1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

SANG KIEN KINH NGHIEM THIẾT kế bộ câu hỏi TRẮC NGHIỆM SINH học NHẰM PHÁT HUY tư DUY TÍCH cực CHO học SINH 12

81 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau: 1 Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào 2 Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành 3 Quá trình dịch mã không có ngu

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia Trong đó, với sự xuất hiệndạng câu hỏi “Số phát biểu đúng – sai” đã phần nào gây khó khăn cho thí sinh khi làm bài trắcnghiệm Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện nào đó sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai

Bản chất câu hỏi trắc nghiệm tìm số dữ kiện “đúng” hoặc “sai” trong một loạt dữ kiện củacâu hỏi trắc nghiệm Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa chọn được đáp ánđúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính toán phải thật chính xác từng

Thu hút học sinh tham gia vào hoạt động học tập và tìm hiểu kiến thức sinh học

Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu, kĩ năng làm trắc nghiệm Từ đó, hình thành lối tư duytích cực của học sinh

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm

1.3 Giới hạn đề tài

Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản trường trung học phổ thông Nguyễn

Du, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm số dữ kiện “đúng –sai” trongphạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản

1.4 Các giả thuyết nghiên cứu

Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực của học sinh giúp học sinh có sự địnhhướng tiếp thu kiến thức, kĩ năng luyện tập Qua đó, có thể nâng cao tính tự học của học sinh, giúpcác em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động trong quá trình học môn Sinh học

1.5 Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn

1.5.1 Cơ sở lí luận

Trang 2

Các nhiệm vụ học tập có chủ đích sát với cuộc sống:“Những nhiệm vụ hoc tập đòi hỏi công

việc mang tính trí tuệ cao và sát với cuộc sống sẽ giúp học sinh đạt được điểm số cao hơn trong cácbài kiểm tra thông thường, tạo cho học sinh động lực, chịu được những khó khăn và áp lực tronghọc tập Do các nhiệm vụ học tập này luôn đặt ra những vấn đề lý thú đối với học sinh, ngay cả bênngoài phạm vi học đường, học sinh sẽ có xu hướng quan tâm đến những câu hỏi mà họ đang nghiêncứu lẫn những câu trả lời mà họ nhận được

1.5.2 Cơ sở thực tiễn

Dạng câu hỏi tìm số dữ kiện “đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay mộtchương với nhiều dữ kiện đưa ra Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâuchuỗi những kiến thức liên quan với nhau Trên cơ sở đó, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và

có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ

Dạng câu hỏi tìm số dữ kiện “đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay mộtchương với nhiều dữ kiện đưa ra Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâuchuỗi những kiến thức liên quan với nhau Trên cơ sở đó, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và

có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ

Với dạng câu hỏi này, thí sinh có thể sẽ rơi vào tâm lý chủ quan khi đọc lướt qua các dữ kiệnhoặc đọc lướt qua yêu cầu câu hỏi là tìm số dữ kiện đúng hay không đúng Đó cũng chính là mộttrong những nguyên nhân làm cho thí sinh lựa chọn đáp án sai Vì vậy, với hệ thống câu hỏi này, họcsinh sẽ rèn luyện kĩ năng làm bài cẩn thận và chắc chắn hơn

Hiện nay, phương pháp giải bài tập Sinh học 12 cũng khá đa dạng Tuy nhiên, với những câuhỏi bài tập đưa ra một loạt các dữ kiện, thí sinh sẽ gặp khó khăn về mặc thời gian để hoàn thành bàithi Trên cơ sở đó, tôi đã bổ sung phần “Hướng dẫn giải” với một số phương pháp nhanh để học sinhtham khảo và rèn luyện về tốc độ làm bài

1.6 Kế hoạch thực hiện

Thực hiện đề tài trong 3 tháng:

Tháng 1: Thiết kế bộ câu hỏi phát huy tư duy tích cực học sinh.

Tháng 2: Nghiên cứu và thu thập tài liệu.

Tháng 3: Tiến hành làm đề tài.

Trang 3

Phần 2 NỘI DUNG 2.1 Thực trạng và mâu thuẫn

2.1.1 Thực trạng

Quan sát và cập nhập xu hướng ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với số lượng câu hỏi tìm

số lượng dữ kiện đúng – sai ngày càng tăng: Đề thi Đại học năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thiQuốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22%

Học sinh không được tiếp xúc nhiều với dạng câu hỏi này nên chưa có định hướng và kĩ năng

để luyện tập Thực tế tỉ lệ học sinh làm sai các câu hỏi trắc nghiệm dạng này khá cao Từ đó, ảnhhưởng đến kết quả thi của học sinh

2.1.2 Mâu thuẫn

Hiện nay, các tài liệu tham khảo chưa có định hướng tổng hợp các dạng câu hỏi này mà viếttheo kiểu rải rác Điều này gây khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo và nghiên cứu tàiliệu của học sinh

Với thời lượng luyện tập trong các tiết chính khóa còn rất ít Vì vậy, học sinh cần có đủ sốlượng bài tập nhất định để có thể luyện tập thêm

2.2 Biện pháp giải quyết vấn đề

2.2.1 Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh

Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị

Câu 1 Xét các phát biểu sau đây:

(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin

(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X

(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin

(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép

(5) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất

(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất

Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm?

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian

(2) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3/ →5/

(5) Khi một phân tử ADN nhân đôi hai mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục

Trang 4

(6) Khi nhân đôi, enzim ADN- polimeraza trượt theo chiều 3/ →5/

(6) Gen phiên mã 4 lần tạo ra 16 phân tử mARN

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau:

(1) Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào

(2) Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành

(3) Quá trình dịch mã không có nguyên tắc bổ sung

(4) Khi riboxom tiến vào một trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại(5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã

(6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 5: Khi nói về bảng mã di truyền, cho các phát biểu sau:

(1) Bảng mã di truyền có 64 bộ ba đều mã hóa cho axit amin

(2) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin

(3) Tính thoái hóa, nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin

(4) Bộ ba AUG và bộ ba UGG chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin

(5) Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ ba mở đầu(6) Ở sinh vật nhân sơ, AUG mã hóa cho axit amin focmin metionin

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 6: Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit: A : U : G với tỉ lệ tương ứng là 2 : 3 : 5

Xét các phát biểu sau:

Trang 5

(1) Số bộ ba mã hóa cho axit amin là 24.

(2) Số bộ ba không chứa G là 19

(3) Số bộ ba chứa ít nhất 1A là 19

(4) Số bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 6

(5) Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 18%

(6) Tỉ lệ bộ ba chứa 2U là 18,9%

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 7: Trong mô hình Operon Lac, xét các phát biểu sau:

(1) Thành phần của Operon Lac gồm: gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O)

và cụm gen cấu trúc Z, Y, A

(2) Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là 3 loại prôtêin

tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

(3) Gen Z, Y, A có số lần nhân đôi và số lần phiên mã giống nhau

(4) Khi môi trường có Lactozo hay không có Lactozo, gen điều hòa R vẫn hoạt động tổnghợp protein ức chế

(5) Khi môi trường có Lactozo, protein ức chế bám vào vùng vận hành để ức chế quá trìnhphiên mã của cụm gen cấu trúc

(6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã, xét các phát biểu sau:

(1) Các thành phần tham gia quá trình phiên mã: mARN; ARN polimeraza; các nucleotit tựdo: A, U, G, X

(2) Quá trình phiên mã sử dụng mạch gốc của AND có chiều 3’ – 5’ và tổng hợp theo chiều 5’– 3’

(3) Ở tế bào nhân thực, kết thúc quá trình phiên mã tạo nên phân tử tiền mARN là nguyênliệu tham gia vào quá trình dịch mã

(4) Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất

(5) Nếu gen phiên mã 3 lần tạo nên 3 phân tử mARN

Trang 6

(6) Quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN Trong đó, rARN có hàm lượng cao nhất

và mARN có hàm lượng nhỏ nhất

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 9: Cho các biểu sau về đột biến gen:

(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp

(2) Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệsau qua sinh sản hữu tính

(3) Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến

(4) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểuhình cơ thể

(5) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã

(6) Trong quần thể lưỡng bội có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa Cơ thể mang kiểu gen aa đượcgọi là thể đột biến

Số phát biểu đúng:

Câu 10 ((Đề thi Quốc gia 2015): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’

và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin

Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mớiquy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp

(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗipôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp

(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗipôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗipôlipeptit do gen M quy định tổng hợp

(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗipôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp

Trang 7

A 4 B 1 C 3 D 2

Câu 11 ( Đề thi Đại học 2014) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

Câu 12 (Đề thi Đại học 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về

nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 13 (Đề thi Đại học 2014): Có bao nhiêu phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột biến lặp đoạn,

(3) đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) đột biến chuyểnđoạn trên một NST, (6) đột biến chuyển đoạn tương hỗ Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thayđổi hình thái NST?

Câu 15 : Cho biết một số hệ quả của dác dạng đột biến cấu trúc NST như sau:

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST

(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST

(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết

(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động

Trang 8

(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu trúc nên NST đó

Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

Câu 16: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Xét các phát biểu sau

(1) Số lượng NST thể đột biến tam nhiễm là 30

(2) Số lượng NST thể đột biến tứ bộ là 40

(3) Số loại thể đột biến một nhiễm kép là 10

(4) Số loại thể đột biến tứ nhiễm là 10

(5) Số loại thể đột biến tứ nhiễm và một nhiễm kép trong một tế bào là 360

(6) Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên

Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.(2) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tươngứng trên nhiễm sắc thể Y

(3) Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

(4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từngcặp

(5) Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính

(6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

(8) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

Số phát biểu đúng là:

Trang 9

Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định

tính trạng lặn quả vàng Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, cho cácphát biểu sau:

(1) Cây có kiểu gen Aaaa cho 3 loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh là: AA, Aa, aa

(2) F1 có 5 loại kiểu gen

(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 đỏ : 1 vàng

(4) Tỉ lệ kiểu gen di hợp ở F1 là 90%

(5) Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở F1 là 44,44%

(6) Tỉ lệ kiểu gen AAAa và Aaaa bằng nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinhđột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Chocây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Cho các phát biểu sau về F1:

(1) F1 có 15 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 105: 35 : 9 : 1

(3) Tỉ lệ kiểu hình quả vàng, chua là : 0,694%

(4) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb là 12,5%

(5) Số loại giao tử của kiểu gen AAaaBbbb là 4

(6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14%

Số phát biểu đúng là:

Câu 20 Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n Cho rằng các giao tử tạo ra đều

có khả năng thụ tinh như nhau Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1(1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%

(2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%

(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%

(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%

(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%

(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%

Trang 10

Số phát phương án đúng là:

Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền

Câu 21 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trộihoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập Cho phép lai: AaBbDd x AaBbDd Xét các phátbiểu sau ở F1:

(1) Số tổ hợp kiểu gen là 16

(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 1/16

(3) Số loại kiểu gen là 27

(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ, nhăn là 9/64

(5) Tỉ lệ kiểu gen AABBDD trong tổng số kiểu gen quy định kiểu hình cao, đỏ, trơn là 1/27.(6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 3 alen trội là 31,25%

Trong 6 phát biểu trên, số phát biểu đúng là :

Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trộihoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập Cho phép lai: P: ♂AaBbDdEe x

♀AabbDdEE Xét các phát biểu sau ở F1 :

(1) Số loại kiểu gen là 36

(2) Số loại kiểu hình là 16

(3) Tỉ lệ kiểu gen không thuần chủng là 87,5%

(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16

(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32

(6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16

Số phát biểu đúng là

Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Chohai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân

Trang 11

thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho các phát biểusau :

(1) Phép lai của (P) : AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb

(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 3 : 3 : 1 : 1

(3) Tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F1 là 1/8

(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ thuần chủng trong tổng số kiểu hình cao, đỏ là 1/3

(5) Ở F1, cho các cây cao, đỏ tạp giao với các cây thấp, đỏ Xác suất xuất hiện kiểu hình thấp,trắng là 1/128

Số phát biểu đúng là :

Câu 24: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn

và không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai:

AaBbDdEe x AaBbDdEe?

(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256

(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên

(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16

(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 175/256

(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên

(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 25 (Đề thi CĐ – ĐH 2014): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy

định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủnggiao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quảtròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dụcchiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị genvới tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Trang 12

A 1 B 4 C 3 D 2

Câu 26: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thuđược 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài :

4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quảdài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài Biết rằng mỗi gen quyđịnh một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường Có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa

(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05

(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vịgen

(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hìnhdạng quả

(6) Tần số hoán vị gen 20%

Câu 27: Các màu long chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B và C.

Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu Chỉ có alen trội C thì các sắc

tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại tại lông Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc vớichuột bbCc có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?

(1) màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu

(2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1

(3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen

(4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu

(5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng

(6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội

Câu 28:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho (P) cây thân cao hoa đỏ lai với câythân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao hoatrắng chiếm tỷ lệ 18% Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

Trang 13

(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen

(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen

(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên

(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 29 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen

quy định Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ :50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môitrường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây

có kiểu gen dị hợp tử

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân

li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen

Câu 30 (Đề thi Quốc gia 2015) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc

lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểugen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng.Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến,

sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có baonhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

Câu 31 Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B theo sơ đồ:

Gen A Gen B

Enzim A Enzim B

Trang 14

(2) F1 có 9 loại kiểu gen.

(3) Tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 43,75%

(4) Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số hoa đỏ là 8/9

(5) Cho các cây hoa trắng ở F1 tạp giao, tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen aabb ở thế hệ tiếp theo

là 9/49

(6) Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 giao phấn với nhau Xác suất xuất hiện hoa trắng cókiểu gen aabb ở F2 là 16/81

Câu 32: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy

định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn.Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM Mọi diễnbiến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) => F1: 100%đơn,dài Đem F1 tự thụ thu được F2 Cho các nhận kết luận sau:

(1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32%

(2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B- : 9% A-bb : 9% aaB- : 16% aabb

(4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn

Số kết luận đúng:

Câu 33: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định quả

đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị ngọt trội hoàn toàn so với

alen d quy định quả vị chua Quan sát một cơ thể dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình

thành giao tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số lượng như sau:

ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd = 80

Trang 15

Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn Cho các phát biểu sau:

(1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd nằm trên cặpNST khác

(2) Tần số hoán vị gen là 10%

(3) F1 có 30 loại kiểu gen

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%

(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18% (Đúng là 0,16%)

(6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp (đúng là 8)

Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:

Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả

do một cặp gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp,quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn,thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% Biết rằngtrong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau.Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?

(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8

(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%

(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%

Co bao nhieu phát biểu đúng là:

Trang 16

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 36: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 350C cho lai 2 cây hoa trắng với nhauthu được 50 hạt Gieo các hạt này trong môi trường 200C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoatrắng Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt Khi đem số hạt đó gieo trong điềukiện 200C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng Có bao nhiêu trong số những kết luận sau

có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?

(1) Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li

(2) Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen

(3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt

Câu 37: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn Cho các phép lai :

(1) aabbDd × AaBBdd (2) AaBbDd × aabbDd

(3) AabbDd × aaBbdd (4) aaBbDD × aabbDd

(5) AabbDD × aaBbDd (6) AABbdd × AabbDd

(7) AabbDD × AabbDd (8) AABbDd × Aabbdd

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằngnhau là

Trang 17

A 2 B 3 C 3 D 4

Câu 39: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ

thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùngmột kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lígiải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ vàbuộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen Từ kết quả thí nghiệm trên, có baonhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quyđịnh tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầumút của cơ thể lông có màu đen

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen

ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen

Câu 40: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu

được F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 thu được 4 kiểu hình,trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 5% Cho các phát biểu sau:

(1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%

(2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%

(3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen

(4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt

(5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài

Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen

B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân vàhình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn

so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Cho giaophối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số

Trang 18

các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%

Cho các phát biểu sau:

(1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

(4) Tỉ lệ kiểu gen AB ab XDXd chiếm 10%

(5) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 17,5%

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen (A,a; B,b; D,d) tương tác cộng

gộp quy định, trong đó mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm Đem lai cây cao nhất cóchiều cao 210 cm với cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 có bao nhiêu bao nhiêuphát biểu đúng?

(1) Cây thấp nhất có chiều cao 155 cm

(2) F1 có 9 loại kiểu hình

(3) Tỉ lệ cây chiều cao trung bình chiếm 31,25%

(4) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AabbDd, ở đời con có 5 kiểu gen quy định cây cao 170cm.(5) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd, tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm chiếm tỉ lệ21,25%

Số phát biểu đúng:

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1

gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểuhình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thuđược F2 Cho các phát biểu sau:

Trang 19

(1) Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định theo quy luật trội không hoàn toàn.(2) Kiểu gen của F1 là AaBb.

(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục

(4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3

(5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9

(6) Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3,đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/9

Số phát biểu đúng là:

Câu 44: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp

NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây

có quả nhẹ nhất 60g được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khốilượng quả Cho các phát biểu sau:

(1) Tính trạng khối lượng quả di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu cộng gộp

(2) Tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen không alen quy định

(3) Kiểu gen quy định cây cao 110 cm có 2 alen lặn

(4) Ở F2, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ 3/32

(5) Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen AABbDd Ở đời con, loại cây có quả nặng 90gchiếm tỉ lệ 5/32

Số phát biểu đúng là:

Câu 45: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.

Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng cókiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1

tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn Theo lí

thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?

(1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét

(2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

(3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình

(4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình

Trang 20

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 46: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau

cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng Khi các sắc tốkhông được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giaophấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn vớinhau, thu được F2 Cho các phát biểu sau:

(1) Cây hoa vàng có kiểu quy ước gen là K-llmm

(2) Kiểu hình hoa vàng chiếm 25%

(3) Tỉ lệ cây hoa vàng không thuần chủng trong tổng số cây hoa vàng là 1/9

(4) Tỉ lệ cây hoa trắng là 7/16

(5) Trong tổng số cây hoa đỏ, cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 3 cặp chiếm tỉ lệ 8/27

Số phát biểu đúng

Câu 47: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp

gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho gà trống lông không vằngiao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng khôngxảy ra đột biến,có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn

Câu 48: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng Cho con cáivảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ Cho F1 giao phối vớinhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy

Chất không màu 1 Chất không màu 2 Sắc tố vàng Sắc tố đỏ

Trang 21

trắng đều là con cái Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điềukiện môi trường Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1

(2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%

(3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%

(4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

Số phát biểu đúng

Câu 49:Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có

đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Xét cácphép lai sau đây:

(1) Aa  aa (2) XAXa  XAY (3) Aa  Aa

(4) XAXA  XaY (5) XaXa  XaY (6) XAXa  XaY

Số phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1 là:

Câu 50: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau:

(1) AaBb � aabb (2) aaBb � AaBB (3) aaBb aaBb � (4) AABb � AaBb

(5) AaBb � AaBB (6) AaBb � aaBb (7) AAbb � aaBb (8) Aabb aaBb �

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

Chương 3: Di truyền học quần thể

Câu 51 (Đinh Văn Tiên): Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ

(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ

Trang 22

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ

(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần

(6) Đa dạng về kiểu gen

(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là:

Câu 52 (Đinh Văn Tiên): Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể:

(1) Quá trình tự phối làm tăng tần số alen trội, giảm tần số alen lặn

(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền

(3) Các quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết thường làm tăng số biến dị tổ hợp

(4) Định luật Hacđi – Vanbec góp phần giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn địnhtrong thời gian dài

(5) Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình suy ra tần số các alen trong quầnthể

Số phát biểu đúng là:

Câu 53: Biết A – hoa đỏ, a – hoa vàng Xét các quần thể sau:

(1) Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ

(2) Quần thể gồm toàn cây hoa vàng

(3) Quần thể gồm 50% cây hoa đỏ

(4) Quần thể gồm 25% cây hoa vàng

(5) Quần thể gồm 36% hoa đỏ : 64% hoa vàng

Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Trang 23

Câu 55: Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA :

0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa Biết rằng quần thể không chịu tác độngcủa các nhân tố tiến hóa Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1

(1) đạt trạng thái cân bằng di truyền

(2) có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%

(3) có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%

(4) có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%

Số phát biểu đúng là:

Câu 56 Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài;

gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân

li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ;21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Xét các phát biểu sau:

(1) Tần số tương đối của alen A là 0,4

(2) Tần số tương đối của alen b là 0,6

(3) Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 24 %

(4) Trong số kiểu hình hạt tròn trắng, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 9%

(5) Tỉ lệ kiểu gen Aabb và aaBb bằng nhau

Số phát biểu đúng là:

Câu 57: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy địnhmáu AB Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có 1000 người, trong đó số người mangmáu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 45%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 21%, nhómmáu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O

Xét các phát biểu sau:

(1) Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là IA = 0.3 , IB = 0.5 , IO = 0.2

Trang 24

(2) Tỉ lệ kiểu gen IBIO là 0,1.

(3) Trong những người nhóm máu B, người có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/9

(4) Một người đàn ông nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu B Xác suất cặp vợchồng sinh con nhóm máu O là 2,4%

(5) Một người đàn ông khác nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu AB Xác suấtcặp vợ chông sinh người con có nhóm máu khác bố mẹ là 1/7

Số phát biểu đúng là:

Câu 58: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.

Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ

Xét các phát biểu sau:

(1) Tần số alen A = 0,8 và a = 0,2

(2) Trong số cây hoa đỏ, tỉ lệ cây có kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ 48%

(3) Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ ngẫu phối là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

(4) Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là56,25%

(5) Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế

hệ tiếp theo là 62,5% đỏ : 37,5% trắng

Số phát biểu đúng là:

Câu 59: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen Gen thứ nhất và thứ hai cùng nằm trên một

cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồngvới Y

Xét các phát biểu sau:

(1) Số kiểu gen tối đa trên trên nhiễm sắc thể thường là 10

(2) Số kiểu tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XX là 2

(3) Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XY là 3

(4) Giả sử XX là giới cái, XY là giới đực Số kiểu gen tối đa của giới cái là 30, số kiểu gen tối

đa của giới đực là 20

(5) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là 600

Số phát biểu đúng là:

Trang 25

Câu 60: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen:

a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen:b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằmtrên cặp NST thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến

Cho các nhận định sau:

(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260

(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng:

Chương 4: Ung dụng di truyền học

Câu 61: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp - carôten trong hạt

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội

Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến:

Câu 62: Trong những phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra được giống

mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật?

(1) Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp

(2) Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài

(3) Chọn giống bằng công nghệ gen

(4) Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa

(5) Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc

Đáp án đúng:

Câu 63: Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Lai khác dòng

Trang 26

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Số phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

Câu 64: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n

(3) Tạo giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt

(4) Tạo giống nho không hạt

(5) Tạo cừu Đôli

(6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người

Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

Câu 65: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

(2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

(3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng

(4) Cấy truyền phôi ở động vật

Có bao nhiêu biện pháp có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

Câu 66: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây là KHÔNG đúng?

(1) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.(2) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

(3) Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.(4) Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau

(5) Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích đánh giávai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

(6) Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai

Câu 67: Cho các phát biểu sau về lai tế bào sinh dưỡng:

(1) Luôn tạo ra giống cây có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

(2) Tạo giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thểtạo ra

Trang 27

(3) Nhân nhanh được nhiều cây quí hiếm.

(4) Phải phá bỏ thành tế bào của loài khác nhau rồi mới nuôi cấy trong môi trường nhân tạo đểtạo nên tế bào lai

Trong những phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Câu 68: Khi nói về công nghệ gen, cho các phát biểu sau

(1) Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen: (1) Tạo ADN tái tổ hợp; (2) Đưa ADN tái tổhợp vào tế bào nhận; (3) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(2) Trong quá trình chuyển gen người ta dùng 2 loại enzim chủ yếu là ADN- ligaza và ADN –polimeraza

(3) Plasmit là 1 phân tử ADN vòng, mạch kép có khả nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào vàphải mang được gen cần chuyển

(4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

(5) ADN tái tổ hợp là sự kết hợp giữa plasmit và gen cần chuyển và được xem là 1 dạng biến dị

di truyền

(6) Thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn

đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp

Số phát biểu không đúng :

Câu 69: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, cho các phát biểu sau:

(1) Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơnbội

(2) Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng(3) Dòng tế bào đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bàolưỡng bội

(4) Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

Số phát biểu không đúng là:

Câu 70: Trong những thành tựu dưới đây, có bao nhiêu thành tựu của công nghệ gen?

(1) Giống dưa hấu tam bội

(2) Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten

Trang 28

(3) Giống lúa IR22.

(4) Giống dâu tằm tam bội

Số phát biểu không đúng là:

Chương 5 : Di truyền học người

Câu 71: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

Câu 74: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

1 Bệnh pheninketo niệu 5 Bệnh mù màu 9 Hội chứng Siêu nữ

Trang 29

2 Bệnh ung thư máu 6 Hội chứng Tơcnơ 10 Bệnh máu khó đông.

3 Tật có túm lông ở vành tai 7 Hội chứng Đao

4 Bệnh bạch tạng 8 Hội chứng Claiphentơ

Có bao nhiêu trường hợp bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến gen lặn trên NST thường quyđịnh:

Câu 75: Ở người, cho các bệnh và hội chứng bệnh nào sau đây:

(1) Bệnh mù màu (2) Bệnh máu khó đông (3) Hội chứng tơcnơ

(4) Hội chứng Đao (5) Hội chứng Claiphentơ (6) Bệnh bạch tạng

(7) Bệnh ung thư máu (8) Hội chứng 3X

Có bao nhiêu trường hợp bệnh và hội chứng bệnh chỉ xuất hiện chủ yếu ở nam giới:

Câu 76: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng

(4) Claiphentơ (5) Dính ngón 2 và 3 (6) Máu khó đông

Có bao nhiêu trường hợp bệnh và hội chứng những thể đột biến lệch bội:

Câu 77: Tính trạng nào sau đây ở người, do gen nằm trên NST giới tính quy định?

I Bệnh mù màu (đỏ,lục)

II Bệnh bạch tạng

III Bệnh máu khó đông

IV Dị tật dính ngón tay 2 và 3 bằng màng nối

V Bệnh đái đường

Số phương án không đúng đúng là:

Câu 78: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

1 Bệnh pheninketo niệu 5 Bệnh mù màu 9 Hội chứng Siêu nữ

2 Bệnh ung thư máu 6 Hội chứng Tơcnơ 10 Bệnh máu khó đông

3 Tật có túm lông ở vành tai 7 Hội chứng Đao

4 Bệnh bạch tạng 8 Hội chứng Claiphentơ

Trang 30

Có bao nhiêu trường hợp bệnh, tật và hội chứng di truyền do đột biến lệch bội trên nhiễm sắc thểthường

Câu 79: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc

thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương

đồng của nhiễm sắc thể X qui định Theo dõi sự di truyền của hai bệnh trong một gia đình

qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây

Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn

hoàn toàn Cho các phát biểu về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với

hai bệnh nói trên:

(1) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/8

(2) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12

(3) Xác suất chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/4

(4) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4

Số phát biểu không đúng đúng là:

Câu 80: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ởtất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 31

(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen

(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử

(4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh

Câu 81 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen

quy định Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái làHoa không bị bệnh M Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang

ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không

bị bệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái làThương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh congái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những ngườitrong các gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dựđoán đúng?

(1) XS để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115

(2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên

(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11

Câu 82 Cho sơ đồ phả hệ sau:

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quyđịnh Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ

Trang 32

Xets các phát biểu sau:

(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

(2) Con của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III chắc chắn sẽ mắc bệnh

(3) Những người không mắc bệnh ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen đồng hợp trội

(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp

(5) Xác suất cặp vợ chông 15 và 16 sinh con trai bình thường là 1/3

Số phát biểu không đúng là:

Câu 83 Cho phả hệ sau:

Xét các phát biểu sau :

(1) Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định

(2) Bệnh di truyền theo quy luật di truyền chéo

(3) Người số 2 có kiểu gen dị hợp về bệnh này

(4) Người số 13 không mang gen gây bệnh máu khó đông

(5) Người phụ nữ số 10 kết hôn với người đàn ông bình thường Xác suất cặp vợ chồng sinhngười con trai bệnh máu khó đông là 50%

Số phát biểu đúng là :

Câu 84 Cho sơ đổ phả hệ sau:

Trang 33

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền một bệnh ở ngừoi do một trong hai alen của một gen quyđịnh Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cá các cá thể trong phả hệ

Xét các phát biểu sau:

(1) Bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định

(2) Có 17 người biết chính xác kiểu gen

(3) Có 7 người biết chính xác mang kiểu gen dị hợp

(4) Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác định được chính xác kiểugen do chưa có đủ thông tin là 4, 5, 6, 17 và 20

(5) Người vợ số 17 kết hôn cùng người chồng mang kiểu gen giống người số 4 Xác suất cặp vợchồng này sinh con đầu lòng không bị bệnh là 5/6

(1) Bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính thường quy định

(2) Có 6 người biết được chính xác kiểu gen

(3) Có 3 người biết được chính xác mang kiểu gen dị hợp

(4) Xác suất để cặp vợ chồng III3 và III4 sinh ra đứa con gái không bị mắc bệnh trên là 1/3

Trang 34

(3) Cánh dơi và cánh sâu bọ.

(4) Cánh bướm và cánh chim

(5) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt ở chó

(6) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của sâu bọ

(7) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan

(8) Cánh chuồn chuồn và cánh dơi

Số trường hợp thuộc cặp cơ quan tương đồng

Câu 87 Khi nói về cơ quan tương đồng, xét các phát biểu sau:

(1) Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tươngtự

(2) Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năngkhác nhau

(3) Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

(4) Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giốngnhau

(5) Phản ánh sự tiến hoá đồng quy

Số phát biểu đúng là:

Câu 88 Xét các cặp cơ quan sau:

(1) Gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

(2) Mang của loài cá và mang của các loài tôm

(3) Chân của loài chuột chũi và chân của loài dế chũi

(4) Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

(5) Cánh dơi và cánh côn trùng

(6) Vây ngực của cá voi và cánh dơi

(7) Mang cá và mang tôm

(8) Chi trước của thú và tay người

Số trường hợp về các cặp cơ tương tự là:

Trang 35

Câu 89 Khi nói về cơ quan tương tự, xét các phát biểu sau:

(1) Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tươngtự

(2) Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.(3) Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

(4) Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giốngnhau

(5) Phản ánh sự tiến hoá đồng quy

Số phát biểu đúng là:

Câu 90 Khi nói về cơ quan thoái hóa, phát biểu nào sau đây là đúng:

(1) Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở mộtloài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

(2) Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng (3) Cơ quan thái hóa ở người là : Xương cùng, ruột thừa, răng khôn, tá tràng

(4) Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy

Số phát biểu không đúng là:

Câu 91 Theo học thuyết Đacuyn, xét các phát biểu sau:

(1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót của những cá thể trong loài (2) Kết quả của chọn lọc tự nhiên tạo ra những loài sinh vật có những đặc điểm thích nghi với môitrường

(3) Chọn lọc nhân tạo là nhân tố quy định chiều hướng, tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi vàcây trồng

(4) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa

(5) Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là sự phát sinh những sai khác giữa cá thể trong loài qua quátrình sinh sản

(6) Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là quần thể

Số phát biểu không đúng là:

Trang 36

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 92 Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(2) Giao phối ngẫu nhiên

(3) Giao phối không ngẫu nhiên

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên

(5) Đột biến

(6) Di - nhập gen

Có bao nhiêu nhân tố làm tạo alen mới trong quần thể:

Câu 95 Khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ, xét các phát biểu sau:

(1) Là quá trình hình thành nhóm phân loại trên loài

Trang 37

(2) Là quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

(3) Kết quả là loài mới được hình thành

(4) Diễn ra trên qui mô lớn, thời gian lịch sử tương lâu dài

(5) Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

Số phát biểu đúng:

Câu 96 Cho một số trường hợp sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối với ngựa hoang phân bố ở trung á

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhng hợp tử bị chết ngay

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thờng không thụphấn cho hoa của loài cây khác

(5) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(6) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Số trường hợp biểu hiện của cách li sau hợp tử:

Câu 97 Khi nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài, xét các phát biểu sau;

(1) Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần KG của QT(2) Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản

(3) Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp(4) Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới

Số phát biểu không đúng là:

Câu 98 Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, xét các phát biểu sau:

(1) Cách ly địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyểntiếp

(2) Hình thành loài bằng con đường địa lý xảy ra đối với những loài động vật có khả năng pháttán mạnh

(3) Hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giaiđoạn trung gian chuyển tiếp

(4) Các ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành loài mới

Trang 38

Số phát biểu đúng là:

Câu 99: Khi nói về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học, xét các phát biểu sau:

(1) Do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên nhữnghợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit

(2) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

(3) Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi

(4) Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưađược chứng minh bằng thực nghiệm

(5) Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có

sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp

(6) Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan

Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa

học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất là H2

Số phát biểu không đúng là:

Câu 100 Khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất, xét các phát biểu sau:

(1) Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hoá tiềnsinh hoc, tiến hoá sinh học

(2) Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhânđôi

(3) Chọn lọc tự nhiên không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hìnhthành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện

(4) Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầutiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học

(5) Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổnghợp hóa học

Số phát biểu không đúng là:

Câu 101: Khi nói về các sự kiện diến ra qua các đại địa chất, xét những nhận định sau:

Trang 39

(1) Người ta chia lịch sử trái đất thành các đại theo thời gian từ trước đên nay là : Đại thái cổ,đại nguyên sinh, đại cổ sinh, đại trung sinh, đại tân sinh.

(2) Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là: Cambri => silua => đêvôn => pecmi

=> cacbon => ocđôvic

(3) Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên trái đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiênchuyển lên sống trên cạn vào đại cổ sinh

(4) Bò sát chiếm ưu thế ở kỉ Triat

(5) Trong đại Cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon

(6) Loài người hình thành vào kỉ đệ tam

(7) Các nhóm linh trưởng phát sinh ở kỉ đệ tứ thuộc đại Tân sinh

Số phát biểu đúng là:

Câu 102: Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các phát biểu sau:

(1) Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh người và vượn người cóquan hệ rất thân thuộc

(2) Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh tuy phát sinh từ 1 nguồngốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau

(3) Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay,tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN củangười (97.6%)

(4) Vượn người ngày nay bao gồm vượn, đười ươi, khỉ

(5) Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là Homo habilis

(6) Hoá thạch cổ nhất của người H.sapiens được phát hiện ở Châu Phi.

Số phát biểu không đúng là:

Câu 103 : Khi nói về hóa thạch, xét các phát biểu sau :

(1) Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiệnsau

(2) Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất

(3) Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới(4) Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch

Trang 40

(5) Người ta sử dụng đồng vị phóng xa 14C: chu kì bán rã 5730 năm và 238U: chu kì bán rã 4,5 tỉnăm để xác định tuổi của phóng xạ.

Số phát biểu không đúng là:

Câu 104 : Khi nói về tiến hóa hóa học, xét các phát biểu sau :

(1) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

(2) Trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chứa hàm lượng oxi chiếm khoàng 20%

(3) Có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ

(4) Trong quá trình tiến hoá, ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin

rong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?

(5) Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

(5) Nghiên cứu xương sọ

Có bao nhiêu nghiên cứu là cơ sở cho giả thuyết về loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồiphát tán sang các châu lục khác:

PHẦN 8: SINH THÁI HỌC

Câu 106 (Đề thi CĐ – ĐH 2014) : Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu

hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước

(2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

(3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên

(4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy

Câu 107 (Đề thi CĐ – ĐH 2014) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan

hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể

Ngày đăng: 12/12/2017, 12:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngô Đình Qua (2005), phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Đại học Sư Phạm TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Ngô Đình Qua
Năm: 2005
5. Đinh Văn Tiên (2015), Bài tập trắc nghiệm sinh học phát huy tư duy tích cực, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm sinh học phát huy tư duy tích cực
Tác giả: Đinh Văn Tiên
Nhà XB: nhà xuất bảngiáo dục
Năm: 2015
1. Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản (2010), nhà xuất bản giáo dục Khác
3. Chương trình dạy học của Intel khóa học cơ bản (2009), nhà xuất bản Tổng Hợp TPHCM Khác
4. Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, môn Sinh học, cấp trung học phổ thông (2014), Bộ giáo dục và đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w