Vì sao Đồng Bằng Sông Cửu Long có kinh tế trang trại phát triển nhất ở nước ta.. Trình bày vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.. SBD: ...Đáp án-Địa Phần chung cho các thí s
Trang 1
Sở GD&ĐT Thanh Hoá đề thi thử đại học lần 2 năm học 2011-2012
Trường THPT Tĩnh gia 2 Môn: Địa lý - Khối : C
I
Phần chung cho các thí sinh: (8điểm)
Câu1: (2,0điểm).
Về mặt địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long có đặc điểm gì giống và khác nhau?
Câu2: (3,0 điểm).
a Trình bày đặc điểm mạng lưới đô thị ở nước ta?
b Vì sao ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Hãy xác định 5 nhà máy điện(công suất, địa điểm) lớn nhất đang hoạt động ở nước ta hiện nay.
Câu3:(3,0điểm).
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu ở nước ta, giai đoạn 1988-2005
Đơn vị: Triệu Rúp- USD
a Hãy tính tỉ lệ xuất nhập khẩu qua các năm.
b Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 1988-2005.
b.Nhận xét và giải thích về hoạt động ngoại thương ở nước ta giai đoạn 1988-2005 .
II Phần riêng: (2,0điểm).
Câu4a: Theo chương trình chuẩn:
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây thay đổi như thế nào? Vì sao Đồng Bằng Sông Cửu Long có kinh tế trang trại phát triển nhất ở nước ta?
Câu4b: Theo chương trình nâng cao.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp là gì? Trình bày vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?
Hết
Họ tên thí sinh:
Trang 2SBD:
Đáp án-Địa
Phần chung cho các thí sinh: (8điểm)
1
2
So sánh đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu Long.
* Giống nhau:
- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng, hình thành trong giai đoạn tân kiến tạo do quá trình sụt lún ở hạ lưu các sông lớn.Hình thành trên vùng biển nông, thềm lục địa mở rộng
- Trên bề mặt 2 đồng bằng có nhiều vùng trũng chưa được bồi đắp, đất phù sa
* Khác nhau:
-Diện tích: đBSCLong có diện tích lớn hơn ĐBSHồng…
- Hình dạng: ĐBSHồng có dạng hình tam giác, còn ĐBSCLong có dạng hình thang
- Đặc điểm địa hình:
+ Độ cao của ĐBSHồng cao hơn, cao ở tây và tây bắc.Còn ĐBSCLong thấp và phẳng hơn
+Địa hình ĐBSHồng bị chia cắt bởi hệ thống đê điều, phần trong đê không chịu tác động bồi đắp của hệ thống sông, ở ĐB còn nhiều đồi núi sót
ĐBSCLong bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi và kênh rạch và hằng năm chịu tác động mạnh của sông
+ĐBSCLong có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, chịu tác động mạnh của thủy triều nên diện tích đât mặn và phèn lớn còn ĐBSHồng diện tích này ít hơn
+Đất: ĐBSCLcó diện tích đât mặn và phèn lớn, còn ĐBSH chủ yếu là đất phù sa ngọt
2,0 0,5
0,25 0,25
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
- Mạng lưới đô thị dày đặc(689 đô thị năm 2006), phân bố rộng khắp cả nước, nhiều nhất là vùng Trung
du miền núi Bắc Bộ, ít nhất là ĐNBộ
-Trong mạng lưới đô thị, số đô thị lớn còn ít(38 TP), đa số là đô thị trung bình và nhỏ
- Theo các tiêu chí cơ bản như: số dân, mật độ dân số, tỉ lệ dân số phi nông nghiệp… mạng lưới đô thị nước ta phân thành 6 loại: Loại đặc biệt, 1,2,3,4,5
- Theo cấp quản lí, mạng lưới đô thị chia thành 2 loại: đô thị trung ương và tỉnh(5 đô thị trung ương)
0,75
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 3b Công nghiệp năng lượng là ngành trọng điểm ở nước ta là vì:
+ Là ngành có thế mạnh lâu dài:
- Thế mạnh về nguyên, nhiên liệu: Đa dạng và phong phú:
Than đá trữ lượng 3 tỉ tấn, than nâu hàng chục tỉ tấn, than bùn
Dầu khí: trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí
Thủy năng: khoảng 30 triệu kw, cho sản lượng điện 260-270 tỉ kwh, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng(37%), sông Đồng Nai(19%)
Một số nguồn năng lượng khác như gió mặt trời, thủy triều
- Về thị trường tiêu thụ:Nhu cầu tiêu dùng năng lượng, nhiên liệu cho CNH-HĐH kinh tế, cho đời sống
và xuất khẩu tăng
- Chính sách của nhà nước: Đẩy mạnh phát triển CN năng lượng, đưa ngành điện lực đi trước một bước trong phát triển kinh tế
- Các thế mạnh khác như: lao động trình độ chuyên môn ngày càng cao, tiến bộ KHKT và sự phát triển của ngành CN khai thác nguyên nhiên liệu
+ Có hiệu quả kinh tế-XH cao:
- Đẫ xây dựng nhiều nhà mày điện, nhất là những nhà máy có công suất lớn( dẫn chứng), sản lượng điện tăng nhanh từ 8,8 tỉ kwh(1990) lên 52,1 tỉ kwh(2005), góp phần thúc đẩy quá trình CNH
- Ngành tạo ra mặt hàng xuất khẩu giá trị cao: than, dầu khí đạt kim ngạch trên 1 tỉ USD/ năm
Chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu giá trị sx ngành CN
- Góp phần giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho người lao động
+ Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác:
Tác động toàn diện đối với tát cả các ngành kt về quy mô sx, khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Bốn nhà máy điện có công suất lớn nhất đã hoạt động ở nước ta hiện nay:
2,0
1,0 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,5
b
c
Tính tỉ lệ xuất nhập khẩu:(%)
Vẽ biểu đồ:Bđ miền, dạng khác không cho điểm
- Xử lí số liệu: Cơ cấu giá trị XNK ở nước ta giai đoạn 1988-2005 (%)
- Vẽ biểu đồ: Bđ chính xác, khoa học, tên, chú giải, số liệu
Nhận xét và giải thích:
Trong giai đoạn 1988-2005, hoạt động ngoại thương ở nước ta có sự chuyển biến tích cực:
- Tổng kim ngạch XNK tăng nhanh, trong đó giá trị XK tăng hơn giá trị nhập khẩu.( số liệu)
- Cán cân XNK tiến dần tới sự cân đối:
Năm 1988 giá trị nhập siêu lớn, thể hiện tỉ lệ XK so với nhập khẩu chênh lệch nhiều: 37,7%
Từ 1990-1992, cán cân XNK cân đối hơn, năm 1992, tỉ lệ xuất khẩu cao hơn nhập khẩu( 101,5%)- xuất siêu
Từ 1999-2005: nhập siêu, nhưng giá trị nhập siêu nhỏ hơn và khác về bản chất so với nhập siêu trước đây
- Cơ cấu giá trị XNK có thay đổi: Nhìn chung cả giai đoạn tỉ trọng XK luôn nhỏ hơn NK( trừ 1992) và tỉ trọng XK có xu hưởng tăng, NK giảm(số liệu).( HS có thể chia 2 gđ để nhận xét)
Giải thích: Hoạt động ngoại thương ở nước ta có sự chuyển biến như vậy là do:
+ Đa dạng hàng xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu hàng mũi nhọn như: Dầu thô, than, dệt may, dày da
+Mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là sang các thị trường mang lại lợi nhuận cao như: Hoa kì(đạt 6 tỉ USD/năm), Nhật Bản, EU
+ Do đổi mới trong cơ chế quản lí XNK
+ Nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị, tư liệu sản xuất phục vụ CNH-HĐH với giá thành cao trong khi xuất khẩu phần lớn là hàng thô,hoặc mới qua sơ chế, hàng gia công nhiều nên nhập siêu lớn
0,5 1,0
1,5
0,25 0,5
0,25 0,5
4 a II.Phần riêng cho các thí sinh: Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Thay đổi theo 2 xu hướng:
+Tăng cường chuyên môn hóa SX, phát triển vùng chuyên canh quy mô lớn
+Đa dạng hóa nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông thôn
Ngoài ra còn có sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nông nghiệp ở các vùng
- Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy nông nghiệp theo hướng sx hàng hóa
2,0
1,0 0,25 0,25 0,25
Trang 4* Đồng Bằng sông cửu long có kinh tế trang trại phát triển nhất nước ta là vì:
- Diện tích đất đai lớn, đất phù sa thuận lợi cho trang trại trồng lúa nước và cây hằng năm phát triển
- Diện tích mặt nước lớn ( chiếm >70% cả nước) điều kiện để phát triển trang trại nuôi trồng thủy sản
- Chính sách: Nhà nước ưu tiên phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng, đầu tư KHKT
-Lao động đông và có kinh nghiệm trong sx nông nghiệp hàng hóa
- Các nguyên nhân khác: Thị trường mở rộng, khí hậu thuận lợi
Vùng chuyên canh cây công nghiệp:
- là vùng tập trung các loại cây công nghiệp trên cơ sở các điều kiện tự nhiên thuận lợi, trong đó đặc biệt thuận lợi cho một số cây công nghiệp có giá trị
+Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta: Vùng Đông Nam Bộ:
- Điều kiện tự nhiên:
Địa hình và đất đai: Địa hình bán bình nguyên, bề mặt bằng phẳng Đất ba dan và đất phù sa cổ thích
hợp cho trồng cây công nghiệp
Khí hậu:Cận xích đạo, thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới
- ĐK kinh tế- XH:
Lao động đông, có kinh nghiệm sx
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, nhất là công nghiệp chế biến, thủy lợi
Chính sách: phát triển vùng chuyên canh, thu hút đầu tư của vùng
Thị trường tiêu thụ lớn
- Các cây công nghiệp: vùng chuyên canh cây CN lâu năm và hàng năm, với 1 số cây trồng chính:
+ Cao su: lớn nhất cả nước, chiếm 70% diện tích và 90% sản lượng cả nước
+Cà phê: 20% diện tích cả nước(sau Tây Nguyên)
+ Điều : Diện tích và sản lượng chiếm > 70% cả nước
+ Các cây CN khác :Đậu tương, lạc, mía
0,25 1,0
2,0
0,25 0,25 0,5
0,5
0,5