1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình chương 5 chính sách tiền tệ

37 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng => Thị trường tài chính theo dõi chặt chẽ các chỉ số giá này vì chúng để dự

Trang 2

1 Tác động của các yếu tố khác lên

sự đánh đổi của chính sách tiền tệ

2 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian

3 Chính sách tiền

tệ thay đổi theo chính sách tài khóa như thế nào

4 Khuyến khích tập trung vào lạm phát

III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ

1 Tác động lên thị trường tài chính

2 Tác động lên các định chế tài chính

IV Chính sách tiền tệ toàn cầu

1 Tác động của đồng Đô la

2 Tác động của các điều kiện kinh

tế toàn cầu

3 Truyền dẫn lãi suất

4 Tác động của cuộc khủng hoảng

ở Hy Lạp lên chính sách tiền tệ

ở Châu Âu

Cấu trúc của chương

Trang 3

1 Theo dõi chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế

Các chỉ báo kinh tế : rất nhiều các chỉ số kinh tế được quan

tâm theo dõi bởi các chủ thể trên thị trường như là các chỉ số

dự báo

Chỉ số dự báo được sử dụng để dự đoán các hoạt động kinh tế

trong tương lai

Chỉ số trùng khớp có xu hướng đạt đỉnh và đáy cùng một lúc

với chu kì kinh doanh

Chỉ số trễ có xu hướng tăng hay giảm một vài tháng sau chu kỳ

kinh tế đi lên hay đi xuống

I.Cơ chế chính sách tiền tệ

Trang 4

CHỈ SỐ DỰ BÁO

1 Thời gian sản xuất trung bình hàng tuần

2 Khoản bồi thường cho thất nghiệp trung bình hàng tuần

3 Lượng đơn đặt hàng, hàng hóa tiêu dùng và vật liệu mới

4 Hiệu suất bán hàng chỉ số đo lường sự chậm trễ trong việc giao hàng

5 Lượng đơn đặt hàng của các hàng hóa không phải là nguyên vật liệu sản xuất dự trữ

6 Giấy phép xây dựng, Lượng Nhà mới xây

7 Giá cổ phiếu 500 cổ phần thường

8 Cung tiền M2

9 Chênh lệch lãi suất của trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm

10 Chỉ số niềm tin người dùng

CHỈ SỐ TRÙNG

1 Số việc làm ở khu vực phi nông nghiệp

2 các khoản thu nhập cá nhân đã trừ các khoản thanh toán

3 Sản xuất công nghiệp

4 Sản xuất và bán hàng thương mại

CHỈ SỐ TRỄ

1 thời gian thất nghiệp trung bình

2 tỷ số hàng tồn kho trên tỷ lệ bán hàng sản xuất và thương mại

3 chi phí nhân công trong mỗi đơn vị sản lượng sản xuất

4 lãi suất cơ bản trung bình

5 cho vay thương mại và công nghiệp

6 tỷ số tín dụng tiêu dùng trả góp trên thu nhập cá nhân

Tóm tắt về các chỉ số dự báo chỉ số chủ và chỉ số trể của ủy ban hội nghị

Trang 5

2 Theo dõi các chỉ báo lạm phát

a, Chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng

Chỉ số giá sản xuất(PPI) : đại diện cho mức bán buôn

Số liệu này mô tả mức độ thay đổi giá cả trung bình trong rổ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sản xuất Một cách tổng thể, lạm phát cao dẫn đến lãi suất cao, điều này sẽ có xu hướng làm mạnh đồng tiền của quốc gia.

Chỉ số giá tiêu dùng( CPI) : đại diện cho giá thanh toán của người tiêu dùng bán lẻ

Là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian

Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng

=> Thị trường tài chính theo dõi chặt chẽ các chỉ số giá này vì chúng để dự báo Lạm phát, là yếu tố ảnh

hưởng đến lãi suất danh nghĩa và giá trị của một chứng khoán

I.Cơ chế chính sách tiền tệ

Trang 6

giá dầu có thể báo hiệu lạm phát trong tương lai bởi vì chúng ảnh hưởng đến

chi phí của một số loại sản xuất, chi phí vận chuyển, chi phí người tiêu dùng khi sử dụng xăng.

giá vàng có xu hướng di chuyển song song với lạm phát.

nhà đầu tư mua vàng như một hàng rào chống lại lạm phát trong tương lai=>giá vàng giá là dấu hiệu kỳ vọng rằng lạm phát sẽ 

chỉ báo tăng trưởng kinh tế

I.Cơ chế chính sách tiền tệ

Trang 7

3 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý

 khi đánh giá các yếu tố kinh tế khác có thể xác định các mối quan tâm chính về kinh tế và dựa vào đó để hoạch định chính sách tiền tệ thích ứng để có thể giải quyết các mối quan tâm của mình

 chính sách tiền tệ của FED sẽ tác động đến cung tiền nhằm ảnh hưởng đến lạm phát và từ đó tác động đến mức độ vay

và chi tiêu của các hộ gia đình và doanh nghiệp

 mối quan hệ cung cầu vốn sẽ xác định lãi suất của các khoản vay

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 8

Hình 5.2 tác động của sự gia tăng cung tiền

i1 i2

Trang 9

3 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý

kích cầu một nền kinh tế suy yếu:

Nếu nền kinh tế đang suy yếu FOMC có thể thực hiện chính sách kích cầu để

mức độ chi tiêu của các hộ gia đình và doanh nghiệp FOMC sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để tăng cung tiền nhằm lãi suất và khuyến khích vay mượn và chi tiêu

điều chỉnh lạm phát cao

Nếu việc Lạm phát là mục tiêu chính FOMC thực hiện chính sách thắt chặt cung tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở -> giảm tăng trưởng cung tiền Lạm phát có thể là lạm phát do cẩu kéo và FED có thể lạm phát bằng cách tăng trưởng kinh tế và chi tiêu quá mức

 xác định lãi suất liên ngân hàng mục tiêu

phép thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tạo áp lực giảm lãi suất liên ngân hàng

I.Cơ chế chính sách tiền tệ

Trang 10

Hình 5.3 tác động của sự giảm cung tiền

i2 i1

Trang 11

3 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý

- FED chỉ tập trung vào kiểm soát đối với lãi suất liên ngân hàng

- FED thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tạo áp lực giảm lãi suất liên ngân hàng

- Các loại lãi suất khác trên thị trường cũng bị tác động khi cung cầu vốn vay thay đổi

=> tác động của chính sách tiền tệ đối với lãi suất cho vay tiêu dùng và kinh doanh là rất quan trọng vì thông qua cơ chế này phát sẽ tác động lên mức chi tiêu của nền kinh tế

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 12

Tác động của các Chính sách tiền tệ đến các yếu tố kinh tế

FED

Nhà đầu

Tăng nguồn cung cho vay

Giảm lãi suất

Tăng tổng chi tiêu của nền kinh t

Tăng trưởng kinh tế

Nhà đầu

Giảm nguồn cung cho vay

Tăng lãi suất

Giảm tổng chi tiêu của nền kinh t

Giảm lạm phát

FED

Chính sách tiền tệ mở rộng

Chính sách tiền tệ thắt chặt

Trang 13

4.hạn chế của chính sách tiền tệ

a, Tác động của việc thu hẹp tín dụng

Tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng cho vay của các tổ chức tín dụng

Ngay cả khi FED gia tăng nguồn quỹ trong các ngân hàng trong giai đoạn kinh

tế suy thoái các ngân hàng có thể sẽ không sẵn lòng gia tăng các khoản tín dụng cho một số khách hàng tiềm năng đây chính là việc thu hẹp tín dụng

Trong thời kỳ suy thoái

 NH chỉ cho vay sau khi xác nhận rằng dòng tiền tương lai của người đi vay

đủ để thanh toán cho các khoản vay này-> giảm số lượng cho vay đủ tiêu chuẩn.

 Vì rủi ro hệ thống sẽ tăng => người đi vay tiềm năng được cho vay nếu

như họ chấp nhận chi trả phí rủi ro cao để bù đắp cho rủi ro hệ thống -> tác động của chính sách tiền tệ có thể bị giới hạn nếu như những người đi vay tiền nếu không đạt chuẩn của ngân hàng or không sẵn sàng trả “ Phần

bù “rủi ro cao

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 14

Độ trễ nhận diện : là khoảng thời gian từ khi vấn đề xảy ra cho

đến khi vấn đề được nhận biết

Độ trễ thực thi : độ trễ từ lúc vấn đề xảy ra đến lúc vấn đề được

phép thực hiện một chính sách để giải quyết

diện đến nền kinh tế

=> cản trở FED điều chỉnh nền kinh tế

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 15

4.hạn chế của chính sách tiền tệ

C, tác động của chính sách tiền tệ mở rộng nên lạm phát

Sử dụng chính sách mở rộng-> cung tiền-> lạm phát 

Vd : giả định nền kinh tế Mỹ đang suy yếu

FED sử dụng nhiệm vụ trường mở (như mua trái phiếu chính phủ để

cung tiền -> lãi suất,mức vay và chi tiêu) -> lạm phát Khi các DN và

hộ gia đình nhận ra rằng sự gia tăng cung tiền để làm tăng lạm phát -> thay đổi kỳ vọng Lạm phát Hiệu ứng này thường được gọi là thuyết kỳ vọng hợp

Kỳ vọng lạm phát cao khuyến khích các doanh nghiệp và các hộ gia đình Tăng nhu cầu của họ đối với vốn vay và thực hiện kế hoạch chi tiêu trước khi mức gia tăng điều này dẫn đến một cuộc chạy đua mua hàng.

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 16

4.hạn chế của chính sách tiền tệ

C, tác động của chính sách tiền tệ mở rộng nên lạm phát

tác động của chính sách kích cầu có thể bị gián đoạn bởi sự kỳ vọng Lạm phát của người tiêu dùng và doanh nghiệp

chính sách tiền tệ bị động cho phép nền kinh tế tự điều chỉnh mà FED không cần can thiệp.Trong trường hợp này lãi suất sẽ giảm

và làm cho lạm phát kỳ vọng của doanh nghiệp và hộ gia đình sẽ không tăng do đó lãi suất thấp có thể ổn định trong thời gian dài hơn vì vậy đầu tư kinh doanh cuối cùng cũng sẽ tăng điều này

dẫn đến tăng trưởng kinh tế và giảm tỷ lệ lạm phát.

Điểm yếu của chính sách tiền tệ bị động : phải mất nhiều năm

để tự điều chỉnh Trong một thời kỳ kinh tế thay đổi chậm lãi suất có thể không giảm trong hơn một năm nếu như FED đóng vai trò thụ động và không can thiệp để kích thích nền kinh tế

I.Cơ chế chính sách

tiền tệ

Trang 17

Hình 5.5 tác động của sự giảm cung tiền theo lý

Trang 18

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

FED luôn muốn đạt được hai mục tiêu tỷ lệ thất nghiệp thấp

và ổn định lạm phát ở mức thấp

Trong thời kỳ kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh mẽ: tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ sẽ thấp, lạm phát có thể sẽ tương đối cao, vì tiền lương và mức giá có xu hướng tăng khi kinh tế tăng trưởng mạnh ngược lại lạm phát có thể thấp khi kinh tế suy yếu nhưng tỷ lệ thất nghiệp sẽ tương đối cao -> FED khó có thể thực hiện cùng lúc cả hai mục tiêu này

Trang 19

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính

tiền tệ

Trang 20

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

1 Tác động của các yếu tố khác lên sự đánh đổi của chính sách tiền tệ

dữ liệu lịch sử về tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp hàng năm cho thấy khi một trong hai vấn

đề trở nên tồi tệ vấn đề còn lại sẽ được cải thiện đã 2 tỷ lệ sẽ tăng hay giảm đồng thời theo thời gian Tuy nhiên điều này không bác bỏ sự đánh đổi mà FED phải đối mặt,có nghĩa rằng còn có một yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến lạm phát hoặc thất nghiệp hoặc cả hai

khi các thành viên FOMC quan tâm đến lạm phát và thất nghiệp thì họ thường đạt được

sự thống nhất về loại chính sách tiền tệ cần thực thi Tuy nhiên khi cả Lạm phát và thất nghiệp đều tương đối cao sẽ có xảy ra sự bất đồng giữa các thành viên FOMC về chính sách tiền tệ hợp lý một số thành viên có khả năng sẽ thiên về hướng thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để ngăn chặn Lạm phát tăng các thành viên khác sẽ đề nghị một chính sách tiền tệ mở rộng để giảm tỷ lệ thất nghiệp thậm chí nếu có nợ dẫn đến lạm phát cao hơn

Trang 21

2 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian

Tập trung vào kích thích kinh tế trong giai đoạn kinh tế suy thoái 2001 -

2003

- năm 2001 : Khi nền kinh tế suy yếu FED  lãi suất 10 lần( 4,25% )->

Lãi suất liên ngân hàng  -> lãi suất thị trường ngắn hạn cũng ,nền kinh

tế phục hồi không đáng kể Tác động của FED lênnền kinh tế có thể

mạnh hơn nếu như FED có thể  lãi suất trong dài hạn.

Sau khi nền kinh tế phục hồi như mong muốn hết giảm lãi suất thêm hai

lần nữa(2002)(2003)

- 2004 : một số dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang phục hồi

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

Trang 22

2 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian

Tập trung vào việc giảm phát trong giai đoạn 2004 2007

Khi nền kinh tế được cải thiện vào năm 2004 trọng tâm của FED bắt đầu thay đổi từ suy

thoái kinh tế sang lạm phát cao

 2004 đến mùa hè năm 2006: FED lãi suất 17 lần, bằng cách điều chỉnh từng bước

nhỏ (mức lớn nhất 25% ) Sau khi thực hiện mỗi bước điều chỉnh nhỏ trong kế hoạch

tăng ngân sách liên bang,FED giám sát các tác động kinh tế và quyết định tại cuộc họp tiếp theo xem có nhất thiết phải điều chỉnh bổ sung hay không.

 2004 - 2017 : có dấu hiệu của việc tăng giá cả cao chủ yếu là do giá dầu tăng cao

Mặc dù chính sách tiền tệ của FED không thể kiểm soát giá dầu ,FED cũng muốn làm

gì đó để ngăn chặn lạm phát có thể làm cho nền kinh tế trở nên tăng trưởng nóng và có thể xảy ra hiện tượng thiếu hụt lao động hoặc cầu sản phẩm quá mức

FED đã cố gắng để duy trì tăng trưởng kinh tế nhưng không quá nóng nhằm ổn định lạm

phát

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

Trang 23

2 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian

Tập trung vào việc kích cầu nền kinh tế suy thoái trong giai đoạn 2008 -

2011 cuối năm 2008: khủng hoảng tín dụng xảy ra làm cho nền kinh tế

suy thoái nghiêm trọng-> FED thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, giảm lãi suất thị trường nhưng vẫn không thể ngay lập tức kích thích nền kinh

tế.

nền kinh tế yếu kém khiến nhiều tập đoàn không sẵn lòng mở rộng kinh

doanh ngay cả có thể vay với chi phí tài chính thấp.

2010 và 2011 : tổng cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ gia tăng, tỷ lệ

thất nghiệp vẫn ở mức cao do các doanh nghiệp vẫn còn thận trọng trong

việc thuê nhân viên mới

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

Trang 24

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

3 Chính sách tiền tệ thay đổi theo chính sách tài khóa

như thế nào

 Sự đánh đổi giữa cải thiện tình hình thất nghiệp hay lạm phát cao

càng trở nên phức tạp hơn khi phải quan tâm tới chính sách tài khóa hiện tại.

 FED có thể độc lập thực hiện chính sách tiền tệ nhưng các quyết định

của phép thường bị tác động của chính sách tài khóa của Chính phủ

 nếu các chính sách tài khóa này tạo ra thâm hụt ngân sách lớn -> gây

áp lực làm tăng lãi suất RED sẽ lo ngại lãi suất cao do chính sách tài khóa có thể làm suy yếu nền kinh tế -> có xu hướng thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm lãi suất

Trang 25

II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ

4 Khuyến khích tập trung vào lạm phát

Ưu điểm

• Không phải đối mặt với sự

đánh đổi giữa việc kiểm

soát lạm phát và tình trạng

thất nghiệp

• Không phải xem xét việc

thay đổi chính sách của

mình đối với từng bước đi

của chính sách tài khóa của

tố khác như giá dầu vẫn có thể gây

ra lạm phát cao bất kể lạm phát mục tiêu và chính sách tiền tệ của FED

• Nếu chỉ tập trung vào lạm phát, FED có thể làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn nhiều

Quan điểm tập trung vào

lạm phát

Trang 26

 Tác động lên thị trường tài chính:

Vì chính sách tiền tệ có tác động mạnh lên lãi suất và tăng trưởng kinh tế, nó sẽ tác động đến việc định giá của hầu hết các chứng khoán được giao dịch trên thị trường

 Khi Fed tăng lãi suất => các nhà đầu tư trái phiếu

hoặc các khoản thế chấp có lãi suất cố định sẽ bị bất lợi

 Khi Fed giảm lãi suất => các nhà đầu tư trái phiếu

hoặc các khoản thế chấp có lãi suất cố định sẽ có lợi

III Theo dõi tác động của

chính sách tiền tệ

Trang 27

sự suy giảm trong doanh số bán hàng của các công ty gần đây Làm phát đang khá thấp và dự kiến sẽ duy trì ở mức thấp nhất Như vậy, hiện tại FED có thể tập trung khắc phục vấn đề kinh tế suy thoái mà không cần nhiều lo ngại về lạm phát.Bỏ phiếu cho chính sách tiền tệ của FOMC [danh sách các thành viên bỏ

phiếu cung cấp ở đây]

III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ

Trang 28

FOMC kỳ vọng rằng chính sách tiền tệ thắt chặt có thể giải quyết rủi ro lạm phát, nhưng FOMC nhấn mạnh rằng mức độ và thời gian của chính sách này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế trong tương lai FOMC sẽ thực hiện các chính sách tiền tệ cần thiết nếu có những thay đổi trong điều kiện kinh tế trong tương lai Các hành động của chính sách tiền tệ của FOMC được bỏ phiếu bởi [danh sách các thành viên bỏ phiếu cung câp

ở đây]

III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ

Ngày đăng: 11/12/2017, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm