1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 31. Phong cách ngôn ngữ hành chính

37 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 592,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 31. Phong cách ngôn ngữ hành chính tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Nhóm 5

TIẾNG VIỆT 3

Trang 2

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

Trang 3

1 Khái niệm:

PCNN chính luận

là loại PC chức

năng ngôn ngữ thể

tham gia giao tiếp

Trang 4

Là một thể văn nghị luận có từ xưa, chỉ có vua mới được có quyền viết chiếu (nếu có người khác viết thì cũng là truyền tải ý niệm của vua ví dụ như Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm) nhằm kêu gọi mọi người nghe theo một chủ trương, chính sách mà vua đề ra  

Chiếu:

Thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh viết với mục đích

là khích lệ tinh thần nhân dân hoặc binh lính nhằm nâng cao năng lực lao động hoặc chiến đấu. 

Hịch:

Trang 5

Là một thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, một tuyên ngôn sự kiện nào đó để mọi người cùng biết. 

Cáo:

Là những mưu kế, hoạch định, kế sách, mưu lược về chính trị. 

Sách:

Biểu: Là loại văn bản bề tôi dâng lên cho vua chúa để bày tỏ

một điều gì với lời lẽ cung kính.

Trang 6

Giống và khác nhau giữa Chiếu, Hịch, Cáo, Sách, Biểu, Thư:

Giống - Đều là những thể loại văn nghị luận xưa có xuất xứ

từ Trung Quốc.

- Viết theo văn biến ngẫu.

- Có nội dung là những việc quan trọng, to lớn, có sức ảnh hưởng lớn đến quốc gia, xã tắc.

- Có tính chất hùng biện.

- Về nghệ thuật thì các thể loại này không hạn chế số câu chữ, văn phong mang tính chính luận nên ngôn

từ sắc bén, trang trọng, lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, giàu sức thuyết phục.

Trang 7

Chiếu Hịch Cáo Sách Biểu Thư

Khác -Vua là

người ban ra.

-Kêu gọi mọi

người nghe theo một chủ

trương, chính sách nào đó

-Vua hoặc thủ lĩnh viết

-Cổ vũ, thuyết

phục, kêu gọi, khích

lệ tình cảm, tinh thần

nhân dân hoặc binh sĩ

-Vua hoặc thủ lĩnh viết.

-Trình bày một tuyên ngôn, một chủ trương, một sự nghiệp.

-Các quan đại thần

viết.

-Dùng để đưa ra những

mưu kế,

kế sách, mưu

lược, hoạch định về chính trị.

-Các quan viết.

-Dâng lên vua chúa

để bày

tỏ một điều gì

đó với lời lẽ cung

kính.

Trang 8

Chiếu Hịch

Cáo

Trang 9

BIỂU DÂNG VUA LÊ DỤ TÔNG

Kính dâng Thánh thượng bản sớ giải về những lời tụng tranh Chăn trâu.

Tăng Pháp Thông, hiệu Quảng Trí ở chùa Trấn Hải (Trấn Hải Quan Tự) kính ghi.

Vào tháng ba năm Kỷ Hợi (1719) được Thánh thượng ngự đến chùa nhân ngày lễ vía đức Di-đà, chính khi ấy chúng Tăng kính cẩn nghênh đón Tôi đặc biệt được gọi vào, thọ ơn Thánh thượng đem lòng mến thương, ban cho ngồi uống trà và thêm ân cần hỏi han trước sau Lòng tôi run sợ, theo đó vừa đáp vừa tỏ bày, mắt chẳng dám nhìn, chỉ cúi đầu cung kính.

Đội ân đức rộng lớn mênh mông của Thánh thượng, Ngài hỏi thăm từ duyên lúc còn ở ngoài đời, cho đến việc đi xuất gia: “Đã bỏ những tạo tác ở thế tục bao lâu, để chí nơi suối rừng từng làm được sự nghiệp gì?”

Tôi kính xem thấy đấng thiên tử có tâm Phật, thường chẳng quên lời vàng đã phó chúc, biết sửa đổi những điều cũ xưa làm cho mới mẻ trở lại, khiến khuôn phép nơi đất Phật được chuyển thông, thật là thích ứng cho khắp cả quân dân Xem

kỹ quả có đức “thành”, nhìn kỹ quả có đức “chủ” Nhờ đem chủng nhân đó dạy dỗ muôn dân, thì có thể dứt điều tội lỗi, đem đến phước lành, lại thêm bồi đắp quả tốt về sau Cứ mỗi kỳ rằm lớn (tam nguyên) Ngài đem tiền bạc, vật báu vô số đến cúng dường luôn luôn, ý mong cho Phật pháp được thạnh vượng Lại thêm bốn mùa cấp dưỡng không thiếu thốn Bọn tôi lòng rất đỗi vui mừng khôn xiết!

 Kế lại được Ngài hỏi đến ý nghĩa chăn trâu, khi ấy tôi trình bày chẳng được rành rẽ chi lắm Nay đây, tôi kính cẩn đem phần giải thích nơi bản xưa, mở ra xem lại, hoặc có chỗ nào lý giải chưa sáng tỏ, thì lý giải thêm ít lời, hoặc chỗ nào rườm rà không cần thiết thì lược bỏ bớt, biên thành một bản Lại trên mỗi bức tranh vẽ thêm một tranh, xong đóng thành quyển kính dâng lên Ngưỡng mong Thánh thượng khi muôn việc rỗi rảnh mở xem một phen Hoặc lời lẽ trong đó có giải lầm, xin Ngài cứ xóa bỏ đi Còn nếu trong đó có điều xác đáng, mong Ngài cho được truyền rộng ra khiến người học chẳng đến nỗi quên mất việc học thuở trước, cũng như ngày càng mở rộng thêm sự hiểu biết mới, và người sau này cũng được tiện lợi Đó thật là điều rất bổ ích với hàng tu tiến Song với lời giải thích cạn cợt, ngôn từ vụng về, chẳng đáng làm phiền Ngài xem qua Tôi thầm xét thấy cơ Tổ tinh tế và sâu kín, tạm mượn việc chăn trâu Sức học của Ngài uyên thâm hỏi đến trí điều phục trâu, chúng tôi chẳng ngại sự kém cỏi của mình, trình bày đầy đủ ra đây, kính dâng lên để Thánh thượng được rõ.

Niên hiệu Vĩnh Thịnh thứ 16 (1721), ngày rằm tháng năm.

Biểu Sách

Trang 10

2 Dạng tồn tại của phong cách:

Thời xưa: Hịch, cáo, thư, sách, chiếu, biểu… chủ yếu viết bằng chữ Hán

VD: Bình Ngô Đại Cáo, Hịch tướng sĩ…

 Dạng viết: Các báo cáo chính trị, xã luận, bình luận trên

báo chí, tác phẩm lí luận, tài liệu chính trị… 

 Dạng nói: Phát biểu hội nghị, các cuộc thảo luận, tranh

luận  mang tính chất chính trị

Hiện đại: Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, lời kêu gọi, hiệu triệu; các bài bình luận, xã luận; các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị, chính trị,…

VD: Tuyên ngôn độc lập, Việt Nam đi tới…

Trang 11

VD: Xã luận

VIỆT NAM ĐI TỚI

Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí mới sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt của từng người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn gió

Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người!( )

Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí khát vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt Nguồn sinh lực mới được kết tụ và nhân lên trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới!

(Theo quân đội nhân dân, số Tết 2004)

Phân tích tình hình nước ta: vận hội mới, thế và lực mới, tự tin

đi tới.

Trang 12

Bình luận thời sự

CAO TRÀO KHÁNG NHẬT, CỨU NƯỚC

Ngày 9-3-1945, ở Đông Dương, phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị Không đầy 24 tiềng đồng hồ, trong các thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ súng xin hàng Nhiều quân đội ở Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài đội quân của Pháp định thống nhất hành động với Quân giải phóng Việt Nam chống Nhật Ở Bắc Cạn, họ cũng đã tổ chức "Ủy ban Pháp - Việt chống Nhật" Nhưng không bao lâu họ cũng bỏ ta chạy sang Trung quốc Có thể nói là quân Pháp ở Đông Dương đã không kháng chiến và công cuộc kháng chiến ở Đông Dương là công cuộc duy nhất của nhân dân ta.( )

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, tập I, NXB Sự thật, 1976)

Đánh giá, bình luận tình hình: Pháp đầu hàng Nhật và thời cơ, nhiệm vụ của ta.

Trang 13

Bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước Phiên thảo luận cấp cao của

Đại Hội đồng LHQ khoá 68

"Thưa quý vị,

Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh

ngoại xâm tàn bạo và đói nghèo cùng cực

nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng

của Việt Nam chúng tôi càng cháy bỏng

Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo

hòa bình, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ

hành tinh của chúng ta Việt Nam đã  sẵn

sàng tham gia các hoạt động gìn giữ hòa

bình của LHQ Chúng tôi sẵn lòng đóng

góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri

ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng

tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất

nước, thoát khỏi đói nghèo Việt Nam đã

và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một

thành viên có trách nhiệm của cộng đồng

quốc tế." (trích)

Trang 14

3 Chức năng của phong cách ngôn ngữ chính luận

Phong cách chính luận có các chức năng: Thông báo, tác động và chứng minh…

Ngôn ngữ trong phong cách chính luận là ngôn ngữ tổng hợp thuyết phục người nói, người nghe bằng những chứng

cứ và lập luận vững chắc được trình bày theo những cách thức riêng mang màu sắc cá nhân Phong cách ngôn ngữ chính luận cũng sử dụng cả những yếu tố tạo hình để tăng thêm sức hấp dẫn.

Trang 15

VD: Tuyên ngôn

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

"Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,

có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc."

Lời bất hủ ấy ở trong bản tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

"Người ta sinh ra bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi"

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được (Hồ Chí Minh)

VD: Tuyên ngôn

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

"Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy,

có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc."

Lời bất hủ ấy ở trong bản tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có nghĩa là: Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

"Người ta sinh ra bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi"

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được (Hồ Chí Minh)

Trang 16

4 Đặc trưng phong cách ngôn ngữ chính luận

Có 3 đặc trưng cơ bản

Tính công khai về quan điểm chính trị

Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

Tính truyền cảm, thuyết phục

Trang 17

a Tính công khai về quan điểm chính trị

 Ngôn từ chính luận không chỉ có chức năng thông tin một cách khách quan mà thể hiện đường lối quan điểm, thái độ chính trị của người viết (hay nói) một cách công khai, rõ ràng, dứt khoát, không che giấu, không mơ hồ, úp mở

 Người viết tránh sử dụng những từ ngữ mơ hồ, không thể hiện thái độ chính trị rõ ràng, dứt khoát, tránh những câu nhiều ý làm người đọc lẫn lộn quan điểm, lập trường, chính kiến

Trang 18

Vd: Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng

lá cờ tự do,bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.Hành động của chúng trái hẳn với chính nghĩa và nhân đạo ( trích “ Tuyên ngôn độc lập” )

• → Thái độ, quan điểm:

- Tố cáo thực dân Pháp đã phản

bội và chà đạp lên chính

nguyên lí mà tổ tiên họ đã xây

dựng như một thành tựu của

tư tưởng và văn minh

- Tố cáo tội ác xâm lược nước ta

của thực dân Pháp

Trang 19

b Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

 Trừ những lời phát biểu đơn lẻ, phong cách

ngôn ngữ chính luận: luận điểm, luận cứ, ý lớn,

ý nhỏ, câu đoạn phải thể hiện tính rõ ràng, rành mạch, chặt chẽ trong hệ thống lập luận

 Văn bản chính luận thường dùng các từ ngữ

liên kết như: để, mà, với, và, tuy, nhưng, do đó

mà, bởi vậy

Thể hiện tính chặt chẽ của hệ thống lập luận Là yếu tố làm nên hiệu quả tác động đến lí trí và tình cảm của người đọc (nghe)

Trang 20

VD: Tuyên ngôn độc lập

“ Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm

1776 của nước Mĩ Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất

cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:

“ Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi:

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được…”

Hồ Chí Minh

Phân tích tính chặt chẽ trong diễn

đạt và suy luận của đoạn trích

Trang 21

- Phần một : Tác giả nêu nguyên lí mang tính phổ quát

- Phần hai:

+ Qua thực tế lịch sử hơn 80 năm thực dân Pháp xâm

lược và đô hộ nước ta, tác giả chứng minh nguyên lí

trên đã bị thực dân Pháp phản bội, chà đạp trắng

trợn.

+ Mặt khác, bản tuyên ngôn cũng khẳng định và minh

chứng đầy thuyết phục rằng Việt Minh và nhân dân

Việt Nam đã bền bỉ đấu tranh để giành lại quyền tự

do, độc lập của mình.

- Phần kết luận : Tuyên bố về quyền được hưởng tự

do, độc lập của dân tộc.

Trang 22

c Tính truyền cảm, thuyết phục

 Ngôn ngữ chính luận là công cụ để trình bày, thuyết phục, tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc (người nghe)

 Ngoài giá trị lập luận, văn bản chính luận còn thể hiện giá trị ở giọng văn hùng hồn, tha thiết, bộc lộ nhiệt tình và sáng tạo của người viết

Trang 23

5.Phương tiện sử dụng trong phong

cách chức năng là

Trang 24

a) Về từ ngữ

• Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường

nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị: độc lập, đồng bào, bình đẳng, tự do, quyền lợi, phát xít, thực dân, kháng chiến, thống nhất, công bằng, dân chủ, đa số, thiểu số, chủ nghĩa xã hội, đấu tranh, hữu nghị

• Nhiều từ ngữ chính trị có nguồn gốc từ văn bản chính

luận, nhưng được dùng rộng khắp trong sinh hoạt chính trị nên chúng đã thấm vào lớp từ thông dụng, đến mức người dân dùng quen thuộc, không còn quan niệm đó là từ ngữ lí luận nữa.

• VD: đa số, thiểu số, phát xít, dân chủ, bình đẳng, tự do

Trang 25

để phục vụ cho lập luận được chặt chẽ

Sử dụng linh hoạt các kiểu câu

=> Đạt hiệu quả tâm lí, tăng sức thuyết phục, phục vụ cho nhiều mục đích phát ngôn khác nhau.

Trang 26

Về kiểu câu Vd: “ Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trình bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng đễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu trong rương trong hòm”

Câu tỉnh lược: tinh thần yêu nước

“ Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”

Câu cảm thán

Trang 28

Vd : Về ngữ pháp

Hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu sau!

Trang 29

C- Về biện pháp tu từ:

Sử dụng khá nhiều biện pháp tu từ: dựng câu nghi vấn, lối nói cường điệu, so sánh, điệp ngữ, ẩn dụ, liệt kê, kết hợp,… giúp cho việc lập luận thêm hấp dẫn, truyền cảm nhằm tăng sức thuyết phục.

Ở dạng nói ngôn ngữ chính luận chú trọng đến cách phát âm phải diễn đạt sao cho khúc chiết, rõ ràng, mạch lạc

Trang 30

Điệp ngữ

Trang 31

“ Các xã hội Âu chẳng ra Âu, Hán chẳng ra Hán này, há chẳng phải các nhân vật giả dối Âu chẳng ra

Âu, Hán chẳng ra Hán ấy múa bút khua lưới mà gây nên ư?”

Câu nghi vấn, lối nói cường điệu, trùng điệp “ nên ư”, “múa bút khua lưới”, “Âu- Hán”

Trang 32

Tu từ từ vựng: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, cường điệu, đối.

Tu từ cú pháp: điệp ngữ, liệt kê, câu đặc biệt, lặp cú pháp, câu hỏi tu từ.

Trang 33

Xã luận

VIỆT NAM ĐI TỚI

Khắp non sông Việt Nam đang bừng dậy một sinh khí mới sinh khí ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt của từng người dân, trong từng thôn bản, ngõ phố, trên từng cánh đồng, công trường, trong từng viện nghiên cứu, trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn gió

Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người! ( )

Đất nước đang căng tràn sức xuân trong ý chí khát vọng vươn tới của 80 triệu người con đất Việt Nguồn sinh lực mới được kết

tụ và nhân lên trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn tạo ra một sức băng lướt mới trên con đường dài xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự tin đi tới!

(Theo quân đội nhân dân, số Tết 2004)

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm