không có sự kiện bất thường nào

xảy ra sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty cần

thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12

năm 2011

KIÊM TOÁN VIÊN

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được kiểm toán bởi Công ty Hợp danh Kiểm toán

Viét Nam (CPA VIETNAM) - Thành viên Hãng kiểm toán Moore Stephens International Limited

USY

REN

Trang 4

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (Tiép theo) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM BOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phan ánh một cách trung thực và hợp lý tình

hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh va tinh hinh lưu chuyền tiền tệ của Công ty trong

năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

Nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Công ty có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai

lệch trọng yếu đã được thuyết minh trong Báo cáo tài chính hay chưa;

« Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở giả định hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty

sẽ tiếp tục hoạt động

« _ Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan tới việc lập và trình bày hợp lý các

Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu

Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp để

phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nao và đảm bảo rằng Báo cáo

tài chính được lập phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và

các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu

trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp đê ngăn

chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc“

Trang 5

GPAV IETN AM CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM

BAO CAO CUA KIÊM TOÁN VIÊN

Về Báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc

Công ty Cô phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2011, Báo

cáo Kết qua hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyên tiền tệ và Thuyết minh Bao cáo tài chính cho năm tài

chính kết thúc cùng ngày được lập ngày 30/03/2012 của Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng CCIC

Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) từ trang 05 đến trang 21 kèm theo

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này căn cứ vào kết quả của cuộc kiểm toán

Cơ sở của ý kiến

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu câu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các Báo cáo tài

chính không còn chứa đựng các sai sót t trong yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chon mau va áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuẩn mực và Chế độ Kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp

kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đắc cũng như cách trình bày tổng quát các Báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp

lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 thang 12 năm 2011 cũng như kết quả "hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán

Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

NET Tea= Nguyễn Quế Dương Mã marHaaasnuse Vũ i Thi Hong Quynh

Thay mặt và đại diện

CÔNG TY HỢP DANH KIÊỂM TOÁN VIỆT NAM - CPA VIETNAM

Thành viên Hãng Kiểm toán Moore Stephens International Limited

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2012

4 48th ãstbskoJfosd: MOORE STEPHENS INTERNATIONAL LIMITED

SI

Trang 6

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

BANG CAN DOI KE TOÁN

Tai ngay 31 thang 12 nam 2011

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

5 _ Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

- Giá trị hao mòn lũy kế

4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang

5.7

31/12/2011 VND

58.997.275.105 2.365.104.159 2.365.104.159

36.659.012.105 34.367.810.802 270.097.525 201.088.251 1.830.761.527 (10.746.000) 18.131.241.733 18.131.241.733

1.841.917.108 6.877.272 1.835.039.836 12.355.279.362

11.583.171.683 2.894.323.637 5.994 506.758 (3.100.183 121) 8.688.848.046

772.107.679 772.107.679 71.352.554.467

MAU B 01- DN

01/01/2011 VND

61.912.858.371

1.501.051.993 1.501.051.993 37.079.513.729 35.255.483.874 1.598.183 220.431.179 1.612.746.493 (10.746.000) 21.207.266.995 21.207.266.995 2.125.025.654 18.130.818 2.106.894.836

4.863.084.136

4.183.570.854 3.122.952.523 5.983.780.394 (2.860.827.871) 1.060.618.331

679.513.282 679.513.282 66.775.942.507

Trang 7

CONG TY CO PHAN TƯ VÁN VÀ ĐÀU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 201 1

(440 = 300+400)

3 Người mua trả tiền trước 313 16.406.027.398 21.601.984.251

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 59 5.781.393.739 4.663.017.117

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 S.II 4.307.820.930 2.780.172.942

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 1.118.374.098 1384.599.798 %)

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2012

6

Trang 8

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

Các khoản giảm trừ doanh thu 02

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10

dịch vụ (10 = 01-02)

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung 20

cấp dịch vụ (20 = 10-11)

Doanh thu hoạt động tài chính 21

Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23

._ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30

Chi phi thué TNDN hién hành 51

Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60

5.19 5.20

37.529.628.520 882.939.269 36.646.689.251

28.117.028.477 8.529.660.774 73.615.343 1.672.358.728

1.672.358.728 6.142.971.137 787.946.252 1.023.906.789 262.311.204 761.595.585 1.549.541.837 431.167.739 1.118.374.098

1.118

MAU B 02 - DN

Năm 2010 VND

36.93 1.263.309 294.164.983 36.637.098.326

28.099.660.586 8.537.437.740 50.685.340 836.690.239 836.690.239

6.010.220.993 1.741.211.848

1.794.474.862 1.826.065.053 (31.590.191) 1.709.621.657

427.405.415 1.282.216.242

Trang 9

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TU XAY DUNG CCIC HA NOI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 thang 12 năm 2011

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE (Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 CHÍ TIÊU

2

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế

Điều chỉnh cho các khoản

- Khấu hao tài sản cố định

~ Các khoản dự phòng

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

- Chi phi lai vay

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

vốn lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải thu

- Tăng, giảm hàng tồn kho

- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay

phải trả, thuế TNDN phải nộp)

~ Tăng, giảm chỉ phí trả trước

- Tiền lãi vay đã trả

~ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

~ Tiền chỉ khác từ hoạt động kinh doanh

Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ

và các tài sản dài hạn khác

7 Tiền thu lãi cho Vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia

Lưu chuyễn tiền thudn tie HD dau tw

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Lưu chuyễn tiền thuần từ HĐ tài chính

Lưu chuyển tiền thuần trong ky (50 = 20+30+40)

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi ngoại tệ

Tiên và tương đương tiên cuôi kỳ (70 = 50+60+61)

4 1.549.541.837 239.355.250 1.598.743.385 1.672.358.728 5.059.999.200

458 126.490 3.076.025.262 (1.515.833.222)

(81.340.851) (1.672.358.728) (427.405.415) (34.167.334) 4.863.045.402

(1.638.956.079)

73.615.343 (7.565.340.736) 15.145.530.000 (10.579.182.500) (1.000.000.000) 3.566.347.500

MẪU B 03 - DN

Năm 2010 VND

5 1.709.621.657 243.783.292 10.746.000 786.004.899 836.690.239 3.586.846.087

(3.924.257.553) (4.437.917.593) 1.182.108.426 37.647.961 (836.690.239) (202.347.582) (217.208.766) (4.811.819.259)

(800.673.991) 50.685.340 (749.988.651)

10.449.916.500 (5.215.929.000) (1.200.000.000) 4.033.987.500

Trang 10

CONG TY CO PHAN TU VAN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tư vấn Và Đầu tư Xây dựng CCIC Hà Nội (gọi tắt là “Công ty”) được chuyển đổi từ

cổ phần hóa Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Giao thông Công chính Hà Nội Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận | dang ky kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103007859 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/5/2005; thay đổi lần thứ 2 ngày 23/10/2007

Tổng số vốn điều lệ theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần nhất là 10.000.000.000 đồng Các cổ đông sáng lập theo Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1 và lần thứ 2 bao gồm:

Tổng Công ty Đầu tư Phát triển Hạ tâng Đô thị 300.000 3.000.000.000 30%

Trụ sở giao dịch của Công ty: Số 21, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa,

thành phố Hà Nội

Số lao động bình quân: 191 người

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chủ yếu

Hoạt động kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm:

- — Khảo sát địa hình, dia chat công trình, địa chất thủy văn, thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ

thuật của đất đá nền móng các công trình xây dựng, khảo sát kinh tế - xã hội và điều tra lưu lượng giao thông;

- Lậpquy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, và quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng;

- Lap dy an tiền kha thi, dự án khả thi và lập tông dự toán các công trình : Kiến trúc dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cấp - thoát nước, công viên cây xanh, khu vui chơi giải trí, xử

lý kỹ thuật môi trường, cung cấp điện dân dụng và chiếu sáng công cộng;

- Thiết| kế kỹ thuật các công trình;

- _ Tư vấn thâm định lập dự án và tổng mức đầu tư, thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình;

- Tư vấn thâm định dự án như : Tư vấn giám sát kỹ thuật (tư vấn giám sat chat lượng xây dựng, tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông, giám sát thi công), tư vấn lập hồ sơ mời thâu, lập

hồ sơ địa chính và cắm mốc giải phóng mặt bằng;

- _ Tế chức kinh doanh dich vụ công cộng, dịch vụ giao thông vận tải, dịch vụ thương mại, dịch vụ

du lịch khách sạn;

- Đầu tư xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, du lịch, vui chơi giải trí (trừ các loại hình vui chơi, giải trí nhà nước cắm), phát triển nhà ở và kinh doanh bắt động sản;

- Thực hiện tổng thầu EPC, BOT, BT các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng;

- Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình: Kiến trúc dân dụng, nhà ở, giao thông, thủy lợi các công trình hạ tầng kỹ thuật;

- _ Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của các loại vật liệu xây dựng, đánh giá tác động môi trường, quan trắc

biến dạng công trình;

- Lậpquy hoạch | hệ thống giao thông, các công trình văn hóa, di tích, thể thao, vui chơi giải trí;

- _ Lập Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư : Xây dựng, Báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng;

- Phân tích đánh giá lựa chọn nhà thầu, kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng và công trình xây dựng;

- Dich vụ quảng cáo và dịch vụ vui chơi giải trí : kinh doanh điện lực;

- _ Thiết kế công trình xây dựng biển;

- Thiét kế công trình cảng đường thủy

- Thiế kế công trình thủy lợi, thủy điện

- Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc công trình

- _ Thi công xây dựng và thực nghiệm chuyển giao công nghệ mới các công trình văn hóa, hạ tầng

xã hội, thủy điện

Hoạt động kinh doanh chính của Công ty trong năm 2011 là tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát thi

công và thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật

9

Trang 11

CONG TY CO PHAN TU VAN VA DAU TƯ XÂY DỰNG CCIC HÀ NỘI

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

Cơ sở lập Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc

phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định

pháp lý khác có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006, Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm

2009 hướng dẫn sửa đồi bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc

phải có những ước tính và giả định anh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và ,việc trình

bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Bao cáo tài chính cũng như các số liệu Báo

cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể

khác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản ký cược, ký quỹ, các

khoản đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản đầu tư có khả năng thanh khoản cao dễ dàng chuyển đôi thành

tiền và ít có rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này

Các khoản phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu

tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản

hay các khó khăn tương tự

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc, trong trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị

thuần có thể thực hiện được thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực "hiện được Giá gốc hàng tồn

kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung,

nếu có, đễ có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được

xác định bằng giá bán ude tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân

phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá

theo phương pháp đích danh

10

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w