Tuần 15. Đọc thêm: Nỗi oán của người phòng khuê. Lầu Hoàng Hạc (Hoàng Hạc lâu). Khe chim kêu (Điểu minh giản) tài liệu,...
Trang 2TIẾT 48: HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
Trang 3THÔI HIỆU
Trang 4Giới thiệu địa danh
• Hoàng Hạc Lâu là một cái lầu trên mõm Hoàng Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, tỉnh Hồ Bắc.
Trang 5I TIỂU DẪN
-Thôi Hiệu(704 – 754)
- quê ở Biện Châu( nay là thành phố
Khai Phong, tỉnh Hà Nam, Trung
Quốc)
- Đương thời, Thôi Hiệu rất nổi tiếng;
- Lầu Hoàng Hạc được coi là một trong
những bài thơ hay nhất thời Đường
Trang 6II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
-Cách phá luật trong thơ: Lặp 3 lần Hoàng Hạc nhấn mạnh hình ảnh chim Hạc bay đi để lại lầu Hoàng Hạc trống không
+Cái mất là Hoàng Hạc thiêng liêng , cái còn lầu Hoàng Hạc trống không nỗi buồn nuối tiếc của nhà thơ
+Quan hệ giữa xưa và nay, giữa gần và xa , thời gian và không gian , giữa thực và hư , giữa cảnh và tình biểu hiện suy tư sâu sắc đầy triết lí nhưng vẫn hướng về hiện tại
“Ngàn năm may trắng bây giờ còn vương”
1-Bốn câu đầu : tả cảnh lầu Hoàng Hạc
thiên nhiên vĩnh cửu , huyền thoại - sầu vũ trụ của tác giả
Trang 7Câu 5,6
-Cảnh tả thực gắn liền với địa danh, từ cảnh quá khứ liên tưởng đến hiện tại -Thiên nhiên rất đẹp nhưng tác giả vẫn thấy buồn đó là nỗi buồn của người xa xứ
2-Bốn câu sau: Nỗi lòng nhà thơ
Tâm trạng nhà thơ là tâm trạng hoài cổ , không bằnglòng với hiện tại
quay về với quá khứ một đi không trở lại giấc mơ chỉ là hư vô , tác giả nuối tiếc nên cảm thấy sầu
Nỗi buồn của Thôi Hiệu là nỗi buồn con người ý thức về thực tại , đi từ
thiên nhiên tràn vào lòng người, đọng lại chữ SẦU cuối bài thơ
Câu 7,8
-Tác giả đặt câu hỏi :Hà xứ thị ?
Quê hương ở đâu ? đó là một nơi để con người thương nhớ, nơi che
chở và ghi lại bao nhiêu kỉ niệm của con người, nơi điểm tựa của con
người khi không tìm được sự bình yên
Trang 8Bài 2 :
NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ
(Khuê oán ) Vương Xương Linh
1-Tác giả : Vương Xương Linh (698 ?-757) ông là là thơ nổi tiếng
thời thịnh Đường của Trung Quốc
I-TIỂU DẪN:
2-Tác phẩm : Đất nước TQ thời thịnh Đường rất phát triển ,
nhưng chiến tranh biên giới nổ ra liên miên , nhiều người xung phong ra trận để lập công danh , nhưng để cho vợ con nỗi bất
hạnh Bài thơ được ra đời để phản kháng chiến tranh
Trang 94-Hợp
Hối : hối hận vì để người chồng ra trận
sự chuyển biến tâm trạng của người phụ nữ
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1-Khai:
-Tâm trạng của người phụ nữ khi có chồng đi chiến đấu “Không biết buồn”
3-Chuyển
Hốt giật mình, thảng thảng thốt tâm trạng chuyển đổi đột ngột
-Dương liễu sắc : màu mùa xuân và tuổi trẻ
(tượng trưng cho sự li biệt và tàn phai của tuổi trẻ)
2-Thừa
-Trang điểm để lên lầu chuyển biến tâm trạng
Đó là tư tưởng khát vọng lập công danh tìm kiếm “ấn phong hầu”
Trang 10Bài 3: KHE CHIM KÊU
(Điểu minh gián )
Vương Duy
1-Tác giả : Vương Duy (701-761) ông sùng tín đạo phật, làm quan
sống như ẩn sĩ ,được gọi là “Thi Phật”
2-Tác phẩm : Bài thơ tiêu biểu cho phái sơn thuỷ, thể hiện sự bình yên
của tâm hồn trong khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng gửi tình trong cảnh
I TIỂU DẪN
- Người nhàn hoa quế rụng
Đêm xuân khách vắng teo
Hoa quế nhỏ mà tác giả cảm nhận được , điều đó
thể hiện một tâm hồn tinh tế và nhạy cảm của tác
II ĐỌC HIỂU
1-Hai câu đầu :
Trang 11- Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu
-Hình ảnh trăng lên sự bừng sáng làm kinh động lũ chim và sau đó chìm dần còn vài tiếng thưa thớt
-Lấy động để tả cái yên tĩnh
-khi trăng chưa lên cảm nhận bằng âm thanh
-Trăng lên hình ảnh lũ chim
2-Hai câu sau :
Bài thơ tiêu biểu cho đặc trưng thi pháp thơ Đường : thể hiện bằng quan hệ ,gửi tình trong cảnh , bài thơ không có màu sắc , đường nét mà Vương Duy vẽ cảnh đêm bằng âm thanh độc đáo, diệu kì
Trang 12LUYỆN TẬP
Đọc thuộc 3 bài thơ trên