ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNGĐịnh giá trái phiếu hay xác định mức giá phù hợp của tráiphiếu là xác định giá trị hiện tại của dòng thu nhập đượctạo ra từ trái phiếu trong tương
Trang 2NỘI DUNG
I. Định giá trái phiếu và các yếu tố tác động
II. Giải thích biến động của giá trái phiếu
III. Độ nhạy cảm của giá trái phiếu đối với biến động lãi suất
IV. Chiến lược đầu tư trái phiếu
V. Định giá và rủi ro của trái phiếu Quốc tế
Trang 3I ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU, CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
Định giá trái phiếu hay xác định mức giá phù hợp của tráiphiếu là xác định giá trị hiện tại của dòng thu nhập đượctạo ra từ trái phiếu trong tương lai
=(1 + ) + (1 + ) + ⋯ +
+(1 + )Trong đó:
C: khoản lãi coupon được thanh toán định kỳ
k: lãi suất chiết khấu, thể hiện qua tỷ suất sinh lợi kỳ vọngFV: thu nhập cuối cùng tại kỳ thứ n (có thể là mệnh giá
TP hoặc giá bán lại TP)
Trang 4Ví dụ
Một trái phiếu có mệnh giá 1000$, thanh toán coupon 100$vào cuối mỗi năm và thời gian đến khi đáo hạn của tráiphiếu là 3 năm Giả sử suất sinh lợi hằng năm của trái phiếukhác có đặc điểm tương tự đang lưu hành là 12%/năm
Hiện giá trái phiếu:
(1 + 12%) +
100 (1 + 12%) +
100 + 1000 (1 + 12%) = 951.97$
Trang 51 MỘT SỐ YẾU TỐ CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Lãi suất chiết khấu 1
Thời gian thanh toán 2
Lãi suất coupon và lợi nhuận kỳ vọng 3
Trang 61.1 Tác động của lãi suất chiết khấu
• Lãi suất chiết khấu càng cao hiện giá dòng thu nhập càng giảm giá trị trái phiếu giảm
• Chẳng hạn như, nhà đầu tư sẽ đòi hỏi tỷ suất sinh lợi cao hơn đối với những trái phiếu có rủi ro cao thì LSCK cao Như vây, TP có rủi ro cao sẽ có giá trị thấp hơn trái phiếu có rủi ro thấp mặc dù thu nhập trong tương lai của hai TP là như nhau.
Trang 7Hình 8.2 Mối liên hệ giữa lãi suất chiết khấu và khoản thanh toán
Hiện giá của một khoản thanh toán 10.000$ nhận được sau 10 năm
Trang 81.2 Tác động của thời gian thanh toán
• Nếu nhà đầu tư có thể nhận được dòng thu nhập sớm từtrái phiếu thì sẽ sử dụng để tái đầu tư vào những phương
án có lợi nhuận, về tổng thể sẽ làm tăng thu nhập củaNĐT có được từ trái phiếu giá trị trái phiếu tăng
• Ngoài ra, còn tính chất giá trị dòng tiền theo thời gian (TP trả lãi đầu năm sẽ có giá trị cao hơn TP trả lãi cuối năm, với các đặc điểm khác giống nhau).
• Và về tính thanh khoản, TP có khả năng tạo ra thu nhập sớm hơn sẽ có tính thanh khoản cao hơn, dễ dàng chuyển đổi thành tiền để NĐT có thể tận dụng cơ hội đầu tư tốt hơn.
Trang 92 Trái phiếu với khoản thanh toán nữa năm 1 lần
Với TP được chi trả coupon 2 lần/năm, các khoản thu nhập
sẽ được chiết khấu theo mỗi kỳ tương ứng với ½ năm, hiệngiá trái phiếu được tính như sau:
Trang 103 MQH giữa lãi suất coupon, TSSL kỳ vọng và giá trái phiếu
• Trái phiếu được bán thấp hơn mệnh giá được gọi là tráiphiếu chiết khấu
• Khi lãi suất coupon của TP < TSSL kỳ vọng của NĐT
giá trái phiếu < mệnh giá
• Khi lãi suất coupon của TP = TSSL kỳ vọng của NĐT
giá trái phiếu = mệnh giá
• Khi lãi suất coupon của TP > TSSL kỳ vọng của NĐT
giá trái phiếu > mệnh giá
Trang 11Ví dụ 3.1
• Một trái phiếu Zero-coupon, có thời gian đến khi đáo hạn
là 3 năm và mệnh giá 1000$ Tỷ suất sinh lợi đòi hỏi củanhà đầu tư là 13%
PV = 1000 × (1 + 13%) = 693.05$
• Trái phiếu sẽ được giao dịch với giá 693.05$, tức khoảnchiết khấu là 306.95$, để có thể đáp ứng lợi nhuận đòihỏi của nhà đầu tư là 13%/năm
Trang 12Ví dụ 3.2
Một trái phiếu có mệnh giá 1000$ và thời gian đến khiđáo hạn là 3 năm, trái phiếu trả lãi coupon 13% Tỷ suấtsinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư là 13%
(1 + 13%) +
130(1 + 13%) +
130 + 1000(1 + 13%)
= 1000$
Như vậy, trong trường hợp này TP có thể được giao dịchvới giá bằng đúng mệnh giá
Trang 13Ví dụ 3.3
Một trái phiếu có mệnh giá 1000$ và thời gian đến khiđáo hạn là 3 năm, trái phiếu trả lãi coupon 15% Tỷ suấtsinh lợi đòi hỏi của nhà đầu tư là 13%
(1 + 13%) +
150(1 + 13%) +
150 + 1000(1 + 13%)
= 1047.22$
Trong trường hợp này TP có thể được giao dịch với giácao hơn mệnh giá
Trang 14Hình 8.4 Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lợi đòi hỏi và hiện giá của trái phiếu với
10% coupon và các khoản thời gian đáo hạn khác nhau
Trang 15II GIẢI THÍCH BIẾN ĐỘNG CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU
Giá trái phiếu là hiện giá của dòng thu nhập trong tương lai, dựa trên tỷ suất sinh lợi đòi hỏi (k) nên:
Δ Pb = f(Δk)
Tỷ suất sinh lợi (k) được xác định bởi:
Lãi suất phi rủi ro hiện hành (Rf ) có cùng thời gian đáo hạn
Phần bù rủi ro tín dụng (RP)
Do đó, biến động của giá trái phiếu có thể biểu diễn như sau:
Δ Pb = f (ΔRf , ΔRP)
Trang 161 Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất phi rủi ro
Trang 171.1 Tác động của lạm phát kỳ vọng
Nếu lạm phát được dự kiến sẽ tăng tạo áp lực tăng lãi suất phi rủi ro tỷ suất sinh lợi nhà đầu tư yêu cầu khi mua trái phiếu tăng, và ngược lại.
Cụ thể: kỳ vọng lạm phát có thể tác động đến lãi suất thông qua chi tiêu của hộ gia đình, doanh nghiệp
Trang 18Lạm phát dự kiến phụ thuộc một phần vào giá dầu (yếu tố ảnh hưởng hầu hết đến các hoạt động trong kinh tế)
Tuy nhiên, theo nhóm thuyết trình: lập luận này chưa xét đến yếu tố chi phí cơ hội khi bỏ qua việc đầu tư kinh doanh Khi chi phí năng lượng, nhiên liệu, vận chuyển giảm đầu tư kinh doanh trực tiếp sẽ
có chi phí thấp hơn, khả năng sinh lợi tăng có thể khiến NĐT chuyển sang đầu tư động kinh doanh thay vì đầu tư vào trái phiếu Như vậy, giá dầu giảm NĐT có thể bán TP để đầu tư kinh doanh.
Dự báo giá dầu thấp chi phí thấp LPKV giảm
TSSL kỳ vọng giảm NQL danh mục sẽ mua thêm trái phiếu tạo giá cân bằng mới cao hơn
Dự báo giá dầu cao chi phí tăng LP kỳ vọng
tăng TSSL kỳ vọng tăng NQL danh mục sẽ
bán trái phiếu tạo giá cân bằng mới thấp hơn
Trang 19Lạm phát dự kiến cũng phụ thuộc một phần vào biến động
tỷ giá hối đoái:
• Nội tệ kỳ vọng giảm giá giá vật tư nhập khẩu tăng giá bán tăng lạm phát kỳ vọng tăng giá trái phiếu giảm
• Hoặc trong trường hợp là NĐT nước ngoài mua T-bond
Mỹ, khi USD giảm giá NĐT sẽ có dòng thu nhập quy đổi ít hơn nếu nắm giữ lâu dài bán ròng TP giá trái phiếu giảm
• Và ngược lại đối với trường hợp đồng nội tệ tăng giá.
xuất khẩu ròng hay nhập khẩu ròng
Trang 20Tăng trưởng kinh tế có xu hướng tạo áp lực tăng lãi suất và ngược lại
• Các tín hiệuvề kiều kiện kinh tế trong tương lai sẽ ảnh hưởng đến
kỳ vọng về diễn biến lãi suất trong tương lai thị trường trái phiếu sẽ phản ánh
• Một số chỉ số giám sát tăng trưởng kinh tế bao gồm: việc làm, tổng sản phẩm trong nước, doanh số bán lẻ, sản xuất công nghiệp, sự tự tin của người tiêu dùng.
1.2 Tác động của tăng trưởng kinh tế
Trang 21Khi FED tăng cung tiền, có thể xảy ra 2 phản ứng:
tăng lãi suất phi rủi ro tăng TSSL kỳ vọng tăng giá trái phiếu giảm
1.3 Tác động của gia tăng cung tiền
Tăng cung tiền nguồn cung vốn tăng nhưng vốn không tăng tạo áp lực giảm lãi suất NĐT mua TP
Giá trái phiếu tăng
Trong môi trường lạm phát cao, nhưng các NĐT cho rằng cầu vốn sẽ tăng cao khiến lãi suất tăng bán TP dài hạn
Trang 22• Mức thâm hụt ngân sách tăng gia tăng nhu cầu vayvốn của Chính phủ Liên Bang ở bất kỳ mức lãi suất nào
lãi suất phi rủi ro tăng
• Nói cách khác, sự gia tăng mức vay của CP tỷ suấtsinh lợi của trái phiếu kho bạc cao hơn lãi suất phi rủi
ro tăng, làm ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi trái phiếu
1.4 Tác động của thâm hụt ngân sách
Trang 232 Các yếu tố ảnh hưởng đến phần bù rủi ro tín dụng
Phần bù rủi ro tín dụng của Trái phiếu Doanh nghiệp/Đô thị
có xu hướng lớn hơn so với phần bù rủi ro tín dụng củachứng khoán thị trường tiền tệ phát hành bởi 1 Công ty nhấtđịnh
Có thể vì: TP được phát hành trung, dài hạn để huy động vốn cho những dự án đầu tư trung, dài hạn, có thời gian thu hồi vốn dài, còn
CK TT tiền tệ ngắn hạn chủ yếu bổ sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời,
sẽ có nguồn vốn bù đắp trong tương lai gần, nếu công ty xảy ra khủng hoảng tài chính thì khả năng vượt qua sẽ cao hơn vì đã có nguồn vốn ngắn hạn dự kiến sẽ bù đắp, còn trong trường hợp đầu tư dài hạn thì khả năng thu hồi vốn để chi trả sẽ không còn bảo đảm
Trang 24Mức độ rủi ro tín dụng chung của trái phiếu doanh nghiệp/đô thị có thể thay đổi để đáp ứng sự thay đổi về tốc độ tăng trưởng kinh tế (ECON):
Δ RP = f(ΔECON) Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ dòng tiền công ty có
xu hướng được cải thiện và giảm rủi ro vỡ nợ của công ty phần bù rủi ro tín dụng của trái phiếu công ty giảm dần Và ngược lại
Giá trái phiếu cũng có thể bị tác động bởi ảnh hưởng của các đặc điểm cụ thể của tổ chức phát hành trái phiếu.
VD: Cty phát hành trái phiếu sau đó thực hiện vay thêm tăng rủi ro tín dụng của Cty NĐT đã nắm giữ TP công ty sẽ nhận thấy rủi ro gia tăng có xu hướng bán TP để chốt lời, giảm rủi
ro giá trái phiếu giảm
Trang 25-Tác động của từng yếu tố được xác định trong điều kiện các yếu
tố khác được cố định Nếu các yếu tố khác cũng đang thay đổi thì rất khó để đánh giá tác động của 1 yếu tố lên giá trái phiếu.
Với cùng 1 thời gian đáo hạn nhất định, sự khác nhau về mức sinh lợi giữa trái phiếu kho bạc và trái phiếu do tổ chức phát hành sẽ thể hiện thông qua phần bù rủi ro tín dụng.
Nếu thị trường trái phiếu là hiệu quả, thì giá của trái phiếu phản ánh đầy đủ và ngay lập tức các thông tin đại chúng có sẵn.
Trang 26III ĐỘ NHẠY CẢM CỦA GIÁ TRÁI PHIẾU
ĐỐI VỚI BIẾN ĐỘNG LÃI SUẤT
• Độ nhạy cảm của giá trái phiếu là một hàm số thể hiện
giá trái phiếu sẽ biến động như thế nào khi các yếu tốtác động đến giá trái phiếu có sự thay đổi
• Hai phương pháp phổ biến:
Độ co giãn của giá trái phiếu
Vòng đời của trái phiếu
Trang 271 Độ co giãn của giá trái phiếu
= % ℎ đổ
% ℎ đổ Trong đó:
: Hệ số co giãn giá trái phiếu
Pb : Là độ nhạy cảm của giá trái phiếu
k: tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
đo lường mức % thay đổi của giá trái phiếu khi bất kỳ yếu tố nào tác động khiến tỷ suất sinh lợi kỳ vọng thay đổi
Ví dụ, hình 8.7 (Bảng excel, hình 8.7)
Trang 28 Độ nhạy cảm của bất kỳ trái phiếu nào khi lãi suấtgiảm sẽ lớn hơn so với độ nhạy cảm khi lãi suất tăng
mức tương ứng (Do mức thay đổi của giá trị thời
gian trong dòng thu nhập khác nhau)
Độ co giãn của giá trái phiếu đối với sự thay đổi củalãi suất là âm mối quan hê nghịch biến giữa biếnđộng lãi suất và biến động giá trái phiếu
Khi lãi suất tăng phần bù rủi ro yêu cầu tăng TSSL kỳ vọng tăng suất chiết khấu tăng hiệngiá trái phiếu giảm
Trang 29 Thay đổi của lãi suất coupon và giá trái phiếu là đồngbiến
Mức gia tăng của lãi suất coupon kéo giảm độ co dãncủa giá trái phiếu khi tăng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Trang 30 Khi lãi suất giảm, hiện giá trái phiếu dài hạn sẽ cómức tăng lớn hơn so với mức tăng hiện giá trái phiếungắn hạn Và ngược lại khi lãi suất tăng
Do khoảng thời gian chiết khấu dài hay ngắn
Ảnh hưởng của thời gian đáo hạnđối với độ nhạy cảm giá trái phiếu
Trang 312 Vòng đời trái phiếu
Ct là khoản thu nhập từ trái phiếu tại kỳ thứ t
t là thời điểm nhà đầu tư nhận được thu nhập
k là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng
Trang 32$70 × 2 (1.09) +
$1,070(3) (1.09)
$70 (1.09) +
$70 (1.09) +
$1,070 (1.09)
= 2.8 (năm)
Trang 33 DUR đo dòng đời của trái phiếu trên cơ sở hiện giá, thời gian trung bình để nhà đầu tư có thể nhận hết được dòng tiền do trái phiếu mang lại
Vòng đời càng cao thì độ nhạy cảm của trái phiếu đối với thay đổi lãi suất càng cao, do nhà đầu tư phải mất khoảng thời gian trung bình nhiều hơn để đạt được dòng thu nhập, từ đó sẽ bị tác động bởi sự thay đổi của lãi suất nhiều hơn
Vòng đời của trái phiếu zero-coupon luôn bằng thời gian đáo hạn của trái phiếu hiện TP zero-coupon nhạy cảm nhất đối với sử thay đổi của lãi suất.
dài hay ngắn, không xác định được mức biến động có thể xảy ra
Trang 34 Vòng đời của danh mục
Trong đó:
m là số lượng trái phiếu trong danh mục đầu tư
wj là tỷ trọng giá trị thị trường của trái phiếu j trong danh mục đầu tư
DURj là vòng đời của trái phiếu j
Trang 35 Vòng đời điều chỉnh
∗ =
+Trong đó, k là tỷ suất sinh lợi hiện hành
Vòng đời điều chỉnh có mối quan hệ nghịch biến với tỷ suất sinh lợi hiện hành của trái phiếu
Vòng đời điều chỉnh có thể được sử dụng để ước tính phần trăm thay đổi trong giá trái phiếu tương ứng với 1% thay đổi trong tỷ suất sinh lợi
%∆Pb = - DUR* x ∆k
Trang 36Ước tính sai số do sử dụng vòng đời điều chỉnh
Nếu chỉ dựa vào DUR* để ước tính % thay đổi trong giá trái phiếu, thì sẽ có xu hướng thổi phồng sự giảm giá khi lãi suất tăng và đánh giá thấp sự tăng giá khi lãi suất giảm.
Ví dụ 2 (bảng excel, ví dụ 2)
Trái phiếu mệnh giá $1.000 , kỳ hạn 20 năm, LS coupon 10%
Nếu TSSL kỳ vọng là 10%, thì hiện giá trái phiếu là $1000
Nếu nhà đầu tư ước tính TSSL tăng lên 11%, giá trái phiếu sẽ thay đổi như thế nào ?
Nếu sử dụng ước tính theo DUR*, giá trái phiếu sẽ thay đổi:
%∆ = - 8.5 x (11%-10%) = -8.5%
Tính lại theo thực tế, hiện giá trái phiếu là $920.37, mức giảm thực là 8%
Trang 37 Độ lồi của trái phiếu
Mức thay đổi giá trị trái phiếu xác định theo DUR* sẽ hình thành một đường thẳng tuyến tính với hệ số DUR*.
Tuy nhiên khi xác định mức thay đổi giá trị thực tế sẽ nhỏ hơn, và mức thay đổi giá trị trái phiếu theo thay đổi lãi suất hình thành một đường cong
Do đó, khi biểu diễn 2 đường với nhau, sẽ thấy được đường lồi gọi là độ lồi của trái phiếu
Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài, mức lãi suất coupon càng thấp thì độ lồi của trái phiếu càng rõ rệt, và
ngược lại (Do độ nhạy cảm của giá trái phiếu)
Trang 38IV CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
Nhà đầu tư sẽ lựa chọn những chiến lược tùy thuộc vào mụctiêu đặt ra của mình
Trang 391 Chiến lược đầu tư tương thích
NĐT hoạch định các khoản chi phí phát sinh trong tươnglai, sau đó lựa chọn một danh mục đầu tư trái phiếu có thểtạo ra được thu nhập tương ứng có khả năng trang trải cáckhoản chi phí dự kiến đã lập ra
Bond Cost
Trang 40 DMĐT gồm các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau Trong mỗi khoảng tương ứng sẽ có một phần trái phiếu đáo hạn tạo ra một khoản thu nhập bằng nhau
Tái đầu tư thu nhập mỗi kỳ đáo hạn để tạo ra danh mục mới tương đồng, đạt được cấu trúc kỳ hạn
Đa dạng hóa độ nhạy cảm đối với rủi ro lãi suất.
Trang 413 Chiến lược đầu tư cân đối
Kết hợp DMDT gồm trái phiếu đáo hạn trong thờigian ngắn và trái phiếu đáo hạn trong thời gian dài, đểđáp ứng cả nhu cầu thanh khoản và thu nhập
TP đáo hạn trong thời gian ngắn thu nhập thấp,thanh khoản cao
TP đáo hạn trong thời gian dài thu nhập cao, thanhkhoản thấp
Trang 424 Chiến lược đầu tư lãi suất
Vốn đầu tư được phân bổ nhằm vốn hóa dự báo vềlãi suất Điều chỉnh DMĐT trái phiếu thường xuyên
để phản ánh dự báo hiện hành về lãi suất
Kỳ vọng lãi suất tăng giảm tỷ trọng TP dài hạn, tăng
tỷ trọng TP ngắn hạn
Kỳ vọng lãi suất giảm tăng tỷ trọng TP dài hạn, giảm tỷ trọng TP ngắn hạn
Lưu ý:
Chiến lược rủi ro hơn lợi nhuận kỳ vọng cao hơn
Phụ thuộc vào khả năng dự báo của NĐT
Trang 43V ĐỊNH GIÁ VÀ RỦI RO CỦA TRÁI PHIẾU QUỐC TẾ
Định giá TPQT: chiết khấu dòng tiền trong tương lai nhàđầu tư nhận được, để xác định hiện giá của trái phiếuquốc tế
Các yếu tố chính tác động đến giá trị thị trường của tráiphiếu Quốc tế:
Biến động lãi suất phi rủi ro dài hạn tại mỗi Quốc gia
Rủi ro vỡ nợ tại mỗi Quốc gia
Rủi ro tỷ giá
Trang 441.1 Ảnh hưởng biến động lãi suất nước ngoài
Lãi suất phi rủi ro theo tiền tệ của 1 Quốc gia thay đổi TSSL yêu cầu khi đầu tư tại Quốc gia thay đổi hiện giátrái phiếu định danh theo đồng tiền Quốc gia đó thay đổi
LSPRR theo tiền tệ của QG giảm các khoản đầu tưkhác tại QG đó có rủi ro cao nhưng TSSL kỳ vọng giảm
NĐT chuyển qua mua trái phiếu tăng giá trái phiếu
Ngoài ra: giá trái phiếu Quốc tế còn bị ảnh hưởng bởi lãi suất của Quốc gia sở hữu nguồn vốn, khi lãi suất của nước sở hữu vốn tăng giảm bớt nguồn vốn đầu tư mua trái phiếu nước ngoài giảm cầu trái phiếu Quốc tế
1 Các yếu tố chính ảnh hưởng giá trị TPQT