1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Phương thức chiếu vật mơ hồ hàm ẩn trong phát ngôn tiếng Việt

11 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Phương thức chiếu vật mơ hồ hàm ẩn trong phát ngôn tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, lu...

Trang 1

T ạp chi K hoa hgc Đ H Q G H N , K hoa học Xã hội v à N h â n v ă n 25 (2009) 136-146

Phương thức chiếu vật m ơ hồ h àm ẩn

trong phát ngồn tiếng Việt

Huỳnh Công Hiển*

Trường Đ ại học Khoa học X ã hội vỏ N hân văn, Đ ại học Q uốc gia TP Hồ C hí Minh

10-12 Đinh Tiên Hoàng, Bến Nghé, Hồ C hi Minh, Việt Nam

Nhận ngày 12 tháng 7 năm 2009

Tóm tắt Trong phạm vi của cấp độ phát ngôn, chúng tôi gọi yểu tố tạo ý nghĩa hàm ần là cơ sở chứa đựng tiềm năng sàn sinh ý nghĩa hàm ẩn, phương thức tạo ỷ nghĩa hàm ấn là con đường, là phạm trù nội dung được sử dụng để tạo ý nghĩa hàm ẩn dựa trẽn một yếu tố tạo ý nghĩa hàm ẳn,

thú p h á p tạo ỷ n g h ĩa h à m ấnc á c h th ứ c c ụ th ẻ đ ư ợ c s ử d ụ n g đ ể tạ o r a m ộ t ý n g h ĩa h à m ầ n ừ o n g

phạm vi của một phương thức tạo ý nghía hàm ẩn

Yếu tố tạo ý nghĩa hàm ần cổ cơ sở xuất phát từ sự chiếu vật trong ngôn ngừ được gọi 1 à yếu

tố chiếu vật hàm ẩn Từ yếu tổ chiểu vật hàm ấn, khai thác hiện íuựng m ơ hồ vẻ chiếu vật trong ngôn ngữ với tư cách là con đường để tạo ý nghĩa hàm ẳn, chủng tôi xác lập được phương thức tạo

ý nghĩa hàm ấn từ hiện tượng mơ hò về chiếu vật, gọi tát là phương thức chiểu vật mơ hồ hàm ấn Phương thức chiéu vật mơ hổ hàm ẳn bao gồm thủ pháp nói lải hàm ản, thủ pháp đồng ám hàm

ản, thủ pháp nhiều nghĩa hàm ấn, thủ pháp trải nghĩa hàm ẩn.

Xét trong mối <juan hệ và so với các yếu tố khác trong hệ thống các yếu tố tạo ỷ nghĩa hậm ấn trong tiếng Việt, yếu tổ chiếu vật hàm ắn nói chung và phương thức chiếu vật m ơ hồ hàm ấn nói riêng tỏ ra liên quan mật thiết hơn cả với cấu trúc nội tại của tiếng Việt Đồng thời, các thủ pháp xác lập được từ phương thức chiểu vật mơ hò hàm ẩn không hản đà được xem là đẩy đủ, nhưng có

thể nói, nó tạo được một cái khung cơ bàn, định hướng cho nhừng cố gảng về lĩnh vực này trong tương lai

1 Đ ặ t v ấ n đề

Lý thuyết về ỷ nghĩa hàm ẳn (im plicit

meaning) là một trong những lĩnh vực trung

tâm cùa N gữ dụng học, cũng như khảo sát về c ơ

c h ế sản sinh ý nghĩa hàm ẩn là m ột trong những

nội dung quan trọng củ a lý thuyét này v ề

nguyên tắc, ỷ nghĩa hàm ẩn được hiểu là ỷ

nghĩa hàm ân kh ô ng tự nhiên (non-natural

* ĐT.: 84-918347998.

E-mail: huynhconghien@ gm ail.com

m eaning) n h ư cách nói của G rice, nằm trong ý

đ ịn h truyền báo củ a người nói và không được

th ể hiện rõ trên bề m ặt như ý n g h ĩa hiến hiện

(explicit m eaning) H oàn toàn có thể nói rằng

“ không hiểu nghĩa hàm ẩn của m ột câu nói là chưa thật sự hiểu câu nói đ ó ” [1, tr.469] Trong

p hạm vi củ a cấp đ ộ p h á i ngôn, chúng tôi gọi

y ể u tố tạo ý n g h ĩa h à m an là c ơ sở chứa đựng tiềm năng sản sinh ý nghĩa hàm ẳn, p h ư ơ n g thứ c tạo ỷ n ghĩa h à m ẩn là con điỉờng, là phạm

tr ù n ộ i dung được sử dụng để lạo ý nghĩa hàm

ẩn dựa trên m ột y ếu tố tạo ý nghĩa hàm ẩn, thú

Trang 2

H c Hiển / Tnp chi Khoa học D H Q G H N , Khoa học Xả hội và Nhàn vàn 25 (2009) Ì36-Ĩ46 137

p h á p tạo ý nghĩa hàm án là cá ch thức c ụ thể

được sử d ụng đc tạo ra m ột ý nghĩa hàm ẩn

tro n g phạm vi của m ột phương thức tạo ý nghĩa

hàm ẩn

Y ểu tố chiéu vật hàm ẩn là yéu tổ đầu ticn

tro n g hệ thống các yếu tổ tạo ý nghĩa hàm ẳn

trong tiếng V iệt m à chúng tôi đã và đang cố

gắn g triển khai [2] T ất cả các y ểu tố trong hệ

thống này đều liên quan mật thiét và chịu ảnh

hường trực tiếp của các lý thuyét trong từng

lĩnh vực của N gừ dụng học, từ lý th u yết chiếu

vậty lý thuyết hành vi ngôn n g ữ , lý th u yết lập

luận, lý th u yết hội thoại, cho đến các vấn đề

thuộc tiền g iả định và lô-gich ngôn n g ữ [3,4].

L ý thuyét về chiếu vật (rcícren ce) được

xem là lĩnh vực đầu tiên của n g ữ (lụng học Các

nhà lỏ-gích học là những người đẩu tiên quan

tâm đén lĩnh vực nảy khi khảo sát g iá trị đ ủ n g

(Đ) hay sa i (S ) cùa mỗi m ột m ệnh đề lô-gích

được diễn đ ạt bằng ngôn ngừ B ởi lẽ h ọ thấy

rằng, néu ờ các m ệnh đề lô-gích, giá trị Đ hay s

dề dàng xác định bẩng việc đối chiéu với các

b ả n g chán trị, thỉ ở các biểu thức ngôn ngữ, các

giá trị này sẽ hoàn toàn không th ể xác định

được néu không biết m ột phát ngôn đ ang nói về

cái gì, về ai, về tìn h trạng nào, về quan hệ nào,

về s ự kiện nào N ói cách khác, n éu kh ô n g hiểu

m ột phát ngôn đang được quy c h iếu với cái gì

trong hiện thực thì không thề nào biét được phát

ngôn đỏ là đ ú n g hay sai.

(1) A nh ta mới đi ra ngoài m ua p h ở cho vợ

Phát ngôn (1 ) chi cỏ thể biét được là đúng

hay s a i khi b ié t rõ ‘'anh ta” được quy chiéu về

ai, “vợ” được quy ch iếu về aiy “ ph ở ” được quy

chiếu về c á i g ì N eu anh A là ngườ i đi m ua

p hở mà “anh ta” được quy chiếu về anh B nào

đó thì phát ngôn này là sai và ngược lại, néu

“anh ta” được quy chiếu về anh A là đúng N ẻu

anh A đi m ua p h ờ cho chị D nào đó (vốn là bạn

gái), m à “v ợ ” được quy chiéu về c h ị c (người

thật sự là vợ ) thì phát ngôn này là sai N éu anh

A đi mua m ỹ p h à m cho vợ, m à “phở" được quy chiếu về m ột m ón ủn thì phát ngôn này cũng sai.

C ho nên, xác định cái đ ú n g và sa i về sự chiếu vật của các đơn vị trong phát ngôn cũng

như cùa cả phát ngôn là tiền đề để xác định giá

trị thật sự đúng hay s a i của m ột phát ngôn trong thực té M ột cách tổng quát, chiểu vật là cách

m à người phát ngôn dùng m ột biểu thức ngôn

ngữ đổ chi về s ự vật, hiện tirựììg, về c á i m à anh

ta m uốn nói đến Hành vi sử dụng m ột biểu

thức ngôn ngữ nào đỏ để chuyển các sự vật, hiện tượng đang được nói đén vào trong phát

ngôn gọi lả hành vi chiếu vật Q uan hệ về sự tương ứng giừa biếu thức ngôn n g ữ với s ự vật, hiện tượ ng đang được nói đén gọi là quan hệ chiểu vật Cách thức m à người phát ngôn sử

dụng để thực hiện hành vi chiéu vật gọi là

p h ư ơ n g th ứ c chiểu vật [5] Lý thuyét chiếu vật

cỏ nỏi đến ba p h ư ơ n g th ứ c chiếu vật: Phương

thức dùng tên riêng, phương thức dùng biểu thức

m iêu tả và phương thức chi xuất [6, tr.61-86]

Cả ba p h ư ơ n g thức c h iểu vật, từ phương

thức dùng tên riêng, phương thức dùng biểu thức m iẽu tả cho đén phương thức chi xuất, là

sự tổng hợp các cách thức hay là các quy tắc dùng để chiếu vật sử d ụng trong ngôn ngữ

N gười phát ngôn khi thực hiện m ột phát ngôn chẳc hẳn phải hiểu về tác động của tiền đề

đủng, sa i của sự chiéu vặt trong phát ngôn đối với giá trị đúng, sa i của cả phát ngôn, và do đỏ,

chắc hẳn phải cỏ ý thức đ ầy đ ủ về việc sử dụng chính xác các quy tác ch iếu vật M ặt khác,

người thụ ngôn (theo cách dùng của Hồ Lê, [7])

cũ n g căn cứ trẽn các quy tăc chiéu vặt để kiểm

tra các giá trị đúng, s a i củ a phát ngôn, từ đó,

thực hiện q uá trình lĩnh hội m ột cách tự nhién

T hé nhưng, trong những trường họp nào đó, người phát ngôn lại cố ý vi phạm các quy tắc chiếu vật và cũng hiểu rằng người thụ ngôn

cũ n g có ý thức về sự vi phạm đỏ cùa m ình, lúc

đỏ, người phát ngôn đã tạo ra trong phát ngôn

củ a m ình m ột ỷ n g h ĩa hàm ấn Và mục đích của

Trang 3

138 H c Hiến / Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N , Khoa học Xã hội và Nhản vãn 25 (2009) 136-146

người phát ngôn là chuyển ỷ n g h ĩa hùm ẩn này

đén người thụ ngôn và tin rằng người thụ ngôn

hiểu được nỏ C hính s ự cố ý vi p h ạ m các quy

tẳc chiéu vật và chi xuất trong ngôn ngữ đã trở

thành m ột c ơ s ở chứa đựng tiềm n ăng sá n sinh

ỷ nghĩa hàm ẩn tro ng phát ngôn N ói cách khác,

s ự chiếu vật cỏ tư cách của m ột y ể u ỉổ tạo ỷ

n g hĩa hàm a n tro n g p h á t ngôn, và chúng tôi gọi

tẳt y ế u tổ tạo ỷ n g h ĩa hàm an từ s ự chiếu vật

trong ngôn n g ữ là y ế u to c h iếu vật h à m ân.

2 P h ư ơ n g th ứ c c h iểu v ậ t m ơ hồ h àm ẩ n và

các th ủ p h á p c ủ a nó

N h ư đã nói, quan hệ về sự tươ ng ứng giữa

biêu thức chiêu vật với S ự vật, hiện tirợtìg được

nỏi đến là q uan h ệ chiếu vật N hững s ự vật,

hiện tư ợ ng được b iểu thị bởi biếu th ứ c chiếu vật

chính là n g h ĩa ch iếu vật N ghĩa chiếu vật cùa

các biểu thức ch iếu vật bao gồm cả người, các

sự vật, cho đén các hoạt động, tính chắt, trạng

th á i

Đ ứng trước m ột phát ngôn, để lĩnh hội được

nội d ung của phát ngôn, trước hét phải xác định

được nghĩa ch iếu vặt của từng thành tố trong

phát ngôn cũ n g như nghĩa chiếu vật của cả phát

ngôn T rong trư ờ n g hợp vì m ột lý d o nào đỏ,

nghĩa chiéu v ật n ày không xác định được, lúc

đó, p h át ngôn sẽ rơi vào tình trạng m ơ hồ vé

chiếu vật T ình trạn g m ơ hồ này có thể là vô

tình, ngẫu nhiên (d o đặc điếm của từng ngôn

ngừ , do khả n ăn g sử dụng ngôn n g ữ ) mà

cũ n g cỏ thể d o người phát ngôn cố ý vi phạm

Ở trư ờng hợp sau, bằng sự vi phạm này, người

phát ngôn đã tạo ra m ột ỷ n g h ĩa hàm ẩn ừong

phát ngôn của m ình K ét q uả là, ý nghĩa hiển

hiện chiéu vật này, nhưng ý nghĩa hàm ẳn chiéu

vật khác Do vậy, s ự chiếu vật m ơ hồ có thể

được xem là m ột con đường, m ột phương thức

đ ể tạo ý nghĩa hàm ẩn trong phát ngôn Chúng

tô i gọi tăt phirơììg thirc tạo ỷ n g h ĩa hàm án từ

hiện tỉcợtig m ơ hồ về chiểu vụt tro n g n g ô n ngừ

lả p h ư ơ n g th ứ c c h iếu vật m ơ h ồ h à m ẩn.

Để cỏ thể tạo ra sự m ơ hồ về c h iếu vật

nhằm dẫn người nghe đén với ỹ nghĩa h à m ấn

mà mình định truyền báo, người nói cằn phải

tập trung khai thác cá c lý d o d ẫn đén s ự m ơ hồ

về chicu vật C ó những lý do ch u ng cho nhiều ngôn ngữ khác nhau, và cũng c ỏ nhừng lý do riẽng cùa từng ngôn ngữ nhắt định V ới mỗi

m ột lý do được khai thác, chúng ta sè c ỏ được

m ột thủ p h á p tạo ý nghĩa hàm a n năm trong

p h m m g thức chiếu vật m ơ hò hàm ân.

2.1 Thủ p h á p n ỏ i lái hàm án

N ói lải là cách tác động vào m ột từ c ỏ từ hai

ảm tiết trở len bẳng cách hoán đổi, lảp gh ép các

bộ phận (âm đầu, vần, thanh điệu) của các âm tiết với nhau

C hẳng hạn: “ Buổi sáng” —► 3 ảng suối/ Báng suổi / Sảng buối

C hính sự hoán đổi, lắp ghép này làm tồn tại song song trong ý thức người nghe cả y ế u tố

g ố c lẫn yếu tổ kết quả sau khi nói lái N ói cách

khác có sự tồn tại song song củ a cả hai biêu thức chiéu vật, và vì vậy, cỏ sự tcn tại song song của cả hai nghĩa chiéu vật khác nhau Tình hình này làm cho sự chiéu vật trở rên m ơ hồ

Do đỏ, hiện tượng nói lái đã được Igười phát ngôn khai thác với tư cách là m ột tiủ pháp để tạo ý nghĩa hàm ân

Trong trường hợp y ế u tổ g ố c k lô n g mang nghĩa (chăng hạn b àng suối, sà n g biồi)y bể mặt

Trang 4

H c Hiển / Tạp chí Khoa học Đ H Q G H N, Khoa học Xã hội và Nhàn văn 25 (2009) 136-746 139

của phát ngôn sẽ thể hiện m ột quan hệ ngừ

nghĩa bất bình thường, từ đỏ, nỏ dề tạo ra một

an tượng đ ặc biệt, định hướng cho người nghe

lấy đỏ làm cơ sở suy luận Neu không phải là

người bản ngữ (tiếng V iệt), thi thật không dễ gì

có được ẩn tirợrỉg này Và mặc dù không mang

nghĩa nhưng nhờ vào đặc điểm của cấu trúc ảm

tiết tiếng V iệt, y ế u tó g ố c vẫn cỏ khả năng quy

về y ế u to két q u á m ang nghĩa băng cách nói lái.

C òn trong trường hợ p y ể u tổ g ố c cũng mang

m ột nghĩa bình thường trẽn bề m ặt, thì lúc này,

chính ý nghĩa của y ế u tồ g ố c sẽ đảm nhận vai

trò của ỷ n g h ĩa hiến hiện, và ý nghĩa của y ế u to

k ết quà sau khi nói lái sẽ đảm nhận vai trò của ỷ nghĩa hàm ân Do vậy, việc s ứ dụng m ộ t cách ngầm ấn hình thírc n ó i lái có thể được xem là

m ột cách thức, m ột thủ pháp để tạo ý nghĩa hàm

ẩn trong phát ngôn, và chúng tôi gọi tắt thủ

p h á p tạo ỷ nghĩa hàm an t ừ v iệc s ứ d ụ n g m ột cách ngầm án hiện tirợng n ó i lái là th ù p h á p

n ó i lá i h à m ân.

N h ư vậy, VỚI thủ pháp này, m ột biểu thức

chiếu vật A có nghĩa chiếu vật là a (ý nghĩa

hiển hiện), sau khi thực hiện nói lái, sẽ cho chúng ta kết quả là m ột biểu thức chiếu vật B

có nghĩa chiếu vật là b ( ý nghĩa hàm ẩn)

(2) A nói với B (không m uốn c, m ột người

nước ngoài đan g học tiéng V iệt và đang ngồi

cùng bàn, hiểu được ý nghĩa về th ờ i g ia n trong

câu nỏi cù a m ìn h ) :

- N gày m ai, tôi sẽ đến nhà anh bảng suối

Với c , m ột người nước ngoài, việc quy

bàng suối trờ về với b u ổ i sả n g là m ột khả năng

khỏ thực hiện trong thực té T h é nhưng, đối với

người bản ngừ , sự cỏ m ặt củ a yếu tố bất bình

thường b ả n g su ố i dễ làm cho họ chủ ý cùng như

chẳng có khó khăn gì đ ể nói lái bảng su ố i thành

buổi sáng.

Trong trư ờng hợp y ế u tổ g ố c cũng có nghĩa

và có m ột m ối quan hệ ngữ nghĩa bình thường

trẽn bề m ặt phát ngôn, thì sẽ tồn tại cả ý nghĩa

hiền hiện (ở y é u tố gốc) lẫn ý nghĩa hàm ẩn (ở

két quả nói lái)

(3) - N am : D ạo này, m ày có thường gặp

thẳng Đ ông không?

- Bẳc: Thường! G ằn như hàng ngày

- N am : D ạo này, n ỏ sống thế nào rồi?

- Bắc: Tao thấy nó cứ suốt đời khoái ăn sang! (4) Câu chuyện vui về “con cò” trong sinh hoạt trại hè của thiếu nhi:

“M ột cậu học trò, hôm nay, như thư ờ ng lệ, đến nhà thầy để học N hưng khi vừa đến trước cửa, thấy ở đỏ cỏ m ột con cò bị hư cả 2 mắt, cậu ta bèn quay trở về Bạn bè ngạc nhiên hỏi,

cậu giải thích: C ò b ị h ư cả 2 m ắt là c ò mù, cò

m ù ià cò không thấy, cò k h ô n g th ấ y là thầy1 không có, néu (hầy không có thì phải về”

T rong (3), cuộc sống cùa thằng Đ ông được

cụ thể hỏa bằng chi tiét khoái ă n sang M uốn ăn sang phải có tiền, đã kh o á i ă n sa n g thì phải có

điều kiện để thực hiện việc đó, nghĩa là phải có tiền, phải giàu T hé nhưng, khi thực hiện nói lái

khoái ăn sa n g thành sá n g ă n kh o a i thl ý nghĩa

hoàn toàn thay đổi "K hoai" được xem như m ột món ăn dành cho những người nghèo M ột

người m à cứ luôn luôn sá n g ă n khoai thì chắc

hẳn phải nghèo Ý nghĩa n ày chính là ý nghĩa hàm ẩn

Trang 5

140 H.C Hiển / Tạp chi Khoa học Đ tìQ G H N , Khoa học Xã hội và Nhản văn 25 (2009) 136-Ĩ46

ở (4), quyết định đ i về của cậu học trò là

kết quả của cả một chuôi suy luận, trong đó, nút

cuối cùng vẫn là nói lái Nếu gọi cò không thấy

là y ế u tố gốc và thầy không có là y ể u tố n ó i lái

thì cả hai yếu tố này, tùy theo từng trường hợp

cụ thể, sẽ hoán đổi cho nhau vị trí là ý nghĩa

hiển hiện hay ý nghĩa hàm ẩn

2.2 Thù pháp đồng âm hàm ấn

Hiện tượng đồng âm cùa từ là m ột hiện

tượng phổ biến cỏ m ặt trong hầu hết các ngôn

ngữ Đó, thực chất là những từ khác nhau

nhưng lại được thể hiện bằng những hình thức

n g ữ âm giống nhau, và vì vậy, dễ nhầm lẫn với

hiện tượng từ nhiều nghĩa M ột cách tổng quát,

chúng ta xem từ nhiều nghĩa là những trường

hợp mà cơ chế chuyển nghĩa cùa chúng có thể

dễ dàng lý giải được, và ngược lại, những

trường hợp không thể lý giải được hoặc sự lý

giải chưa đạt đủ sự rõ ràng và sức thuyết phục

thì được xem là những đồng âm của các từ khác

nhau, hay gọi là từ đ ồng ám [8, tr 194-199] V í

dụ: La (la thẻt)!L a (con la)/La (nốt nhạc La).

H iện tượng cùng m ột hình thức ngữ âm

nhưng lại biểu thị các từ khác nhau được thể

hiện trên hai phương diện: Phương diện chữ

viết (chữ viết ghi âm dưới hình thức viết) và

phương diện phát âm (dưới hình thức nói)

Chiếm đại đa số trong các trường hợp là sự

thống nhất tuyệt đối giữa hai phương diện này,

nghĩa là cứ ứng với m ột hình thức ch ữ viết nhất

định sẽ có m ột hình thức phát âm tương ứng

N hưng cũng đôi khi hai phương diện này lại

không đạt được sự thống nhất đó, chẳng hạn,

chi có một hình thức ch ữ viết nhưng lại tồn tại

nhiêu hình thức phát âm khác nhau C húng ta

dễ dàng nhận ra các trường h ợp này khi so sánh hình thức phát âm g iữ a các vùng phương ngữ (chẳng hạn phương ngữ Bắc bộ/phương ngữ

N am b ộ )

Đ ối với hiện tư ợ n g đồng âm của từ, trên cơ

sở cùa một hình thức ngữ âm duy nhất, người ta

có thể quy nó về nhiều từ khác nhau, m ang những ý nghĩa khác nhau, vượt ra ngoài khuôn khổ của cơ chế ch u y ển nghĩa Điều này có nghĩa là, cùng m ột b iểu thức chiếu vật nhưng lại có nhiều nghĩa ch iếu vật khác nhau, gây ra hiện tượng chiếu v ật m ơ hồ Trong m ột phát ngôn, ứng với m ột n g ữ huống cụ thể, mỗi từ trong đó sẽ m ang m ộ t ý nghĩa nhất định theo mối quan hệ ngữ nghĩa bình thướng trên bề mặt của phát ngôn Ý nghĩa này chính thức tham gia vào việc tạo nên ý n g h ĩa hiền hiện của toàn bộ phát ngôn T hế nhưng, cũng trong phát ngôn

đó, nếu người ta quy hình thức ngữ àm cùa một

từ nào đó về cho m ộ t từ khác (từ đỏng âm), thì

m ột ý nghĩa mới sẽ x u ất hiện và cỏ tư cách của

m ột ý nghĩa hàm ẩn C ơ chế này đã từng là nguồn gốc của biết b ao nhiêu hiện tượng chơi

chữ thú vị trong tiế n g Việt Do vậy, việc s ứ dụng m ột cá ch ngầm ẩn hiện tirợtig t ừ đồng âm

có thể được xem là m ột cách thức, một thù pháp

để tạo ý nghĩa hàm ẩn tro n g phat ngôn, và

chúng tôi gọi tắt th ủ p h á p tạo ý nghĩa hàm ấn

từ việc s ử d ụ n g m ộ t cá ch ngầm ẩn hiện tượng

từ đòng ám là th ù p h á p đ ồ n g â m h à n ẩn.

Với thủ pháp này , việc sử dụng trên bề mặt

m ột biểu thức chiếu vật A với nghĩa chiếu vật

là a (ý nghĩa hiển hiện), đồng âm výi m ột biểu thức chiếu vật B có nghĩa chiếu vật là b, có khả năng tạo ra m ột ỷ n g h ĩa hàm ân ve B >ớ i nghĩa b.

Trang 6

H c Hiển / Tạp chí K}wa học Đ H Q G H N , Khoa học X ã hội và Nhãn vãn 25 (2009) 136-146 141

(5) Đố là con gì?

Trùng trục như con bò thui

Chín mẳt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu

(C âu đ ó dân gian)

(6) - Nam: Tôi không hề nghi ngờ gì về anh

ấy cả A nh ấy là m ột người luôn đặt chừ tín lẽn

hàng đầu

- Bẳc: T hé à? T hảo nào tôi chưa bao giờ

thấy anh ta để cho quyền lợi cả nhân của mình

bị thiệt thòi

Ờ (5), vì đã là câu đố, nên tính chất p h ứ c

tạp , hóc búa gần như đã được dự đoán sẵn, và

do đó, cái d ị thường củ a c h ín (với nghĩa là sổ 9)

là m ột điều dễ dàng được chấp nhận trẽn cấu

trúc bề m ặt Chi đén khi, trẽn c ơ sờ của sự lĩnh

hội chín là s ố 9 nhưng vẫn khô n g tài nào tìm ra

được m ột con vật dị th ư ờ n g đến thé, người ta

mới đ ư a ra m ột đáp án đơ n giản Đó là con bò

Bời vì, khi m ột con bò trù n g trục được đem đi

thui thì ắt tất cả các bộ phận trên cơ thể cùa nỏ

(m ắt, mũi, đuôi, đầu) cũ n g sẽ chín (với nghĩa là

được nấu nướìĩg đến m ứ c có th ế ăn được, trái

nghĩa với sổng) V à khi đã được thui chín rồi thì con bỏ cũng vẫn là con bò chứ không phải là

m ột con gì khác

Ở (6), trong câu cù a N am , ch ừ tin rõ ràng được hiểu với nghĩa là biết trọng lời hứ a, và do

đó, nó giải thích vì sao tôi không hề n g h i n gờ gì

vẻ anh ấ y cả T hế nhưng, Bắc, bằng cách sừ dụng từ thảo nào, đã gắn kết m ột m ối quan hệ nhân quả giữa c h ữ tín với ch ư a bao g iờ anh ta

đ ể cho quyền lợ i c á nhân của mình bị thiệt thòi

N ẻu hiểu tín với ý nghĩa hiền hiện là biết trọng

lờ i hứa thì mối quan hệ nhân quả trên đã tỏ ra không bình thường Sự không bình thư ờ ng này,

đến lượt nó, đánh dấu cho m ột ý nghĩa hàm ẩn

nằm ờ bẽn dưới với nghĩa là tính toán, cân nhắc

lợ i hại Ý nghĩa này được thể hiện trẽn hlnh thức chữ viét phải là ch ừ tinh (chứ không phải

là tín) và nó hoàn toàn tương họp trong mối

quan hệ nhân quả trên Toàn bộ nguyên nhân cùa vấn đề nằm ở chỗ, trong cách phát âm của

phương ngữ N am bộ, tín và tỉnh là hai từ đồng

âm mặc dù có hình thức ch ữ viết khác nhau

Tính toán lợi hại

Biét ưọng

lời hứa

N h ư vậy, hiện tượ ng đ ồ n g âm của từ trong

thực té giao tiếp bằng ngôn ngữ, đặc biệt dưới

hình thức lời nói m iệng, hoàn toàn có khả năng

sử dụng m ột từ làm ý n g h ĩa hiển hiện trên bề

m ặt và m ột từ khác làm ý nghĩa hàm ẩn nằm ở bẽn dưới Đa phần, sự phát hiện ý nghĩa hàm ẩn này đ ều xuất phát từ sự n ảy sinh đột xuất của

m ột m ối quan hệ ngữ nghĩa bất bình thường

Trang 7

142 H c Hiển / Tạp chi Khoa học D H Q G H N Khoa học Xã hói và Nhãn văn 25 (2009) Ĩ3 6 -Ĩ4 6

trên cái nền cùa ý nghĩa hiển hiện V à con

đ ường nối liền cái nền đó với ý nghĩa hàm ẩn

còn lại chính là sự tươ ng đồng cù a hình thức

phát âm

2.3 Thù p h á p nhiều nghĩa h à m ẩn

H iện tượng nhiều nghĩa là hiện tượng phổ

b iến trong m ọi ngôn ngữ M ỗi từ xét về m ặt cấu

trúc ngữ nghĩa th ư ờ n g lả sự hợp thành của m ột

số các nét nghĩa T ất cả các nét nghĩa đều cùng

hiện diện trong m ột từ và đều được chứa đựng

ứ o n g m ột hình thức duy nhất N hư vậy, cũng là

cù n g m ột biểu thức chiếu vặt nhưng lại có

nhiều nghĩa chiếu v ật khác nhau, do đỏ, gây ra

sự ch iếu vật m ơ hồ

H oàn toàn cỏ k hà năng xảy ra trư ờng hợp,

trong m ột ngữ hu ố n g cụ thề, m ột nét nghĩa nào

đó cùa m ột từ đ ư ợ c sử dụng trên cấu trúc bề

m ặt, nhưng nhừng n ét nghĩa khác lại được hiểu

ờ tầng bên dưới D o vậy, việc s ứ d ụng m ột cách

ngầm ấn hiện lirợtig từ nhiều n g hĩa có thể được

xem là m ột cách thức, m ột thù pháp đề tạo ý

nghĩa hàm ẩn trong phát ngôn, và chúng tôi gọi

tắ t thủ p h á p tạo ỷ n g h ĩa hàm ấn lừ việc s ử dụng

m ộ t cá ch ngầm ấ n hiện tirợng từ nhiều nghĩa là

th ủ p h á p n h iề u n g h ĩa h à m ẩn.

V ới thủ pháp này, m ột biểu thức chiếu vật A

có các n ét nghĩa ch iếu vật là ứ/ và Ơ 2 , được sử

d ụng trên bề m ặt với ý nghĩa hiển hiện là a h có

k hả năng tạo ra m ộ t ý nghĩa hàm ẩn về nét

n g hĩa Q ị

(7) - Nam: M ấy hôm trước, d o thói quen ăn nói đanh đá, độc đ ịa và tục tĩu , thằng B ày bị thàng Tám đánh tét m iệng, máu m e tùm lum

- Bắc: Vậy à? T h ế, bữa nay, m iệng nó sao

rồ i? Đã lành chưa?

- Nam: v ẫ n chưa lành! M ười năm nữa cũng chưa lành!

(8) (Câu chuyện giữa nh ữ n g người bạn đồng nghiệp)

N am đứng ở phía trước cử a ra vào trong văn phòng Lan cẩn đi ra ngoài, nói với Nam:

- Anh cho em ra m ột chút đi!

N am cười:

- An tâm đi em , anh sẽ c h o em ra mà! Không chi một chút đâu, bao nhiêu cũng được mà! Lan đỏ m ặt, nh ư n g vẫn vui vẻ đáp lại:

- Anh tưởng chi có anh mới làm được như vậy à?

Ở (7), trong câu củ a Băc, là n h được hiểu trong mối quan hệ với đánh té t miệng, m áu me tùm lum nên có nét nghĩa là khỏi hệnh khỏi vét thương M ặt khác, sự khỏi bệnh, khỏi vết thương nhất thiết phải cần đến m ột khoảng thời gian nhất định nên câu hòi đ ã là n h chưa tỏ ra

hoàn toàn tưcmg thích với nét nghĩa này

Trong câu cuối củ a N am , sự kiện m uờ i năm nữa cũng chưa lành lại làm xuất hiện trên cấu

trúc bề mặt m ột m ối quan hệ không bình

thường n ếu hiểu là n h theo nét nghĩa trên M ột

vết thương ngoài da ở m iệng d o đánh nhau

không thể xảy ra trường hợp m ười năm cũng chua lành Chinh mối quan hệ không bình thường

này đã đưa người nghe đến VỚI m ột nét nghĩa

khác của lành là tốt và hiền lành Điều này làm cho người ta hiểu rằng thằng B ày s ẽ van chừng nào tật náy.

N ét nghĩa thứ n h ất của lành làm nên ý

nghĩa hiền hiện và nét nghĩa thứ hai củ a nó làm thành ý nghĩa hàm ẳn

Trang 8

H c H iến / Tạp chỉ Khoa học Đ H Q G H N , Khoa học Xã hội và Nhảtĩ văn 25 (2009) 136-146 143

jẹ Nghĩa a - khỏi bệnh, khòi vết thương

c Lành

Ý nghĩa hiển hiện Nhiều nghĩa hàm ẳn

Nghĩa a - lốt, hiền lành Ý nghĩa hàm ẩn

Trong (8), với không khí nói chơi vui vè

pha thêm m ột chút lục, hai người bạn cùng làm

việc trong văn phòng nói chơi vói nhau bằng ý

nghĩa hàm ấn Hai nét nghĩa của ra đâ m ang hai

nghĩa chiếu vật khác nhau trong hai lời thoại

cùa Lan và Nam Trên nền của ý nghĩa hiển

hiện, lời thoại cùa N am đáp lại yêu cầu ra của

Lan với cùng nghĩa chiếu vật, nhưng khi thêm

vào phần sau không ch i m ộ t ch ú t đáu, bao

nhiêu cũng đirợc mà, yéu tố ra đã m ang một

nghĩa chiếu vật khác Đây chinh là ý nghĩa hàm

ẩn Và Lan đã tiếp nhận ý nghĩa này m ột cách

tự nhiên khi đáp lại a n h tư ở n g c h i có anh m ới

làm được n h ư vậy à.

2.4 Thù p h á p trái n g h ĩa hùm ấn

H iện tượng trái nghĩa là cũng là hiện tượng

phổ biến trong m ọi ngôn ngữ Sự so sánh các

nét nghĩa giữa các từ khác nhau trên c ơ sờ cùa

cùng m ột trường nghĩa cho phép nói đến hiện

tượng trái nghĩa giữa các từ

Trong m ột ngừ huống cụ thể, với các điều kiện cho phép, người ta thực hiện m ột hành vi chiếu vật hướng đcn m ột nghĩa chiếu vật rõ ràng trên bề m ặt nhưng lại nhằm truyền báo

m ột nghĩa chiếu vặt ngược lại D o vậy, việc s ử dụng m ột cá ch ngầm an h iện tư ợ n g từ trái nghĩa cỏ thể được xem là m ột cách thức, m ột

thù pháp đề tạo ý nghĩa hàm ẳn tro n g phát

ngôn, và chúng tôi gọi tẳt th ù p h á p tạo ỷ nghĩa hàm ân từ việc s ừ dụng m ộ t cá ch ngâm ân hiện lượng từ trái nghĩa là th ù p h á p trá i n g h ĩa h à m

ẩn Điều đáng chú ý là trong thực tế giao tiếp

ngôn ngữ, thú pháp này thư ờ ng được d ùng với

m ục đích m ia m ai, châm chọc

Với thủ pháp này, m ột biểu thức ch iếu vật A

được sử dụng trên bề mặt với ý nghĩa hiển hiện

là nghĩa chiếu vật a , vốn trái nghĩa với m ột biểu thức chiếu vật B có nghĩa chiéu vật là b, trong

m ột ngừ huống xác định cụ thể, có k hã năng tạo

ra m ột ỷ nghĩa hàm ẩn về B vớ i n g h ĩa b.

(9) - Nam: Mấy hôm nay, nó nằm li suốt ngày

ở nhà, không dám chường m ặt ra ngoài đường

- B ấc: Sao vậy?

- N am : V ừa rồi, v ợ nỏ bất tại trận nó đang

tang tịu với con nhỏ hàng xóm, rồi sau đó

chuyện ầm i cả làng

- Bấc: Trời ơi, thật là đ ẹp mặt!

(10) - Lan: Sao d ạo này, lúc nào anh cũng nghi ngờ em vậy?

- Nam: Vi em lúc nào cũ n g nói thật cả

Ở (9), không ai không hiểu đẹp là xấ u N ằm trong bối cảnh của m ột câu chuyện bẽ bối như

Trang 9

144 H c Hiển / Tạp chí Khoa học D H Q G H N Khoa học Xã hội và Nhãn văn 25 (2009) 136-146

vậy, nạn nhãn của nó thật sự không th ể n ở m ặt

n ở mày Kết luận cuối cùng đẹp mặt, vì vậy, tạo

ra m ột sự mâu thuẫn khỏ lòng chấp nhận đối

với các luận cứ ở trên, tạo ra m ột m ối quan hệ

không bình thường trên cấu trúc bề m ặt, hay nói

chính xác hơn, một m ối quan hệ đối lập tuyệt

đối M ột cách tự nhiên, trong hoàn cành như

vậy và trên cơ sờ của m ột khà năng tối thiều về

ngôn ngữ, sự đối lập tuyệt đối đó dẫn người ta

đến với từ trái nghĩa của đẹp là xẩu N ếu như

đẹp biểu thị ý nghĩa hiển hiện trong phát ngôn,

thi xấu lại biểu thị ý nghĩa hàm ẩn cùa chính

phát ngôn đó C on đưcmg dẫn từ ý nghĩa hiến hiện đến ý nghĩa hàm ẩn trong trưởng hợp này

chính là con đường trá i n g h ĩa của từ.

T rong (10), th ụ t được dùng VỚI m ục đích

mia m ai, chứa đ ụ n g m ột ý nghĩa hàm ẩn đối lập

với chính nó T rong q u an hệ với câu hỏi về sự nghi ngờ, cái th ậ t đã th ể hiện một quan hệ không binh thường, đ ịn h hướng cho m ột ý nghĩa hàm ẩn đối lập N h ư vậy, lúc nào cùng nói thật là ý nghĩa hiển hiện, và ai cũng hiếu ý nghĩa hàm ẩn bén tro ng là lú c nào cũng nói doi.

3 Kết luận

Phương thức chiếu vật m ơ h ồ hàm ấn là

m ột phương thức tạo ý nghĩa hàm ẩn đầu tiên

được xác lập từ y ế u tố chiếu VỘI hàm an Và

cũng từ phương thức này, chúng ta đã xác lập

được 4 thủ pháp tạo ý nghĩa hàm ần dự a trẽn

hiện tượng m ơ hồ về ch iếu vật

X ét trong m ối quan hệ và so với các yếu tố

khác trong hệ thống các y ể u lố tạo ỷ n g h ĩa hàm

ẩn trong tiếng Việt mà chúng tôi đang xây

dựng, y ể u lố chiếu vật hàm ẩn tỏ ra liên quan

m ật thiết hơn cả với cầu trúc nội tạ i cùa tiếng

Việt V à chính p h ư ơ n g thức chiếu vậ t m ơ hồ

hàm ẩn là m ột m inh chứng cụ thể cho điều này.

C húng tôi cảm th ấy rằng, chính ớ lý thuyết chiếu vật cũng như việc lấy sự chicu vật làm cơ

sở để xây dựng các phương thức tạo ý nghĩa hàm ẩn nằm trong lý th u y ế t về ý nghĩa hàm an,

đã chứng tò rằng, chính bản thân Ngữ dụng học cũng không thể kh ô ng quan tâm Jen cấu trúc

nội tại cùa ngôn n g ữ m ặc dù thịcc té của ngón

n g ữ đang hoạt đ ộ n g là đối tượng chinh cùa Ngữ

dụng học

C húng tôi cùng kh ô n g xem các thù pháp mà

chúng tôi đã xác lập được từ phươr.g thức chiểu vật m ơ hò hàm ẩ n là đ ă đẩy đủ, rh ư ng có thể

nói, nó tạo được m ột cái khung cơ bàn, định hướng cho những c ố g ắn g của ch in g tôi trong tương lai

Trang 10

H C Hiến / Tạp chí Khoa học ĐHQ GHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn 25 (2009) 136-146 145

B ả n g tồ n g k é t p h ư ơ n g th ứ c c h iế u v ật m ơ h ổ h à m ẳn (P h ư ơ n g th ứ c tạ o ý n g h ĩa h à m ả n từ v iệ c s ử d ụ n g m ộ t c á c h n g ầ m ấ n h iệ n tư ợ n g m ơ h ồ v ề c h iế u v ậ t)

P h ư ơ n g th ứ c c h iế u v ậ t m ơ h ổ h à m ần

C ơ s ở x u ấ t p h á t

C ơ s ở v ậ n d ụ n g

C á c h th ứ c th ự c h iệ n

H ệ q u à

- Sự chiêu vật trong ngôn ngừ

- Yếu tố chiếu vật hàm ẩn

- Không xác định được nghĩa chiếu vật

- Tinh trạng mơ hồ chiếu vật

- Khai thác các lý do dẫn đến tình trạng mơ hồ chiếu vật

- T h ự c h iộ n 4 th ủ p h áp

- Tạo ra một ý nghĩa hàm ẩn có giá trị c h iế u vật

- Ỷ n g h ĩa h iể n h iệ n c h iế u v ật n à y , ý n g h ĩa h à m ấ n c h iế u v ậ t khác.

C á c th ủ p h á p

T ê n th ủ p h á p C ơ s ở v ậ n d ụ n g C á c h th ứ c th ự c h iệ n H ệ q u ả

T h ủ p h á p nói H iện

lái h à m ẳ n g h é p

T h ủ p h á p đ ồ n g H iện

â m h à m ẩn

T h ủ p h á p n hiều H iệ n

nghTa h à m ản

T h ủ p h á p trải H iệ n

n g h ĩa h à m ẳn

H iệ n tư ợ n g t ừ n h iề u n g h ĩa

H iệ n tư ợ n g t ừ tr á i n g h ĩa

T h ự c h iệ n n ó i lá i m ộ t y ế u

tố n à o đ ó tro n g p h á t n g ô n

S ử d ụ n g từ đ ồ n g âm tro n g

p h á t n g ô n

S ử d ụ n g từ n h iề u n g h ĩa tro n g p h á t n g ô n

S ừ d ụ n g từ trá i n g h ĩa tro n g

p h á t n g ô n

T ạ o ý n g h ĩa h à m ẩ n c h iế u vật

m ớ i d o k é t q u à n ó i lái tạ o ra

T ạ o ý n g h ĩa h à m ẩ n c h ié u vật

k h á c c ủ a m ộ t từ đ ồ n g â n v k h á c

T ạ o ý n g h ĩa h àm ẩ n c h ié u vật

k h á c c ủ a m ộ t n é t nghTa k h ác

T ạ o ý n g h ĩa h àm ẩ n c h ié u v ật

k h á c c ù a t ừ trá i n g h ĩa v ớ i từ c ó

m ặ t tr o n g ý n g h ĩa h iể n h iệ n

T ài liệu th a m kh ào

[1] C a o X u ân H ạo, Tiếng Việt, m ây vân đề n g ừ ám,

n g ừ pháp, n g ừ nghĩa, N X B G iá o D ục, T P H C M ,

1998.

[2] Huỳnh Công Hiển, Các yếu tố tạo ý nghĩa hàm

ấn trong phát ngôn, Luận văn thạc sT ngôn ngữ

h ọ c , T P H C M , 2000.

[3] Hoàng Phê, Phân tích ngừ nghĩa, Tạp chí Ngôn

Ngữ sổ 2/1975.

[4] N g u y ễn Đ ứ c D ân, L ô g ich v à tiếng Việt, N X B

G iá o D ục, T P H C M , 1996.

[5] Đ ỗ H ữ u C h âu , C ơ s ở n g ừ nghĩa học t ừ vựng, Tái bản lần th ứ h a i, N X B G iá o D ục, H à N ộ i, 1998.

[6] Đỗ Hữu Châu, Đại cương ngôn ngừ học, tập hai, Ngừ dụng học, Tái bản lần thứ nhất, NXB Giáo

D ục, T P H C M , 2003.

[7] H ồ L ê, Q uy lu ậ t ngôn ngừ, quy4n 2, N X B K hoa

họ c X ã h ộ i, T P H C M , 1996.

[8] Nguyễn Thiện Giáp, Giảo trình Ngôn ngừ học,

N X B Đ H Q G H à N ộ i, H à N ộ i, 2008.

Ngày đăng: 11/12/2017, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm