1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16. Chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

17 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tự phát hiện, phân tích và sửa những lỗi về lập luận trong bài nghị luận của chính mình.. Là những dẫn chứng được đưa ra trong bài văn nghị luận.. Là những ý kiến quan điểm đưa ra để

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Hệ thống hoá những lỗi

thường gặp khi lập luận.

- Tự phát hiện, phân tích và sửa những lỗi về lập luận

trong bài nghị luận của chính mình.

- Có ý thức thận trọng để

tránh những lỗi về lập luận trong các bài viết.

Trang 3

I/ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC

NÊU LUẬN ĐIỂM:

1/ Củng cố kiến thức:

* Câu 1: Luận điểm là gì?

A Là vấn đề trọng tâm cần giải

quyết của bài văn nghị luận

B Là những dẫn chứng được đưa ra

trong bài văn nghị luận

C Là những ý kiến quan điểm đưa ra

để triển khai vấn đề nghị luận

D Là các ý chính được nêu ra trong bài văn nghị luận

Trang 4

* Câu 2: Dòng nào sau đây nêu không đúng về yêu

cầu của luận điểm trong

bài văn nghị luận?

A Phải sát hợp với đề bài,

mang tính khái quát.

B Phải có lí lẽ và dẫn chứng.

C Phải mới mẻ, sâu sắc.

D Phải rõ ràng, đúng đắn.

Trang 5

2/ Phát hiện lỗi nêu luận điểm:

a/ Đoạn văn a:

* Lỗi sai: Luận điểm nêu chưa rõ:

Không biết nghiêng về ý nào? Là

“cảnh vật” hay là “nét bút” của

Nguyễn Khuyến?

* Cách sửa: Nêu luận điểm và triển

khai luận điểm rõ hơn Ví dụ:

Trong bài thơ “Thu điếu”, Nguyễn

Khuyến miêu tả một bức tranh thu

vắng vẻ Chiếc thuyền bé tẻo teo,

sóng nước gợn tí, lá vàng khẽ đưa

vèo, ngõ trúc quanh co, không một

bóng người Cảnh vật dường như

ngưng đọng Cuộc sống qua một vài

nét phác họa, hiện ra im lìm, trống

vắng

Trang 6

b/ Đoạn b:

* Lỗi sai: Không nêu được luận điểm

khái quát nên không trình bày được

đúng bản chất của vấn đề : Quan niệm riêng về công danh của Phạm Ngũ Lão là gì?

* Cách sửa: Phải xác định luận điểm

trong đoạn văn bằng một câu khái quát và dùng luận cứ triển khai luận điểm

đó Ví dụ:

Trang 7

“Phạm Ngũ Lão đã có một quan

niệm mới mẻ về công danh sự

nghiệp của đấng nam nhi Nhiều

người cho rằng làm trai phải có

“chức cao vọng trọng” để làm rạng

danh tổ tiên, để mở mày mở mặt với thiên hạ Nhưng đối với Phạm

Ngũ Lão, người trai phải trả món nợ công danh để không hổ thẹn với

những người đi trước mình, những

người xung quanh mình và quan trọng hơn là không hổ thẹn với chính bản thân mình Hoài bão của ông cao

hơn, xa hơn những kẻ tầm thường.”

3/ Những lỗi nêu luận điểm

thường gặp: Nêu luận điểm trùng

lặp hoặc không rõ ràng, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết

Trang 8

II/ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC

NÊU LUẬN CỨ:

1/ Củng cố kiến thức:

* Câu 1: Luận cứ là gì?

A Các ý kiến, quan điểm được đưa

ra trong bài nghị luận.

B Các dẫn chứng đưa ra để triển khai luận điểm

C Bao gồm lí lẽ và dẫn chứng để

triển khai luận điểm.

D Vấn đề bao trùm trong bài văn nghị luận.

Trang 9

* Câu 2: Luận cứ phải đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?

A Xác thực B Tiêu biểu

C Đầy đủ D Cả A, B, C đều đúng.

2/ Phát hiện lỗi nêu luận

cứ:

a/ Đoạn văn a:

* Lỗi sai: Dẫn chứng không

chính xác, lí lẽ phân tích không đầy đủ, thiếu thuyết phục.

* Sửa lại: Bổ sung lí lẽ phân

tích Ví dụ:

Trang 10

Điểm nhìn của nhà thơ không dừng lại

ở cồn nhỏ, làng xa mà mở rộng hơn

với trời rộng, sông dài:

“Nắng xuống trời lên sâu chót vót

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”

Hình ảnh “nắng xuống trời lên” cho

biết thời gian tiến triển, khoảng cách

giữa bầu trời và mặt đất càng mở ra Sự đối lập giữa hai chiều được nhấn

mạnh Với cách dùng từ “sâu chót

vót”, nhà thơ không chỉ nhìn bầu trời

mà thấy bầu trời in xuống dòng sông, không chỉ thấy bầu trời trước mắt mà nhìn thấy bầu trời vô cùng của không gian ba chiều Cảnh tuy đẹp nhưng buồn,

Trang 11

b/ Đoạn b:

* Lỗi sai: Luận cứ thiếu chính

xác: “Đất nước sau hơn hai thế

kỉ… thắng lợi hoàn toàn” Luận cứ chưa đầy đủ vì chỉ nêu dẫn chứng về Hai Bà Trưng

* Cách sửa: Cần bổ sung các

luận cứ phù hợp với luận điểm:

“Dân tộc ta anh hùng hào kiệt

thời nào cũng có”.

Trang 12

“Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

của dân tộc ta, anh hùng hào kiệt

đời nào cũng có Hai bà Trưng phất

ngọn cờ hồng khởi nghĩa đánh tan

thái thú Tô Định Ngô Quyền phá

quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

Lí Thường Kiệt dẹp tan quân Tống trên sông Như Nguyệt Trần Quốc Tuấn đại thắng giặc Nguyên Mông Lê Lợi

cùng nghĩa quân Lam Sơn đánh đuổi

giặc Minh ra khỏi bờ cõi Đất nước

sau nhiều thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ đã giành thắng lợi hoàn toàn…

3/ Những lỗi nêu luận cứ thường gặp: nêu luận cứ thiếu chính xác,

chân thực, không đầy đủ, không liên quan mật thiết đến luận điểm cần

Trang 13

III/ LỖI VỀ CÁCH THỨC LẬP LUẬN:

1/ Củng cố kiến thức:

* Câu 1: Lập luận trong bài

văn nghị luận là gì?

A.Vấn đề bao trùm cần được làm sáng tỏ trong bài văn nghị luận.

B Những ý kiến, quan điểm chính được đưa ra trong bài văn nghị

luận.

C Các lí lẽ và dẫn chứng được

đưa ra trong bài văn nghị luận.

D Sự tổ chức các lí lẽ và dẫn

chứng nhằm làm sáng tỏ vấn

đe.à

Trang 14

* Câu 2: Dòng nào nêu không đúng phương pháp lập luận?

A Phương pháp quy nạp

B Phương thức thuyết minh

C Phương pháp diễn dịch

D Phương pháp nêu phản đề

2/ Phát hiện lỗi về cách thức lập luận:

a/ Đoạn văn a:

* Lỗi sai: Trình bày luận cứ thiếu

lôgíc, lộn xộn Hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính.

Trang 15

“Từ xưa đến nay, vẻ đẹp và số

phận người phụ nữ luôn là một trong những đề tài chủ đạo của thơ văn Ca dao xưa có có những câu hát than thân mở đầu bằng

hai tiếng ‘Thân em” Qua “Truyền

kì mạn lục” của Nguyễn Dữ, số

phận bi thảm của Thiếu phụ Nam Xương gây xúc động lòng người Nhưng đặt biệt nhất vẫn là

Thúy Kiều với cuộc đời lênh

đênh trong “Truyện Kiều” của

Nguyễn Du

3/ Những lỗi về cách thức

lập luận: lập luận mâu thuẫn,

luận cứ không phù hợp với

luận điểm

Trang 16

CỦNG CỐ BÀI

Trong bài làm văn số 3, có một đoạn văn được học sinh lập luận như sau:

“Em ơi em, Đất Nước là máu xương

của mình

Phải biết gắn bó và san sẻ

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ

sở

Làm nên Đất Nước muôn đời”

Đây là lời người con trai nói với người con gái Đất Nước là máu xương của

chúng ta Cho nên chúng ta phải biết

gắn bó và san sẻ với mọi người

Ngoài ra, chúng ta còn phải biết góp công sức làm nên đất nước muôn

đời.

Anh/chị hãy có nhận xét gì về cách

Trang 17

DẶN DÒ

- Bài học: thuộc phần ghi nhớ,

biết cách tránh các lỗi về lập luận.

- Bài soạn: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

+ Đọc tiểu dẫn, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.

+ Đọc văn bản, tìm hiểu thể loại và bố cục của văn bản.

+ Phân nhóm, lần lượt trả lời

các câu hỏi phần hướng dẫn

học bài.

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w