1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

de kiem tra hki sinh hoc 11 co ban 47108

11 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức GV cho HS quan sát thí nghiệm TN đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở thực vật, trả lời câu hỏi: - Hãy cho biết thoát hơi nước là gì

Trang 1

Ngày soạn: 06/8/2011

Ngày giảng :

Tiết 3 Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật

- Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo sinh trưởng của cây trồng

- Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

3 Thái độ :

- Giải thích cơ sở khoa học các biện pháp kĩ thuật tạo điều kiện cho cây điều hòa thoát hơi nước dễ dàng

- Có ý thức bảo vệ rừng, tích cực trồng cây và bảo vệ cây xanh ở trường học, cũng như

ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK

- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

11A7 :

11A8 :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

thoát hơi nước.

I Vai trò của thoát hơi nước:

Trang 2

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN)

đã chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát

hơi nước ở thực vật, trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?

- Vai trò của thoát hơi nước ?

HS quan sát TN → trả lời câu hỏi.

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi

nước qua lá.

GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng

3.1, quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ trả

lời câu hỏi:

- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát

hơi nước ở mặt trên và mặt dưới của

lá cây ?

- Những cấu trúc tham gia nào tham

gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá?

HS đọc số liệu, quan sát hình →

trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

trả lời câu hỏi:

- Có mấy con đường thoát hơi

nước? Đặc diểm của các con đường

đó

- Trong các con đường thoát hơi

nước

kể trên con đường nào là chủ yếu ?

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi:

- Trình bày cơ chế điều chỉnh thoát

hơi nước ?

- Hãy trình bày đặc điểm của khí

khổng trong mối liên quan đến cơ

chế đóng mở của nó?

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

- Tạo ra sức hút nước ở rễ

- Làm giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước tranh lá cay không bị đót nóng khi nhiệt độ quá cao

- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp giải phóng

O2 điều hòa không khí…

II Thoát hơi nước qua lá.

1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.

- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước:

- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơi nước ở lá:

+ Tầng cutin (không đáng kể)

+ Khí khổng

2 Hai con đường thoát hơi nước:

- Con đường qua khí khổng (chủ yếu):

+ Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

- Con đường qua cutin:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

3 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:

- Qua khí khổng: khuếch tán được điều chỉnh

Trang 3

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

hỏi

GV nhận xét, bổ sung

+ Khi no nước, vách mỏng của tế bào

khí khổng căng ra → vách dày cong

theo → lỗ khí mở ra

+ Khi mất nước, vách mỏng hết

căng → vách dày duỗi → lỗ khí đóng

GV kết luận:

* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh

hưởng đến quá trình thoát hơi nước.

GV cho HS đọc mục III, trả lời câu

hỏi:

- Quá trình thoát hơi nước của cây

chịu ảnh hưởng của những nhân tố

nào?

HS nghiên cứu mục III → trả lời

câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng

nước và tưới tiêu hợp lí cho cây

trồng.

GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu

hỏi:

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu

hợp lí là gì?

HS nghiên cứu mục IV → trả lời

câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

do cơ chế đóng mở khí khổng

- Qua cutin: Điều tiết bởi mức độ phát triển của lớp cutin trên biểu bì lá

III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:

- Độ mở của khí khổng

- Các nhân tố ảnh hưởng:

+ Độ ẩm: độ ẩm đát càng tăng sự hấp thụ nước càng tăng, độ ẩm không khí càng tăng sự thoát hơi nước càng giảm

+ Ánh sáng là tác nhân gây đóng mở khí khổng

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự hấp thụ nước ở

rễ và thoát hơi nước ở lá

+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng chất khoáng trong đất càng cao thì hấp thụ nước càng giảm

IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.

- Trong tương quan giữa hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường Cân bằng nước duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: tưới đúng lượng, đúng lúc, đúng cách

4 Củng cố:

- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?

5 Dặn dò:

Trang 4

- Trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc thêm: “Em có biết”

Ngày soạn: 9/7/2011

Ngày giảng:

Tiết 4 Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật

- Phân biệt được các nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

- Phân biệt được 2cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật

- Nêu được 3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng: Qua không bào, qua tế bào chất, qua không bào và gian bào

- Trình bày được hấp thụ và vận chuyển nguyên tố khoáng phụ thuộc vào đặc điểm của

hệ rễ, cấu trúc của đất và điều kiện môi trường

2 Kĩ năng:

- Biết bố trí một thí nghiệm về phân bón

3 Thái độ :

- Khi bón phân cho cây trồng phải hợp lí, bón đúng và đủ liều lượng Phân bón phải ở dạng dễ hòa tan

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hình 4.1, 4.2, 4.3 SGK

- Bảng 4.1, 4.2 hoặc bố trí được thí nghiệm trong SGK

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

11A7:

11A8:

11A5:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?

3 Bài mới:

Trang 5

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố

dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong

cây.

GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời

câu hỏi:

- Hãy mô tả thí nghiệm, nêu nhận xét

và giải thích ?

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết

yếu là gì ?

HS quan sát hình 4.1→ trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi

nước qua lá.

GV yêu cầu HS xem bảng 4 vai trò

của một số dinh dưỡng khoáng thiết

yếu trong cây;

- Các nguyên tố khoáng có vai trò gì

đối với cơ thể thực vật?

HS quan sát hình → trả lời câu hỏi

và hoàn thành PHT

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các

nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho

cây.

Các nguyên tố khoáng trong đất tồn

tại ở nhũng dạng nào?

HS trả lời

Cơ chế hấp thụ muối khoáng hòa tan

ở cây diễn ra theo như thế nào?

HS

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm :

+ Nguyên tố đại lượng: Chủ yếu đống vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể ; điều tiết các quá trình sinh lí như:C, H, O, N, P,

K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt hóa các enzim như: Fe, Mn,

B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Vai trò của các nguyên tố khoáng:

+ Tham gia cấu tạo chất sống

+ Điều tiết quá trình trao đổi chất

III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:

1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở

2 dạng:

+ Không tan

+ Hòa tan

Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ

Trang 6

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Quá trình vận chuyên các chất khoáng

hòa tan từ tế bào lông hút vào mạch

gỗ theo những con đường nào ?

HS …

GV cho HS đọc mục III, phân tích

đồ thị 4.3, trả lời câu hỏi :

- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút

ra nhận xét về liều lượng phân bón

hợp lí để đảm bảo cho cây sinh

trưởng tốt nhất mà không gây ô

nhiễm môi trường

chế:

+ Cơ chế thụ động: Cùng chiều với građien nồng độ không ccần năng lượng

có thể cần chất mang

+ Chủ động: Di chuyển ngược chiều gradien nồng độ từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần năng lượng

và chất mang

- Muối khoáng được vận chuyển theo 2 con đường:

+ Con đường qua thành tế bào – gian bào → mạch gỗ.(nhanh Không được chon lọc)

+ Qua chất nguyên sinh → không bào

→ mạch gỗ (chậm được chọn lọc)

2 Phân bón cho cây trồng.

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước… Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp

4 Củng cố:

- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?

- Chọn đáp án đúng:

1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:

a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan

2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :

a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?

- Đọc thêm: “Em có biết”

Trang 7

Ngày soạn : 27/8/2011

Ngày giảng :29/8/2011

Tiết: 5 Bài: 5&6: DINH DƯỠNG NITỞ THỰC VẬT

I Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Nêu được vai trò của nitơ sự đồng hóa nitơ khoáng và nitơ tự do trong khí quyển

- Giải thích được sự bón phân hợp lý tạo năng suất cao cho cây trồng

2 Kĩ năng:

- Bố trí một thí nghiệm về phân bón

3 Thái độ :

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ hình 5.1, 5.2, 6.1, 6.2, SGK

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?

- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò sinh

lí của nguyên tố nitơ.

GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2,

trả lời câu hỏi:

- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút

ra nhận xét về vai trò của nitơ đối với

sự phát triển của cây?

HS quan sát hình → trả lời câu hỏi.

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:

* Vai trò chung:

- Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

* vai trò cấu trúc :

- Nitơ là thành phần của hầu hết các hợp chất trong cây như : pr, axit nucleic…cấu tạo nên tế bào cơ thể

* vai trò điều tiết :

- Nitơ tham gia thành phần của các en zim, hoocmon điều tiết các quá trình sinh lí hóa sinh trong tế bào, cơ thể

II Quá trình đồng hóa nitơ ở TV (Bỏ) III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:

Trang 8

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn

cung cấp nitơ tự nhiên cho cây.

GV cho nghiên cứu mục III, trả lời

câu hỏi:

- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên

Trái đất?

- Hoàn thành PHT

Dạng

nitơ

Đặc điểm

Khả năng hấp thụ của cây

Nitơ v/c

Nitơ h/c

HS nghiên cứu mục III → trả lời

câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu Quá trình

đồng hóa nitơ trong mô thực vật.

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV,

quan sát hình 6.2 → hoàn thành PHT

Con

đường

Điều kiện

Phương trình phản ứng

Hóa học

Sinh

học

HS nghiên cứu mục II → hoàn

thành PHT

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 4 : Tìm hiểu phân bón

với năng suất cây trồng và môi

trường.

GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V,

trả lời câu hỏi :

1 Nitơ trong không khí

- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2) trong không khí

2 Nitơ trong đất :

- Nguồn cung cấp Nitơ cho cây chủ yếu từ đất

- Nitơ trong đất gồm : + Nitơ khoáng : NO3- và NH4+ Cây hấp thụ trực tiếp

+ Nitơ hữu cơ : Xác sinh vật Cây không hấp thụ trực tiếp được

IV Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ.

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất nhờ các vi khuẩn:

- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:

Vi khuẩn Vi khuẩn amôn hóa Nitrat hóa

+ Chất hữu cơ NH4 NO

 3

2 Quá trình cố định nitơ :(đồng hóa nitơ khí quyển)

- Con đường hóa học cố định nitơ:

N2 + H2 → NH3

- Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện

+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam + Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn

thuộc chi Rhizobium…

- Thực hiên trong điều kiện: có các lực khử mạnh được cung cấp ATP, có sự tham gia của en zim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí

2H 2H 2H N≡N NH=NH NH2-NH2 NH3

V Phân bón với năng suất cây trồng và môi

Trang 9

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Thế nào là bón phân hợp lí ?

- Phương pháp bón phân ?

HS nghiên cứu mục V → trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận.

trường:

1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phân hợp lí: Bón đủ lượng(căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây, khả năg cung cấp của đất , hệ số

sử dụng phân bón), đúng thời kỳ (căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

2 Các phương pháp bón phân:

+ Bón lót

+ Bón thúc

+ Bón qua lá:

4 Củng cố:

- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

- Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít?

5 Dặn dò:

- Trả lời câu hỏi SGK

Ngày soạn :27/8/2010

Ngày giảng :29/8/2011

Tiết 7 Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC

VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN.

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

- Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá

- Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời

vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng

II chuẩn bị:

1 Thí nghiệm 1:

- Cây có lá nguyên vẹn

- Cặp nhựa hoặc gỗ

- Giấy lọc

- Đồng hồ bấm tay

- Dung dịch coban clorua 5 %

- bình hút ẩm

Trang 10

2 Thí nghiệm 2:

- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày

- Chậu hay cốc nhựa

- Thước nhựa có chia mm

- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

- Ống đong dung tích 100ml

- Đũa thủy tinh

- hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

11A5 :

11A6 :

11A7 :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Nội dung và cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 nhóm:

* Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.

- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá

- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại

- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

* thí nghiệm 2: Ngiên cứu vai trò của phân bón NPK.

- Mỗi nhóm 2 chậu:

+ Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc với nước

- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

4 Thu hoạch:

- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:

a Thí nghiệm 1:

Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian

của lá

Thời gian chuyển màu của giấy

coban clorua

Ngày đăng: 12/12/2017, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w