Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý CSTT của Fed sẽ tác động đến cung tiền nhằm tác động đến lãi suất, lạm phát và từ đó tác động đến mức độ vay và chi tiêu của hộ gia đình và doanh nghiệ
Trang 2CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CSTT THEO DÕI TÁC ĐỘNG CỦA CSTT
Trang 3I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
MỤC TIÊU:
Lạm PhátTăng TrưởngThất Nghiệp
Thực Thi CSTT hợp lý
Công Cụ CSTT
Trang 4I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong nước (GDP): Đo lường tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một thời gian cụ thể (tháng, quý, năm)
GDP thể hiện mức độ điều chỉnh sản xuất để đáp ứng
những thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa và dịch vụ.
Một mức độ sản xuất cao thể hiện sự tăng trưởng
kinh tế mạnh mẽ và có thể dẫn đến tăng nhu cầu về lao động (tỷ lệ thất nghiệp thấp)
Trang 5I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Thu Nhập Quốc Gia (GNP):Đo lường tổng thu nhập của
cá doanh nghiệp và người lao động trong một khoảng thời gian cụ thể:
Nếu có một nhu cầu mạnh mẽ về hàng hóa và dịch vụ
ở Mỹ thì các công ty có thể sẽ thuê thêm nhân công hoặc tăng giờ làm => Tổng thu nhập của người lao động tăng lên.
Trang 6I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ thất nghiệp: Đo lường tỷ lệ giữa những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, mong muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm và tổng lưc lượng lao động trong nền kinh tế.
Fed muốn duy trì một tỉ lệ thất nghiệp thấp
Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp không hẳn lúc nào cũng
chỉ ra mức độ tăng trưởng kinh tế, nó chỉ phản ánh số lượng chứ không phải là tính chất của việc làm bị mất
đi
Trang 7I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Các chỉ số khác phản ánh tăng trưởng kinh tế:
Chỉ số tăng trưởng trong các lĩnh vực cụ thể: Chỉ số sản xuất công nghiệp, chỉ số bán lẻ, chỉ số về doanh số bán nhà…
Chỉ số niềm tin tiêu dùng : để dự báo tăng trưởng kinh tế trong tương lai
Trang 8I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Ba nhóm chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế được công bố định kỳ bởi Ủy ban hội nghị (Conference Board):
Chỉ số trễ
Chỉ số trùng khớp
Chỉ số
dự báo
Trang 9I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
CHỈ SỐ DỰ BÁO
1 Thời gian sản xuất trung bình hàng tuần
2 Khoản bồi thường cho bảo hiểm thất nghiệp trung bình hàng tuần
3 Lượng đơn đặt hàng, hàng hóa tiêu dùng và vật liệu mới
4 Hiệu suất bán hàng, chỉ số đo lường sự chậm trễ trong việc giao hàng
5 Lượng đơn đặt hàng của các hàng hóa không phải là nguyên vật liệu sản xuất dự trữ
6 Giấy phép xây dựng, lượng nhà mới xây
7 Giá cổ phiếu, 500 cổ phần thường
8 Cung tiền, M2
9 Chênh lệch lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm
10 Chỉ số niềm tin của người dân
Trang 10I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
CHỈ SỐ TRÙNG
1 Số việc làm ở khu vực phi nông nghiệp
2 Các khoản thu nhập cá nhân đã trừ các khoản thanh toán
3 Sản xuất công nghiệp
4 Sản xuất và bán hàng thương mại
Trang 11I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
CHỈ SỐ TRỄ
1 Thời gian thất nghiệp trung bình
2 Tỷ số hàng tồn kho trên tỷ lệ bán hàng, sản xuất và thương mại
3 Chí phí nhân công cho mỗi đơn vị sản lượng sản xuất
4 Lãi suất cơ bản trung bình
5 Cho vay thương mại và công nghiệp
6 Tỷ số tín dụng tiêu dùng trả góp trên thu nhập cá nhân
7 Chỉ số giá tiêu dùng dịch vụ
Trang 12I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến lạm phát
Chỉ số giá sản xuất : đại diện cho mức giá bán buôn
Chỉ số giá tiêu dùng : đại diện cho giá thanh toán của người tiêu dùng.
Hai chỉ số này dùng để dự báo lạm phát, là yếu tố
ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa và giá chứng khoán
Tại Mỹ, hai chỉ số này thường có độ trễ một tháng do
cần có thời gian để tổng hợp thông tin và tính toán chỉ số này
Trang 13I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
1 Theo dõi các chỉ số kinh tế
Chỉ số liên quan đến lạm phát
Mức lương: tiền lương và giá cả liên quan chặt chẽ với nhau trong dài hạn, mức lương có thể cho thấy sự biến động giá.
Giá dầu : ảnh hưởng đến chi phí sản xuất, vận chuyển,…
Giá vàng : thường có xu hướng biến động cùng với lạm phát
Chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế : Đôi khi việc làm tốt dẫn đến chi tiêu quá mức kéo mức giá lên Mặc dù, dấu hiệu việc làm tốt cung cấp thông tin thuận lợi về tăng trưởng kinh tế nhưng lại bất lợi trong việc kiểm soát lạm phát.
Trang 14I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2 Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý
CSTT của Fed sẽ tác động đến cung tiền nhằm tác động đến lãi suất, lạm phát và từ đó tác động đến mức độ vay và chi tiêu của hộ gia đình và doanh nghiệp.
Một số công cụ Fed sử dụng để thực thi CSTT của mình:
- Hoạt động thị trường mở
- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
- Lãi suất tái chiết khấu
- Lãi suất trả trên các khoản dự trữ bắt buộc
- Mở rộng khung chiết khấu
- Nới lỏng định lượng (các gói QE) và nới lỏng tín dụng
- Truyền thông, cam kết thực hiện của Fed
Trang 15I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2 Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý
Kích cầu một nền kinh tế suy yếu:
Khi nền kinh tế suy yếu, Fed có thể sử dụng nghiệp vụ thị trường
mở để tăng cung tiền => giảm lãi suất và khuyến khích vay mượn
và chi tiêu
Trang 16I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2 Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý
Điều chỉnh lạm phát cao:
Fed có thể thực hiện CSTT thắt chặt cung tiền thông qua nghiệp vụ thị trưởng mở để làm giảm cung tiền => Tăng lãi suất, giảm tăng tưởng kinh tế và chi tiêu quá mức
Trang 17I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2 Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý
Tóm tắt tác động của CSTT
Trang 18I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
2 Thực Thi Chính Sách Tiền Tệ hợp lý
Tóm tắt tác động của CSTT
Trang 19I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
3 Hạn chế của Chính sách tiền tệ
Thu hẹp tín dụng:
Hiệu quả của CSTT phụ thuộc vào mức độ sẵn sang cho
vay của các tổ chức tín dụng Khi Feb thực hiện CSTT
mở rộng trong giai đoạn suy thoái, các Ngân hàng có thể
sẽ không sẵn lòng gia tăng các khoản tín dụng cho một
số khách hàng tiềm năng, đây chính là việc “thu hẹp tín dụng”.
Hoặc cũng có thể, các doanh nghiệp không sẵn sàng đi
vay ngay cả khi lãi suất thấp bởi vì họ không muốn mở rộng hoạt động của mình trong giai đoạn kinh tế suy
thoái.
Trang 20I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Thực thi CSTT
Tác động của CSTT
Độ Trễ nhận diện
Độ Trễ thực thi
Độ Trễ tác động
Trang 21I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
3 Hạn chế của Chính sách tiền tệ
CSTT mở rộng gây nên lạm phát:
Khi sử dụng CSTT mở rộng, cung tiền tăng và có thể gây nên lạm phát sau đó
Trang 22I CƠ CHẾ CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
3 Hạn chế của Chính sách tiền tệ
CSTT mở rộng gây nên lạm phát:
Với CSTT mở rộng, doanh nghiệp
và hộ gia đình nhận ra rằng sự gia tăng cung tiền sẽ làm tăng lạm phát, tức là họ đang kỳ vọng một lạm phát cao (lý thuyết kỳ vọng hợp lý)
=> khuyển khích doanh nghiệp vay
và hộ gia đình tích cực chi tiêu trước khi giá tăng Kết quả cung và cầu vốn vay đều tăng trong dài hạn
=> Không hiệu quả trong việc làm giảm lãi suất, kích thích tăng đầu tư
và chi tiêu
Trang 23SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
NHTW (FED) luôn phải đánh đổi giữa hai mục tiêu
Thất nghiệp thấp
Ổn định lạm phát
Trang 24Ổn định công ăn việc làm
sẽ tương đối cao
Khi kinh tế suy yếu, lạm phát có thể thấp nhưng tỷ lệ lạm phát
sẽ tương đối cao
B
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 25- Nếu lạm phát cao hơn mức mà Fed có thể chấp nhận=> Xem xét thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt=> giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm=> Các nhà sản xuất sẽ không dễ dàng tăng giá và vẫn duy trì lượng hàng hóa bán được=> Người lao động ít có nhu cầu và ít có khả năng thương lượng về mức lương
VÌ VẬY VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ LÀM CHẬM TỐC
ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA NỀN KINH TẾ CÓ THỂ LÀM GIẢM TỶ
LỆ LẠM PHÁT
Chính sách tiền tệ thắt chặt làm cho nền kinh tế trở nên trì trệ, hàng tồn kho tăng kên khiến cho doanh thu giảm khiến các công ty cắt giảm sản xuất và cắt giảm lực lượng lao động
TỶ LỆ LẠM PHÁT GIẢM ĐÁNH ĐỔI VỚI VIỆC TỶ LỆ THẤT NGHIỆP TĂNG
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 26SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 27THẤT NGHIỆP
A Chính sách tiền tệ mở rộng
B C/s tiền tệ thắt chặt
Theo dữ liệu lịch sử về tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp hàng năm cho thấy: Khi một trong hai vấn đề trở nên tồi tệ thì vấn đề còn lại sẽ được cải thiện, tuy nhiên điều này không bác bỏ sự đánh đổi mà Fed phải đối mặt, điều này chỉ có ý nghĩa rằng còn có một số yếu tố bên ngoài tác động đến một trong hai yếu tố hoặc là cả hai
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 28THẤT NGHIỆP
A
B
Giả sử:
- Giá dầu tăng lên đáng kể và lạm phát tối thiểu là 6%
- Số lượng lao động phổ thông tăng do trung tâm đào tạo cho người lao động không có tay nghề bị đóng cửa, tỷ lệ thất nghiệp tối thiểu mới là 6%
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 292% 4% 6% 8% 10% 12%
0 2 4 6 8 10 12
LẠM PHÁT
THẤT NGHIỆP
A
B
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Sự đánh đổi của Fed đã thay đổi:
- Đường CD là đường cong biểu diễn mối quan hệ lạm phát – thất nghiệp mới
- Tỷ lệ lạm phát và thất nghiếp sẽ cao hơn trước với bất kỳ chính sách tiền tệ nào
Trang 30SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
- Khi các thành viên FOCM cùng quan tâm đến lạm phát hay thất nghiệp thì thường đạt được sự nhất trí về loại hình chính sách tiền tệ cần thực thi
- Khi cả lạm phát và thất nghiệp đều tương đối cao
- Một số thành viên nghiêng về phía kìm chế lạm phát sẽ ủng hộ chính sách tiền tệ thắt chặt
- Một số thành viên nghiêng về ổn định thất nghiệp nên sẽ ủng hộ chính sách tiền tệ mở rộng kể cả khi thực hiện chính sách này lạm phát có thể tăng cao hơn
Trang 31SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
•FED tập trung vào kích thích kinh tế
• 2001 FED giảm lãi suất 10 lần ~ 4.25% => LS liên ngân hàng giảm
=> LS cho vay ngắn han giảm nhưng nền kinh tế phục hồi không
đáng kể
• 2002-2003 FED giảm lãi suất thêm 2 lần nữa, năm 2004 có dấu hiệu
cho thấy nền kinh tế đang phục hồi
•FED tập trung vào kích thích kinh tế
• 2001 FED giảm lãi suất 10 lần ~ 4.25% => LS liên ngân hàng giảm
=> LS cho vay ngắn han giảm nhưng nền kinh tế phục hồi không
đáng kể
• 2002-2003 FED giảm lãi suất thêm 2 lần nữa, năm 2004 có dấu hiệu
cho thấy nền kinh tế đang phục hồi
Kích Thích Kinh Tế Trong Giai đoạn suy thoái 2001 -2003
• Tập trung vào việc giảm lạm phát
• 2004 -2006 tăng lãi suất 17 lần với mức điều chỉnh lớn nhất là
0.25%
• 2004-2007 giá cả tăng cao chủ yếu do giá dầu tăng, Fed cố gắng
duy trì tăng trưởng kinh tế nhưng không quá nóng nhằm ổn định
lạm phát.
• Tập trung vào việc giảm lạm phát
• 2004 -2006 tăng lãi suất 17 lần với mức điều chỉnh lớn nhất là
0.25%
• 2004-2007 giá cả tăng cao chủ yếu do giá dầu tăng, Fed cố gắng
duy trì tăng trưởng kinh tế nhưng không quá nóng nhằm ổn định
lạm phát.
Giai đoạn giảm lạm phát trong giai đoạn 2004 - 2007
• Tập trung vào việc kích cầu nền kinh tế suy thoái
• Fed thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, giảm lái suất thị trường
nhưng vẫn không thể ngay lập tức kích thích nền kinh tế.
• 2011-2012 tổng cầu tăng nhưng thất nghiệp vẫn ở mưc cao do các
doanh nghiệp còn thận trọng trong việc thuê nhân viên mơi.
• Tập trung vào việc kích cầu nền kinh tế suy thoái
• Fed thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, giảm lái suất thị trường
nhưng vẫn không thể ngay lập tức kích thích nền kinh tế.
• 2011-2012 tổng cầu tăng nhưng thất nghiệp vẫn ở mưc cao do các
doanh nghiệp còn thận trọng trong việc thuê nhân viên mơi.
Kích Thích Kinh Tế Trong Giai đoạn khủng hoảng 2008-2011
Trang 32CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THAY ĐỔI THEO CHÍNH SÁCH TÀI
KHÓA NHƯ THẾ NÀO
- Chính sách tài khóa thường tác động đến cầu vốn vay còn
chính sách tiền tệ thường tác động đến cung vốn vay
- Trong một số trường hợp việc chính phủ thực hiện chính sách tài khóa sẽ tác động đến việc Fed xem xét đánh đổi giữa lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp khi thực hiện chính sách tiền tệ
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 33CHÍNH SÁCH TÀI
KHÓA
Thuế suất thuế TNCN
Thâm hụt ngân sách
Thuế xuất thuế TNDN
Thu nhập cá nhân Nhu cầu vốn vay
Lãi suất của Mỹ
Cầu vốn vay
Cầu vốn vay
CHÍNH SÁCH
TIỀN TỆ
Mô hình giải thích CSTT
và CSTK tác động lên lãi suất theo thời gian
Mô hình giải thích CSTT
và CSTK tác động lên lãi suất theo thời gian
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 34- Fed không cần phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp nữa và có khả năng kiểm soát tốt hơn nếu không phải lo lắng
về tỷ lệ thất nghiệp nữa
- Vai trò của Fed sẽ được minh bạch hơn
- Tuy nhiên Fed có thể mất uy tín nếu không duy trì được lạm phát mục tiêu
- Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn
- Lạm phát mục tiêu linh hoạt sẽ cho phép có những thay đổi cần thiết trong chính sách tiền tệ để tăng việc làm
- Fed không cần phải đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp nữa và có khả năng kiểm soát tốt hơn nếu không phải lo lắng
về tỷ lệ thất nghiệp nữa
- Vai trò của Fed sẽ được minh bạch hơn
- Tuy nhiên Fed có thể mất uy tín nếu không duy trì được lạm phát mục tiêu
- Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn
- Lạm phát mục tiêu linh hoạt sẽ cho phép có những thay đổi cần thiết trong chính sách tiền tệ để tăng việc làm
Tập trung kiểm soát lạm phát ủng hộ lạm phát mục tiêu
KHUYẾN NGHỊ TẬP TRUNG VÀO LẠM PHÁT
SỰ ĐÁNH ĐỔI TRONG VIỆC SỬ DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Trang 36TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ\
TÁC ĐỘNG LÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Vì chính sách tiền tệ có tác động mạnh mẽ lên lãi suất và tăng trưởng kinh tế nên nó sẽ tác động mạnh mẽ đến việc định giá của hầu hết các chứng khoán trên thị trường :
Đối với Trái phiếu: Do giá trái phiếu tỷ lệ nghịch với lãi suất nên nhà đầu tư sẽ gặp bất lợi khi Fed tăng lai suất và có lợi khi Fed giảm lãi suất.
Đối với cổ phiếu:
Giả sử Fed giảm lãi suất do nền kinh tế đang suy thoái Nếu các nhà đầu tư dự đoán rằng điều này sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, họ có thể kỳ vọng rằng công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận cao hơn trong tương lai Giá cổ phiếu sẽ tăng lên do thông tin thuận lợi nêu trên.
Nếu Fed quyết định giảm lãi suất có thể làm cho các nhà đầu tư nhận
ră rằng tình hình kinh tế tồi tệ hơn họ nghĩ, doanh số bán hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp có thể giảm dẫn tới giảm giá cổ phiếu.
Trang 37kinh tế như thế nào
Ủy ban thị trường mở liên bang (FOMC)
Tăng trưởng kinh tế
TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Tác động của chính sách tiền tệ lên thị trường tài chính
Trang 38TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Truyền thông của Fed đến thị trường tài chính
Sau khi FOMC họp để đưa ra các quyết định chính sách tiền tệ, FOMC sẽ thông báo kết luận của mình tại www.federalreserve.gov
VD: FOCM thể hiện quyết định thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng:
Ủy ban thị trường mở liên bang đã quyết định giảm lãi suất mục tiêu xuống còn 0.25% -2.75% Tăng trưởng kinh tế giảm trong năm nay và các chỉ số thể hiện một sự suy thoái rõ rệt hơn trong 4 tháng qua FOCM cho rằng suy thoái sẽ tiếp diễn Hàng tồn kho tại các công ty sản xuất đã tăng lên, điều đó thể hiện sự suy giảm trong doanh số bán hàng của các công ty này gần đây Lạm phát đang khá thấp và dự kiến sẽ được duy trì ở mức rất thấp Như vậy hiện tại Fed có thể tập trung khắc phục vấn đề kinh tế suy thoái mà không cần lo ngại đến lạm phát.
=> Ví dụ cho thấy giá chứng khoán nợ như trái phiếu có thể tăng do kỳ vọng lãi suất sẽ giảm
Trang 39TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Truyền thông của Fed đến thị trường tài chính
VD: FOCM thể hiện quyết định thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt :
Ủy ban thị trường mở đã quyết định nâng lãi suất mục tiêu lên 0.25% - 3.25% Trong năm nay kinh tế đang tăng trưởng mạnh FOMC dự báo nền kinh tế sẽ tăng trưởng với tốc độ ổn định phần nào phản ánh hệ thống thị trường nhà ở ổn định Giá năng lượng ít có tác động lên lạm phát Chi phí lao động ổn định Giá năng lượng có khả năng sẽ góp phần làm gia tăng lạm phát.
FOMC kỳ vọng rằng chính sách tiền tệ thắt chặt có thể giải quyết rủi ro lạm phát, nhưng FOMC nhấn mạnh rằng mức độ và thời gian của chính sách tiền
tệ thắt chặt này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế trong tương lai
Sau khi FOMC họp để đưa ra các quyết định chính sách tiền tệ, FOMC sẽ thông báo kết luận của mình tại www.federalreserve.gov
Trang 40tiền tệ - Giá trị trên thị trường thứ cấp của các chứng khoán thị trường tiền tệ hiện hữu.
- Tỷ suất sịnh lợi của các CK mới phát hành trên thị trường tiền tệ
Ngân hàng thươn mại, các định chế tiết kiệm, tổ chức tín dụng, quỹ đầu
tư tiền tệ, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hưu bồng
Thị trường
trái phiếu - Giá trị trên thị trường thứ cấp của các trái phiếu hiện hữu
- Tỷ suất sinh lợi của các trá phiếu mới phát hành
Ngân hàng thươn mại, các định chế tiết kiệm, tổ chức tín dụng, quỹ đầu
tư tiền tệ, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hưu bồng
- Lãi suất của các khoản cầm cố mới
- Phần bù rủi ro của tài sản cầm cố
Ngân hàng thươn mại, các định chế tiết kiệm, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, quỹ hưu bồng