1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20142016

23 346 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH XUẤT, NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20142016.Trong điều kiện tiện bộ khoa học công nghệ và của phân công lao động quốc tế hện nay, không thể có một bước phát triển bình thường mà không cần sự giao lưu, hợp tác quốc tế. Do vậy, quan hệ quốc tế là nhân tố, là biện pháp thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững và hiệu quả nền kinh tế của một đất nước. Một trong những chiến lược phát triển nền kinh tế của Việt Nam đó là hoạt động xuất nhập khẩu, đó là kết quả tất yếu của quá trình thương mại tự do, phân công lao động, quá trình nâng cao vai trò tự chủ hóa doanh nghiệp. Hoạt động xuất nhập khẩu là chiếc cầu nối giữa thị trường quốc gia và thị trường quốc tế. Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, năng suất lao động tăng lên, tăng cường khả năng cạnh tranh, tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt nó giữ vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển kinh tế của một nước. Cho nên để tăng tốc độ xuất khẩu, đẩy nhanh tiến bộ hội nhập kinh tế với nền kinh tế thế giới, Đảng và Chính phủ ta đã chủ trương tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mở cửa nền kinh tế, tiếp tục đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ quốc tế. Trước tình hình đó nhóm em đã thực hiện đề tài:“TÌNH HÌNH XUẤT,NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20142016”TÌNH HÌNH XUẤT,NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 201420161.Cơ sở lý luận Khái niệm xuất khẩu : Xuất khẩu là họat động bán hàng hóa và dịch vụ (có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một quốc gia khác trên cơ sở thanh toán. Các loại hang xuất khẩu từ Việt Nam thường là các loại nông sản, thủy sản, các sản phẩm quần áo, giày dép, phụ kiện thời trang chính hang của các thương hiệu thời trang quốc tế được gia công tại Việt Nam… Khái niệm nhập khẩu: Nhập khẩu là họat động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, nghĩa là quốc gia này sẽ mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác với nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới và thường tính trong mộ khoảng thời gian nhất định. Khái niệm cán cân thương mại: Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế. Cán cân thương mại ghi lạ những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu). Tiết kiệm quốc gia: + Tiết kiệm là lượng tiền còn lại sau khi tiêu dùng. + Tiết kiệm quốc gia là tiết kiệm tư nhân công với cán cân ngân sách, là tổng số tiết kiệm được tạo ra trong nền kinh tế. +Công thức: Tiết kiệm quốc gia (S) = tổng thu nhập ở hiện tại – các khoản chi tiêu của cùng thời kỳ S = Y – C – G2. Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 20142016 và 6 tháng đầu năm 20172.1 Về xuất khẩua, Nhóm hàng xuất khẩu

Trang 1

L I M Đ U Ờ Ở Ầ

Trong điều kiện tiện bộ khoa học công nghệ và của phân công lao động quốc tếhện nay, không thể có một bước phát triển bình thường mà không cần sự giaolưu, hợp tác quốc tế Do vậy, quan hệ quốc tế là nhân tố, là biện pháp thúc đẩyphát triển nhanh, bền vững và hiệu quả nền kinh tế của một đất nước Một trongnhững chiến lược phát triển nền kinh tế của Việt Nam đó là hoạt động xuất nhậpkhẩu, đó là kết quả tất yếu của quá trình thương mại tự do, phân công lao động,quá trình nâng cao vai trò tự chủ hóa doanh nghiệp Hoạt động xuất nhập khẩu

là chiếc cầu nối giữa thị trường quốc gia và thị trường quốc tế Thông qua hoạtđộng xuất nhập khẩu, năng suất lao động tăng lên, tăng cường khả năng cạnhtranh, tăng thu nhập cho người lao động, đặc biệt nó giữ vai trò quan trọng trongviệc tăng trưởng và phát triển kinh tế của một nước Cho nên để tăng tốc độxuất khẩu, đẩy nhanh tiến bộ hội nhập kinh tế với nền kinh tế thế giới, Đảng vàChính phủ ta đã chủ trương tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, mởcửa nền kinh tế, tiếp tục đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ quốc

tế Trước tình hình đó nhóm em đã thực hiện đề tài:“TÌNH HÌNH XUẤT,NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2014-2016”

Trang 2

ho c vô hình) cho m t qu c gia khác trên c s thanh toán.ặ ộ ố ơ ở

Các lo i hang xu t kh u t Vi t Nam thạ ấ ẩ ừ ệ ường là các lo i nông s n, ạ ả

th y s n, các s n ph m qu n áo, giày dép, ph ki n th i trang chính hang ủ ả ả ẩ ầ ụ ệ ờ

c a các thủ ương hi u th i trang qu c t đệ ờ ố ế ược gia công t i Vi t Nam…ạ ệ

-Khái ni m nh p kh u: ệ ậ ẩ

Nh p kh u là h at đ ng kinh doanh buôn bán trên ph m vi qu c t , ậ ẩ ọ ộ ạ ố ếnghĩa là qu c gia này sẽ mua hàng hóa và d ch v t qu c gia khác v i ố ị ụ ừ ố ớnguyên t c trao đ i ngang giá l y ti n t là môi gi i và thắ ổ ấ ề ệ ớ ường tính trong

m kho ng th i gian nh t đ nh.ộ ả ờ ấ ị

-Khái ni m cán cân th ệ ươ ng m i: ạ

Cán cân thương m i là m t m c trong tài kho n vãng lai c a cán cân ạ ộ ụ ả ủthanh toán qu c t Cán cân thố ế ương m i ghi l nh ng thay đ i trong xu t ạ ạ ữ ổ ấ

kh u và nh p kh u c a m t qu c gia trong m t kho ng th i gian nh t ẩ ậ ẩ ủ ộ ố ộ ả ờ ấ

đ nh (quý ho c năm) cũng nh m c chênh l ch gi a chúng (xu t kh u tr ị ặ ư ứ ệ ữ ấ ẩ ừ

đi nh p kh u).ậ ẩ

-Ti t ki m qu c gia: ế ệ ố

+ Ti t ki m là lế ệ ượng ti n còn l i sau khi tiêu dùng.ề ạ

Trang 3

+ Ti t ki m qu c gia là ti t ki m t nhân công v i cán cân ngân sách, làế ệ ố ế ệ ư ớ

t ng s ti t ki m đổ ố ế ệ ượ ạc t o ra trong n n kinh t ề ế

Bảng 1: Tổng kim ngạch nhập khẩu qua các năm(2014-2016)

Năm Tổng kim ngạch xuất khẩu

( Tỉ USD)

So sánh(%)

Trang 4

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung cả năm 2014, tổng kimngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 150,1 tỷ USD, tăng 13,6% so với năm 2013 Khuvực kinh tế trong nước đạt 48,5 tỷ USD, tăng 10,4%, mức tăng cao nhất từ năm

2012, chiếm 32,31% tổng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp 3,5 điểm phần trămvào mức tăng chung; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 101,6 tỷ USD (gồm

cả dầu thô), tăng 15,2%, chiếm 67,69% tổng kim ngạch xuất khẩu và đóng góp10,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung (đạt 94,4 tỷ USD (không kể dầu thô)

và tăng 16,7%) Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2014 tiếp tục chuyển biến tíchcực, với sự chuyển dịch dần từ xuất khẩu nguyên liệu thô, sản phẩm khaikhoáng sang các mặt hàng gia công, chế tạo Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệpnặng và khoáng sản đạt 66,5 tỷ USD, tăng 12,0% so với cùng kỳ năm 2013,chiếm 44,31% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu

Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước đạt 162,4 tỷUSD, tăng 8,1% so với năm 2014 mức tăng thấp nhất trong 5 năm qua Chỉ sốgiá xuất khẩu hàng hóa năm nay giảm 3,8% nên loại trừ yếu tố giá, kim ngạchxuất khẩu năm nay tăng 12,4% (Năm 2014 chỉ số giá xuất khẩu tăng 0,79%, loạitrừ yếu tố giá kim ngạch xuất khẩu tăng 12,9%) Kim ngạch xuất khẩu khu vực

có vốn đầu tư nước ngoài ước tính đạt 115,1 tỷ USD, tăng 13,8% so với nămtrước, chiếm tỷ trọng 70,9% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, đóng góp 9,3điểm phần trăm vào mức tăng trưởng xuất khẩu chung Nếu không kể dầu thô,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 111,3 tỷ USD, tăng 18,5% Khu vực trongnước ước tính đạt 47,3 tỷ USD, giảm 3,5% so với năm trước (sau 5 năm tăngtrưởng liên tục), làm giảm 1,2 điểm phần trăm của mức tăng trưởng xuất khẩunăm 2015

Năm 2016 là năm đầu tiên có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện cácmục tiêu của kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 Đây là năm nền kinh tế Việt Namtiếp tục đà phục hồi, kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mứcthấp, các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm Tốc độ tăng trưởng

Trang 5

GDP đạt khoảng 6,21%, XNK duy trì đà tăng trưởng, nhiều biện pháp đượcthực hiện nhằm thúc đẩy XK trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng thương mại toàncầu và khu vực giảm.Về XK hàng hóa XK hàng hóa của VN năm 2016 vẫn tiếptục duy trì mức tăng trưởng, đưa thặng dư thương mại hàng hóa đạt 2,68 tỷUSD và kim ngạch XNK của VN đã cán mốc 300 tỷ USD vào ngày 15.11.2016,

là một kết quả nổi trội Tổng kim ngạch xuất khẩu (KNXK) của cả nước năm

2016 ước đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm 2015

Nhóm hàng

Kim ngạch(Tỉ USD)

1.Điện thoại và linh kiện 24,08 30,18 34,322.Điện tử, máy tính và linh kiện 11,66 15,61 18,963.Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 7,26 8,17 10,144.Phương tiện vận tải và phụ tùng 5,48 5,5 6.06

5.Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ

64,8

2,8812,0122,816,89

71,28

3,1713,023,846,87

6.Hàng nông sản, lâm sản

- Cà phê

17,83,55

172,67

22,143,34

Bảng 2: Kim ngạch của 10 nhóm hàng xuất khẩu chính 2014-2016

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu năm 2014 tiếp tục chuyển biến tích cực, với

sự chuyển dịch dần từ xuất khẩu nguyên liệu thô, sản phẩm khai khoáng sang các mặt hàng gia công, chế tạo Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp nặng và

Trang 6

khoáng sản đạt 66,5 tỷ USD, tăng 12,0% so với cùng kỳ năm 2013, chiếm 44,31% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, trong đó: Mặt hàng điện thoại và linh kiện ước đạt 24,08 tỷ USD, tăng 13,4% và chiếm 16,04%; điện tử, máy tính

và linh kiện ước đạt 11,66 tỷ USD và chiếm 7,77%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 7,26 tỷ USD, tăng 21,6%, chiếm 4,84%; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 5,48 tỷ USD, tăng 10,4%, chiếm 3,65% Nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp đạt 57,9 tỷ USD, tăng 15,9% và chiếm 38,57%, trong đó: Túi xách, va li, mũ, ô dù đạt 2,31 tỷ USD, tăng 33,4%; giày dép đạt 10,22 tỷ USD, tăng 23%, chiếm 6,81%; hàng dệt may đạt 20,77 tỷ USD, tăng 18,2%, chiếm 13,84%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6,1 tỷ USD, tăng 13,0%, chiếm 4,06% Hàng nông sản, lâm sản ước 17,8 tỷ USD, tăng 11,4% và chiếm 11,86%,trong đó cà phê đạt 3,55 tỷ USD, tăng 34,3%, chiếm 2,38% Hàng thủy sản đạt 7,9 tỷ USD, tăng trưởng cao nhất tại mức 17,6%, chiếm 5,26% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Hai nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là điện thoại và linh kiện (24,08 tỷ USD) và dệt may (20,77 tỷ USD), đây cũng là hai nhóm duy nhất luôn đạt kim ngạch xuất khẩu ổn định ở mức trên 1 tỷ

USD/tháng

Năm 2015: Kim ng ch m t s m t hàng ch l c thu c nhóm giaạ ộ ố ặ ủ ự ộcông, l p ráp tăng cao so v i cùng kỳ: Đi n tho i các lo i và linh ki n tăngắ ớ ệ ạ ạ ệ29,9%, đi n t máy tính và linh ki n tăng 38,2%; hàng d t may tăng 8,2%;ệ ử ệ ệgiày dép tăng 16,2% Đóng góp chính vào m c tăng chung ch y u là nhómứ ủ ếhàng c a khu v c có v n đ u t nủ ự ố ầ ư ước ngoài v i t tr ng cao nh : Đi nớ ỷ ọ ư ệtho i các lo i và linh ki n chi m 99,7%, đi n t máy tính và linh ki nạ ạ ệ ế ệ ử ệchi m 98,2%, máy móc thi t b , d ng c , ph tùng khác chi m 89,5%, giàyế ế ị ụ ụ ụ ếdép chi m 79,7%; hàng d t may chi m 60,4% Ngế ệ ế ượ ạc l i, các m t hàngặthu c nhóm nông s n và khoáng s n gi m khá m nh c v lộ ả ả ả ạ ả ề ượng và giá trị

nh : Cà phê gi m 24,3% v lư ả ề ượng và gi m 27,8% v giá tr ; chè gi m 6%ả ề ị ả

và gi m 7%; d u thô gi m 0,6% và gi m 47,3%; than đá gi m 76,1% vàả ầ ả ả ả

Trang 7

gi m 66,7% Kim ng ch xu t kh u th y s n gi m 15,6% so v i cùng kỳ.ả ạ ấ ẩ ủ ả ả ớRiêng m t hàng cao su m c dù lặ ặ ượng xu t kh u tăng 7,2% so v i nămấ ẩ ớ

trước nh ng do giá trên th trư ị ường th gi i gi m nên kim ng ch xu t kh uế ớ ả ạ ấ ẩ

gi m 13,6%.ả

Ngu n t ng c c H i quan ồ ổ ụ ả

M t hàng XK ch y u đ ng đ u là máy móc, thi t b , ph tùng Nămặ ủ ế ứ ầ ế ị ụ

2016, tr giá XK đ t 34,505 t USD, tăng 14,4% so v i năm 2015 Ti p đó làị ạ ỷ ớ ế

đi n tho i các lo i và linh ki n tr giá XK đ t h n 24,96 t USD, tăng 8,6%ệ ạ ạ ệ ị ạ ơ ỷ

so v i năm 2015 Đi n t , máy tính và linh ki n đ t 18,48 t USD, tăngớ ệ ử ệ ạ ỷ18,48%; Giày dép đ t 12,92 t USD, tăng 7,6%; Th y s n đ t 7,02 t USD,ạ ỷ ủ ả ạ ỷtăng 6,9%; V lề ượng, cà phê XK đ t 1.794 nghìn t n, tăng 33,7%; H t tiêuạ ấ ạ

XK đ t 176 nghìn t n, tăng 34,2%; H t đi u, chè, cao su đ u tăng t 6,1-ạ ấ ạ ề ề ừ9% so v i năm 2015 B c tranh XK các nhóm hàng l n nh t c a VN trongớ ứ ớ ấ ủnăm 2016 chi m g n 2/3 t ng KNXK c a c nế ầ ổ ủ ả ước th hi n bi u đ 1 ể ệ ở ể ồ

Trang 8

Tr giá XK hàng hóa c a các DN có v n đ u t tr c ti p nị ủ ố ầ ư ự ế ước ngoài(FDI) năm 2016 ước đ t 125,9 t USD, tăng 10,2 so v i năm 2015 và chi mạ ỷ ớ ế

đ n 71,6% t ng KNXK hàng hóa c a c nế ổ ủ ả ước

Bi u đ : C c u xu t kh u hàng hóa năm 2016 ể ồ ơ ấ ấ ẩ

b, Th tr ị ườ ng xu t kh u ấ ẩ

Trang 9

Năm 2014 các th trị ường xu t kh u chính c a Vi t Nam v n duy trìấ ẩ ủ ệ ẫtăng trưởng b t ch p b i c nh kinh t toàn c u m đ m Hoa Kỳ ti p t cấ ấ ố ả ế ầ ả ạ ế ụ

là th trị ường xu t kh u l n nh t c a Vi t Nam v i kim ng ch ấ ẩ ớ ấ ủ ệ ớ ạ ước đ t 28,5ạ

t USD, tăng 19,6% so v i năm 2013, trong đó t c đ tăng kim ng ch m tỷ ớ ố ộ ạ ộ

s m t hàng chi m t tr ng l n là: hàng d t, may tăng 13,9%; giày dépố ặ ế ỷ ọ ớ ệtăng 26,1%; g và s n ph m g tăng 12,8%; đi n t , máy tính và linh ki nỗ ả ẩ ỗ ệ ử ệtăng 45% Th trị ường ti p theo là EU v i 27,9 t USD, tăng 14,7%, trong đóế ớ ỷgiày dép tăng 24,1%; hàng d t may tăng 22,7% ASEAN ệ ước đ t 19,0 tạ ỷUSD, tăng 3,1%, trong đó d u thô tăng 15,8%; th y s n tăng 17,8%; máyầ ủ ảmóc, thi t b , ph tùng tăng 16,8% Trung Qu c ế ị ụ ố ước đ t 14,8 t USD, tăngạ ỷ11,8% v i d u thô tăng 76,9%; x , s i d t các lo i tăng 40,3% Nh t B nớ ầ ơ ợ ệ ạ ậ ả

đ t 14,7 t USD, tăng 8,0%, trong đó hàng d t, may tăng 9,3%; phạ ỷ ệ ương ti nệ

v n t i và ph tùng tăng 11,1%; máy móc thi t b , d ng c , ph tùng khácậ ả ụ ế ị ụ ụ ụtăng 19,7% Hàn Qu c đ t 7,8 t USD, tăng 18,1% v i th y s n tăng 33,9%;ố ạ ỷ ớ ủ ảhàng d t may tăng 30%; đi n tho i các lo i và linh ki n tăng 56,7%.ệ ệ ạ ạ ệ

Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2015, Hoa Kỳ là thị trường xuấtkhẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 33,5 tỷ USD, tăng 17%

so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó

Trang 10

kim ngạch một số mặt hàng chủ lực vào thị trường này tăng cao: Hàng dệt maytăng 11,7%; giày dép tăng 23,9%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 87,4%;điện tử, máy tính và linh kiện tăng 35,1% Tiếp theo là thị trường EU với 30,9 tỷUSD, tăng 10,7% và chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu, trong đó: Điện thoạicác loại và linh kiện tăng 17,7%; hàng dệt may tăng 3,7%; giày dép tăng 12,6%;điện tử, máy tính và linh kiện tăng 36,2% Thị trường ASEAN ước tính đạt 18,3

tỷ USD, giảm 4,2%; trong đó: Điện thoại các loại và linh kiện giảm 11,6%; dầuthô giảm 23,3%; sắt thép giảm 16% Thị trường Trung Quốc ước tính đạt 17 tỷUSD, tăng 13,7%, trong đó hàng rau quả tăng 179%; hàng dệt may tăng 41,5%;giày dép tăng 48% Nhật Bản ước đạt 14,1 tỷ USD, giảm 4%, trong đó thủy sảngiảm 14%; dầu thô giảm 58% Hàn Quốc ước đạt 9 tỷ USD, tăng 25,2%, trong

đó điện thoại các loại và linh kiện tăng 348%; điện tử, máy tính và linh kiệntăng 94%

Theo báo cáo tổng kết năm 2016 của Bộ Công Thương, kim ngạch xuấtkhẩu sang các thị trường truyền thống là châu Á, châu Âu và châu Mỹ tiếp tục

có tăng trưởng dương trong năm 2016 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trườngchâu Mỹ tăng cao nhất, tăng 13,2%, tiếp đến là thị trường châu Âu tăng 11,3%.Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường châu Á ước đạt 85,2 tỷ USD, tăng6,9%.Ngược lại, xuất khẩu sang châu Phi và châu Đại Dương có sụt giảm, cụthể: Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường châu Đại Dương ước đạt 3,23 tỷUSD, giảm 0,1%; sang thị trường châu Phi ước đạt 2,2 tỷ USD, giảm 8% so vớinăm 2015.Thị trường Hoa Kỳ vẫn tiếp tục dẫn đầu với 38,1 tỷ USD, tăng 14%

so với năm 2015 Tiếp đến là thị trường EU đạt 34 tỷ USD, tăng 10%; TrungQuốc đạt 21,8 tỷ USD, tăng 26,3%; Nhật Bản đạt 14,6 tỷ USD, tăng 3,4%; HànQuốc đạt 11,5 tỷ USD, tăng 29%; riêng xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt17,4 tỷ USD, giảm 4,8%

Trang 11

Biểu đồ : 10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016

Nguồn: Tổng cục Hải quan

2.2 Về Nhập khẩu

Biểu đồ: 10 mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam

2.2.1 Tình hình nhập khẩu năm 2014

Trang 12

Tính chung cả năm 2014, tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tínhđạt 148 tỷ USD, tăng 12,1% so với năm 2013 Tăng trưởng nhập khẩu đến từ cảhai khu vực, trong đó kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI đạt cao hơn khuvực kinh tế trong nước về cả số tuyệt đối lẫn tốc độ tăng trưởng Tính chungnăm 2014, kim ngạch nhập khẩu của khu vực FDI đạt 84,5 tỷ USD, tăng 13,6%,chiếm 57,09% tổng kim ngạch nhập khẩu; khu vực kinh tế trong nước đạt 63,5

tỷ USD, tăng 10,2% so với năm 2013, chiếm 42,91% tổng kim ngạch nhậpkhẩu

Cụ thể: Nhóm hàng tư liệu sản xuất ước tính đạt 135 tỷ USD, tăng 12,5%

so với năm 2013 Đây vẫn là nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 91,22%,trong đó nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải, phụ tùngđạt 55,6 tỷ USD, tăng 10,1% và chiếm 37,57%; nhóm hàng nguyên, nhiên vậtliệu đạt 79,4 tỷ USD, tăng 14,3% và chiếm 53,65% Nhóm hàng vật phẩm tiêudùng đạt 13,0 tỷ USD, tăng 9,3% và chiếm tỷ trọng 8,78% tổng kim ngạch nhậpkhẩu hàng hóa

Kim ngạch nhập khẩu trong năm của một số mặt hàng phục vụ sản xuấttăng cao so với năm trước: Nguyên phụ liệu dệt may, giày dép đạt 4,75 tỷ USD,tăng 25,6%, chiếm 3,21%; bông đạt 1,4 tỷ USD, tăng 22,7%; máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng đạt 22,46 tỷ USD, tăng 20,2%, chiếm 15,18%; vải các loại đạt

Trang 13

9,5 tỷ USD, tăng 14%, chiếm 6,42%; chất dẻo đạt 6,3 tỷ USD, tăng 10,9%,chiếm 4,26%; hóa chất đạt 3,32 tỷ USD, tăng 9,5%, chiếm 2,24%; xăng dầu đạt7,62 tỷ USD, tăng 9,3%, chiếm 5,15% Một số mặt hàng có kim ngạch nhậpkhẩu lớn cũng tăng so với năm 2013: Điện tử, máy tính và linh kiện đạt 18,77 tỷUSD, tăng 6%, chiếm 12,68%; điện thoại các loại và linh kiện đạt 8,6 tỷ USD,tăng 6,7%, chiếm 5,81%; ô tô đạt 3,68 tỷ USD, tăng 53,1%, chiếm 2,49%, trong

đó ô tô nguyên chiếc đạt 1,6 tỷ USD, tăng mạnh tới 117,3%

Về thị trường hàng hóa nhập khẩu năm 2014, Trung Quốc vẫn là thịtrường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 43,7 tỷUSD, tăng 18,2% so với năm 2013 Đứng thứ hai là ASEAN, ước tính đạt kimngạch 23,1 tỷ USD, tăng 8,2% Hàn Quốc đạt 21,7 tỷ USD, tăng 4,9% NhậtBản đạt 12,7 tỷ USD, tăng 9,4% Thị trường EU đạt 8,9 tỷ USD, giảm 5,9%

2.2.2 Tình hình nhập khẩu năm 2015

Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước, trong đó khu vực có vốn đầu tư nướcngoài đạt 98 tỷ USD, tăng 16,4%; khu vực kinh tế trong nước đạt 67,6 tỷ USD,tăng 6,3% Nếu loại trừ yếu tố giá (Chỉ số giá nhập khẩu giảm 5,8%), kim ngạchnhập khẩu hàng hóa năm 2015 tăng 18,9%, cao hơn mức tăng 13,2% của năm

2014 khi loại trừ yếu tố giá (Chỉ số giá nhập khẩu năm 2014 giảm 1,02%) Giánhập khẩu một số mặt hàng giảm mạnh so với năm trước: Xăng dầu giảm40,4%; sắt thép giảm 15,6%; chất dẻo giảm 13%; phân bón giảm 14,1%

Kim ngạch nhập khẩu trong năm của một số mặt hàng phục vụ sản xuấttăng cao so với năm trước: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 27,6 tỷUSD, tăng 23,1%; vải đạt 10,2 tỷ USD, tăng 8,2%; nguyên phụ liệu dệt, may,giày dép đạt 5 tỷ USD, tăng 7,5%; bông đạt 1,6 tỷ USD, tăng 12,4% Một sốmặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn tăng so với năm trước: Điện tử, máy tính

và linh kiện đạt 23,3 tỷ USD, tăng 24,2%; điện thoại các loại và linh kiện đạt

Ngày đăng: 11/12/2017, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w