Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng => Thị trường tài chính theo dõi chặt chẽ các chỉ số giá này vì chúng để dự
Trang 21 Tác động của các yếu tố khác lên
sự đánh đổi của chính sách tiền tệ
2 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian
3 Chính sách tiền
tệ thay đổi theo chính sách tài khóa như thế nào
4 Khuyến khích tập trung vào lạm phát
III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ
1 Tác động lên thị trường tài chính
2 Tác động lên các định chế tài chính
IV Chính sách tiền tệ toàn cầu
1 Tác động của đồng Đô la
2 Tác động của các điều kiện kinh
tế toàn cầu
3 Truyền dẫn lãi suất
4 Tác động của cuộc khủng hoảng
ở Hy Lạp lên chính sách tiền tệ
ở Châu Âu
Cấu trúc của chương
Trang 31 Theo dõi chỉ số liên quan đến tăng trưởng kinh tế
Các chỉ báo kinh tế : rất nhiều các chỉ số kinh tế được quan
tâm theo dõi bởi các chủ thể trên thị trường như là các chỉ số
dự báo
Chỉ số dự báo được sử dụng để dự đoán các hoạt động kinh tế
trong tương lai
Chỉ số trùng khớp có xu hướng đạt đỉnh và đáy cùng một lúc
với chu kì kinh doanh
Chỉ số trễ có xu hướng tăng hay giảm một vài tháng sau chu kỳ
kinh tế đi lên hay đi xuống
I.Cơ chế chính sách tiền tệ
Trang 4CHỈ SỐ DỰ BÁO
1 Thời gian sản xuất trung bình hàng tuần
2 Khoản bồi thường cho thất nghiệp trung bình hàng tuần
3 Lượng đơn đặt hàng, hàng hóa tiêu dùng và vật liệu mới
4 Hiệu suất bán hàng chỉ số đo lường sự chậm trễ trong việc giao hàng
5 Lượng đơn đặt hàng của các hàng hóa không phải là nguyên vật liệu sản xuất dự trữ
6 Giấy phép xây dựng, Lượng Nhà mới xây
7 Giá cổ phiếu 500 cổ phần thường
8 Cung tiền M2
9 Chênh lệch lãi suất của trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm
10 Chỉ số niềm tin người dùng
CHỈ SỐ TRÙNG
1 Số việc làm ở khu vực phi nông nghiệp
2 các khoản thu nhập cá nhân đã trừ các khoản thanh toán
3 Sản xuất công nghiệp
4 Sản xuất và bán hàng thương mại
CHỈ SỐ TRỄ
1 thời gian thất nghiệp trung bình
2 tỷ số hàng tồn kho trên tỷ lệ bán hàng sản xuất và thương mại
3 chi phí nhân công trong mỗi đơn vị sản lượng sản xuất
4 lãi suất cơ bản trung bình
5 cho vay thương mại và công nghiệp
6 tỷ số tín dụng tiêu dùng trả góp trên thu nhập cá nhân
Tóm tắt về các chỉ số dự báo chỉ số chủ và chỉ số trể của ủy ban hội nghị
Trang 52 Theo dõi các chỉ báo lạm phát
a, Chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất(PPI) : đại diện cho mức bán buôn
Số liệu này mô tả mức độ thay đổi giá cả trung bình trong rổ hàng hóa cố định được mua bởi nhà sản xuất Một cách tổng thể, lạm phát cao dẫn đến lãi suất cao, điều này sẽ có xu hướng làm mạnh đồng tiền của quốc gia.
Chỉ số giá tiêu dùng( CPI) : đại diện cho giá thanh toán của người tiêu dùng bán lẻ
Là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian
Sở dĩ chỉ là thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng tiêu dùng
=> Thị trường tài chính theo dõi chặt chẽ các chỉ số giá này vì chúng để dự báo Lạm phát, là yếu tố ảnh
hưởng đến lãi suất danh nghĩa và giá trị của một chứng khoán
I.Cơ chế chính sách tiền tệ
Trang 6 giá dầu có thể báo hiệu lạm phát trong tương lai bởi vì chúng ảnh hưởng đến
chi phí của một số loại sản xuất, chi phí vận chuyển, chi phí người tiêu dùng khi sử dụng xăng.
giá vàng có xu hướng di chuyển song song với lạm phát.
nhà đầu tư mua vàng như một hàng rào chống lại lạm phát trong tương lai=>giá vàng giá là dấu hiệu kỳ vọng rằng lạm phát sẽ
chỉ báo tăng trưởng kinh tế
I.Cơ chế chính sách tiền tệ
Trang 73 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý
khi đánh giá các yếu tố kinh tế khác có thể xác định các mối quan tâm chính về kinh tế và dựa vào đó để hoạch định chính sách tiền tệ thích ứng để có thể giải quyết các mối quan tâm của mình
chính sách tiền tệ của FED sẽ tác động đến cung tiền nhằm ảnh hưởng đến lạm phát và từ đó tác động đến mức độ vay
và chi tiêu của các hộ gia đình và doanh nghiệp
mối quan hệ cung cầu vốn sẽ xác định lãi suất của các khoản vay
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 8Hình 5.2 tác động của sự gia tăng cung tiền
i1 i2
Trang 93 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý
kích cầu một nền kinh tế suy yếu:
Nếu nền kinh tế đang suy yếu FOMC có thể thực hiện chính sách kích cầu để
mức độ chi tiêu của các hộ gia đình và doanh nghiệp FOMC sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để tăng cung tiền nhằm lãi suất và khuyến khích vay mượn và chi tiêu
điều chỉnh lạm phát cao
Nếu việc Lạm phát là mục tiêu chính FOMC thực hiện chính sách thắt chặt cung tiền thông qua nghiệp vụ thị trường mở -> giảm tăng trưởng cung tiền Lạm phát có thể là lạm phát do cẩu kéo và FED có thể lạm phát bằng cách tăng trưởng kinh tế và chi tiêu quá mức
xác định lãi suất liên ngân hàng mục tiêu
phép thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tạo áp lực giảm lãi suất liên ngân hàng
I.Cơ chế chính sách tiền tệ
Trang 10Hình 5.3 tác động của sự giảm cung tiền
i2 i1
Trang 113 Thực thi các chính sách tiền tệ hợp lý
- FED chỉ tập trung vào kiểm soát đối với lãi suất liên ngân hàng
- FED thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng tạo áp lực giảm lãi suất liên ngân hàng
- Các loại lãi suất khác trên thị trường cũng bị tác động khi cung cầu vốn vay thay đổi
=> tác động của chính sách tiền tệ đối với lãi suất cho vay tiêu dùng và kinh doanh là rất quan trọng vì thông qua cơ chế này phát sẽ tác động lên mức chi tiêu của nền kinh tế
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 12Tác động của các Chính sách tiền tệ đến các yếu tố kinh tế
FED
Nhà đầu
tư
Tăng nguồn cung cho vay
Giảm lãi suất
Tăng tổng chi tiêu của nền kinh t
Tăng trưởng kinh tế
Nhà đầu
tư
Giảm nguồn cung cho vay
Tăng lãi suất
Giảm tổng chi tiêu của nền kinh t
Giảm lạm phát
FED
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thắt chặt
Trang 134.hạn chế của chính sách tiền tệ
a, Tác động của việc thu hẹp tín dụng
Tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế phụ thuộc vào mức độ sẵn sàng cho vay của các tổ chức tín dụng
Ngay cả khi FED gia tăng nguồn quỹ trong các ngân hàng trong giai đoạn kinh
tế suy thoái các ngân hàng có thể sẽ không sẵn lòng gia tăng các khoản tín dụng cho một số khách hàng tiềm năng đây chính là việc thu hẹp tín dụng
Trong thời kỳ suy thoái
NH chỉ cho vay sau khi xác nhận rằng dòng tiền tương lai của người đi vay
đủ để thanh toán cho các khoản vay này-> giảm số lượng cho vay đủ tiêu chuẩn.
Vì rủi ro hệ thống sẽ tăng => người đi vay tiềm năng được cho vay nếu
như họ chấp nhận chi trả phí rủi ro cao để bù đắp cho rủi ro hệ thống -> tác động của chính sách tiền tệ có thể bị giới hạn nếu như những người đi vay tiền nếu không đạt chuẩn của ngân hàng or không sẵn sàng trả “ Phần
bù “rủi ro cao
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 14 Độ trễ nhận diện : là khoảng thời gian từ khi vấn đề xảy ra cho
đến khi vấn đề được nhận biết
Độ trễ thực thi : độ trễ từ lúc vấn đề xảy ra đến lúc vấn đề được
phép thực hiện một chính sách để giải quyết
diện đến nền kinh tế
=> cản trở FED điều chỉnh nền kinh tế
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 154.hạn chế của chính sách tiền tệ
C, tác động của chính sách tiền tệ mở rộng nên lạm phát
Sử dụng chính sách mở rộng-> cung tiền-> lạm phát
Vd : giả định nền kinh tế Mỹ đang suy yếu
FED sử dụng nhiệm vụ trường mở (như mua trái phiếu chính phủ để
cung tiền -> lãi suất,mức vay và chi tiêu) -> lạm phát Khi các DN và
hộ gia đình nhận ra rằng sự gia tăng cung tiền để làm tăng lạm phát -> thay đổi kỳ vọng Lạm phát Hiệu ứng này thường được gọi là thuyết kỳ vọng hợp
lý
Kỳ vọng lạm phát cao khuyến khích các doanh nghiệp và các hộ gia đình Tăng nhu cầu của họ đối với vốn vay và thực hiện kế hoạch chi tiêu trước khi mức gia tăng điều này dẫn đến một cuộc chạy đua mua hàng.
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 164.hạn chế của chính sách tiền tệ
C, tác động của chính sách tiền tệ mở rộng nên lạm phát
tác động của chính sách kích cầu có thể bị gián đoạn bởi sự kỳ vọng Lạm phát của người tiêu dùng và doanh nghiệp
chính sách tiền tệ bị động cho phép nền kinh tế tự điều chỉnh mà FED không cần can thiệp.Trong trường hợp này lãi suất sẽ giảm
và làm cho lạm phát kỳ vọng của doanh nghiệp và hộ gia đình sẽ không tăng do đó lãi suất thấp có thể ổn định trong thời gian dài hơn vì vậy đầu tư kinh doanh cuối cùng cũng sẽ tăng điều này
dẫn đến tăng trưởng kinh tế và giảm tỷ lệ lạm phát.
Điểm yếu của chính sách tiền tệ bị động : phải mất nhiều năm
để tự điều chỉnh Trong một thời kỳ kinh tế thay đổi chậm lãi suất có thể không giảm trong hơn một năm nếu như FED đóng vai trò thụ động và không can thiệp để kích thích nền kinh tế
I.Cơ chế chính sách
tiền tệ
Trang 17Hình 5.5 tác động của sự giảm cung tiền theo lý
Trang 18II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
FED luôn muốn đạt được hai mục tiêu tỷ lệ thất nghiệp thấp
và ổn định lạm phát ở mức thấp
Trong thời kỳ kinh tế Mỹ tăng trưởng mạnh mẽ: tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ sẽ thấp, lạm phát có thể sẽ tương đối cao, vì tiền lương và mức giá có xu hướng tăng khi kinh tế tăng trưởng mạnh ngược lại lạm phát có thể thấp khi kinh tế suy yếu nhưng tỷ lệ thất nghiệp sẽ tương đối cao -> FED khó có thể thực hiện cùng lúc cả hai mục tiêu này
Trang 19II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính
tiền tệ
Trang 20II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
1 Tác động của các yếu tố khác lên sự đánh đổi của chính sách tiền tệ
dữ liệu lịch sử về tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp hàng năm cho thấy khi một trong hai vấn
đề trở nên tồi tệ vấn đề còn lại sẽ được cải thiện đã 2 tỷ lệ sẽ tăng hay giảm đồng thời theo thời gian Tuy nhiên điều này không bác bỏ sự đánh đổi mà FED phải đối mặt,có nghĩa rằng còn có một yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng đến lạm phát hoặc thất nghiệp hoặc cả hai
khi các thành viên FOMC quan tâm đến lạm phát và thất nghiệp thì họ thường đạt được
sự thống nhất về loại chính sách tiền tệ cần thực thi Tuy nhiên khi cả Lạm phát và thất nghiệp đều tương đối cao sẽ có xảy ra sự bất đồng giữa các thành viên FOMC về chính sách tiền tệ hợp lý một số thành viên có khả năng sẽ thiên về hướng thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để ngăn chặn Lạm phát tăng các thành viên khác sẽ đề nghị một chính sách tiền tệ mở rộng để giảm tỷ lệ thất nghiệp thậm chí nếu có nợ dẫn đến lạm phát cao hơn
Trang 212 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian
Tập trung vào kích thích kinh tế trong giai đoạn kinh tế suy thoái 2001 -
2003
- năm 2001 : Khi nền kinh tế suy yếu FED lãi suất 10 lần( 4,25% )->
Lãi suất liên ngân hàng -> lãi suất thị trường ngắn hạn cũng ,nền kinh
tế phục hồi không đáng kể Tác động của FED lênnền kinh tế có thể
mạnh hơn nếu như FED có thể lãi suất trong dài hạn.
Sau khi nền kinh tế phục hồi như mong muốn hết giảm lãi suất thêm hai
lần nữa(2002)(2003)
- 2004 : một số dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang phục hồi
II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
Trang 222 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian
Tập trung vào việc giảm phát trong giai đoạn 2004 2007
Khi nền kinh tế được cải thiện vào năm 2004 trọng tâm của FED bắt đầu thay đổi từ suy
thoái kinh tế sang lạm phát cao
2004 đến mùa hè năm 2006: FED lãi suất 17 lần, bằng cách điều chỉnh từng bước
nhỏ (mức lớn nhất 25% ) Sau khi thực hiện mỗi bước điều chỉnh nhỏ trong kế hoạch
tăng ngân sách liên bang,FED giám sát các tác động kinh tế và quyết định tại cuộc họp tiếp theo xem có nhất thiết phải điều chỉnh bổ sung hay không.
2004 - 2017 : có dấu hiệu của việc tăng giá cả cao chủ yếu là do giá dầu tăng cao
Mặc dù chính sách tiền tệ của FED không thể kiểm soát giá dầu ,FED cũng muốn làm
gì đó để ngăn chặn lạm phát có thể làm cho nền kinh tế trở nên tăng trưởng nóng và có thể xảy ra hiện tượng thiếu hụt lao động hoặc cầu sản phẩm quá mức
FED đã cố gắng để duy trì tăng trưởng kinh tế nhưng không quá nóng nhằm ổn định lạm
phát
II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
Trang 232 Sự thay đổi chính sách tiền tệ theo thời gian
Tập trung vào việc kích cầu nền kinh tế suy thoái trong giai đoạn 2008 -
2011 cuối năm 2008: khủng hoảng tín dụng xảy ra làm cho nền kinh tế
suy thoái nghiêm trọng-> FED thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, giảm lãi suất thị trường nhưng vẫn không thể ngay lập tức kích thích nền kinh
tế.
nền kinh tế yếu kém khiến nhiều tập đoàn không sẵn lòng mở rộng kinh
doanh ngay cả có thể vay với chi phí tài chính thấp.
2010 và 2011 : tổng cầu đối với các sản phẩm và dịch vụ gia tăng, tỷ lệ
thất nghiệp vẫn ở mức cao do các doanh nghiệp vẫn còn thận trọng trong
việc thuê nhân viên mới
II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
Trang 24II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
3 Chính sách tiền tệ thay đổi theo chính sách tài khóa
như thế nào
Sự đánh đổi giữa cải thiện tình hình thất nghiệp hay lạm phát cao
càng trở nên phức tạp hơn khi phải quan tâm tới chính sách tài khóa hiện tại.
FED có thể độc lập thực hiện chính sách tiền tệ nhưng các quyết định
của phép thường bị tác động của chính sách tài khóa của Chính phủ
nếu các chính sách tài khóa này tạo ra thâm hụt ngân sách lớn -> gây
áp lực làm tăng lãi suất RED sẽ lo ngại lãi suất cao do chính sách tài khóa có thể làm suy yếu nền kinh tế -> có xu hướng thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng để giảm lãi suất
Trang 25II Sự đánh đổi trong việc sử dụng chính tiền tệ
4 Khuyến khích tập trung vào lạm phát
Ưu điểm
• Không phải đối mặt với sự
đánh đổi giữa việc kiểm
soát lạm phát và tình trạng
thất nghiệp
• Không phải xem xét việc
thay đổi chính sách của
mình đối với từng bước đi
của chính sách tài khóa của
tố khác như giá dầu vẫn có thể gây
ra lạm phát cao bất kể lạm phát mục tiêu và chính sách tiền tệ của FED
• Nếu chỉ tập trung vào lạm phát, FED có thể làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng cao hơn nhiều
Quan điểm tập trung vào
lạm phát
Trang 26 Tác động lên thị trường tài chính:
Vì chính sách tiền tệ có tác động mạnh lên lãi suất và tăng trưởng kinh tế, nó sẽ tác động đến việc định giá của hầu hết các chứng khoán được giao dịch trên thị trường
Khi Fed tăng lãi suất => các nhà đầu tư trái phiếu
hoặc các khoản thế chấp có lãi suất cố định sẽ bị bất lợi
Khi Fed giảm lãi suất => các nhà đầu tư trái phiếu
hoặc các khoản thế chấp có lãi suất cố định sẽ có lợi
III Theo dõi tác động của
chính sách tiền tệ
Trang 27sự suy giảm trong doanh số bán hàng của các công ty gần đây Làm phát đang khá thấp và dự kiến sẽ duy trì ở mức thấp nhất Như vậy, hiện tại FED có thể tập trung khắc phục vấn đề kinh tế suy thoái mà không cần nhiều lo ngại về lạm phát.Bỏ phiếu cho chính sách tiền tệ của FOMC [danh sách các thành viên bỏ
phiếu cung cấp ở đây]
III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ
Trang 28FOMC kỳ vọng rằng chính sách tiền tệ thắt chặt có thể giải quyết rủi ro lạm phát, nhưng FOMC nhấn mạnh rằng mức độ và thời gian của chính sách này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế trong tương lai FOMC sẽ thực hiện các chính sách tiền tệ cần thiết nếu có những thay đổi trong điều kiện kinh tế trong tương lai Các hành động của chính sách tiền tệ của FOMC được bỏ phiếu bởi [danh sách các thành viên bỏ phiếu cung câp
ở đây]
III Theo dõi tác động của chính sách tiền tệ