thuốc thử để tạo với ion một sản phẩm kết tủa, bay hơi hoặc có sự thay đổi màu.. Chỉ dùng một dd thuốc thử KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?. Người ta cho từng dung dịch tá
Trang 1PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch là dùng
A phương pháp đốt nóng thử màu ngọn lửa
B phương pháp nhiệt phân để tạo kết tủa.
C thuốc thử để tạo với ion một sản phẩm kết tủa, bay hơi hoặc có sự thay đổi màu.
D phương pháp thích hợp để tạo ra sự biến đổi về trạng thái, màu sắc từ các ion trong dung dịch.
Câu 2: Để nhận biết ion Fe 2+ không dùng ion
A OH - /không khí B NH 3 /không khí C SCN - D MnO 4 -
Câu 3: Để nhận biết ion Ba 2+ không dùng ion
Câu 4: Để phận biệt Fe 2+ và Fe 3+ không dùng thuốc thử
C KMnO 4 /H 2 SO 4 D H 2 SO 4 (loãng).
Câu 5: Để phận biệt Al 3+ và Zn 2+ không dùng thuốc thử
Câu 6: Để nhận biết sự có mặt của các ion Al 3+ , Cu 2+ , Fe 3+ , Zn 2+ trong dung dịch bằng phương pháp hóa học, cần dùng ít nhất mấy phản ứng?
Câu 7: Cho các ion Na + , K + , NH 4 + , Ba 2+ , Al 3+ , Ca 2+ Số ion có thể nhận biết bằng thử màu ngọn lửa là
Câu 8: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Al, Fe, Ag Để nhận ra kim loại Fe, số hiện tượng tối thiểu quan sát được là
Câu 9: Cho các chất bột Al, Mg, Fe, Cu Để phân biệt các chất bột trên chỉ cần dùng ít nhất mấy thuốc thử?
Câu 10: Có 5 mẫu kim loại: Ba, Mg, Al, Fe, Ag Chỉ dùng thêm dd H 2 SO 4 loãng thì số kim loại
có thể nhận ra là
Câu 11: Chỉ dùng thêm chất nào sau đây có thể phân biệt được các oxit: Na 2 O, ZnO, CaO, MgO?
CH 3 COOH.
Câu 12: Có 6 gói bột: CuO, FeO, Fe 3 O 4 , MnO 2 , Ag 2 O và Fe + FeO Chỉ dùng thêm dung dịch HCl, có thể nhận ra được số gói đựng từng chất là
A 6 B 5 C 4 D 3.
Câu13:Có 6 gói bột:CuO,FeO,Fe 3 O 4 ,MnO 2 ,Ag 2 Ovà Fe+FeO.Để nhận ra từng gói bột, cần quan
Trang 2A sự tạo khí B sự tạo kết tủa C màu của sản phẩm D cả A, B, C Câu 14: Có 2 dung dịch AlCl 3 và NaOH Cách nào sau đây không nhận ra được từng dung dịch ?
A Đổ từ từ dung dịch AlCl 3 vào dung dịch NaOH
B Cho từ từ dung dịch tác dụng với NH 3
C Cho từng dung dịch tác dụng với dung dịch Na 2 CO 3
D Cho từng dung dịch tác dụng với H 2 SO 4
Câu 15: Cho các dung dịch axit HCl, HNO 3 , H 2 SO 4 và H 3 PO 4 có thể dùng
A bột Cu B dung dịch AgNO 3 C bột Cu và dd AgNO 3 D Cu và CaCl 2 Câu 20: Để phân biệt 3 dung dịch riêng biệt KCl, (NH 4 ) 2 SO 4 , NH 4 Cl có thể dùng
A dung dịch AgNO 3 B dung dịch NaOH C dung dịch Ca(OH) 2. D dung dịch Ca(OH) 2.
Câu 21: Có các dd AlCl 3 , ZnSO 4 , FeSO 4 Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dd trên?
A Quì tím B Dung dịch NH 3 C Dung dịch NaOH.D Dung dịch BaCl 2 Câu 22: Dùng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dd Fe 2 (SO 4 ) 3 và dd Fe 2 (SO 4 ) 3 có lẫn FeSO 4 ?
A Dung dịch KMnO 4 /H 2 SO 4 B Dung dịch NaOH C Dung dịch NH 3 D Dung dịch Ba(OH) 2
Câu 23: Có 2 dung dịch HCl và Na 2 CO 3 Cách nào sau đây không xác định được từng dung dịch ?
A Đổ từ từ dung dịch này vào dung dịch kia B Cho từng dung dịch tác dụng với dung dịch CaCl 2
C Cho từng dung dịch tác dụng với dung dịch FeCl 3 D Cho từng dung dịch tác dụng với dung dịch AgNO 3
Câu 24: (trang 233-SGK– Nâng cao) Có 5 dd riêng rẽ, mỗi dd chứa một cation sau đây: NH 4 + ,
Mg 2+ , Fe 2+ , Fe 3+ , Al 3+ (nồng độ khoảng 0,1M) Dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd trên,
có thể nhận biết tối đa được mấy dd?
Câu 25: (trang 233 –SGK– Nâng cao) Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dd chứa cation sau (nồng độ mỗi dd khoảng 0,01M): Fe 2+ , Cu 2+ , Ag + , Al 3+ , Fe 3+ Chỉ dùng một dd thuốc thử KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch?
A 2 dung dịch B 3 dung dịch C 1 dung dịch D 5 dung dịch Câu 26: (trang 236 –SGK– Nâng cao) Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO 3 ) 2 , K 2 CO 3 , K 2 S, K 2 SO 3 Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H 2 SO 4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì
có thể phân biệt tối đa mấy dung dịch?
Câu 27: Cho các dung dịch mất nhãn: Al(NO 3 ) 3 , Zn(NO 3 ) 2 , NaCl, MgCl 2 Có các thuốc thử sau : dd NaOH (1); dd NH 3 (2); dd Na 2 CO 3 (3); dd AgNO 3 (4) Để nhận ra từng dd, có thể sử dụng các thuốc thử trên theo thứ tự
A (1) (lấy dư) B (2) (lấy dư), (1) C (3), (1) D (4), (3).
Câu 28: Có 4 dung dịch riêng biệt AlCl 3 , KNO 3 , Na 2 CO 3 , NH 4 Cl Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 4 dd trên là
Trang 3A dung dịch Ba(OH) 2 B dung dịch NaOH C dung dịch H 2 SO 4 D dung dịch Ca(OH) 2.
Câu 29:Có 5 lọ mất nhãn đựng các dd: NaNO 3 , CuCl 2 , FeCl 2 , AlCl 3 , NH 4 Cl dùng dd nào để nhận biết các dd trên
A Dung dịch NaOH.B Dung dịch AgNO 3 C Dung dịch H 2 SO 4 D Dung dịch
Na 2 CO 3
Câu30:Có 5 lọ đựng từng dd NaHSO 4 , KHCO 3 , Na 2 SO 3 , Ba(HCO 3 ) 2 , NaCl.Bằng cách đun nóng
có thể nhận ra dd
Câu 31: Có 5 ống nghiệm đựng riêng rẽ từng dung dịch NaHSO 4 , KHCO 3 , Na 2 SO 3 , Ba(HCO 3 ) 2 , NaCl Bằng dung dịch Ba(HCO 3 ) 2 có thể nhận ra được dung dịch
Câu 32: Để nhận biết các dung dịch riêng biệt NH 4 HSO 4 , Ba(OH) 2 , BaCl 2 , HCl, NaCl, H 2 SO 4
có thể dùng thêm
A dung dịch HNO 3 B dung dịch Ca(OH) 2 C dung dịch AgNO 3 D giấy quì tím Câu 33: Có 5 dung dịch chứa từng chất riêng rẽ sau: BaCl 2 , Ba(HCO 3 ) 2 , K 2 SO 3 , K 2 S , KCl Người ta cho từng dung dịch tác dụng với thuốc thử H 2 SO 4 loãng thì có các hiện tượng sau :
- tạo khí, khí tạo kết tủa với dung dịch CuCl 2 Hiện tượng xác định Ba(HCO 3 ) 2 là
A tạo kết tủa B tạo khí không màu C tạo khí, tạo kết tủa với dd CuCl 2 D tạo kết tủa
và khí không màu
Câu 34: Có 5 dung dịch chứa từng chất riêng rẽ sau: BaCl 2 , Ba(HCO 3 ) 2 , K 2 SO 3 , K 2 S , KCl Người ta cho từng dung dịch tác dụng với thuốc thử H 2 SO 4 loãng thì có các hiện tượng sau
- tạo khí, khí tạo kết tủa với dung dịch CuCl 2 Số chất tối đa có thể phân biệt được là
Câu 35: Cho 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation trong số: Al 3 , Fe 3+ , Zn 2+ , Cu 2+
Có thể nhận ra cation Zn 2+ bằng 1 dung dịch với hiện tượng quan sát được là
A tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan trong thuốc thử dư.
B tạo kết tủa màu trắng.
C tạo kết tủa, kết tủa tan trong thuốc thử dư thành dung dịch không màu.
D tạo kết tủa, kết tủa tan trong thuốc thử dư thành dung dịch không màu.
Câu 36: Cho 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation trong số: NH 4 + , Mg 2+ , Fe 2+ ,
Fe 3+ , Zn 2+ Có thể nhận ra từng cation bằng 1 dung dịch (trong điều kiện không có không khí), hiện tượng là
A tạo khí và tạo kết tủa.
B tạo các kết tủa có màu khcá nhau.
C tạo kết tủa có màu khác nhau trong không khí và khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
Trang 4D tạo khí, tạo kết tủa có màu khác nhau và khả năng tan trong thuốc thử dư khác nhau.
Câu 37: Để phận biệt CO 2 và SO 2 không dùng thuốc thử
A Dung dịch Br 2 B Dung dịch I 2
C Dung dịch nước vôi D Dung dịch H 2 S.
Câu 38: Để phân biệt các khí riêng biệt NH 3 , CO 2 , O 2 , H 2 S có thể dùng
A nước và giấy quì tím
B dung dịch Ca(OH) 2 và giấy quì tím.
C giấy quì tím ẩm và tàn đóm cháy dở
D giấy quì tím và giấy tẩm dung dịch Pb(NO 3 ) 2
Câu 39: Có 4 dd chứa riêng rẽ từng chất: AlCl 3 , CrCl 3 , ZnCl 2 , MgCl 2 Để nhận ra từng dd làm các thí nghiệm :
(1) Cho tác dụng với dung dịch nước brom (2) Cho tác dụng với dung dịch NaOH tới dư.
(3) Cho tác dụng với dung dịch NH 3 từ từ đến dư
Thứ tự thí nghiệm để xác định được dung dịch CrCl 3 là
Câu 40 (trang 239 – SGK– Nâng cao ) Khí CO 2 có lẫn tạp chất là khí HCl Để loại trừ tạp chất HCl đó nên cho khí CO 2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?