Số electron lớp ngoài cùng Câu 3: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 10.. Chu kì 2, nhóm IA Câu 4: Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d2.. Chu kì 3, nh
Trang 1SỞ GD – ĐT PHÚ YÊN
MÔN HÓA 10
Thời gian làm bài: 60 phút;
Mã đề thi 132
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
I TRẮC NGHIỆM: ( 6 điểm )
Câu 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F có cấu hình electron như sau:
A : 1s2 2s2 2p6 3s2
B: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
C : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2 D : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
E : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 F : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
Tập hợp dãy nguyên tố nào sau đây thuộc cùng nhóm A:
Câu 2: Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử các nguyên tố có cùng:
A Số lớp electron B Số electron lớp ngoài cùng
Câu 3: Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 10 Vậy X thuộc:
A Chu kì 3, nhóm IIA B Chu kì 2, nhóm VIIIA C Chu kì 2, nhóm IIIA D Chu kì 2, nhóm IA
Câu 4: Electron cuối cùng của nguyên tố M điền vào phân lớp 3d2 Vị trí M trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 3, nhóm VB B Chu kì 4, nhóm II B C Chu kì 3, nhóm IIIB D Chu kì 4, nhóm IVB Câu 5: Hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều chứa các hạt cơ bản là:
Câu 6: Anion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 Trong bảng tuần hoàn, Y thuộc :
A Chu kì 3, nhóm IIIA B Chu kì 3, nhóm VIIIA
Câu 7: Kí hiệu nào trong số các kí hiệu của phân lớp sau là không đúng?
Câu 8: Lớp electron thứ 4 có số electron tối đa là:
Câu 9: Phân lớp 5d có số electron tối đa là:
Câu 10: Cấu hình electron nào dưới đây viết không đúng ?
A 1s22s22p63s1 B 1s22s22p63s13p6 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s23p5
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1 ( với n là số lớp electron), thì kết luận nào sau đây đúng?
A X có tính phi kim.
B X dễ nhận 1 electron trong các phản ứng hóa học.
C X là kim loại kiềm thổ
D X có khuynh hướng nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học để đạt đến cấu hình bền như khí
hiếm.
Câu 12: Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây luôn nhường 1 electron trong các phản ứng hóa học?
Câu 13: Mọi nguyên tử đều trung hòa về điện do:
A trong nguyên tử có số proton bằng số electron.
B hạt nơtron không mang điện.
C trong nguyên tử có số hạt proton bằng số hạt electron và hạt nơtron không mang điện.
D trong nguyên tử có số hạt nơtron bằng hạt electron và hạt proton không mang điện.
Câu 14: Nguyên tố M có 3 lớp electron và có 2 electron lớp ngoài cùng Vậy M là:
Trang 2Câu 15: Cation M+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p6 Trong bảng tuần hoàn, M thuộc:
A Chu kì 3, nhóm VIIA B Chu kì 3, nhóm VIA C Chu kì 4, nhóm IA D Chu kì 3, nhóm VIIIA Câu 16: Vị trí của nguyên tố X có Z= 36 trong bảng tuần hoàn là:
A Chu kì 4, nhóm IIA B Chu kì 4, nhóm VIIIA C Chu kì 4, nhóm VA D Chu kì 4, nhóm VIIA Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3s2 Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng được điền vào phân lớp 3p3 Số proton của X, Y lần lượt là :
Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng cho 206
82Pb?
A Điện tích hạt nhân là 82 B Số proton và nơtron là 82
Câu 19: Lớp thứ 3 (n=3) có số phân lớp là:
Câu 20: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì và ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai
hạt nhân nguyên tử là 25 X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?
A Chu kì 3, và các nhóm IIA và IIIA B Chu kì 2, và các nhóm IA và IIA
C Chu kì 3, và các nhóm IA và IIA D Chu kì 2, và các nhóm IIA và IIIA
Câu 21: Cation M3+ có 18 electron Cấu hình electron của nguyên tử M là:
A 1s22s22p63s23p4 B 1s22s22p63s23p6
C 1s22s22p63s23p6 3d1 4s2 D 1s22s22p63s23p5
Câu 22: Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3d5 Cấu hình electron đúng của M là:
A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2
Câu 23: Trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị bền 35
17Cl(chiếm 75,77% số nguyên tử), và 37
17Cl Nguyên tử khối trung bình của Clo là:
Câu 24: Nguyên tử X có 4 lớp e, lớp e thứ 4 có 7e Z của X là:
II TỰ LUẬN: (4 điểm) Học sinh chọn đúng phần thi dành riêng cho mỗi lớp
• Phần dành cho ban cơ bản: ( các lớp 10S1, 10S2, 10S6, 10S7, 10S8, 10S9, 10S10, 10S11)
Câu 1 : Đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,5 Xác định phần trăm mỗi đồng vị?
Câu 2: Một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện
gấp 1,833 lần số hạt không mang điện
a/ Viết cấu hình electron của X và ion X+ ? Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn?
b/ Cho biết X thuộc loại nguyên tố nào (kim loại, phi kim, á kim, hay khí hiếm)? Vì sao? Trong các phản ứng hóa học, X có khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
• Phần dành cho ban nâng cao: ( lớp 10S4 , 10S5 )
Câu 1 : Khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố Bo (B) là 10,812 Tính số nguyên tử 11
5B khi có 94
nguyên tử 105B ?
Câu 2: Cấu hình electron của ion R3+ là 1s22s22p6 Hợp chất của R với X có dạng R2X3 Tổng số hạt proton trong R2X3 là 50
a/ Xác định vị trí của R và X trong bảng tuần hoàn?
b/ Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố nào (kim loại, phi kim, á kim, hay khí hiếm)? Vì sao? Trong các phản ứng hóa học, R và X có khuynh hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Câu 1 : Một nguyên tố X có 3 đồng vị AX ( 92,3%), BX ( 4,7%), CX( 3%) Biết tổng số khối 3 đồng vị là 87.
Số nơtron trong BX nhiều hơn trong AX là 1 hạt M = 28,107 Tìm số khối các đồng vị của X? Nếu đồngX
vị AX có số hạt proton bằng hạt nơtron, hãy tìm số nơtron trong mỗi đồng vị?
Câu 2: Một hợp chất MX3 có tổng số hạt ( p, n, e) là 124 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 36 hạt Số hạt mang điện trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 8 hạt.
Trang 3a/ Xác định công thức MX3? Viết cấu hình electron và xác định vị trí của M và X trong BTH?
b/ Cho biết M, X thuộc loại nguyên tố nào? Vì sao? Trong phản ứng chúng có khuynh hướng cho hay nhận bao nhiêu electron?
- HẾT