CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 1.1.1 Khái niệm tự học 1.1.1.1 Một số
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Vật lí,
Phòng sau đại học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã khuyến khích, quan tâm
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện đề tài
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Thầy Trần Huy Hoàng - người đã
trực tiếp hướng dẫn, khích lệ tôi thực hiện hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trường
THPT Bắc Kiến Xương đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho việc thực hiện luận văn
này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Nhàn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan r ng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không tr ng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan r ng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣ c cảm ơn và các thông tin trích
dẫn trong luận văn đã đƣ c chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả
Vũ Thị Nhàn
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1.1: Chu trình các hoạt động dạy và học theo hướng tự học 22
Hình 2.1: Sơ đồ thí nghiệm tán sắc ánh sáng của Niu-tơn 32
Hình 2.2: Sơ đồ TN với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn 33
Hình 2.3: Thí nghiệm tán sắc ánh sáng 39
Hình 2.4: Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc 40
Hình 2.5: Đĩa Niu-tơn 41
Hình 2.6: Thí nghiệm tổng h p ánh sáng trắng 42
Hình 2.7: Sơ đồ thí nghiệm nhiễu xạ ánh sáng 47
Hình 2.8: Thí nghiệm Y-âng 55
Hình 2.9: Quang phổ liên tục 64
Hình 2.10: Quang phổ vạch phát xạ của Hiđro: 64
Hình 2.11: Quang phổ vạch hấp thụ của Hiđro 65
Hình 2.12: Sơ đồ cấu tạo máy quang phổ lăng kính 69
Biểu đồ 3.1: Đa giác đồ tần số về chất lư ng học tập của lớp TN và ĐC 77
Hình 3.1: Phiếu thắc mắc trước buổi học 83
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học
nh m bồi dưỡng năng lực tự học 22
Bảng 3.1: Lớp TN và lớp ĐC 77
Bảng 3.2: Thống kê kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trước khi TNSP 77
Bảng 3.3: Thống kê bảng điểm phân theo các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm 88
Trang 7MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 1
1, Lí do chọn đề tài 1
2, Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3, Đối tư ng, phạm vi nghiên cứu 2
4, Giả thuyết khoa học 2
5, Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2
6, Phương pháp nghiên cứu 2
7, Dự kiến đóng góp của đề tài 3
8, Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 4
1.1 Tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 4
1.1.1 Khái niệm tự học 4
1.1.1.1 Một số quan điểm về tự học 4
1.1.1.2 Các hình thức tự học 7
1.1.2 Năng lực tự học 9
1.1.2.1 Kỹ năng và kỹ năng tự học 9
1.1.2.2 Năng lực và năng lực tự học 11
1.1.2.3 Các năng lực thành phần của năng lực tự học 13
1.1.3 Tổ chức hoạt động dạy vật lí nh m bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 15
1.1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên 15
1.1.3.2 Tổ chức hoạt động dạy học vật lí nh m bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh 17
1.1.4 Kết luận về hoạt động dạy và học vật lí theo hướng tự học của học sinh 21
1.2 Thực trạng dạy và học chương “Sóng ánh sáng” ở các trường THPT hiện nay 23
1.2.1 Thực tiễn dạy và học chương “Sóng ánh sáng” ở các trường THPT hiện nay 23
1.2.2 Những khó khăn gặp phải trong quá trình dạy và học chương “Sóng ánh sáng” 24
1.2.3 Kết luận chung về phương pháp giảng dạy đang đư c áp dụng đối với chương “Sóng ánh sáng” 25
Trang 8CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH DẠY HOC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” THEO HƯỚNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 28
2.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT 28
2.1.1 Cấu trúc chương trình của chương 28
2.1.2 Nhiệm vụ của chương 28
2.2 Ý đồ soạn thảo chung 28
2.3 Tiến trình dạy học từng bài cụ thể 31
2.3.1 Bài “ Tán sắc ánh sáng” 31
2.3.2 Bài “Giao thoa ánh sáng” 46
2.3.3 Bài “Các loại quang phổ” 62
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 76
3.2 Thời gian, địa điểm và đối tư ng thực nghiệm sư phạm 76
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 76
3.4 Công tác chuẩn bị thực nghiệm 76
3.4.1 Chuẩn bị tài liệu thực nghiệm sư phạm 76
3.4.2 Lựa chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 77
3.4.3 Công cụ đánh giá hiệu quả phát triển năng lực của học sinh 78
3.5 Kết quả và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 82
3.5.1 Đánh giá định tính 82
3.5.2 Đánh giá định lư ng 84
3.5.2.1 Đánh giá theo phiếu đánh giá năng lực tự học 84
3.5.2.2 Phân tích kết quả bài kiểm tra 88
KẾT LUẬN CHUNG 90
KIẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 9kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”
Với nhiều học sinh Vật lí còn là một môn học rất khó học và tiếp thu kiến thức Một phần là do lối truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn đư c duy trì ở nhiều nơi Các hoạt động tự học của học sinh như: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề không đư c giáo viên chú trọng Do đó tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức không đư c phát huy Giáo dục còn thiên về lí thuyết Nội dung giảng dạy gò bó theo sách giáo khoa Điều kiện để học sinh mở rộng kiến thức, ứng dụng kiến thức không đư c quan tâm Mối liên hệ giữa các kiến thức Vật lí đư c học ở trường và những ứng dụng của các kiến thức đó chỉ đư c hình thành một cách mờ nhạt Vì thế nên tự học là rất quan trọng trong quá trình học tập bộ môn vật lí đối với học sinh
Chính vì những lí do trên chúng tôi chọn đề tài: Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học chương “ Sóng ánh sáng” Vật lí 12
Trang 102, Mục đích nghiên cứu của đề tài
Tổ chức dạy học chương “ Sóng ánh sáng” Vật lý 12 theo hướng giúp học sinh tự tìm hiểu kiến thức và tự phát hiện giải quyết các vấn đề nh m bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
3, Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tư ng: hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy chương
“Sóng ánh sáng” nh m bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
- Phạm vi: Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp học sinh bồi dưỡng năng lực tự học trong quá trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” -Vật lí 12 ở một số trường THPT
4, Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học chương “Sóng ánh sáng” theo hướng giúp học sinh tự tìm hiểu kiến thức và tự phát hiện giải quyết các vấn đề sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh
5, Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Thứ nhất: Nghiên cứu cơ sở lý luận của một số phương pháp tự học trong dạy học Vật lí ở THPT
- Thứ hai: Nghiên cứu cấu trúc “Chương VI: Sóng ánh sáng”, Vật lí 12 và soạn giáo án các bài:
6, Phương pháp nghiên cứu
6.1.Nghiên cứu lý luận
Trang 11- Đọc và tìm hiểu lí luận từ sách, báo, tạp chí, văn bản, nghị quyết để làm sáng
tỏ quan điểm đề tài hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu và giải quyết vấn đề trong dạy học vật lý nói chung, trong chương “Sóng ánh sáng” nói riêng
- Nghiên cứu chương trình, nội dung SGK, sách giáo viên và các tài liệu liên quan, xác định nội dung các kiến thức mà học sinh cần phải nắm vững từ những kiến thức đã học, để học sinh có thể tự tìm hiểu và có thể ứng dụng vào những lĩnh vực sâu rộng hơn
6.2.Điều tra khảo sát
Tìm hiểu việc dạy và học thông qua dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh
ở trường THPT Lập phiếu điều tra khảo sát, phân tích kết quả khảo sát nh m đánh giá sơ bộ tình hình dạy học chương “Sóng ánh sáng”
6.3.Thực nghiệm sư phạm
Tiến hành giảng dạy ở trường THPT theo phương án đã soạn thảo, nh m khẳng định tính khả thi của việc lựa chọn phương pháp dạy học, các biện pháp sư phạm đã sử dụng với mục đích bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh
7, Dự kiến đóng góp của đề tài
Đóng góp về lí luận: Hệ thống đư c cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực tự
học trong dạy học vật lý ở trường THPT
Đóng góp về thực tiễn: Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương “Sóng ánh sáng”; Soạn thảo các tiến trình dạy học
chương "Sóng ánh sáng" theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học
8, Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu thảm khảo luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học Vật lí
Chương 2: Tiến trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 1.1 Tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
1.1.1 Khái niệm tự học
1.1.1.1 Một số quan điểm về tự học
Trong giáo dục - đào tạo, dạy và học có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau, trong đó người dạy giữ vai trò chỉ đạo, tổ chức, điều khiển quá trình dạy học Dưới tác động sư phạm của người dạy, người học là khách thể tiếp thu một cách có ý thức những tác động đó để tiến hành hoạt động nhận thức của mình Song đồng thời người học cũng là chủ thể nhận thức, tự giác, tích cực, độc lập tiến hành các hoạt động nhận thức của mình nh m hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
Học là quá trình tự biến đổi mình và làm phong phú mình b ng cách chọn lọc
và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh Dạy là việc giúp cho người học tự mình chiếm lĩnh những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và hình thành hoặc biến đổi những tình cảm hoặc thái độ Đó là quan niệm tổng quát về dạy và học và theo cách tiếp cận thông tin Và trong lịch sử cũng đã có nhiều quan điểm khác nhau về tự học
- Khổng Tử (551-479 trước công nguyên), nhà tư tưởng nổi tiếng và nhà sư phạm vĩ đại của Trung Quốc, về phương pháp giáo dục ông đã đề cao việc tự học,
tự luyện, tu nhân, trú trọng phát huy mặt tích cực, sáng tạo, năng lực nội sinh Đề cập đến việc học tập, Khổng Tử xác định “Học nhi thời tập chí”, việc học tập theo ông phải gắn liền với thực hành để thông suốt những điều đã học Ông đề cập và nhấn mạnh mối quan hệ tác động giữa việc học tập và tư duy trong học tập, ông cho
đó là hai yếu tố ràng buộc không thể thiếu của một vấn đề: “Học nhi bất tư vong, tư nhi bất học tất đãi” Ông cho r ng học mà không nghĩ thì mờ tối, nghĩ mà không học thì khó nhọc, mất công Do vậy, với ông việc học tập và tự học là cần thiết và gắn bó mật thiết với nhau
Trang 13- Tác giả N.A.Rubakin cho r ng Tự học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân b ng cách thiết lập các mối quan hệ, cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng,
kỹ xảo của bản thân chủ thể [16]
- Khi nghiên cứu những phương hướng tổ chức hoạt động tự học cho sinh viên trường quân sự Trịnh Quang Từ cho r ng: “Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân người học b ng hoạt động của chính mình, hướng tới những mục đích nhất định” [22,tr.21-22]
- Nguyễn Ngọc Bảo quan niệm: Tự học là việc người học có thể tự mình tìm
ra kiến thức, khai thác kiến thức b ng hành động của chính mình, tự thể hiện mình
và h p tác với các bạn, tự tổ chức hoạt động học, tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động của mình [1] Với quan điểm này tác giả coi hoạt động tự học là một hoạt động hoàn toàn độc lập của bản thân người học, người học tự quyết định cách thức, phương pháp học mà không cần đến sự giúp đỡ, điều khiển của giáo viên
- Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn quan niệm: Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng h p ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), c ng các phẩm chất của mình rồi cả động
cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thưc, khách quan, ý chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhấn nại, lòng say mê khoa học để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó [19],[20] Như vậy theo tác giả, tự học bao gồm nhiều thao tác, hành động tích cự, tự chủ và có ý thức cao của bản thân người học, tự học là hoạt động diễn ra ngoài giờ lên lớp và không có sự giáp mặt giữa thầy
và trò
- Theo Giáo sư Lê Khánh B ng: “Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nhất định [2,tr.3] Tác giả trong quan điểm này lại coi tự học như là một biện pháp, cách thức
để chiếm lĩnh tri thức
Trang 14Sự khác biệt về quan niệm tự học nêu trên của các tác giả là do các góc độ nghiên cứu khác nhau về tự học Có tác giả nghiên cứu tự học là một hoạt động hoàn toàn độc lập không có sự giúp đỡ của Thầy Có tác giả lại nghiên cứu sự tự học là hoạt động trong mối quan hệ thống nhất với hoạt động dạy
Các tác giả tuy có những lập luận khác nhau trong quan niệm tự học, nhưng đều có điểm chung khi nói về tự học là: Tự học là hình thức hoạt động nhận thức độc lập, tích cực, tự giác ở mức độ cao; tự học là quá trình mà trong đó chủ thể người học tự biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình b ng các thao tác trí tuệ, chân tay, nhờ cả ý chí, nghị lực và sự say mê của cá nhân; tự học là tự tìm tòi,
tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm đư c vấn đề, hiểu sâu hơn, thậm chí hiểu khác đi
b ng cách sáng tạo, đi đến một đáp số,một kết luận khác; tự học là tự mình tìm ra tri thức, tự biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình thông qua các hành động
cụ thể và b ng vốn tri thức sẵn có, lòng ham học hỏi, ý chí quyết tâm của bản thân
Tự học - tự đào tạo là một vấn đề đư c nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thức VIII và Trung ương II (khoá VIII) đề cập đến rất đậm nét: “Tập trung sức nâng cao chất lư ng dạy và học, tạo ra năng lực tự học, sáng tạo của học sinh” (NQĐH VIII), “bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh phong trào tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân…”
Trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nhất là khi nước ta chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục và đào tạo Đòi hỏi GD-ĐT phải
Trang 15tự đổi mới Một trong những nội dung đổi mới giáo dục đư c đề cập nhiều hơn cả là đổi mới phương pháp dạy - học, nhất là phương pháp học tập - tự học
Tóm lại theo chúng tôi: “Tự học là nền tảng để học tập suốt đời”
1.1.1.2 Các hình thức tự học
* Căn cứ vào mức độ độc lập của người học tự học có thể diễn ra dưới các
hình thức tự học sau [12]:
- Tự học độc lập không có sự hướng dẫn của Thầy:
Với cách tự học này, người học hoàn toàn độc lập để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập của mình, mà không có sự hướng dẫn điều khiển của Thầy HS có thể tự học từ giáo trình, từ các phần mềm, các tài liệu đã có, HS tự tìm hiểu, tự nghiên cứu
để tiếp cận và thu nhận kiến thức Qua tự học, HS phát triển về tư duy, về phẩm chất để chiếm lĩnh tri thức và thỏa mãn nhu cầu hiểu biết của bản thân Đây là hình thức tự học ở mức độ cao, vì HS phải tự mình tổ chức toàn bộ hoạt động học trong quá trình chiếm lĩnh tri thức
- Tự học qua tài liệu hướng dẫn:
Đây là hình thức tự hoc ngoài tính tự chủ của người học, còn có những tác động khách quan mang tính định hướng, chỉ dẫn để việc học tập mang kết quả cao (như bài học trong các tài liệu hướng dẫn của Thầy ) Người học trực tiếp làm việc với tài liệu hướng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu để tìm kiếm, bổ sung kiến thức Ở hình thức tự học này, người học phải có tính tự giác và tính tích cực cao Hiệu quả của hoạt động học tập ở hình thức tự học này phụ thuộc vào vai trò tích cực chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập của người học, thông qua tài liệu hướng dẫn tự học
- Tự học diễn ra dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển trực tiếp của Thầy:
Đây là hình thức tự học diễn ra trực tiếp trên lớp, thông qua các bài giảng, với hình thức tự học này, HS có thể thuận l i hơn so với các hình thức tự học ở trên,GV
sẽ điều khiển và hướng dẫn HS, nh m đạt đư c các mục tiêu của bài học Kết quả tự học của HS phụ thuộc vào mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa GV và HS
Trang 16Trong đó, sự hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo của thầy đóng vai trò quan trọng, yếu tố đóng vai trò quyết định là tính tích cực, tự giác, năng lực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học của HS Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng của người thầy trong hình thức tự học này là phải phát huy đư c tính tích cực, tính độc lập hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS, hình thành phương pháp tự học cho HS, để HS có khả năng tự học và hoàn thành nhiệm vụ học tập
* Căn cứ vào không gian tiến hành tự học có các hình thức tự học như sau :
- Tự học ở trên lớp: Là hình thức tự học mà trong đó, dưới sự hướng dẫn, tổ
chức, điều khiển của GV ở trên lớp, người học tích cực, tự giác tiến hành các hoạt động để chiếm lĩnh tri thức, hình thành các kĩ năng, kĩ xảo học tập theo mục đích, mục tiêu dạy học đã đề ra Hình thức tự học ở trên lớp có nhiều điểm tương đồng với hình thức tự học có tổ chức, điều khiển trực tiếp của thầy
- Tự học ở nhà: Là hình thức người học tiến hành các hoạt động độc lập ở
nhà, để hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu học tập đã đề ra Hình thức này đòi hỏi người học phải có tính tích cực, tự giác và phẩm chất ý chí cao độ vì lúc này, người học tiến hành học tập mà không có sự giáp mặt trực tiếp với thầy Đối với mỗi người học, học tập ở nhà là một hình thức quan trọng và diễn ra thường xuyên, đó
có thể là sự chuẩn bị trước cho tiến trình học tập trên lớp hoặc là sự tiếp nối một cách có hệ thống và sâu sắc việc học tập trên lớp với sự hướng dẫn của GV
- Tự học trong trung tâm thư viện: Đây là một địa điểm đư c thiết kế đặc biệt
bao gồm một lư ng lớn các trang thiết bị phục vụ cho cá nhân hoặc từng nhóm nhỏ nghiên cứu những vấn đề độc lập trong quá trình học tập Hình thức này có thể hỗ
tr rất tốt cho việc tự học nhờ các trang thiết bị và tài liệu hữu ích, đa dạng
Học ở thư viện là học với tài liệu, học không có thầy bên cạnh Hình thức tự học này đòi hỏi HS phải tự giác, tích cực huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm tra cứu và xử lí tài liệu để giải quyết vấn đề học tập đề ra Học ở thư viện giúp HS hình thành thói quen và kĩ năng làm việc độc lập với sách, từ đó dần dần hình thành phẩm chất và năng lực cần thiết để học tập suốt đời
Trang 17- Tự học thông qua các câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa, hoạt động nhóm :
Với hình thức này, HS đư c gặp gỡ, tiếp xúc với bạn bè và những người có kinh nghiệm để trao đổi, giao lưu, chia sẻ những khó khăn, băn khoăn trong học tập Bên cạnh đó, mỗi HS còn hình thành cho mình một kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng h p tác với bạn bè để c ng tháo gỡ khó khăn, vư t qua những thách thức trong môi trường học tập hiên đại
* Căn cứ vào các phương tiện hỗ trợ tự học có các hình thức [17]:
- Tự học với sự hỗ trợ của máy tính và các phần mềm: Hình thức này thường
đư c triển khai b ng cách GV dựa trên những công cụ tin học, những phần mềm dạy học để tạo ra các bài giảng tích h p âm thanh và hình ảnh sinh động Bài học
đư c phân phối đến người học qua đía CD hoặc đĩa mềm Với cách này, vào bất kì thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học đư c Tuy nhiên, điểm hạn chế của nó là thiếu hoặc rất ít có sự hướng dẫn của GV
- Tự học qua Website: Là hình thức tự học thông qua các phương tiện điện tử,
dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Hình thức này khắc phục đư c hạn chế của việc tự học với sự hỗ tr của máy tính và các phần mềm ở chỗ nó tạo ra sự tương tác tích cực giưa người học với tài liệu học tập, người học với giáo viên và người học với người học thông qua các hình thức giao tiếp đồng bộ hoặc không đồng bộ trên mạng
Như vậy, có rất nhiều hình thức tự học khác nhau để người học có thể tự học, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình thành kí năng kĩ xảo và hoàn thiện nhân cách bản thân
Trang 18Tóm lại theo chúng tôi: Kỹ năng là những hành động dựa trên cơ sở tri thức, ý chí tích cực của cá nhân, để vận dụng những kiến thức thu đư c nh m thực hiện thành công một nhiệm vụ cụ thể
* Quan điểm về kỹ năng tự học cũng có các ý kiến như sau:
- Theo Trần Thị Minh H ng: “Kỹ năng tự học là những phương thức thể hiện hành động tự học thích h p, tương ứng với mục đích và những điều kiện hành động, hình thành kỹ xảo đúng trong hoạt động tự học đảm bảo cho hoạt động tự học của sinh viên đạt kết quả” [10,tr.47]
- Theo Ngô Quang Sơn: “Kỹ năng tự học bao gồm kỹ năng thu thập thông tin, huy động vốn tri thức đã có, sử dụng các phương pháp nhận thức và các thao tác tư duy để tự mình giải quyết đư c các nhiệm vụ học tập, chiếm lĩnh đư c tri thức mới, hình thành các năng lực”
Kỹ năng tự học bộc lộ ra bên ngoài là biểu hiện của nhận thức tự học và thái
độ tự học Kỹ năng tự học t y theo trình tự công việc hay loại hình công việc bao gồm nhiều loại khác nhau
- Xây dựng kế hoạch học tập trong tuần, tháng, học kỳ, cả khóa học
- Sử dụng có hiệu quả kỹ thuật đọc sách, nghe giảng, trao đổi, thảo luận, tranh luận xây dựng đề cương, viết báo cáo, thu thập và xử lí thông tin
- Lắng nghe thông tin tri thức và giải thích tài liệu cho người khác
- Phân tích đánh giá và sử dụng các thông tin
Trang 19- Kiểm tra đánh giá chất lư ng tri thức và kỹ năng của bản thân và bạn học
- Vận dụng thực hành, tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng
1.1.2.2 Năng lực và năng lực tự học
* Năng lực
Dưới góc độ giáo dục học: Năng lực là sau khi đư c đào tạo, một người nào
đó có khả năng thực hiện những nhiệm vụ và công việc của nghề nghiệp chuyên môn Nói đến năng lực, là nói đến khả năng thực hiện thành công một hoạt động nào đó đảm bảo đúng những tiêu chuẩn, và yêu cầu đặt ra, đó chính là năng lực thực hiện Năng lực mang tính cá nhân hoá, có thể hình thành, phát triển thông qua đào tạo, bồi dưỡng và tự trải nghiệm thực tiễn
Năng lực đư c biểu hiện ở nhiều trình độ khác nhau, nhưng thông thường người ta chia một cách tương đối thành năng lực tái tạo và năng lực sáng tạo Ở trình độ tái tạo, chủ thể thường chỉ tiến hành hoạt động có kết quả khi theo mẫu có sẵn, tức là đã có tình huống tương tự để làm theo Khi có năng lực sáng tạo, chủ thể tiến hành hoạt động theo cách thức mới với hiệu quả cao hơn Tuy nhiên, trong tái tạo có ít nhiều sáng tạo và trong sáng tạo không phải là không có những yếu tố tái tạo
Có nhiều các hiểu và cách diễn đạt khác nhau, những các nhà khoa học đều thống nhất ở một số điểm sau:
- Năng lực tồn tại và phát triển thông qua hoạt động; nói đến năng lực tức là gắn với khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó của một cá nhân
- Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát đư c trong hoạt động, giải quyết những yêu cầu mới, do đó gắn liền với tính sáng tạo tuy có khác nhau về mực độ
- Năng lực có thể rèn luyện để phát triển đư c
- Với mỗi cá nhân khác nhau có năng lực khác nhau
- Cấu trúc của năng lực là tổ h p nhiều kỹ năng hoặc nhiều NL thành phần, thực hiện những hoạt động thành phần có liên hệ chặt chẽ với nhau
* Năng lực tự học
Trang 20Theo V.A Cruchetxki: “Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng, vì tự học là chìa khóa tiếp nhận trí thức với quan niệm của thời đại là học suốt đời Có năng lực tự học mới có thể tự học suốt đời đư c Năng lực tự học bao gồm tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo, năng lực hoạt động nhận thức độc lập, tự tiếp thu trí thức” [6,tr88]
Theo Lê Hiển Dương: Năng lực tự học là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức
và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lư ng cao [8] Theo Trịnh Quốc Lập: Năng lực tự học đư c thể hiện qua việc chủ đề tự xác định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng tự quản lý việc học của mình,
có thái độ tích cực trong các hoạt động để có thể tự làm việc, điều chỉnh hoạt động học tập và đánh giá kết quả học tập của chính mình, để có thể độc lập làm việc và làm việc h p tác với người khác [15]
Năng lực tự học là năng lực hết sức quan trọng mà học sinh phải có, vì tự học
là chìa khóa tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học tập suốt đời, xã hội học tập Có năng lực tự học mới có thể tự học, mới có thể học suốt đời đư c Vì vậy, học tập ở trường THPT, quan trọng nhất là học cách học [5], [19]
Như vậy theo chúng tôi, “Năng lực tự học là khả năng tự khám phá, phát hiện những vấn đề, những kiến thức mới trong quá trình học tập, từ đó vận dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm đã có vào tình huống cụ thể để thực hiện có kết quả mục tiêu học tập đã đề ra”
Năng lực tự học của học sinh nhân tố quan trọng trong quá trình học tập, rèn luyện, bởi có năng lực tự học HS mới có thể hoàn thành độc lập, chủ động, tích cực sáng tạo, tự tìm kiếm thông tin trí thức, đặc biệt trong thời đại hiện nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và công nghệ với một lư ng thông tin tri thức lớn của nhân loại có từ sách, báo, các mạng xã hội, mà thời gian học tập trên lớp thì có hạn, nếu bồi dưỡng cho HS năng lực tự học các em sẽ có thể tự tìm kiếm, nhận thức, phát triển trí thức, HS sẽ có khả năng học tập ở mọi lúc, mọi nơi
Trang 211.1.2.3 Các năng lực thành phần của năng lực tự học
Trong các tư liệu về tự học, về phân tích cấu trúc của năng lực tự học (NLTH) chưa đư c đề cập chi tiết, do đó đây là vấn đề còn mang tính mở, cần đư c nghiên cứu Ở đây, chúng tôi xem NLTH bao gồm các năng lực thành phần sau:
- Năng lực xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập
Năng lực xác định đư c mục tiêu và nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải biết quan sát, phân tích, so sánh, tổng h p các hiện tư ng, sự vật mà mình tìm hiểu, từ
đó khái quát hóa nội dung, đề ra những nội dung kiến thức cần chiếm lĩnh trong mỗi phần học cụ thể để thực hiện nhiệm vụ học tập đề ra Việc thực hiện năng lực này thường xuyên giúp HS phát triển tri thức, rèn luyện các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu
Để xác định đư c nhiệm vụ tự học, trước tiên người học phải có năng lực nhận biết, tìm tòi, phát hiện vấn đề học tập cụ thể Đây là một trong những năng lực tiên quyết có một ý nghĩa rất quan trọng bởi lư ng thông tin tri thức thì khổng lồ, nếu người học không có khả năng nhận biết, phát hiện vấn đề trọng tâm mình cần tìm hiểu thì sẽ không xác định đư c các nhiệm vụ và mục tiêu đúng, ph h p với năng lực học tập của bản thân và hiệu quả của việc học sẽ không cao, HS chỉ lan man trong một khối lư ng tri thức lớn
- Năng lực lập kế hoạch học tập và tiến hành học tập theo kế hoạch đã vạch
ra
Có năng lực lập kế hoạch thì việc học, tự nghiên cứu của HS sẽ rất khoa học Lập kế hoạch học tập cụ thể, xác định đúng nội dung, HS sẽ biết đư c trình tự công việc cần làm, việc nào cần làm trước, việc phải làm sau trong khoảng thời gian bao lâu thì hoàn thành công việc Trong năng lực lập kế hoạch tự học, HS phải xác định
đư c nội dung, phương tiện, thời gian tự học, đồng thời xây dựng các biện pháp, cách thức tự học để thực hiện đư c nhiệm vụ học tập đề ra và phải luôn có sự điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khi có nhiệm vụ học tập mới
Khi tiến hành học tập HS phải giải quyết các vấn đề học tập, HS phải có năng lực giải quyết vấn đề Theo Anderson [83] thì bản chất mọi hoạt động nhận thức
Trang 22đều là quá trình giải quyết vấn đề (GQVĐ) Mỗi quá trình GQVĐ đều sử dụng những thao tác trí tuệ và hướng dẫn những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đều có thể đư c chia nhỏ thành những mục tiêu thành phần GQVĐ chính là quá trình thực hiện các thao tác trí tuệ để chiếm lĩnh những mục tiêu thành phần và từ
đó chiếm lĩnh mục tiêu cuối c ng Anderson nhấn mạnh vai trò của việc xác định và biểu đạt đúng vấn đề cần giải quyết Năng lực lập kế hoạch và thực hiện việc học tập bao gồm khả năng trình bày vấn đề, xác định cách thức và lập kế hoạch giải quyết vấn đề, cách thu thập thông tin, qua các thao tác nghe giảng, truy cập mạng Internet, đọc, ghi và xử lí thông tin liên quan đến vấn đề cần đư c giải quyết, đề xuất các giải pháp và phối h p các phương pháp học sao cho đạt hiệu quả học tập cao nhất
- Năng lực vận dụng kiến thức trong học tập và thực tiễn
Kết quả học tập của HS phải đư c thể hiện ở chính trong thực tiễn quá trình học tập và trong khả năng giải quyết các tình huống cụ thể Trên cơ sở đó HS có thể
áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, để giải thích các hiện tư ng Vật
lí hoặc để học tập nốt những môn học khác, b ng cách đó năng lực vận dụng kiến thức của HS đư c vững chắc và liên tục tăng lên
- Năng lực đánh giá và điều chỉnh việc học
Dạy học đề cao vai trò tự chủ động của HS, đòi hỏi phải tạo điều kiện, cơ hội, kích thích, bắt buộc HS đánh giá và tự đánh giá Nhờ năng lực tự đánh giá mà HS
có thể nhìn nhận xem xét năng lực học tập của mình, HS biết đư c mặt mạnh, yếu của bản thân mới có thể học tập tốt, có thể tự tin trong phát hiện, giải quết vấn đề và
áp dụng kiến thức đã học [3], [5] Như vậy rèn luyện cho HS năng lực đánh giá và
tự đánh giá là giúp các em tự nhận biết đư c điểm mạnh, điểm yếu của bản thân từ
đó HS sẽ luôn nỗ lực cố gắng phát triển những mặt mạnh và khắc phục những như c điểm yếu kém của mình từ đó nâng cao chất lư ng, hiệu quả của việc tự học Năng lực điều chỉnh việc học là một trong những năng lực rất quan trọng và cần thiết đối với một HS, khi có năng lực điều chỉnh việc học, tức là HS đã có thể tiến hành hoạt động tự học một cách thành thạo, chủ động, tự giác cao trong quá
Trang 23trình tự học, HS đã tự phân tích ưu, như c điểm của bản thân, HS đã tự thu thập, tổng h p xử lí thông tin liên quan đến môn học, tự đánh giá kết quả học tập, HS mạnh dạn và luôn tìm tòi, sáng tạo trong học tập và đã biết chủ động tích cực tự điều chỉnh kế hoạch học tập, cải thiện phương pháp TH, nh m nâng cao hiệu quả của TH
1.1.3 Tổ chức hoạt động dạy vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh
1.1.3.1 Nhiệm vụ của giáo viên
Trong hoạt động dạy vật lý nh m bồi dưỡng năng lực tự học của hoc sinh, người giáo viên ngoài vai trò là người truyền đạt tri thức còn là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và giúp đỡ cho học sinh trong việc học tập Nhiệm vụ của người giáo viên là phải hình thành ở học sinh năng lực tự học, độc lập suy nghĩ, khơi dậy tính hiếu kì, sự say mê tìm tòi để các em thực sự hứng khởi khi đi tìm chân lí khoa học Nhờ đó, phát triển ở học sinh những kĩ năng cơ sở của sự quan sát, thu thập thông tin, đưa ra những suy luận, phán đoán và kết luận
Những công việc cụ thể của giáo viên trong việc tổ chức và điều khiển hoạt động tự học vật lí của học sinh bao gồm:
- Chuẩn bị nhiều tình huống có vấn đề đưa ra cho học sinh tự tìm cách xử lí Ứng với mỗi tình huống là một hình thức hoạt động học tập như : tiến hành thí nghiệm, tra cứu tài liệu, thảo luận nhóm,
- Kiểm soát diễn biến hoạt động tự học của học sinh và cho kết luận cuối
c ng, mục đích là để giúp người học tìm ra chân lí
- Tác động người học tham gia một cách tích cực vào quá trình học tập Về mặt tâm lí, không phải tất cả học sinh đều sẵn sàng hưởng ứng, tham gia vào các hoạt động học tập do giáo viên đề ra, đặc biệt là các hoạt động mang tính tập thể
Do đó, giáo viên cần phải có biện pháp tác động để mọi người đều phải tham gia Trong tự học có sự hưỡng dẫn của giáo viên, giáo viên phải giúp cho học sinh nắm đư c những điều sau đây:
Trang 24* Chọn lọc kiến thức: Kiến thức khoa học nói chung và kiến thức vật lí nói
riêng là một biển kiến thức mênh mông và hiển nhiên là mới lạ và khó hiểu đối với học sinh Do mục tiêu học và thời gian học của một khóa học hay cấp bậc học mà người học không thể thu nhận hết tất cả các kiến thức hoặc đi sâu tìm hiểu một kiến thức nào đó, nghĩa là phải có sự chọn lọc, vấn đề nào đang cần và vấn đề nào chưa cần
* Nắm bắt kiến thức: Để thâm nhập vào một vấn đề vật lí nào đó cần có sự
g i ý ban đầu của giáo viên, nghĩa là cần có sự hỗ tr nhất định từ người thầy Bản thân học sinh, nhất là các em không phải là học sinh giỏi, thường không thể tự tìm hiểu sâu nội dung vấn đề b ng hình thức tự đọc các tài liệu hay sách giáo khoa Mức độ nhận thức ý nghĩa một câu nói, một câu phát biểu còn t y thuộc vào năng lực trí tuệ của các em Khi đọc qua một định nghĩa vật lí, một khái niệm vật lí hay một định luật vật lí, học sinh có thể gặp phải một trong những khó khăn sau:
- Không nắm đư c câu phát biểu hàm chứa bao nhiêu ý và ý nào là ý chính, ý nào là ý phụ
- Không hiểu đư c ngữ nghĩa của những từ và cụm từ mang tính chuyên môn như: cộng hưởng, tác dụng tương hỗ,
- Không hình dung đư c hiện tư ng vì chưa từng thấy những biểu hiện của hiện tư ng trong thực tế như: hiện tư ng giao thoa sóng
Khi đó, người dạy sẽ b ng những câu hỏi dẫn dắt giúp người học khám phá vấn đề và nắm bắt nó
* Tạo niềm tin khoa học: Cho d trên cơ sở suy luận, người học có thể nhận
thức đư c sự đúng đắn của một vấn đề vật lí, tuy nhiên vẫn cần có sự củng cố niềm tin Những yếu tố giúp người học củng cố niềm tin bao gồm: sự tr ng khớp với suy luận của bạn bè, kết quả từ thí nghiệm và sự khẳng định của người dạy Chỉ khi có niềm tin thì người học mới thực sự làm chủ kiến thức
* Định hướng hoạt động: Muốn việc tự học đạt hiệu quả cao thì người học
cần có một phương pháp hoạt động tự học h p lí Nếu người học hoạt động không theo một phương pháp nào sẽ dẫn đến tình trạng lẩn quẩn, lúng túng trong quá trình
Trang 25tự tìm hiểu vấn đề Hoạt động có phương pháp vừa mang lại l i ích cho các nhân vừa mang lại l i ích cho tập thể Đặc biệt, khi người học theo trường lớp, hoạt động học tập của cá nhân này có thể ảnh hưởng đến hoạt động học tập của các các nhân khác Khi này, giáo viên sẽ là người chỉ đạo, định hướng chung
Để thuận l i trong việc quản lí, đánh giá kết quả học tập của từng học sinh, cũng như tạo đư c sự cạnh tranh để thi đua, phấn đấu trong học tập, giáo viên sẽ đưa ra phương pháp hoạt động mang tính thống nhất cho cả lớp học Phương pháp
mà chúng tôi thấy h p lí cho mọi đối tư ng học sinh, có thể thực hiện đư c trong mọi hoàn cảnh và điều kiện cơ sở vật chất, đó là giáo viên biên soạn sẵn các câu hỏi
g i ý cho từng bài và yêu cầu học sinh tìm hiểu từ sách giáo khoa, các sách tham khảo và tài liệu do giáo viên giới thiệu để trả lời các câu hỏi đó Sau đó, học sinh sẽ trình bày những tìm hiểu của mình trước lớp
1.1.3.2 Tổ chức hoạt động dạy học vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực
tự học cho học sinh
Xuất phát từ những yêu cầu về nhiệm vụ của giáo viên, việc tổ chức hoạt động
tự học vật lí của học sinh đư c thực hiện qua bốn công đoạn sau: 1 Giao nhiệm vụ cho học sinh; 2 Theo dõi hoạt động tự học của học sinh; 3 Tổ chức thảo luận đề tài; 4 Tổng kết, kết luận
* Công đoạn giao nhiệm vụ cho học sinh
Nhiệm vụ mà học sinh phải thực hiện là tự tìm hiểu, nghiên cứu bài học mới
Có hai hình thức giao nhiệm vụ: nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ tập thể Nhiệm vụ
cá nhân là nhiệm vụ mà tất cả các thành viên trong lớp đều phải thực hiện như nhau,
cụ thể là học sinh tìm hiểu nội dung bài học mới theo sự hướng dẫn của giáo viên trước khi đến lớp Nhiệm vụ tập thể là nhiệm vụ của một nhóm, như tìm hiểu một
số vấn đề ngoài sách giáo khoa nh m mở rộng kiến thức và liên hệ thực tế
Trong dạy học truyền thống, thông thường người giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện việc tự học b ng cách học thuộc lòng bài cũ ở nhà, và trước khi vào bài mới, giáo viên sẽ kiểm tra lại các kiến thức này Cách dạy này không tạo ra đư c
Trang 26tính sáng tạo cho học sinh vì hoạt động nhận thức của học sinh chủ yếu là ghi nhớ cái đã có, đã chấp nhận, không có sự tìm tòi cái mới và không đòi hỏi suy nghĩ Trong phương pháp mới do chúng tôi đề xuất nh m hướng dẫn học sinh tự học có hiệu quả cũng yêu cầu học sinh tự học ở nhà, nhưng không phải ghi nhớ bài
cũ mà tìm hiểu bài mới thông qua hệ thống câu hỏi do giáo viên biên soạn sẵn Hệ thống câu hỏi và các bài tập áp dụng có thể đư c in sẵn theo từng đơn vị bài học và phát cho học sinh vào cuối tiết học, hoặc đư c in sẵn cho cả học kì và đư c phát cho học sinh vào đầu kì Nó là cơ sở định hướng cho việc đọc và nghiên cứu bài học mới của học sinh Hệ thống câu hỏi và bài tập phải đảm bảo hướng dẫn học sinh nắm đư c các khái niệm, kiến thức cơ bản, giúp học sinh vừa thấy đư c mối quan
hệ giữa các phần, các đơn vị kiến thức của bài học vừa thấy đư c ý nghĩa của bài học với những ứng dụng của nó trong thực tế Hệ thống câu hỏi và bài tập đư c thiết kế theo hướng chương trình hóa để giúp học sinh chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện
kĩ năng vận dụng, thực hành một cách vững chắc, đồng thời cũng rèn cho học sinh phương pháp tư duy logic theo một hệ thống cấu trúc h p lí Đáp ứng những yêu cầu này, hệ thống câu hỏi định hướng cho học sinh chuẩn bị bài trước khi lên lớp gồm sáu dạng sau:
- Câu hỏi gợi mở: đây là dạng câu hỏi cơ bản nhất mà học sinh có thể trả lời
thông qua việc đọc sách giáo khoa Mục tiêu của câu hỏi này bao gồm:
+ Giới thiệu nội dung, cấu trúc bài học
+ Giúp học sinh phân loại vấn đề, phân biệt các ý chính và các ý phụ
Như vậy, dạng câu hỏi này nh m tập cho học sinh biết cách đọc tài liệu
- Câu hỏi để nắm vững kiến thức cơ bản của bài hoc: đây là những câu hỏi
giúp học sinh tiếp cận nội dung bài học, hiểu đư c các ngôn từ, cấu trúc nội dung diễn đạt các định nghĩa, định luật vật lí Để trả lời các câu hỏi này cần có sự động não suy nghĩ hay tư duy, học sinh không thể dựa trên những thông tin có sẵn trong sách giáo khoa mà phải dựa trên những tri thức đã có và những suy luận logic Dạng câu hỏi này rèn luyện học sinh cách tư duy độc lập
Trang 27- Câu hỏi đào sâu nội dung: đây là những câu hỏi hướng học sinh đi sâu vào
bản chất của các định lí, định luật vật lí Để trả lời các câu hỏi đào sâu nội dung, học sinh phải tra cứu thêm các tài liệu ngoài sách giáo khoa Dạng câu hỏi này rèn luyện học sinh bước đầu biết tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học b ng việc nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Câu hỏi vận dụng lí thuyết hay câu hỏi thực hành: loại câu hỏi này giúp học
sinh nắm vững bài ở cấp độ vận dụng và giải thích, đòi hỏi học sinh phải có nhiều ý tưởng mới và sáng tạo
- Câu hỏi liên hệ thực tế : các câu hỏi liên hệ thực tế giúp học sinh mở rộng
kiến thức ngoài sách giáo khoa, biết và hiểu những kiến thức đang học đư c ứng dụng trong thực tế như thế nào
- Câu hỏi dưới dạng bài tập định lượng: mục đích đưa ra câu hỏi dạng này
nh m rèn học sinh bước đầu biết vận dụng các kiến thức vật lí vào việc giải quyết các vấn đề mang tính định lư ng
Ngoài bộ câu hỏi định hướng bài học, chúng tôi còn biên soạn bài tự kiểm tra sau mỗi một bài học để học sinh có thể tự kiểm tra, đánh giá đư c kết quả tự học của bản thân và tự điều chỉnh để kết quả học tập cao hơn Chúng tôi cũng chuẩn bị các phiếu thắc mắc dành cho các nhóm học sinh, để các em ghi lại các vấn đề thắc mắc về nội dung bài học, về bài tập trước và sau khi tự học trên lớp cần giáo viên giải đáp, hoặc các nhóm cũng có thể tự thảo luận giải đáp cho nhau
* Công đoạn theo dõi hoạt động tự học của học sinh
Do tác động của hoàn cảnh gia đình, tác động của xã hội phát triển với đa dạng hình thức vui chơi,giải trí và tác động của môi trường, bạn bè xung quanh, học sinh có thể xao nhãng việc học tập, nhất là khi không có thầy bên cạnh Ở lứa tuổi học sinh phổ thông, các em chưa chín chắn về ý thức học tập nên luôn cần có sự quan tâm, chỉ bảo của người lớn Sự ý thức về nhiệm vụ học tập của các em chỉ có thể hình thành trong một khuôn khổ kỉ luật Do đó, giáo viên phải thường xuyên theo dõi hoạt động tự học của học sinh, vừa ràng buộc các em vào nề nếp vừa sẵn
Trang 28sàng hỗ tr , chia sẻ những khó khăn va động viên khuyến khích các em hoàn thành công việc
Để theo dõi, kiểm tra sát sao việc tự học của học sinh, vào đầu giờ học giáo viên có thể yêu cầu học sinh thực hiện những việc sau:
- Trình cho giáo viên phiếu trả lời hoặc vở ghi chép các câu trả lời
Việc kiểm tra vở ghi chép của học sinh không chỉ để giáo viên kiểm tra tính chuyên cần của các em mà còn để thu thập những thông tin phản hồi đối với phương pháp giảng dạy đang áp dụng Trên cơ sở số câu trả lời đúng trong vở của học sinh, giáo viên nắm đư c một vài thông tin cần thiết như: các em thực hiện
đư c bao nhiêu phần trăm công việc,những câu hỏi nào quá khó,những câu hỏi nào không đi theo mục tiêu định hướng Qua đó, giáo viên chuẩn bị trước các bước thực hiện điều chỉnh kịp thời để uốn nắn suy nghĩ của các em
- Trả lời câu hỏi của giáo viên b ng hình thức trắc nghiệm khách quan
Giáo viên đưa ra câu hỏi trắc nghiệm nh m sơ bộ đánh giá tính tự lực,mức độ hiểu bài, khả năng tư duy của học sinh trong quá trình tự tìm hiểu, đồng thời tạo tình huống ban đầu trước khi vào bài mới
* Công đoạn tổ chức thảo luận đề tài
Mỗi đơn vị bài học vật lí có thể xem như một đề tài khoa học hay một đề tài nghiên cứu, và những người tham gia nghiên cứu là học sinh Do đó, hoạt động chính trên lớp là các hoạt động của học sinh, bao gồm:
- Trả lời câu hỏi: Học sinh trả lời câu hỏi đã đư c chuẩn bị Hoạt động này dành cho trường h p trả lời các câu hỏi g i mở
- Chất vấn: Học sinh nêu thắc mắc với thành viên khác trong lớp hoặc với giáo viên về vấn đề chưa đư c thông suốt
- Phát biểu: Nêu nhận xét hoặc suy nghĩ của cá nhân đối với vấn đề đang đư c phân tích
- Tranh luận: B ng những lí luận trên cơ sở các kiến thức đã học, những thông tin thu thập đư c để bảo vệ quan điểm cá nhân hoặc để phản đối quan điểm của người khác nh m xác nhận tính đúng đắn của vấn đề
Trang 29- Thảo luận: Các thành viên c ng nhóm trao đổi thông tin tự thu thập cho nhau, đăc biệt là để giải đáp các câu hỏi đào sâu nội dung và vận dụng
- Trình bày: Để tra lời các câu hỏi nắm vững kiến thức hoặc giải các bài tập định lư ng, nhất thiết học sinh phải đứng trước lớp thuyết trình, vì câu trả lời không đơn thuần là những nội dung in sẵn trong sách giáo khoa mà là sự phối h p giữa kiến thức mới và cũ, giữa quan điểm chung và riêng,giữa lý thuyết và thực hành Trong quá trình trình bày, có thể cần phải tiến hành thí nghiệm chứng minh Việc này cũng sẽ đư c tực hiện song song với thuyết trình bởi chính học sinh Giáo viên chỉ hỗ tr qua việc hướng dẫn các bước thực hiện thí nghiệm hoặc giúp đỡ một vài thao tác khó
Sau phần trình bày của một học sinh là phần nêu câu hỏi thắc mắc và tranh luận từ các học sinh hoặc của giáo viên Mọi hoạt động trong giờ thảo luận sẽ đư c giáo viên định hướng theo chiều nh m để học sinh tự xác nhận tính đúng đắn và chân thật của vấn đề, không gò bó tư duy hoặc buộc phải chấp nhận một vấn đề nào Muốn cho tất cả học sinh đều tích cực tham gia các hoạt động, giáo viên có thể tác động b ng cách yêu cầu trực tiếp một cá nhân đại diện nhóm trình bày, và kết quả
sẽ đư c đánh giá chung cho cả nhóm
* Công đoạn tổng kết, kết luận
Cuối mỗi đơn vị bài học, giáo viên tổng kết lại toàn bài và cho nhận xét về tiết học, bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Giải đáp thắc mắc
- Hiệu chỉnh lại các quan điểm đúng đắn b ng những dẫn chứng cụ thể
- Cho nhận xét tiết học, đánh giá mức độ tích cực hoạt động của các cá nhân
1.1.4 Kết luận về hoạt động dạy và học vật lí theo hướng tự học của học sinh
Ở trên tôi đã trình bày bốn công đoạn tổ chức hoạt động tự học của học sinh Nếu kết h p bốn công đoạn này với quá trình chuẩn bị bài của học sinh trước giờ
Trang 30lên lớp, chúng ta sẽ có một chu trình các hoạt động dạy và học theo hướng tự học như sau:
Sơ đồ 1.1: Chu trình các hoạt động dạy và học theo hướng tự học
Như vậy, so sánh với phương pháp dạy học truyền thống thì phương pháp dạy học
nh m bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh có mấy điểm khác biệt sau:
Bảng 1.1: Khác biệt giữa phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp
dạy học nhằm bồi dưỡng năng lực tự học
Phương pháp dạy học truyền thống Phương pháp dạy học nhằm bồi
- Giáo viên kiểm tra bài cũ vào đầu giờ
học, còn gọi là kiểm tra miệng
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh b ng cách kiểm tra vở ghi và một số câu trắc nghiệm
Giáo viên tổng kết
tiết học
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
Học sinh tìm hiểu kiến thức bài học mới
Giáo viên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của học
Học sinh thảo luận và trình bày
nội dung bài học
Trang 31- Trong giờ học trên lớp, giáo viên trình
bày nội dung bài học mới Học sinh theo
dõi và ghi chép bài vào vở
- Trong giờ học trên lớp, học sinh tự trình bày nội dung bài học theo sự tổ chức của giáo viên Giáo viên hiệu chỉnh các ý sai hoặc nhầm lẫn và giải đáp thắc
- Cuối tiết học, giáo viên yêu cầu học
sinh làm bài tập áp dụng và về nhà học
thuộc bài vừa học
- Cuối tiết, giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi chuẩn bị bài kế tiếp, đồng thời đưa ra các bài tập áp dụng cho bài đang học
1.2 Thực trạng dạy và học chương “Sóng ánh sáng” ở các trường THPT hiện nay
1.2.1 Thực tiễn dạy và học chương “Sóng ánh sáng” ở các trường THPT hiện nay
Để tìm hiểu thực tiễn dạy và học chương “Sóng ánh sáng” ở các trường THPT hiện nay, chúng tôi đã tiến hành điều tra 24 giáo viên và 309 em học sinh của ba trường THPT: Bắc Kiến Xương, Nguyễn Du, Bình Thanh về việc sử dụng các phương pháp giảng dạy, tính tích cực trong các hoạt động học tập và về hoạt động bồi dưỡng năng lực tự học trong quá trình học tập Từ những số liệu thu đư c, kết
h p với phỏng vấn giáo viên và học sinh, chúng tôi rút ra đư c một số nhận xét sau:
* Về việc sử dụng các phương pháp giảng dạy
- Hình thức kiểm tra đầu giờ vẫn còn tôn trọng lối dạy và học truyền thống, hầu hết các giáo viên chưa từ bỏ việc yêu cầu học sinh học thuộc lòng bài cũ
- Việc xây dựng tình huống có vấn đề không đư c giáo viên chú trọng Điều này chứng tỏ, theo lệ thường, giáo viên đi trực tiếp vào bài học mới mà không kích thích hứng thú tìm hiểu ban đầu của học sinh
- Việc dạy học chưa tích cực hóa các hoạt động của học sinh
* Về hoạt động học tập
- Nhìn chung, hoạt động học tập của học sinh là rất thụ động, số học sinh không tham gia phát biểu, không nêu thắc mắc, không trực tiếp làm thí nghiệm chiếm tỉ lệ khá cao
Trang 32- Học sinh thường học theo cá thể không có sự h p tác trong học tập Nguyên nhân do hầu hết giáo viên không tổ chức hoạt động học tập theo hướng này
- Tính tích cực, tự lực học tập của đa số học sinh là rất kém, đa số học sinh không chuẩn bị bài, giơ tay phát biểu ý kiến hay không tham khảo tài liệu ở nhà
* Về hoạt động bồi dưỡng năng lực tự học
- Phần lớn giáo viên chưa tổ chức hoặc tổ chức chưa tốt các PPDH tích cực Trong các tiết học, học sinh rất ít có điều kiện tự suy nghĩ, trao đổi, thảo luận về những vấn đề kiến thức của bài học mà hầu hết các câu hỏi giáo viên đư c đưa ra rồi tự giáo viên giải quyết
- Trong quá trình dạy học, giáo viên ít chú ý bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, hầu hết giáo viên cố gắng truyền đạt hết nội dung sách giáo khoa Điều này dẫn đến năng lực tự học của các em không đư c bồi dưỡng trong quá trình học tập, biểu hiện là các em lúng túng khi phải tự đọc sách, tự làm thí nghiệm và đặc biệt là chưa có kĩ năng thu thập, xử lí, vận dụng thông tin vào đời sống thực tế cũng như kĩ năng tự kiểm tra đánh giá và tự điều chỉnh quá trình học tập của bản thân
1.2.2 Những khó khăn gặp phải trong quá trình dạy và học chương “Sóng ánh sáng”
Gặp gỡ, trao đổi với nhiều giáo viên và học sinh, tôi nhận thấy họ đã gặp phải một số khó khăn như sau:
- Tất các kiến thức về sóng ánh sáng đư c giảng dạy đều n m trong sách giáo khoa Không thể mở rộng hoặc đào sâu kiến thức vì ba lí do:
+ Một là thời gian cho một tiết học không nhiều (45 phút)
+ Hai là, nội dung kiểm tra và thi ở các kì học không yêu cầu học sinh phải tìm hiểu thêm tài liệu bên ngoài sách giáo khoa cũng như không yêu cầu các kĩ năng thực hành, chủ yếu yêu cầu học sinh giải các bài tập định lư ng
+ Ba là, chương “Sóng ánh sáng” thuộc chương trình Vật lí 12 Lớp 12 là lớp cuối cấp nên cả giáo viên và học sinh đều không có thời gian để dạy và đọc các tài liệu liên quan đến chương sóng ánh sáng, do phải dành thời gian cho việc ôn luyện thi tốt nghiệp và đại học
Trang 33- Nhiều trường THPT đã trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học phục vụ cho giáo viên thực hiện tốt việc đổi mới PPDH, tuy nhiên còn nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc sử dụng các thiết bị dạy học Đặc biệt là việc sử dụng thiết bị trong quá trình dạy học chương “Sóng ánh sáng” gặp nhiều khó khăn
- Năng lực học tập của học sinh không đồng đều Đây là một yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lư ng dạy và học thường xảy ra ở nhiều nơi Để đảm bảo cho phần lớn học sinh nắm vững bài học, giáo viên thường chỉ giảng bài ở cấp độ ph h p với học sinh trung bình Do đó, trong khi học sinh yếu gặp nhiều khó khăn khi tiếp thu kiến thức thì học sinh giỏi lại thừa năng lực tư duy Điều này dẫn đến học sinh giỏi không có cơ hội mở rộng kiến thức, phát huy hết khả năng của mình
- Năng lực sư phạm của giáo viên còn hạn chế,nhiều giáo viên chưa chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh Nhiều giáo viên cảm thấy yên tâm khi giảng dạy theo phương pháp truyền thống
1.2.3 Kết luận chung về phương pháp giảng dạy đang được áp dụng đối với chương “Sóng ánh sáng”
Hiện nay, việc dạy và học vật lí nói chung vẫn còn chịu ảnh hưởng của những phương pháp dạy học mà học sinh ở vào thế thụ động, và tiến trình giảng dạy một kiến thức mới của giáo viên vẫn tuân thủ theo các bước truyền thống như: Kiểm tra bài cũ - Giảng bài mới - Ra câu hỏi và bài tập ôn lại kiến thức đã học Do đó ,học sinh buộc lòng phải học thuộc lòng kiến thức cũ, không có sự chuẩn bị cho nội dung bài học mới trước khi lên lớp, không mở rộng thêm kiến thức đã học Kiến thức mới
đư c giáo viên giảng trên lớp học sinh chỉ có nhiệm vụ trọng tâm là lắng nghe, theo dõi và ghi chép Các hoạt động tích cực của học sinh trong giờ học không đư c phát huy
Bên cạnh đó, với phương pháp dạy và học ngay trên lớp sẽ làm học sinh khó
có thể liên hệ thực tế, không thấy đư c những ứng dụng thực sự của những kiến thức đã học trong công nghệ và đời sống Đặc biệt là đối với chương “Sóng ánh
Trang 34sáng” - một chương có nội dung mang tính thực tế vì những ứng dụng rộng rãi của ánh sáng trong đời sống
Trang 35Kết luận chương 1
Trong chương này chúng tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có
hệ thống những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc bồi dưỡng năng lực tự học trong dạy học chương “Sóng ánh sáng” cho học sinh ở các trường THPT hiện nay, cụ thể là:
- Làm rõ đư c các khái niệm tự học, năng lực tự học, các hình thức tự học Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo…, kinh nghiệm lịch
sử xã hội loài người nói chung và của chính bản thân người học; đó là hoạt động nhận thức mang tính tích cực, chủ động, tự giác, phát huy cao độ vai trò của người học với sự h p tác của thầy cô, bạn bè và các điều kiện học tập
- Trong quá trình dạy và học vật lí, tự học có vai trò rất quan trọng Tự học giúp bồi dưỡng cho học sinh ý thức tự giác, có thái độ tích cực trong học tập, biết nhận thức vấn đề qua quá trình tư duy Giúp học sinh tự tạo ra chominhf nhu cầu, động cơ, hứng thú trong học tập, nâng cao ý chí và huy động sức lực vư t qua những khó khăn để tiếp thu tri thức, rèn luyện những kĩ năng, kĩ xảo trong thao tác thực hành Rèn luyện cho học sinh thói quen làm việc độc lập, thói quen tự học, tự nghiên cứu khoa học
- Đánh giá đư c thực trạng dạy học chương “Sóng ánh sáng” ở một số trường THPT qua đó nhận thấy nếu tổ chức dạy học chương “Sóng ánh sáng” theo hướng giúp học sinh tự tìm hiểu kiến thức và tự phát hiện giải quyết các vấn đề sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh
Trang 36
CHƯƠNG 2 TIẾN TRÌNH DẠY HOC CHƯƠNG “SÓNG ÁNH SÁNG” THEO HƯỚNG
BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH 2.1 Cấu trúc và nhiệm vụ của chương “Sóng ánh sáng” Vật lí 12 THPT
2.1.1 Cấu trúc chương trình của chương
Đối với chương trình Vật lí 12 cơ bản phần kiến thức “Sóng ánh sáng” đư c
bố trí vào giữa học kì II Chương “Sóng ánh sáng” đư c dạy trong 10 tiết bao gồm:
6 tiết lí thuyết, 2 tiết bài tập và 2 tiết thực hành Khi biên soạn, các tác giả đã chú ý đến cả nội dung kiến thức và nội dung kĩ năng, kết h p hài hòa giữa truyền tải nội dung kiến thức và g i mở phương pháp dạy và học Tạo điều kiện cho học sinh nâng cao năng lực tự học và giúp giáo viên có thể dạy học thông qua các hoạt động học tập, để học sinh tìm hiểu, xây dựng chiếm lĩnh kiến thức
Chương “Sóng ánh sáng” gồm 5 nội dung:
2.1.2 Nhiệm vụ của chương
Nhiệm vụ cụ thể của chương “Sóng ánh sáng” Vật lý 12 là khảo sát các hiện
tư ng chứng tỏ ánh áng có bản chất sóng (hiện tư ng tán sắc ánh sáng, hiện tư ng nhiễu xạ ánh sáng, hiện tư ng giao thoa ánh sáng), nghiên cứu các ứng dụng phổ biến của chúng và khảo sát tính chất, công dụng của các bức xạ không nhìn thấy (tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X) dựa trên cơ sở học sinh đã đư c học các kiến thức về Quang hình học và Sóng cơ học Như vậy chương “Sóng ánh sáng” sẽ góp phần cho người học có một hệ thống kiến thức cơ bản về ánh sáng
2.2 Ý đồ soạn thảo chung
Dựa vào yêu cầu của quá trình bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh, chúng tôi đã soạn thảo chi tiết từng bài cụ thể dưới dạng như một giáo án, áp dụng trực
Trang 37tiếp trong giảng dạy chương “Sóng ánh sáng” Mỗi đơn vị bài học sẽ bao gồm các mục:
- Mục đích và yêu cầu của bài học: Trình bày các kỹ năng, kiến thức mà học
sinh cần nắm
- Chuẩn bị bài học: Gồm bốn phần: bộ câu hỏi tìm hiểu vấn đề, các tài liệu
tham khảo, đồ d ng dạy học hoặc dụng cụ thí nghiệm và bài tập Bộ câu hỏi tìm hiểu vấn đề là phần quan trọng nhất trong quá trình bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh, do đó chúng tôi cố gắng biên soạn đầy đủ các cấp độ nhận thức như đã
trình bày trong phần “Công đoạn giao nhiệm vụ cho học sinh” ở mục “1.3.2 Hoạt
động dạy học vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh” Để không phải
mất thời gian cho việc ghi chép, bộ câu hỏi đư c in và đóng thành tập sách phát cho học sinh Học sinh sẽ ghi câu trả lời và những ghi chú cần thiết trong giờ lên lớp ngay trong tập sách này thay cho vở ghi chép Mô hình đư c chúng tôi thiết kế như sau:
TÊN BÀI HỌC:
I TÀI LIỆU THAM KHẢO:
II BỘ CÂU HỎI:
Trang 38Về vấn đề bài tập, chúng tôi biên soạn theo hướng lấy các số liệu thực tế và các bài tập đòi hỏi tính sáng tạo
- Tiến trình dạy học: Trong tiến trình day học, chúng tôi nêu cụ thể các bước
tiến hành dạy và học trên lớp theo định hướng phát huy tối đa tính tích cực, tự lực
và sáng tạo của học sinh Trong giờ lên lớp, hoạt động dạy và học chủ yếu là hoạt động học tập của học sinh dưới hình thức hoạt động theo nhóm hoặc hoạt động cá nhân Giáo viên đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn và cho kết luận cuối c ng đối với những vấn đề phức tạp mà học sinh không thể tự hiểu sâu sắc đư c
+ Đối với phần lý thuyết, tuỳ theo vấn đề cần giải quyết, học sinh sẽ thực hiện
một trong các hoạt động học tập mà chúng tôi đã trình bày trong phần “Công đoạn
tổ chức thảo luận đề tài” ở mục “1.3.2 Hoạt động dạy học vật lí nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh” Tuy nhiên, ở đây chúng tôi muốn nêu chi tiết hơn
một vài hoạt động mà chúng tôi đưa vào phần soạn thảo tiến trình dạy và học của chương
1 Hoạt động trả lời câu hỏi: Đối với những câu hỏi bài học dạng đơn giản, dễ
hiểu mà nội dung có sẵn trong SGK thì học sinh có thể thực hiện việc trả lời trực tiếp dưới lớp mà không cần lên bảng thuyết trình
2 Hoạt động phát biểu: Hoạt động này thực hiện như hoạt động trả lời câu
hỏi, nghĩa là học sinh không cần lên bảng thuyết trình Tuy nhiên, về mặt nhận thức, hoạt động này đòi hỏi học sinh phải tư duy, suy nghĩ nhiều hơn Học sinh phải động não, phải có nhận xét riêng của cá nhân đối với vấn đề đang đặt ra Hoạt động này chủ yếu để tìm hiểu các câu hỏi đào sâu nội dung, các câu hỏi mang tính suy luận hoặc tư duy sáng tạo
3 Hoạt động thảo luận nhóm: Mỗi lớp học đư c phân thành nhiều nhóm học
Các thành viên trong nhóm thảo luận với nhau về vấn đề đang đặt ra, sau đó giáo viên sẽ chỉ định người đại diện nhóm trình bày hoặc phát biểu Dạng hoạt động này dành cho việc tìm hiểu những vấn đề có tính mở rộng kiến thức hoặc liên hệ thực tế
4 Hoạt động trình bày vấn đề: Các câu hỏi khái quát, tổng h p đòi hỏi người
trả lời phải lý giải thêm hay phải phân tích vấn đề; hoặc các câu trả lời phải sử dụng
Trang 39tranh, hình minh họa, sử dụng thí nghiệm chứng minh, khi đó học sinh phải lên bảng và đứng trước lớp trình bày
+ Đối với phần giải bài tập, HS có thể thực hiện theo hai cách:
1 Thực hiện cá nhân: Đối với các bài tập định lư ng, mỗi cá nhân học sinh sẽ
tiến hành giải bài tập theo từng bước g i ý và hướng dẫn của giáo viên
2 Thực hiện theo nhóm: Đối với các bài tập định tính, học sinh sẽ thực hiện
thảo luận theo nhóm
2.3 Tiến trình dạy học từng bài cụ thể
2.3.1 Bài “ Tán sắc ánh sáng”
A MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI:
Kiến thức:
- Mô tả và giải thích đư c hiện tư ng tán sắc ánh sáng
- Nắm đư c khái niệm về ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng
Về kỹ năng:
- Học sinh vận dụng kiến thức về chiết suất để thiết lập các biểu thức trong hiện tư ng tán sắc ánh sáng
- Giải một số bài tập cơ bản liên quan đến hiện tư ng tán sắc ánh sáng
B CHUẨN BỊ CHO BÀI HỌC
1 Tài liệu tham khảo
- Sách Giáo Khoa Vật lí 12
- Sách Giáo Khoa Vật lí 12 nâng cao
- Võ Mạnh H ng (2012), Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm Vật lí 12
(Tập 2), NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
- Nguyễn Anh Vinh, Dương Văn Cẩm (2009), Tóm tắt lí thuyết và hệ thống
câu hỏi trắc nghiệm Vật lí 12, NXB Đại học Sư phạm
2 Bộ câu hỏi:
I - THÍ NGHIỆM
M a hè sau, sau một cơn mưa rào nhẹ, vào
Câu 1: (Câu hỏi nhóm)
1, Cho biết đường đi của
Trang 40lúc sáng hoặc buổi chiều nắng, đứng quay
lưng về phía Mặt Trời và nhìn lên bầu trời,
đôi khi ta nhìn thấy một dải sáng hẹp hình
cung tròn, có bảy màu nổi bật như vẽ trên
nền trời Đó là cầu vồng Cầu vồng là kêt
quả của hiện tư ng tán sắc ánh sáng Vậy
thế nào là tán sắc ánh sáng ? Để trả lời đư c
câu hỏi này chúng ta c ng đi tìm hiểu các thí
nghiệm và trả lời các câu hỏi sau
tia sáng khi đi qua lăng kính trong trường h p lăng kính đặt trong không khí
của ánh sáng của Niu-tơn
Một ch m sáng trắng qua lăng kính ngoài bị
khúc xạ, phản xạ còn xảy ra hiện tư ng gì?
Hình 2.1: Sơ đồ thí nghiệm tán sắc ánh
sáng của Niu-tơn
- D ng gương G phản chiếu ánh sáng Mặt
Trời qua khe hẹp F vào một buồng tối Đặt
một màn M song song với F và cách F
Câu 3: Hiện tư ng quan
sát đư c khi đặt lăng kính
P là hiện tư ng gì? Dải màu thu đư c trong thí nghiệm đư c gọi là gì?