1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ma tran de va dap an kiem tra 1 tiet dia ly 11 58510

3 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA – HỌC KÌ I Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng thấp Vận dụng cao Sự tưởng phản về trình độ phát triển KTXH giữa các nhóm nước.Cuộc cm khọc

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA – HỌC KÌ I Cấp độ

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Vận dụng

thấp Vận dụng cao

Sự tưởng phản về

trình độ phát triển

KTXH giữa các nhóm

nước.Cuộc cm khọc

học và công nghệ

Tác động của cuộc CMKHHĐ đến nền kinh

tế thế giới

- Số điểm: 1.5

- Tỉ lệ: 15%

1.5

Xu hướng khu vực

hóa, toàn cầu hóa

kinh tế

Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa.

Cơ hội và thách thức của TCH đối với VN

- Số điểm: 3

Một số vấn đề mang

tính chất toàn cầu

Tại sao nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng,nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm,khí hậu toàn cầu bị biến đổi

- Số điểm: 2.5

- Tỉ lệ: 25%

2.5

Một số vấn đề của

Châu lục và Khu vực

Vẽ biểu đồ và nhận xét bảng số liệu về

KT của Mĩ Latinh

Giải thích được sự tăng trưởng của KT

Mĩ Latinh

- Số điểm: 3

- Tổng điểm: 10.0

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 11 – HỌC KÌ I Câu 1( 1.5 điểm): Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động đến nền

kinh tế thế giới như thế nào?

Câu 2 ( 3 điểm): Trình bày biểu hiện của Toàn cầu hóa kinh tế? Toàn cầu hóa đã mang

lại những cơ hội và thách thức nào cho Việt Nam?

Câu 3 ( 2.5 điểm): Tại sao nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng, khí hậu toàn cầu bị biến đổi,

nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm? Giải pháp

Câu 4 ( 3 điểm): Cho bảng số liệu sau:

Tốc độ tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh Đơn vị: %

a.Vẽ biểu đồ thể hiện tăng trưởng GDP của Mĩ Latinh giai đoạn 1985 – 2004

b.Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng trên

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 11 – HKI

1

Cuộc cách mạng Khoa học và công nghệ hiện đại đã tác động đến

nền kinh tế thế giới:

- Làm xuất hiện nhiều ngành mới, có làm lượng kĩ thuật cao: sản

xuất phần mềm, công nghệ gen; các ngành dịch vụ cần nhiều tri

thức: bảo hiểm, viễn thông

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng của dịch vụ,

giảm tỉ trọng của công nghiệp và nông nghiệp

0.75 0.75

2

* Biểu hiện của toàn cầu hoá kinh tế:

a Thương mại thế giới phát triển mạnh.

- Tốc độ tăng trưởng của thương mại thế giới: luôn cao hơn tốc độ

tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới

- Tổ chức thương mại thế giới:

+ Đã chi phối: tới 95% hoạt động thương mại của thế giới

+ Thúc đẩy tự do hóa thương mai, làm cho nền kinh tế thế giới phát

triển năng động

b Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.

- Năm 1990: 1774 tỷ USD đến 2004 đạt 8895 USD

- Các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng đầu tư ngày càng lớn: tài chính,

ngân hàng, bảo hiểm

c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

- Các ngân hàng đã liên kết với nhau trên phạm vi toàn cầu

- Các tổ chức quốc tế như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng

Thế giới ( WB) có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế

toàn cầu, trong đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

d Vai trò của các công ty xuyên quốc gia.

Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn và chi phối nhiều

ngành kinh tế quan trọng

- Liên hệ với Việt Nam:

+ Thời cơ: Thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, cơ hội tiếp nhận và

0.5

0.5

0.5

0.5

0.5

Trang 3

đổi mới công nghệ, mở cửa tạo điều kiện phát huy nội lực, phân

công lao động có sự thay đổi và cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch,

gia nhập WTO, APEC, ASEAN

+ Khó khăn và thách thức: Nền kinh tế còn lạc hậu so với khu vực

và thế giới, trình độ quản lý còn yếu, chuyển đổi cơ cấu kinh tế còn

chậm, sử dụng vốn kém hiệu quả

0.5

3

Nhiệt độ Trái đất ngày càng tăng, khí hậu toàn cầu bị biến đổi,

nguồn nước sạch ngày càng khan hiếm là:

- Nguyên nhân:

+ Con người thải 1 lượng lớn khí thải vào bầu khí quyển như CO2,

CFC…

+ Chất thải sinh hoạt chưa được sử lý đã đưa vào sông, hồ, biển và

đại dương

+ Các nguyên nhân khác

- Giải pháp:

+ Giảm khí thải, tìm nhiên liệu sạch

+ Chất thải phải được sử lí trước khi đưa vào sông, biển, đại dương

+ Các giải pháp khác

0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25

4

a) Vẽ biểu đồ

- Vẽ đúng biểu đồ cột, biểu đồ khác không cho điểm

- Có chú giải, tên biểu đồ, tương đối đẹp, thẩm mỹ

- Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm

b) Nhận xét và giải thích:

- Nhận xét:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mĩ La Tinh, thời kì 1985 –

2004 có xu hướng tăng

+ Nhưng không ổn định (dẫn chứng)

- Giải thích : Do có các biện pháp đúng đắn trong cải cách kinh tế

(củng cố bộ máy nhà nước, phát triển giáo dục, cải cách kinh tế,

quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá đất

nước, tăng cường và mở rộng buôn bán với nước ngoài)

1.5

0.75

0.75

Ngày đăng: 12/12/2017, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w