Mặc dù có n hữ n g nưốc có qui định việc người lao động đóng góp để hương hưu t rí nh ưng không th ể ai đóng bao nhiêu hưở ng bấy nhiêu.. Bởi vì sau khi nghỉ việc tuổi thọ của mỗi ngươi
Trang 1TAP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN, KINH TÉ - LUẬT, t XVIII, N°1, 2002
MỘT SỐ VẤN ĐỂ VỂ CHÍNH SÁCH H ư u TRÍ
N g u y e n H u y B a n
Tổng Công ty Bảo hiểm Việt N a m
I K h á i n i ệ m
C h ế độ hưu trí được qui định trong l u ậ t p h á p đ ầ u tiên n ă m 1886 ở nước Phổ,
từ đó đ ến nay đã có 145 nước có qui định vê hưu trí Tu y chê độ hưu trí ỏ mỗi nước
có một sô qui đị nh kh ác n h a u nh ưng vê mục đích, bản c h ấ t và n h ữ n g tiêu c h u ẩ n cơ ban để hưởng trờ cấp thì giông nhau
Theo Tố chức Lao động Quốíc tê (ILO) thì c h ế độ hưu t rí là một d ạ n g trợ cấp trong hệ thôn g trợ cấp bảo hiểm xã hội d à n h cho n h ữ n g người tuổi cao kh ôn g th ể tiếp tục làm việc bình t h ườn g dược nừa Từ khái niệm này, có hai nội d u n g cơ b ả n tạo t h à n h khái niệm vê hưu trí:
• T h ứ nhất: Hưu t r í cùng là một dạ ng trợ cấp của xã hội n h ư n h ừ n g trợ cấp ôm
đau, t h a i sản, tai n ạ n lao động, t h ấ t nghiệp, t à n tật, tử tuất được thực hi ện bởi sự
p h â n phối, p h â n phối lại t h u nhập Mặc dù có n hữ n g nưốc có qui định việc người lao động đóng góp để hương hưu t rí nh ưng không th ể ai đóng bao nhiêu hưở ng bấy nhiêu Bởi vì sau khi nghỉ việc tuổi thọ của mỗi ngươi một khác Vì t h ê vấ n đề chia
sẽ rủi ro, bù đắp, tương trợ cộng đồng củng được thể hiện k h á rõ
T h ứ hai: Hưu t rí d à n h cho n hữ ng người cao tuổi không t h ể tiếp tục làm việc
được nữa Đáv là một nội d u n g q u a n trọng n h ấ t của c h ế độ hưu trí Nó t h ể hiện sự rủi ro vê tuổi tác cần được trợ cấp, m ặ t khác nó lại bảo đả m cho quyề n vê lao động cho n hữ n g ngưòi chưa bị rủi ro, làm việc bình thường
Nh ư vậy quyể n được trợ cấp hưu trí chỉ được xác lập khi con ngưòi đ ạ t đ ến một
độ tuổi n h ấ t đị nh mà độ tuổi ấy được xác định là không t h ể làm việc bì nh thường dược nữa, đồng thời khi ấy quyên vê làm việc củng c h ấm dứt
Trong khoa học để xác định tuổi nghỉ hưu, người ta căn cứ vào h a i yêu tỏ chính là sự giảm s ú t vê sin h học của cơ thể con người và tuổi thọ t r u n g b ìn h cả
nh ừng người tr ong độ tuổi lao động
Ví dụ: khi na m giới 60 tuổi thì sự giảm sú t của hệ t h ầ n kinh t r u n g b ìn h là
khoảng 20%, hệ xương cơ giảm 18%, các giác q u a n giảm 25% N h ư vậy n h ữ n g người lao động ch ân tay (kê cả lao động trí óc) không th ể tiếp tục làm việc bì nh th ường được (bình t h ư ờ ng ở đ â y là sự khoẻ mạnh, n h a n h nhạy) Mặt khác để thực hiện chế
độ trợ cấp hưu t rí cù ng cần t ín h đến thời gian mà người lao động được hưởng trợ cấp (tức là kể từ khi nghỉ việc đế n lúc chết) Thí dụ tuổi thọ bình q u â n của n h ữ n g người trong độ tuổi lao dộng là 60 thì không thể qui định tuổi nghỉ hưu là 60 được, bởi vì
qui định n h ư vậy sẽ có r ấ t nhiều người không thể sông đên 60 tuổi đê được hưởng hưu trí Ngược lại nếu tuổi thọ bình q uâ n là 80 thì độ tuổi vê hưu cùn g k hôn g nên
qui định là 60, bởi vì qui định n h ư vậy thì thòi gian nghỉ việc hưởng hưu t rí sẽ rấ t
1
Trang 2Ị i không chỉ ả n h hư ởn g vê tài c h ín h cho h ưu t r í mà còn lãng phí vê sử dụng lao
!c'nf-Do đó v ấ n dể xác đ ị n h độ tuổi nghỉ hư u c ầ n k ế t hợp hài hoà giửa hai yếu tô là :l £Ìảm s ú t c ủ a cơ t h ể vê k h ả n ả n g l àm việc và tuổi t họ bì nh q u â n của n hữ ng người tr>rg độ tuổ i lao động
Hiện n a y ở t r ê n t h ê giới, độ tuổi nghỉ h ư u của người lao động là từ 60 đến 65 nổì n a m c ủ n g n h ư nừ, k h ô n g p h â n b iệt n g à n h nghề, vùng, miền, d â n tộc và xu híớng các nước c à n g n gà y c à n g t ă n g độ tuổi nghỉ h ư u do tuổi thọ của người lao động ( n / ng ày c à n g cao (tuổi nghỉ h ưu t h ấ p n h ấ t là 55), (xem p h ụ lục t h a m khảo kèm tie*)
T r o n g chê độ h ư u t r í thì v ấ n để t à i c h ín h đ ả m bảo cho trợ cấp là vấn đế hết S(C q ua n tr ọng Bởi vì n ếu k h ô n g có tài c h ín h thì sẽ k h ôn g t h ể có chê độ hưu trí
\i\x (iể tài c h í n h c ần xem xét ở hai l ĩn h vực ch ín h là:
1 S ự bào đ ả m về tài c h ín h cho trợ cấp.
Ở h ầ u h ế t các nước thì v ấ n đề n à y được hu y động t ừ 3 nguồn là sự đóng góp cia ngưòi lao động, sự đóng góp c ủ a ch ủ sử d ụ n g lao động và sự hỗ trợ của nh à nước ("ỷlẻ dóng góp hoặc hỗ trợ c ủ a n h à nước bao n h i ê u là t u ỳ thuộc vào t ì n h hình kinh
Ị <ã hội c h í n h trị, t r u y ề n t h ô n g c ủ a mỗi nước)
Ngoài ra ở m ộ t sô nước thì d ù n g n g â n sách của N h à nước hoặc một số’ nưởc thì lu' (ỉộng t ừ hai n g uồ n là sự đóng góp c ủa người lao động và người sử d ụ n g lao động
2 Mức độ trợ cấp của người n g h i hưu.
T hô ng t h ư ờ n g trợ cấp h ư u t r í p h ụ thuộc vào h a i yếu t ố là mức tiền lương làm
0.,ỏđóng bả o h i ể m xã hội của người lao động và thời g ia n đóng bảo hiểm xã hội của .giòi lao động Có n g h í a là mức tiền lương l àm cơ sở đóng BHXH của người lao ôig càng cao và thời gian đóng bảo hi ểm xã hội c à n g dà i thì mức trợ cấp càng lớn
à iự ư ợ c l ạ i
Tuy nh i ê n , một n g u y ê n tắc để t h i ế t lập mức độ trợ cấp là các mức trợ cấp luôn J<n thấp hơn mức t iề n lương khi làm việc Điều n à y được lý giải bởi các cơ sở là giòi không làm việc thì k h ô n g th ể được hưởng trợ cấp b ằ n g t h u n h ậ p khi đa ng làm i(C, bởi vì khi l à m việc thì người lao động p hả i tiê u h ao công sức và nhiêu khoản
h Ị hí đ ả m bảo cho công việc Vì vậy, n ếu trợ cấp h ư u trí b à n g t h u n h ậ p khi làm i<e thì k hô n g kích t h íc h được người lao động l àm việc Thông thư ò ng mức trợ cấp lUi trí ỏ các nước là t ừ 40% đ ế n 60% mức t h u n h ậ p khi làm việc
Ngoài r a đê đ ả m bảo cho cuộc sông của n h ữ n g người hưu trí không quá khó
tú n g q u ẫ n thì đại đa sô" các nước đều qui đ ị n h mức trợ cấp tổĩ thiểu Mức trợ â> này có t h ể đ ả m bảo n h ừ n g nh u cầu t h i ế t yếu n h ấ t về cuộc sông cho người nghỉ liu
Trang 3Một sô vân dê vê ch ính sác h hưu trí
II T h ự c t r ạ n g h ư u t r i ở V i ệ t N a m
ơ Việt N a m chê độ hư u tr í được th ực hi ện từ cuối n ă m 1945, s a u khi Nhà nre- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được t h à n h lập Đ á n h giá t ổ n g q u á t thì đó là mộ h‘
độ đ a n g tin cậy cho c á n bộ, công chức, q u â n n h â n và ngưòi lao động T ín h đốr ja ,
đã có hơn hai t r iệ u người đã và đ a n g được hưở n g hưu trí N h ữ n g qui đ ị n h vê Ill'll tr
đã trỏ t h à n h một q u y ề n lợi đươn g n h i ê n củ a t ấ t cả n h ữ n g người được N h a nrớ* tuyển dụ n g và đặc biệt, nhờ có c h ế độ trợ c ấp mà dời sông v ậ t c h ấ t và t i n h thai, (£
n h ữ n g người vê hưu được bảo đ ả m ổn đị nh, góp p h ầ n t ă n g cường h ạ n h p h ú rị
đình và an to àn xã hội Tu y n h i ê n chê độ h ư u t r í Việt N a m còn n h i ề u tồn tại ịịị
được ng h i ên cứu để h o à n t h i ệ n n h ư sau:
1 Các quy đị nh vể h ư u t r í luôn t h a y đổi (chỉ t í n h t ừ n ă m 1995 đế n nay c ã ) lần bổ sung, sửa đổi) đi ề u n à y ả n h hưởn g đ ế n việc sử d ụ n g lao động, việc xây
kê hoạch cơ cấu lao đ ộn g và đặc b iệ t là kê hoạch sông và l à m việc của ngựq a( động
2 Các tiêu c h u ẩ n về chê độ hư u t r í có n h i ề u k h á c b i ệ t với mục đích, bảnclấi của chê độ hư u trí Bởi vì t iê u c h u ẩ n q u a n tr ọ n g n h ấ t là độ tuổi nghỉ hưu nh ìn ( Việt Na m đã h à n g chục n ă m n a y v ấ n để xác đ ị n h độ tuổi nghỉ h ư u có nhiều Utr điểm và có n h iê u quy đ ị n h kh á c n h a u
Bộ L u ậ t Lao động quy đ ị n h tuổi nghỉ h ư u của n a m là 60, c ủ a n ữ là 55 nluig
các văn b ả n p h á p quy k h á c có n h i ề u quy đ ị n h n h ư gi ảm 05 tuổi đôi với n a m Vi xà
giảm 10 tuổi cả n a m và n ữ hoặc kh ô n g c ầ n độ tuổi v ẫ n được ng h ỉ hưu Đồngtlài cũng có n h ữ n g quy đ ị n h t ă n g tuổi nghỉ h ư u đôi với các n h à kh o a học Đặc biệ (3'j với n hừ n g cán bộ cao c ấp thì c hư a có vă n b ả n p h á p quy n à o q uy đị nh T ừ đó dằr-đn tình t r ạ n g 15% sô người nghỉ h ư u dưới 45 tuổi, 60% dưới 55 tuổi và h ả n g vạn nrvjj nghỉ hưu ở tuổi 38, 39 đ a n g độ s u n g sức vê k h ả n ă n g lao động
3 Vấn đề trợ cấp h ư u t r í có sự m â u t h u ẫ n vỏi n h a u do p h ụ thuộ c vào Ciíih sách thu n h ậ p của cán hộ, công chức và người lao động T r o n g khi tỷ lệ của trọcp khá cao (75%) so với mức tiên lương dóng bảo h iể m xã hội khi d a n g làm việc Nlưa thực t ế thì giá trị trợ c ấ p hư u tr í chỉ b ằ n g 50, 30, 20 t h ậ m chí 10% so với thu Ihp khi dang tại chức tu ý th uộc vào các loại h ì n h lao động k h á c n h a u Bởi vì hiệĩiny tiên lương theo chê độ n h à nước chỉ là một p h ầ n (đây là cơ sở đê đó ng bảo hiẩii à hội) còn t h u n h ậ p của người lao động lại có p h ầ n t h ê m ngoài tiề n lương, mà Ịh,n
th ê m nhiều khi gấp n h i ề u lần t iê n lương th eo chê độ
III P h ư ơ n g h ư ớ n g x â y d ự n g l u ậ t p h á p v ể h ữ u t r í
Trên cơ sở lý l u ậ n và th ực tiề n vê chê độ h ư u tr í ở Việt N a m và các nưóc m
th ê giới, c hú n g ta t h ấ y r ằ n g chê độ hư u tr í ở nưốc t a c ầ n được h o à n thiện iết\ỉ
hiện đúng bản chất , mục đích của hư u trí n h ằ m đ á p ứ n g n h u c ầu c ủa các loạ lìri lao động và vêu cầu p h á t t r i ể n k i n h tế, xã hội, c h í n h trị của đ ấ t nước theo 'ỈỊ
tr ươn g của Nghị q u y ế t Đại hội Đ ả n g to àn quốc lần t h ứ IX
Trang 41 Ng uyễn Huy Ban
)JKùnị ĩiội d u n g c h ín h c ầ n đ ư ợ c xem xét là:
) Thõng n h ấ t n h ữ n g q u a n điểm của chê độ hưu t rí đôi với các loại hình lao (W kằcng phân biệt cán bộ, công chức, q u â n n h â n hay người lao dộng trong các tàt h ph * n kinh t ế để đ ả m bảo sự bình đảng, công b ằ ng về quyền được hưởng trợ
cp<í kộ*
*) Xíc định tuổi nghỉ hư u chun g của mọi loại h ì n h lao động Khôn g giảm tuổi
r/h )uu vđi bấ t cứ d ạ n g lao động nào Đặc biệt không để các c h ín h sách về giảm
\ê\ (hí s ^p xêp lại lao động tro ng các cơ q u a n đơn vị lạm d ụ n g c h ế độ hưu trí
Tulrg !ao động đặc t h ù có t h ể t ă n g tuổi nghỉ hưu nh ư cán bộ cao cấp, những màilồmc3ng tác kho a học, nghệ t h u ậ t
)) N x £ trợ cấp h ư u t rí đả m bảo thoả đ á n g ổn đị nh cuộc sông của người nghỉ
kn khan trươn g cải cách chính sách tiền lương và t h u n h ậ p của người lao òn?
I)XÌ> dựng quỹ h ư u t rí (trong quỹ bảo hiểm xã hội) đủ khả n ă n g chi t r ả lâu
a j tí thỉ tệ này sa n g th ê hệ khác Nhà nước phải bảo đả m cho quỹ tồn tạ i và p h á t tiến
))XÌ> dựng l u ậ t p h á p về hưu trí ổn định, lâu dài, không hay bổ sung , sửa đổi
h rrbic dim sự bì nh yên của xã hội và cuộc sông của ngưòi lao động
PH Ụ LỤC
BẢNG T HỐ N G KÊ TUOI NGHỈ HƯU CỦA MỘT s ố NƯỚC
ị ị '’êi iước
Tuổi nghỉ hưu
St t Tên nước
TỊ-
-Tuổi nghỉ h ư u
Ghi chú
Theo tài khoả n
cá n h â n
Trang 5Một sỏ ván dê vê chính sá ch hưu tri
T h<!0 tú
l'hi'0 t i
Cí‘ ihỉ
1 hto t.i
cả nhâi
TÀI L IỆ U TH AM KHẢO [ 11 Bộ L u ậ t Lao động
[2] N g h ị quyết Đại hội Đ á n g toàn quốc lần th ứ IX NXB Chín h trị Quôc g.a
13] J o h n T u r n e r (ILO) Cái cách chê độ B H X H trong các nước khỏi OECD tlá o
9-1997
[4] B H X H ở C h â u  u , Sơ lược các trương t r ì n h BHXH 1996 Geneva ỈSSA ]9)t [5] Cuốn B H X H các nước trên th ê giới , 1999.
VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS - LAW, t XVIII, N°1, 2002
ON T H E R E T I R E M E N T POLICY IN VIET NAM
N g u y e n H u y B a n
V ietnam Insurance Corporation
According to the a u t h o r the p re s en t r e t i r e m e n t regime is b a se i 0» th allowance and the age which can only be im plem ented by finance
He pointed out the d i sa d v a n t a g e s of the p r e s e n t policy of r e t i n n e i t i
Vietnam as follow:
- The law is u nstab le;
- The s t a n d a r d of r e t i r e m e n t is not unified; and
- There are a lot of w e ak ne ss es in im p le me n tin g the r e t i r e m e n t policies Finally, he proposed m a i n m ea su re s to u p gr ad e the law on retirement