- Tự phát hiện, phân tích và sửa những lỗi về lập luận trong bài nghị luận của chính mình.. Là những dẫn chứng được đưa ra trong bài văn nghị luận.. Là những ý kiến quan điểm đưa ra để
Trang 2MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Hệ thống hoá những lỗi
thường gặp khi lập luận.
- Tự phát hiện, phân tích và sửa những lỗi về lập luận
trong bài nghị luận của chính mình.
- Có ý thức thận trọng để
tránh những lỗi về lập luận trong các bài viết.
Trang 3I/ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC
NÊU LUẬN ĐIỂM:
1/ Củng cố kiến thức:
* Câu 1: Luận điểm là gì?
A Là vấn đề trọng tâm cần giải
quyết của bài văn nghị luận
B Là những dẫn chứng được đưa ra
trong bài văn nghị luận
C Là những ý kiến quan điểm đưa ra
để triển khai vấn đề nghị luận
D Là các ý chính được nêu ra trong bài văn nghị luận
Trang 4* Câu 2: Dòng nào sau đây nêu không đúng về yêu
cầu của luận điểm trong
bài văn nghị luận?
A Phải sát hợp với đề bài,
mang tính khái quát.
B Phải có lí lẽ và dẫn chứng.
C Phải mới mẻ, sâu sắc.
D Phải rõ ràng, đúng đắn.
Trang 52/ Phát hiện lỗi nêu luận điểm:
a/ Đoạn văn a:
* Lỗi sai: Luận điểm nêu chưa rõ:
Không biết nghiêng về ý nào? Là
“cảnh vật” hay là “nét bút” của
Nguyễn Khuyến?
* Cách sửa: Nêu luận điểm và triển
khai luận điểm rõ hơn Ví dụ:
Trong bài thơ “Thu điếu”, Nguyễn
Khuyến miêu tả một bức tranh thu
vắng vẻ Chiếc thuyền bé tẻo teo,
sóng nước gợn tí, lá vàng khẽ đưa
vèo, ngõ trúc quanh co, không một
bóng người Cảnh vật dường như
ngưng đọng Cuộc sống qua một vài
nét phác họa, hiện ra im lìm, trống
vắng
Trang 6b/ Đoạn b:
* Lỗi sai: Không nêu được luận điểm
khái quát nên không trình bày được
đúng bản chất của vấn đề : Quan niệm riêng về công danh của Phạm Ngũ Lão là gì?
* Cách sửa: Phải xác định luận điểm
trong đoạn văn bằng một câu khái quát và dùng luận cứ triển khai luận điểm
đó Ví dụ:
Trang 7“Phạm Ngũ Lão đã có một quan
niệm mới mẻ về công danh sự
nghiệp của đấng nam nhi Nhiều
người cho rằng làm trai phải có
“chức cao vọng trọng” để làm rạng
danh tổ tiên, để mở mày mở mặt với thiên hạ Nhưng đối với Phạm
Ngũ Lão, người trai phải trả món nợ công danh để không hổ thẹn với
những người đi trước mình, những
người xung quanh mình và quan trọng hơn là không hổ thẹn với chính bản thân mình Hoài bão của ông cao
hơn, xa hơn những kẻ tầm thường.”
3/ Những lỗi nêu luận điểm
thường gặp: Nêu luận điểm trùng
lặp hoặc không rõ ràng, không phù hợp với bản chất của vấn đề cần giải quyết
Trang 8II/ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC
NÊU LUẬN CỨ:
1/ Củng cố kiến thức:
* Câu 1: Luận cứ là gì?
A Các ý kiến, quan điểm được đưa
ra trong bài nghị luận.
B Các dẫn chứng đưa ra để triển khai luận điểm
C Bao gồm lí lẽ và dẫn chứng để
triển khai luận điểm.
D Vấn đề bao trùm trong bài văn nghị luận.
Trang 9* Câu 2: Luận cứ phải đảm bảo những yêu cầu nào sau đây?
A Xác thực B Tiêu biểu
C Đầy đủ D Cả A, B, C đều đúng.
2/ Phát hiện lỗi nêu luận
cứ:
a/ Đoạn văn a:
* Lỗi sai: Dẫn chứng không
chính xác, lí lẽ phân tích không đầy đủ, thiếu thuyết phục.
* Sửa lại: Bổ sung lí lẽ phân
tích Ví dụ:
Trang 10Điểm nhìn của nhà thơ không dừng lại
ở cồn nhỏ, làng xa mà mở rộng hơn
với trời rộng, sông dài:
“Nắng xuống trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.”
Hình ảnh “nắng xuống trời lên” cho
biết thời gian tiến triển, khoảng cách
giữa bầu trời và mặt đất càng mở ra Sự đối lập giữa hai chiều được nhấn
mạnh Với cách dùng từ “sâu chót
vót”, nhà thơ không chỉ nhìn bầu trời
mà thấy bầu trời in xuống dòng sông, không chỉ thấy bầu trời trước mắt mà nhìn thấy bầu trời vô cùng của không gian ba chiều Cảnh tuy đẹp nhưng buồn,
Trang 11b/ Đoạn b:
* Lỗi sai: Luận cứ thiếu chính
xác: “Đất nước sau hơn hai thế
kỉ… thắng lợi hoàn toàn” Luận cứ chưa đầy đủ vì chỉ nêu dẫn chứng về Hai Bà Trưng
* Cách sửa: Cần bổ sung các
luận cứ phù hợp với luận điểm:
“Dân tộc ta anh hùng hào kiệt
thời nào cũng có”.
Trang 12“Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc ta, anh hùng hào kiệt
đời nào cũng có Hai bà Trưng phất
ngọn cờ hồng khởi nghĩa đánh tan
thái thú Tô Định Ngô Quyền phá
quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
Lí Thường Kiệt dẹp tan quân Tống trên sông Như Nguyệt Trần Quốc Tuấn đại thắng giặc Nguyên Mông Lê Lợi
cùng nghĩa quân Lam Sơn đánh đuổi
giặc Minh ra khỏi bờ cõi Đất nước
sau nhiều thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ đã giành thắng lợi hoàn toàn…
3/ Những lỗi nêu luận cứ thường gặp: nêu luận cứ thiếu chính xác,
chân thực, không đầy đủ, không liên quan mật thiết đến luận điểm cần
Trang 13III/ LỖI VỀ CÁCH THỨC LẬP LUẬN:
1/ Củng cố kiến thức:
* Câu 1: Lập luận trong bài
văn nghị luận là gì?
A.Vấn đề bao trùm cần được làm sáng tỏ trong bài văn nghị luận.
B Những ý kiến, quan điểm chính được đưa ra trong bài văn nghị
luận.
C Các lí lẽ và dẫn chứng được
đưa ra trong bài văn nghị luận.
D Sự tổ chức các lí lẽ và dẫn
chứng nhằm làm sáng tỏ vấn
đe.à
Trang 14* Câu 2: Dòng nào nêu không đúng phương pháp lập luận?
A Phương pháp quy nạp
B Phương thức thuyết minh
C Phương pháp diễn dịch
D Phương pháp nêu phản đề
2/ Phát hiện lỗi về cách thức lập luận:
a/ Đoạn văn a:
* Lỗi sai: Trình bày luận cứ thiếu
lôgíc, lộn xộn Hệ thống luận cứ không đủ làm sáng tỏ cho luận điểm chính.
Trang 15“Từ xưa đến nay, vẻ đẹp và số
phận người phụ nữ luôn là một trong những đề tài chủ đạo của thơ văn Ca dao xưa có có những câu hát than thân mở đầu bằng
hai tiếng ‘Thân em” Qua “Truyền
kì mạn lục” của Nguyễn Dữ, số
phận bi thảm của Thiếu phụ Nam Xương gây xúc động lòng người Nhưng đặt biệt nhất vẫn là
Thúy Kiều với cuộc đời lênh
đênh trong “Truyện Kiều” của
Nguyễn Du
3/ Những lỗi về cách thức
lập luận: lập luận mâu thuẫn,
luận cứ không phù hợp với
luận điểm
Trang 16CỦNG CỐ BÀI
Trong bài làm văn số 3, có một đoạn văn được học sinh lập luận như sau:
“Em ơi em, Đất Nước là máu xương
của mình
Phải biết gắn bó và san sẻ
Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ
sở
Làm nên Đất Nước muôn đời”
Đây là lời người con trai nói với người con gái Đất Nước là máu xương của
chúng ta Cho nên chúng ta phải biết
gắn bó và san sẻ với mọi người
Ngoài ra, chúng ta còn phải biết góp công sức làm nên đất nước muôn
đời.
Anh/chị hãy có nhận xét gì về cách
Trang 17DẶN DÒ
- Bài học: thuộc phần ghi nhớ,
biết cách tránh các lỗi về lập luận.
- Bài soạn: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG ? (Hoàng Phủ Ngọc Tường)
+ Đọc tiểu dẫn, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
+ Đọc văn bản, tìm hiểu thể loại và bố cục của văn bản.
+ Phân nhóm, lần lượt trả lời
các câu hỏi phần hướng dẫn
học bài.