Nguyên tắc tự do chuyển nhượng cổ p h ần giúp cho việc lu ân chuyển vốn của chủ sở hữu cổ p h ần được dễ dàng, góp ph ần xã hội hoá nguồn vốn góp vào công ty cổ phần... Trên thực t ế ở N
Trang 1TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KINH TỂ - LUẬT, T.XXII, số 1, 2006
VỂ HẠN CHẾ CHUYỂN NHƯ ƠNG c ổ PH A N t r o n g p h á p l u ậ t
Các nước có nền kinh t ế th ị trường
p h á t triể n đều công n h ậ n chế độ sở hữu
tư n h â n và nguyên tắc tự do hợp đồng
Dựa tr ê n cơ sở này, L u ật Công ty có qui
định rằ n g “cổ p h ầ n được tự do chuyển
nhượng” Tuy nhiên, không phải t ấ t cả
mọi cổ p h ần đều được tự do chuyển
nhượng bởi L u ật Công ty có cả qui định
h ạ n ch ế chuyển nhượng cổ phần
L u ậ t Thương M ại (LTM) N h ậ t Bản
trong đó L u ậ t Công ty là một bộ p h ận có
qui định về h ạ n ch ế chuyển nhượng cổ
p hần Qui định về h ạ n chế chuyên
nhượng cổ p hần ở N h ậ t B ản có vi phạm
nguyên tắc tự do hợp đồng không, và
p h áp lu ậ t làm t h ế nào để đảm bảo quyền
và lợi ích của cổ đông có cổ p h ần bị h ạ n
c h ế chuyển nhượng? Để làm rõ vấn đê
này, bài viết tập tru n g nghiên cứu chế
định h ạ n chế chuyển nhượng cổ phần
trong pháp lu ậ t N h ậ t Bản và ý nghĩa
thực ch ất của nó Ngoài ra, bài viết còn
so sá n h với qui định h ạ n chế chuyển
nhượng cổ phần theo pháp lu ậ t Việt Nam
I N g u y ê n t ắ c T ự do c h u y ể n n h ư ợ n g
cổ p h ầ n ở N h ậ t B ản
1 Tư do chuyển như ợng cô p h ầ n là gì?
N h ậ t Bản công n h ậ n nguyên tắc tự
do hợp đồng Nội du n g quan trọng của
nguyên tắc này là chủ th ể ký hợp đồng có
quyền quyêt định việc ký k êt và quyêt
định nội dung các điều kh o ản trong hợp
n TS, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
N g u y ễ n T hị L a n Hương***
đồng [8, tr.192, 194] Dựa trê n nguyên tắc này m à khi cần th iết cổ đông có th ể
tự do chuyển nhượng cổ p h ầ n của mình Nguyên tắc tự do chuyển nhượng cổ
p h ần giúp cho việc lu ân chuyển vốn của chủ sở hữu cổ p h ần được dễ dàng, góp
ph ần xã hội hoá nguồn vốn góp vào công
ty cổ phần
Nguyên tắc tự do chuyển nhượng cổ
p h ầ n được pháp điển hoá trong LTM
N h ậ t B ản từ sau Đại chiến T h ế giới th ứ
II Cụ th ể là vói việc sửa đổi LTM vào năm 1950, qui định h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n trước đó đã bị huỷ bỏ và LTM qui định : “Cổ p h ầ n có th ể được chuyển nhượng cho người khác Công ty không th ể qui định trong điều lệ rằng việc chuyển nhượng cổ p h ẩ n ph ải được Hội đồng quản trị chấp t h u ậ n ’’(khoản 1 Điều 204)
Điều khoản này có ý n g h ía rằn g cổ
p h ầ n được tự do chuyển nhượng, còn việc chuyển nhượng được Hội đồng q uản trị (HĐQT) chấp th u ậ n là điều kiện h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n tự do
Người đầu tư m u a cổ p h ầ n nhằm nhiều mục đích khác n h a u Có người đầu
tư m ua cổ p h ầ n để trở th à n h chủ sỏ hữu
và th a m gia h o ạ t động q u ả n lý công ty,
có người đầu tư vào cổ p h ầ n và quyết định bán khi giá cổ p h ầ n tă n g cao Đôi với việc cổ đông đ ầ u tư vào cổ phần
3 4
Trang 2v é hạn c h ế chuyên nhượng c ổ phần trong pháp luật Nhật Bán. 3 5
n h ằ m th u lợi tức cổ phần, h à n h vi bán cổ
p h ầ n được coi là m ột h à n h động thể hiện
sự b ấ t m ãn của cô đông đối với các nhà
q u ản lý công ty
Như vậy, việc LTM N h ậ t Bản định ra
nguyên tắc cô p h ầ n được tự do chuyển
nhượng là cơ sở pháp lý để cổ đông tự do
th ể hiện ý chí, đồng thời là cơ sở để duy
trì sự tồn tại và h o ạ t động liên tục của
công ty cổ p h ần cho dù người sở hữu cổ
p h ầ n của công ty có th ể th a y đổi
2 Yêu c ầ u tư do c h u y ể n n h ư ợ n g c ổ
p h ầ n đ ôi với cô n g ty n iê m y ết
ở N h ậ t Bản, các công ty cổ phần là
thực thê t r ụ cột của nền kinh tế, còn thị
trường chứng khoán là nơi nâng đỡ cho
sự tồn tại và p h á t triể n của công ty cổ
phần Bởi vậy, n g uyên tắc “cổ p h ầ n được
tự do chuyển nhượng” được quán triệt
trong chuyển nhượng cổ p h ầ n của công
ty niêm yết Nguyên tắc n ày thể hiện rõ
trong điều kiện niêm yết chứng khoán ở
N hật Bản, cụ thể là Sở Giao dịch Chứng
khoán không cho niêm yết các chứng
khoán bị h ạ n chế chuyển nhượng Ngoài
ra, Hiệp hội C hứng kh o án còn qui định
rằng nếu công ty cổ p h ầ n h ạ n chế
chuyển nhượng cổ p h ầ n thì công ty
không được phép lên sàn giao dịch
Những điều kiện n à y th ể hiện đúng tinh
th ần của nguyên tắc “cổ p h ầ n được tự do
chuyển nhượng” T uy nhiên, qui định
h ạn chế chuyển nhượng cổ p h ầ n không
nhằm vào các công ty niêm yết mà nhằm
vào một sôT công ty chưa niêm yết hoặc
h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n của
công ty trong thời gian công ty đang hình
th àn h và trong q u á tr ìn h ho ạt động
II Nội d u n g p h á p lý c ủ a h ạ n c h ế
c h u y ể n n h ư ợ n g cố p h ầ n ở N h ậ t B ả n
H ạn chế chuyển nhượng cổ p h ần ở
N h ật Bản n h ằm các mục đích khác nhau Người ta chia h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ần th à n h ba loại là: h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ần theo qui định của pháp luật; h ạ n chế chuyển nhượng cổ p hần theo điều lệ; và h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n theo hợp đồng
1 H a n ch ê c h u yể n n h ư ơ n g cỏ p h ầ n theo q u i đ ịn h c ủ a p h á p lu ậ t
Để công ty có th ể tiến h àn h ho ạt động kinh doanh một cách th u ậ n lợi và
để bảo vệ lợi ích của cổ đông thì h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n cần phải được cụ thể hoá bằng qui định của pháp luật Hiện nay, pháp lu ậ t N h ậ t Bản có các qui định h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n
n hư sau:
a H ạn c h ế n h ậ n và sở hữu cổ p h ần trong trường hợp việc n h ậ n và sở hữu cổ
ph ần tạo ra sự tập tru n g quá độ cản trở cạnh t r a n h tự do công bằng (từ Điều 9 đến 11, và 14, L C Đ Q )( \
b Công ty m ua lại cổ p hần của m ình phải có quyết định của Đại hội cổ đông (khoản 1 Điều 210 LTM)
c H ạn chế công ty con sở hữu cổ phần của công ty mẹ (khoản 2 Điều 211 LTM)
(1) Luật cấm độc quyền Điều 9 qui định rằng: “công ty không được nhận hoăc sở hữu cổ phần để trỏ thành doanh nghiệp có tiểm lực chi phối hoạt động kinh doanh trên thị trường trong nước“ (khoản 2 Điều 9) Điều 10 còn qui định: “công ty không được nhận hoặc sở hữu cổ phần làm hạn chế thực chất cạnh tranh trong lĩnh vực đang kinh doanh; không được nhặn và sở hữu của phần của công ty trong nước bằng cách thức cạnh tranh không công bằng" (khoản 1 Điều 10).
Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K in h tể - Luật, T.XX1Ỉ, Sổ 1,2006
Trang 336 N guyễn Thị Lan H ư ơ n g
d H ạn chế chuyển nhượng cổ phần
trong thời kỳ công ty đ ang trong quá
trìn h hình th à n h (2) (Điều 190 LTM)
e H ạn chế chuyển nhượng cổ phần
trong thời kỳ trước khi công ty phát
h ành cổ p h ầ n (3) (khoản 2 Điều 204 LTM)
Theo các qui định trê n đây, h ạ n chế
chuyển nhượng cổ p h ầ n nhằm : (i) hạn
chế việc sở hữu cổ p h ần gây cản trở đến
tr ậ t tự cạnh t r a n h tự do công bằng; (ii)
tạo tiền đề để nhiều đôi tượng có th ể sở
hữu cổ p h ần của công ty và (iii) tạo điều
kiện th u ậ n lợi cho việc h ìn h th à n h và
hoạt động của công ty Dựa trê n qui định
của pháp luật, đối với trường hợp (a), u ỷ
ban Công bằng Thương m ại giám sát
thực trạ n g sở hữ u cổ p h ầ n thông qua báo
cáo của các công ty, còn trong các trường
hợp khác, hợp đồng chuyển nhượng bị coi
là vô hiệu do các chủ th ể ký k ế t vi phạm
các điều h ạ n chế của pháp luật Và như
vậy, toà án có th ể áp dụng các chế tài xử
p h ạ t đối với các vi phạm
2 H a n c h ế c h u y ể n n h ư ơ n g cô p h ầ n
tro n g đ iêu lê ở N h ă t B ả n
2.1 Qui định về h ạ n c h ế chuyển
nhượng cổ p h ầ n trong điều lệ
Công ty có th ể h ạ n chế việc chuyển
nhượng cổ p hần của m ình cho nhiều đổi
(2) Việc chuyển nhượng cổ phần giữa công ty và nhà đầu
tư bên ngoài làm cho hoạt đặng của công ty trỏ nên
phức tạp Do đó, việc chuyển nhượng cổ phần trong giai
đoạn nay bị cấm LTM qui định: khi cổ đông sáng lập và
thành viên HĐQT bán chạy cổ phần sẽ bị phạt (khoản 2
Điều 498).
(3) Trong quá trình công ty đang hinh thành, cổ phần bị
hạn chế chuyển nhượng Các án lệ ở Nhật bản đã công
nhặn việc chuyển nhượng giữa công ty và nhà đầu tư
bên ngoài là vô hiệu Việc hạn chế chuyển nhượng cổ
phần là cơ sỏ đế công ty phát hành cổ phiêu thuận lợi
và chính xác.
tượng b ằng việc qui định trong điều lệ rằn g “chuyển nhượng cổ p h ần phải có sự chấp th u ậ n của HĐQT” (khoản 1 Điểu 204) Qui định này được ban h à n h ở
N h ậ t Bản trong thời kỳ tự do hoá lưu thông vốn vỏi mục đích giảm bớt tỉ lệ vốn góp của bên nước ngoài và công n h ậ n sự tồn tại về m ặt pháp lý của các công ty cổ
ph ần kín có qui mô nhỏ (4)
Theo LTM N h ậ t Bản, khi cổ đông muôn chuyển nhượng cổ p h ầ n bị h ậ n c h ế chuyển nhượng, cổ đông phải tu â n th ủ các trìn h tự lu ậ t định
a Chuyển nhượng p h ả i có sự chấp
th u ậ n của Hội đồng quản trị
HĐQT có quyền chấp th u ậ n chuyển nhượng cổ p h ần thuộc đối tượng h ạ n chê chuyển nhượng, c ổ đông định chuyển nhượng phải yêu cầu HĐQT chấp th u ậ n bằng văn bản về loại và sô" lượng cổ p h ần chuyển nhượng Khi n h ậ n được yêu cầu chấp th u ậ n chuyển nhượng, trong vòng 2
tu ầ n HĐQT phải thông báo có chấp
th u ậ n h ay không Nếu quá thòi hạn trên
mà HĐQT không thông báo thì cổ đông
có thể chuyển nhượng cổ p h ầ n của mình cho người khác (khoản 4 Điều 204)
Thủ tục yêu cầu HĐQT chấp th u ận
là cơ sở đế công ty kiểm soát sự th am gia mới của n h à đầu tư, đồng thời để hợp đồng m ua bán cổ p h ầ n có hiệu lực Trên thực t ế ở N h ậ t Bản có hai th u y ết về hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng cô phần
(4) Công ty cổ phần có qui mô nhỏ thường mang tính chất gia đình, qui định hạn chế chuyển nhượng cổ phần
là cơ sỏ để công ty ngăn cản những người không hữu hảo trở thành cổ đong của công ty Nhờ đó, cơ cấu cổ đỏng ổn định có thề được duy trì Tham khảo trong cuôn: Khái luận về Luật công ty, Osumi-lmai, NXb Yuhikaku, tr 77 (tiếng Nhật).
Tạp chi Khoa học Đ H Q G H N , Kinh tể - Luật, T XXJI, Số 1,2006
Trang 4v ề hạn c h ế chuyển nhượng cổ phán trong pháp luật Nhật Bản 37
bị h ạ n chế chuyển nhượng T huyết tuyệt
đối cho rằng: hợp đồng m u a bán cổ phần
k h ô n g được HĐQT chấp th u ậ n sẽ bị huỷ
bỏ Có nghĩa là HĐQT không công nhận
d a n h nghĩa của cô đông mới Còn thuyết
tương đốì được toà á n áp dụ n g cho rằng:
người m ua cổ p h ầ n cho dù không được
công ty công n h ậ n tư cách cổ đông thì
v ẫ n có thê trở t h à n h cổ đông gián tiếp để
hưởng lợi tức cổ p h ần, do vậy việc HĐQT
k hông châp t h u ậ n không có nghĩa là
p h ải huỷ bỏ hợp đồng đã ký kết [6,
tr.201-202] Tức là việc chấp th u ậ n của
HĐQT chỉ có ý n g h ĩa tương đỗi trong
việc xác định hiệu lực của hợp đồng
chuyển nhượng cổ p h ầ n bị h ạ n chế
chuyển nhượng
6 C hỉ đ ịn h chuyển nhượng cổ p h ầ n
Trong trường hợp HĐQT không chấp
th u ậ n thì cô đông chuyển nhượng có
quyền yêu cầu HĐQT chỉ định người
m u a cổ p h ần (khoản 2 Điều 204 LTM)
Đối vối cổ p h ầ n k h ông được HĐQT chấp
t h u ậ n (5), cổ đông có quyền yêu cầu HĐQT
chỉ định người m u a cổ phần Người được
HĐQT chỉ dịnh m u a cổ p h ầ n trong vòng
10 ngày không yêu cầu cổ đông chuyển
nhượng giao cổ p h ầ n thì cổ đông có thể
chuyển nhượng cô p h ầ n của m ình cho
người khác (khoản 3 Điều 204) Việc xác
định thòi h ạ n để thực hiện chuyển
nhượng theo chỉ đ ịn h là cơ sở p háp lý để
cô đông thực h iện quyền tự do chuyển
nhượng khi qu á thòi h ạ n p háp lu ậ t qui
định
Đốì với trư ờ n g hợp chuyển nhượng
này, sa u khi bên m u a yêu cầu giao cổ
(5) Có trường hợp HĐ Q T không chấp thuận chuyển
nhượng vói lý do việc chuyển nhượng íạo ra nguy cơ hạ
thấp giá cổ phần của công ty.
phần, trong vòng 1 t u ầ n cổ đông và bên
m ua cổ p h ần đàm p h án về giá v ề nguyên tắc, hai bên thoả th u ậ n về giá
m ụa bán cổ p h ầ n trê n cơ sở giá sổ sách Tuy nhiên, khi thoả th u ậ n về giá không
đ ạ t được, pháp lu ậ t đưa ra cách giải quyêt để bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông chuyển nhượng Cụ th ể là toà án sẽ quyết định về giá chuyển nhượng khi giá chuyển nhượng cao hơn giá sổ sách (6) Trong trường hợp bên m ua không th an h toán theo giá toà án quyết định thì việc
m ua bán coi n h ư không th à n h (khoản 4, điểm 6, 7 điều 204 LTM) Việc không chấp n h ậ n giá chuyển nhượng do toà án
đ ặ t ra đồng nghĩa vối việc cổ đông chuyển nhượng có thể tự do chuyển
nhượng cổ p hần của mình cho người khác.
N hư vậy, xét cho cùng, việc chỉ định chuyển nhượng cũng chỉ có tín h bắt buộc tương đối bởi vì cổ đông chỉ có nghĩa vụ thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần bị
h ạ n chế chuyển nhượng trong một khoảng thời gian pháp lu ậ t qui định
2.2 V ề sửa đổi Điều lệ đ ể hạn c h ế chuyển nhượng cổ p h ầ n
Về nguyên tắc, các trường hợp chuyển nhượng cổ p h ầ n không bị hạn chế bởi điều lệ gồm chuyển nhượng do
th ừ a kế, hợp n h ấ t và tách công ty Trong trường hợp các công ty muôn h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ần trđng điều lệ thì ngay từ khi th à n h lập, các cổ đông sáng lập phải thoả th u ậ n ghi trong điều lệ và phải đăng ký điều lệ với cơ quan có thẩm quyền theo th ủ tục lu ậ t định
(6) Toà án tham gia vào quan hệ mua bán cổ phần nhằm bảo vệ quyển lợi của cổ đỏng chuyển nhượng khi HĐQT chỉ định người mua cổ phần.
Tạp c lií Khoa học Đ H Q G H N , K inh tế - Luật, T.XXII, S ố 1,2006
Trang 538 N g u y ẻn T hị Lan H ư ơng
Thoả th u ậ n b a n đầu của các cổ đông
được ghi n h ậ n trong điều lệ có hiệu lực
đương nhiên Vấn đề p h á t sinh chỉ liên
quan đến việc công ty sau một thời gian
hoạt động sửa đổi điều lệ đế qui định về
h ạ n chế chuyển nhượng cổ phần Trong
trường hợp này, việc công ty sửa đổi điều
lệ để h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n
chưa chắc đã th ể hiện lợi ích của đại đa
số cổ đông muốn duy trì công ty kín Bởi
vậy mà LTM N h ậ t B ản qui định chặt chẽ
th ủ tục sửa đổi điều lệ trong Điều 348: (i)
điều lệ sửa đổi qui định điều khoản h ạ n
chế chuyển nhượng cổ p h ầ n phải được sự
đồng ý của số cổ đông đại diện cho 2/3
tổng sô" cổ p h ầ n p h á t hành; (ii) phải có sự
đồng ý của một nửa sô" cổ đông của công
ty (khoản 1); và (iii) cổ đông n ắm cổ p h ầ n
không có quyền biểu quyết cũng được
biểu quyết (khoản 2) Ngoài ra, trong
trường hợp p h á t h à n h trá i phiếu chuyển
đổi và trá i phiếu kèm theo quyền n h ậ n
cổ phần mói, công ty p h á t h à n h cũng bị
hạn chế thời hạn sửa đổi điều lệ (khoản 3)
Việc h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n
phải được thông báo công khai C hẳng
h ạn như: điều kiện h ạ n chô' chuyển
nhượng phải được ghi trê n chứng n h ậ n
yêu cầu cổ p h ần và cổ phiếu, chứng n h ậ n
quyền n h ậ n cổ p h ầ n mới p h á t h à n h
(khoản 2,4 Điều 175, khoản 2,3 Điều 188
V.V.) Đây chính là cơ sỏ xác định nghĩa
vụ hạn chế chuyển nhượng cổ p h ần của
các cổ đông
Từ những qui định trê n đây có thể
nói rằn g LTM N h ậ t Bản đã th ể chế hoá
đầy đủ các qui định để bảo đảm việc h ạ n
chế chuyển nhượng không xâm hại đến
quyền lợi của cổ đông chuyển nhượng và
cho phép duy trì công ty cổ p h ầ n kín
3 H a n c h ế c h u yể n n h ư ợ n g cô p h ầ n theo hợp đồ n g
Đây là sự h ạ n chế do các bên thoả
th u ậ n trong hợp đồng về việc cổ đông nắm giữ cổ p h ần không được tự do chuyển nhượng cho người khác Tuy nhiên, sự thoả th u ậ n này chỉ có ý nghĩa tương đối T rên thực tế, có trường hợp cổ đông chuyển nhượng vi phạm hợp đồng
đã thoả th u ậ n n h ưng hợp đồng chuyển nhượng v ẫn có hiệu lực do cổ phiếu đã được chuyển giao từ cổ đông cho bên thứ
ba Do vậy, công ty không thể p hản đỗì việc người thứ ba trở th à n h cổ đông
Một ví dụ điển hình vê cổ phần bị
h ạ n chế chuyển nhượng theo hợp đồng là
cổ p h ần m à người lao động trong công ty
n h ậ n từ Hội nắm cổ p h ầ n của người lao động của công ty (7) Hội m ua cổ p h ần của công ty và chia cho người lao động Người lao động sở hữ u cổ phần n h ận từ Hội n h ư n g phải t u â n theo những ràng buộc trong hợp đồng Cụ thể là việc cổ đông chuyển nhương những cổ phần
n h ậ n từ Hội cho ngươi lao động khác, hay bán lại cho công ty khi về hưu phải
t u â n theo Qui tắc của Hội
Có thể nói rằn g ở N h ậ t Bản, có nhiều cách thức pháp lý khác n h a u để h ạ n chê chuyển nhượng cổ phần Các cách thức này có thể giúp cho công ty thực hiện được mục đích của mình, tuy nhiên, chúng ít nhiều cản trở đến việc cổ đông thực hiện quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
(7) Hội được thành lập nhằm mục đích mua cổ phần và phàn chia cổ phần cho người lao động theo giá mua ban đầu Trong quá trình hoat động, Hội nhặn được hỗ trợ từ phía công ty.
Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , K inh tế - Liiật, T.XXII, Số 1,2006
Trang 6v ề hạn c h ế chuyển nhượng c ổ phần trong pháp luật Nhật Bản. 3 9
III Vài n é t so s á n h với qu i đ ịn h h ạ n
c h ế c h u y ế n n h ư ợ n g cô p h ầ n ở Việt
N am
Hoạt động của công ty cổ p h ần ở Việt
Nam được điều chỉnh b ằn g nhiều văn
bản pháp lu ậ t khác n hau Tuy nhiên, qui
định về h ạ n chế chuyển nhượng cô phần
nói chung có th ể tìm th ây trong L uật
Doanh nghiệp và Nghị định 187/2004 về
chuyển công ty n h à nước th à n h công ty
cổ phần
1 Q ui đ in h c ủ a L u â t D o a n h n g h iêp
vê h a n ch ê c h u y ể n n h ư ợ n g cô p h ầ n
- Qui đ ịn h về cô p h ầ n bị hạn chẽ
chuyển nhượng
L u ật Doanh nghiệp 1999 (LDN) nưốc
ta qui định rằ n g cô đông có quyền tự do
chuyển nhượng cổ p h ầ n của mình cho
người khác trừ một số trường hợp n h ấ t
định (khoảnl-c Điều 51) Đây là qui định
th ừ a n h ậ n nguyên tắc cổ phần được tự
do chuyển nhượng Nguyên tắc này cũng
được k ế th ừ a trong L u ậ t Doanh nghiệp
năm 2005 tại Điều 77, Khoản 1 Điểm d
Cũng như L u â t D oanh nghiệp 1999,
L u ậ t Doanh nghiệp 2005 cũng chỉ ra hai
trường hợp cổ p hần bị h ạ n chế chuyển
nhượng đó là : (i) cổ p h ần ưu đãi biểu
quyết — cổ p h ầ n do tố chức được Chính
p h ủ uỷ quyền n ắ m giữ, không được
chuyển nhượng cho ngưòi khác (khoản 3
điều 81) và (ii) cổ p h ầ n của cổ đông sáng
lập Đôl vói cổ p h ầ n của cổ đông sáng
lập, “trong thời h ạ n ba năm, kể từ ngày
công ty được cấp Giấy chứng n h ậ n đăng
ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có
quyền tự do chuyển nhượng cổ p h ần phổ
thông của m ình cho cổ đông sáng lập
khác, n h ư n g chỉ được chuyển nhượng cổ
p h ầ n của m ình cho người không phải là
cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của đại hội cổ đông”(khoản 5 điều 84)
Việc h ạ n c h ế chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sán g lập ở Việt nam cũng giông như N h ậ t Bản là để tạo ra cơ cấu
sở hữ u và quản lý ổn định của công ty tro n g n hững năm đầu th à n h lập Việc trao quyền chấp th u ậ n chuyển nhượng
cổ p h ầ n của cổ đông sáng lập cho đại hội
cổ đông suy cho cùng là tạo ra sự thông
n h ấ t ý chí trong quyết định phương hưống
h o ạ t động và p h á t triển của công ty
- H ạn c h ế chuyển nhượng bằng quyền
ưu tiên m ua cổ p h ầ n mới
Quyền ưu tiên m ua cổ p h ầ n mới là quyền của cổ đông phổ thông, c ổ đông có
qu3rền ưu tiên m ua cổ p h ần mối chào bán tương ứng với tỉ lệ cổ p h ần phổ thông của
m ình trong công ty (khoản 1-c, Điểu 53)
L u ậ t Doanh nghiệp 2005 cũng đã kế
th ừ a qui định này trong Điều 79 Khoản
1, Điểm c Từ qui định này có thể thấy rõ
sự p h ân biệt giữa n h à đầu tư là cổ đông
cũ và nh à đầu tư mới Tuy nhiên nếu nghiên cứu Điều 87 về chào bán và chuyển nhượng cổ p h ần thì có thể thấy
sự p h â n biệt trên không rõ, quyền ưu tiên m ua cổ p h ần chỉ được thực hiện như
là một đặc quyền của cổ đông cũ c ổ đông cũ có th ể m ua cổ p h ầ n theo chế độ
ưu tiên hoặc chuyển nhượng quyển ưu tiên m ua cổ p h ầ n của m ình cho người
kh ác (khoản 2-c điều 87) Có thể suy đoán rằng, quyền ưu tiên m ua cô phần chỉ dừng lại ở việc ưu tiên n h ậ n lợi ích
v ậ t ch ất có th ể p h á t sinh từ việc mưa cổ
p h ầ n mối
Mục đích soạn thảo L u ậ t Doanh nghiệp 2005 là tạo ra môi trường pháp lý thô n g n h ấ t cho các loại h ìn h doanh
Trang 740 N g u y ễn Thị L an H ư ơ n g
nghiệp không p h â n biệt yếu tố chủ sở
h ữ u là ngưòi Việt Nam hay người nước
ngoài Bởi vậy, có th ể n h ậ n định rằng,
qui định về quyền n h ậ n cổ p h ần mới có
th ể được các công ty vận dụng linh ho ạt
n h ằ m duy trì tín h đóng của mình
- H ạ n chê m ua cô p h ầ n bằng qui đ ịn h
công ty m ua lại cô p h ầ n
N h ư đã đề cập ỏ trên, ở N h ậ t Bản,
việc công ty m ua lại cô p h ầ n của m ình
cũng được coi là m ột h ạ n chế chuyển
nhượng cổ p h ần theo qui định của pháp
luật Còn ở Việt Nam , qui định m ưa lại
cổ p h ầ n theo yêu cầu của cổ đông chưa
th ể hiện rõ ý tưởng n h ư P h á p lu ậ t N h ậ t
Bản Bởi vì, qui định này chỉ được áp
dụ n g đối vối trường hợp cổ đông biểu
quyết p h ản đôi quyết định về việc tô
chức lại công ty hoặc th ay đôi quyền và
nghĩa vụ của cổ đông qui định tại Điều lệ
công ty (khoản 1 Điều 90)
T rong trường hợp yêu cầu công ty
m u a lại cổ p h ần thì công ty có nghĩa vụ
m u a lại cổ p h ần theo giá thị trường hoặc
giá được tín h theo nguyên tắc qui định
tại Điều lệ công ty trong thời h ạ n 90
ngày kể từ ngày được yêu cầu Trong
trư ờng hợp không thoả th u ậ n được về
giá, thì cổ đông có th ể bán cổ p h ần của
m ình cho người khác hoặc yêu cầu tổ
chức định giá chuyên nghiệp định giá
N hư vậy, từ các qui định của L u ật
D oanh nghiệp Việt nam, có th ể th ấy
rằ n g các trường hợp cổ p h ầ n bị h ạ n chế
chuyển nhượng không nhiều Tuy L u ật
D oanh nghiệp qui định cả quyền ưu tiên
m u a cổ phần mới của cổ đông phổ thông
và việc công ty m u a lại cổ phần, n hư ng
n h ữ n g qui định n ày chưa th ể hiện rõ
mục đích hạn chê chuyển nhượng cổ phấn
2 N g h i d in h 187/2004ỈNĐ-CP và v ấ n
đê h a n ch ê c h u yế n n h ư ơ n g cô p h ầ n
Ó Việt nam , nhiều công ty cổ p h ầ n được hình th à n h từ cổ p h ần hoá doanh nghiệp n h à nước (DNNN) Nghị định 187/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban h à n h ngày 16/11/2004 sửa đổi Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 xác định mục đích của CPH là để khắc phục tìn h trạ n g cổ p h ần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp b ằn g gắn doanh nghiệp cổ
ph ần hoá với việc p h á t h à n h cổ ph ần trên Thị trường chứng khoán (khoản 3 điều 1 NĐ 187/2004) Vói mục đích này,
có th ể hiểu rằ n g cổ p h ần hoá DNNN ở nước ta n h ằm xã hội hoá vốn góp vào công ty cổ p h ầ n chứ không phải chỉ để duy trì cơ cấu sở hữu cổ p h ần ổn định trong đó chủ sở hữ u chỉ bao gồm cổ đông
là nhà nước, người lao động và n h à đầu
tư chiến lược
ở Việt nam , cổ p h ần hoá ĐNNN gắn với thực hiện chủ trương của Đảng và
nh à nưóc gắn lợi ích của người lao động với lợi ích của doanh nghiệp, đây là cd sở
dể người lao động được ưu tiên m ua cổ
p hần chào b án lần đầu so với nh à đầu tư
bên ngoài Ngoài ra, cổ p h ần của cổ đông
là người lao động ở nước ta có th ể được chuyển nhượng nếu n hữ ng cổ đông này không p hải là cổ đông sáng lập
Theo pháp lu ậ t hiện h à n h ở Việt Nam thì không có qui định nào ràng buộc người lao động nghĩa vụ bán cổ
p h ần của m ình cho đốì tượng được công
ty chỉ định, bởi vậy mà đã p h á t sinh vân
đề cổ đông sẽ thực hiện quyền chuyển nhượng cổ p h ầ n bị coi là h ạ n chế chuyên nhượng n h ư t h ế nào Tạp chí Đầu tư Chứng khoán đã đăng tả i khúc mắc
Tạp chí Khoa học Đ ỈỈQ G H N , Kinh tế - Luật T.XXJI, Số 1,2006
Trang 8v é hạn chê' chuyển nhượng c ổ phán Irong pháp luật Nhât Bản.
4 1
trong việc tìm hướng chuyển nhượng cổ
p hần cho cổ đông là người lao động của
FPT ra bên ngoài Nguyên n h â n gây ra
khúc mắc là FPT có chủ trương Ưu tiên
một số cổ đông nội bộ m ua cố’ phiếu, nên
chưa có hướng d ẫ n về chuyển nhượng
cho đối tượng là n h à đầu tư ngoài doanh
nghiệp [4, tr 15]
Từ vụ việc này, có th ể n h ậ n thấy
rằng nếu như công ty cổ p h ầ n chủ trương
không p hân tá n việc sở hữu cổ p h ần rộng
rãi cho nhiều đô'i tượng th ì công ty cần
phải xác định cụ th ể vể h ạ n chế chuyển
nhượng cổ p h ầ n b ằ n g qui định của điều
lệ và xác định th ủ tục chuyển nhượng cổ
phần bị h ạ n c h ế chuyển nhượng Tuy
nhiên, công ty cổ p h ầ n hiện nay khó có
thể thực hiện được điều này nếu L u ật
Doanh nghiệp không th ể c h ế hoá những
qui định m ang tín h nguyên tắc về hạn
chế chuyển nhượng cổ p h ầ n trong điều
lệ; về quyền và n g h ĩa vụ của công ty, về
quyền và nghĩa vụ của cổ đông chuyển
nhượng V.V tro n g chuyển nhượng cổ
phần bị h ạ n c h ế chuyển nhượng
Kết luận
Các qui định vê h ạ n chê chuyển
nhượng cổ p h ầ n là cơ sở pháp lý cần
thiêt cho h o ạ t động của các công ty
L u ậ t Thương mại N h ậ t Bản tỏ ra hoàn th iệ n hơn bằng h àn g loạt các qui
đ ịn h về h ạ n chê chuyển nhượng cổ phần
và các t h ủ tục chuyển nhượng cổ p h ầ n bị
h ạ n c h ế chuyển nhượng Việc pháp lu ật
N h ậ t B ản xác định vai trò tru n g gian của toà án và ấ n định thời hạn chuyển
nh ượ ng là cơ sở pháp lý quan trọ n g để bảo vệ quyền và lợi ích của cổ đông chuyển nhượng Còn Ph áp lu ật nước ta chỉ qui đ ịn h cổ p h ầ n bị h ạ n chế chuyển nhượng trong một số' trường hợp đặc biệt
m à chưa th ể hiện rõ ý tưởng h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ầ n trong điểu lệ và
h ạ n c h ế chuyển nhượng cổ p h ần theo hợp đồng n h ư ở N h ậ t Bản Tuy nhiên, từ qui đ ịn h về quyền n h ậ n cổ p h ần mới của
cổ đông phổ thông và quyền của công ty
m u a lại cổ p h ầ n có th ể suy đoán có k h ả
n ă n g v ậ n dụ n g pháp lu ậ t để h ạ n chế chuyển nhượng cổ p h ần và duy trì công
ty cô p h ầ n kín ở nước ta
T h a m khảo kinh nghiệm lập pháp của N h ậ t Bản và để giải quyết n hững
v ấ n đề p h á t sinh, L u ậ t Doanh nghiệp nước ta cần ph ải qui định rõ hơn về h ạ n
c h ế chuyển nhượng cổ p h ầ n để các công
ty cổ p h ầ n có th ể lựa chọn phương hướng
và cách đi riêng của mình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2 Luật D N N N và các văn bản qui định về cổ ph ần hoá, giao bán, khoán kinh doanh
Viện quản lý kinh tế TƯ, NXB GTVT, 2004
3 Osumi-Imai, Khái luận về Luật công ty, Osumi-Imai, NXB Yuhikaku, 1999 (tiếng
Nhật)
4 Tìm hướng chuyển nhượng cho cổ phiếu FPT, Đ ầu tư chứng khoán Sô' 280 ngày
18/4/2005 tr 15
Tạp chi Klioa học Đ H Q G H N , K in li tể - Luật, T.XX1I Sở' 1,2006
Trang 94 2 N guyễn Thị Lan Hương
5 Tạp chí đầu tư chứng khoán các số năm 2004 và 2005.
6 Tatsuta Misao, L uật Công ty, NXB Yuhikaku, 2000 (tiếng Nhật).
7 The Commercial Code and the A udit special exceptions Law o f Japan 2001, EHS Law
Bulletin series
8 Wagatsuma-Ariizumi, Luật dân sự II - phần Luật trái quyền, NXB Hitotsubusha, 1995
(tiếng Nhật)
VNU JOURNAL OF SCIENCE, ECONOMICS-LAW, T.XXII, N01, 2006
REGULATIONS ABOUT RESTRICTION ON TRANSFER OF SHARES IN JAPAN, IN COMPARISON WITH VIETNAMESE REGULATIONS
Dr N g u y e n T hi L an H u o n g
Faculty of Law, Vietnam National University, Hanoi
This paper deals with a reseach on regulations about restriction on transfer of shares in J a p a n , in comparison with Vietnamese regulations
The principle of “freedom of contract “ h as been recognised in the m arket economy
It was regulated in th6 J a p a n e s e Commsrcial Law by a regulation of the shares may
be tran ferred to other person” In J a p a n , shares should not be transferee! freely, namely: (i) by regulations of Law; (ii) by the M em orandum of Association; and by the contract The restriction of tra n sfe r by M em orandum of Association in which shares can be only tran sfe rred by the approval of the Board of Directors will make close corporations In order to protect the rights of transferer, the Ja p a n e se Commercial Law designed m any regulations on the decision of selling price of shares, the period of tran sfer etc
In comparison with the case of J a p a n , Vietnam E nterprise Law lacks some nessesary provisions, namely: (i) about restriction on tran sfe r of shares by
M em orandum of Association; (ii) proceduce on tra n sfe r of sh ares etc From Jap an ese experiences the V ietnam ese Law m u st stipulate about restriction on tran sfer of shares
in detail in order to protect the rights of shareholder an d to stim ulate the share investment