1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Hành trình hội nhập khu vực và quốc tế

8 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 5,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN, KHXH... Từ nào hay được lặp lại trong sá ch trong tài liệu học tập, trong lòi thoại của giáo viên, hoặc từ mới đưỢc cộn g đồng bản ngữ sử d ụ n g phổ biến trong

Trang 1

TẠP CHÍ KHOA HOC ĐHQGHN, KHXH t.x v N°3 1999

MỘT SỐ NHÂN TỐ HỬU DỤNG Đ ố l VỚI VIỆC TÍCH LUỸ V ố N TỪ

CỦA NGƯỜI HỌC NGOẠI NGỬ VIỆT

V ủ Đ ứ c N g h i ê u

Khoa N gôn n g ữ học Đại học K H X ã hội & N h ả n văn ' ĐH QG H à Nội

1 Để vươn tới cái đích lý tưởng của việc học ngoại ngữ là sự t h u ầ n t hụ c bô"n kỹ năng; nói, nghe, đọc, viết thì một tro ng n h ữ n g việc q u a n t rọ n g c ầ n l à m là tích lũy

đưỢc một vôn từ vự n g phong phú.

Tuy các tri thức, kỹ n ă n g thuộc các b ì nh diện ngữ âm, t ừ vựng, ngữ pháp

k h ô n g tách ròi n h a u , m à được tích lũy, r è n luyện cùng với n h a u ; n h ư n g về m ặ t

n g h i ê n cửu, c h ú n g ta v ẫ n có t h ể tạm cô lập hóa ch ú n g để tiến h à n h n h ữ n g kh ả o sát,

p h â n tích r i ê n g biệt Vậy v ấ n đề đ ặ t r a ở đ â y là:

a) Một t ừ ngoại ngữ nói ch un g hay một từ Việt với tư cách m ộ t t ừ ngoại ngữ

nói riêng, được tích luỹ vào vốn từ của người học theo n h ữ n g k ê n h nào, và bên c ạnh

n h ữ n g kênh đó, còn có th ể có những n h ân tô" nào có tác động, ả n h hưởng đến quá trình Lích lũ y đó?

b) N h ữ n g loại bài t ậ p thực h à n h nào (đã và đ a n g sử dụng), đ ã đưỢc xây dựng

t r ê n cơ sỏ c ủa n h ừ n g tác động, ả n h hưởng đó và có t h ể có tác d ụ n g t ôt cho quá t r ìn h tích luỹ này*^

2, P h â n tích các hi ện tượng q u a n s á t đưỢc t ro ng khi giảng dạy và k ế t q u ả học tiếng Viộl đ các s i n h viên nước ngoài (trong p h ạ m vi q u a n sát, p h â n tích c ủ a c h ú n g tôi, đó

là sinh viên người Khm er, N h ậ t và sinh viên có tiế ng Anh là b ả n n g ữ n h ư sinh viên

Mỹ, C a n a d a ) c h ú n g tôi t h ấ y có thể r ú t ra một sô" n h ậ n xét sau đây:

2.1 Trước hết, về m ặ t n h ậ n Ihức, đ á n h giá, kh i nhì n vào vôn t ừ vựng c ủa học viên, ch ú n g ta c ầ n phải t h ấ y có hai điều nên đưỢc p h â n biệt; t h ứ n h ấ t Ịà vôn từ vựng có đưỢc (tức là đã tích luỹ đưỢc) của họ; và t h ứ hai là sự k i ể m soát, v ậ n h à n h

vốn lừ vựng ấy.

Vôn t ừ vự n g có đưỢc, có t h ể hiểu là khôi lượng từ m à b ằ n g mọi cách khác

n h a u , học viên tích luỹ được, còn sự kiểm soát, vận h à n h vô"n từ v ự n g ấy lại là quá

t r ì n h mà ngưòi học có t h ể chủ động vận d ụ n g được ch ú n g t r o n g q u á t r ì n h tạo sinh ngôn ngữ dưới d ạ n g các ngôn b ả n (nói và viết)

Cùng vối các tri thức ngữ pháp đưỢc vận dụng như một bộ, m ột tập hỢp các quy tắc ngôn ngữ, vôn từ vựng có được (tích luỹ đưỢc) chủ yếu p h á t h u y ản h hưởng

và hiệu quả rõ rệt ở n à n g lực đọc hoặc cả năng lực nghe; còn sự k iể m soát và vận

h à n h vốn t ừ vựn g lại c hủ yếu th ể h iện rõ hi ệu q uả của nó ở n ă n g lực nói và viết

13

Trang 2

2.2 Thực t ế cho t h ấ y r ằ n g sự hi ểu biết, tr i t h ứ c vể vốn t ừ vựn g tích luỹ đưỢc

cũng n h ư sự* vận h à n h vôVi t ừ vựng ấy, ở ngưòi học ng o ại ngữ và ở người b ả n ngữ học

tiế ng mẹ đẻ của họ, là khôn g ho àn to à n n h ư n h a u Người đ a n g học ngoại ngừ c hư a

t h ể sử d ụ n g các từ ngoại ngữ một cách t h u ầ n t h ụ c vối t ấ t cả các ý nghĩa, chức n ă ng ,

cách dùng, k h ả n á n g k ế t hỢp y n h ư ngưòi b ả n n g ữ sử d ụ n g c hú ng; và cũ n g kh ôn g

giông với ngay cả việc chín h ngưòi học đó sử d ụ n g t ừ t r o n g t i ế n g mẹ đẻ của mình

Từ ngoại ngữ t h ư ờ n g khô n g được tiếp t h u , tích luỹ m ộ t cách t o à n vẹn, mà một sô (có

t h ể n h i ề u h a y ít) đặc điểm, nội d u ng n à o đó về ý ng h ĩ a, vể ng ữ p h á p t h ưò ng bị bỏ

sót hoặc bớt đi, kh ô n g hoặc chưa được t h u n h ậ n Đi ều n à y g ầ n n h ư là một hiện

tưỢng tự nhiên, r ấ t thực tế, có t h ể q u a n s á t v à t h ấ y ng ay đưỢc N h ữ n g kết quả

ng h iên cứu về t â m lý học c ũn g đã c h ứ ng m i n h r ằ n g : n g a y đối với một từ trong tiếng

mẹ đẻ thì mỗi ngưòi, không phả i b ấ t cứ lúc nào, ở đ â u , vối ai, trong t ì n h huông nào cũng có t h ể tái h i ện hoặc chỉ ra đưỢc đ ầ y đ ủ mọi điều, mọi k h í a c ạ n h thuộc nội

d u n g và h ìn h thức của t ừ đó, mặc d ù người ấy b i ê t r ấ t rõ r ă n g có từ đó, m ình hiêu

nó và có t h ể sử d ụ n g nó một cách t h u ầ n t h ụ c (xem t h ê m [5])

3 v ể các n h â n t ố h ữ u d ụ n g cho việc t iế p n h ậ n và tích luỹ t ừ vựng, thực tiễn giảng dạy và t hí nghi ệm k h ả o s á t cho thấy:

3.1 Q u a n hệ về m ặ t ý ngh ĩa giữa các t ừ là một t r o n g n h ữ n g n h â n t ố có vai trò thuộc loại q u a n t r ọ n g loại n h ấ t N h ữ n g t ừ có liên hệ với n h a u về n g h ĩ a th ư ờ n g được

đ ặ t tr ong môl q u a n hệ liên tưởng đên n h a u , x â u chuỗi vào với n h a u t h à n h nh ữn g

n h óm để rồi được tích luỹ vào vốn từ c ù n g với nhau' Các th í n g h i ệ m của Birkbeck

thực hi ện đôl với n h ữ n g sinh viên nói t i ế n g A n h học t iến g T h u ỵ Điên trong giai đoạn đ ầ u (ele men tary) cũ ng đã chứng tỏ n h ư v ậ y [4, 5] Điều n à y r ấ t ủ n g hộ nh ữ n g

cứ liệu và kết quả qu an sát, thu thập được của c h ú n g tôi.

KKi c h o m ộ t t ừ k í c h t h í c h A rồi y ô i i r ầ u h ọ r v i p n g h i r ĩ ỉ ỉ n ó i ra n b i ì n e t,ừ k h á c ,

thì trước hế t c h ú n g tôi t h ư ò ng t h u được k ế t q u ả là n h ữ n g t ừ có liên hộ với n h a u vể nghĩa, n h ữ n g từ thuộc c ùng một t r ư ò n g ng h ĩ a, m ột c h ủ để Ví dụ:

+ Liên hệ vể ng h ĩa theo tr ục t u y ế n t í n h cho t a các chuỗi như:

Mua < áo, sách, b à n h mỳ, đưòng, báo, t ừ điển >

Mặc < áo, q u ầ n , váy >

+ Liên hệ về m ặ t liên tưởng cho t a các ch uỗi như:

Áo < q u ầ n, váy, giầy, sơ mi,

Sách < báo, từ điển, vở, sổ >

Tuy nhiên, có sự dị b iệ t k h á rõ giữa ngưòi b ả n ng ữ và ngưòi học ngoại ngữ nói

c h u n g tro ng công việc này N h ữ ng liên tư ở n g để t ì m t ừ và tích luỹ từ c ủ a học V iê n

nước ngoài r ấ t h a y có n h ữ n g điểm k h á c t h ư ò n g m à ở học viên b ả n ngữ (trong trường hỢp n à y là ngưòi Việt) kh ô ng bao giò có K h ô n g í t ngưòi t r o n g sô họ (n h ữ n g họ : viên người nước ngoài) t hư ò n g n h ậ n diện và liên tư ở n g đế n n h ữ n g t ừ khác t h e o lường

Trang 3

day cua n h ữ n g h ê n hệ vê n g ữ â m và c h í n h t ả hớn là theo n h ữ n g liên hệ vể nghĩ a

t h u â n tuý (Ví dụ, độc lập/ độc ác; s i n h viên/ s i n h nhật ) Đôi khi, họ còn kiến tập

ca n h ư n g chuôi từ t h e o tr ục liên tư ở n g vê n g h ĩ a t r o n g t iên g mẹ đẻ của họ (xem t h ê m [5]) Ví dụ, mộ t s i n h viên có t i ê n g mẹ đẻ là ti ê n g A n h mà c h ú n g tôi đã gặp, từ n g nói một chuôi: r ử a m ặ t / r ử a tay/ r ử a c h â n / r ử a đ ầ u / r ử a áo

Các chuôi (các k ê t hỢp) n à y có lẽ đã do ả n h hưởng của chuỗi có t ừ kích thích là động t ừ to w a s h và các t ừ t ư ơ ng ứ n g t r o n g ti ế n g Anh

3.2 T ầ n sô c ủ a t ừ c ù n g với t í n h cập n h ậ t (mới) của c h ú n g là một n h â n tô' có

ả n h hưởng tích cực đ ê n sự tích luỹ (tiêp n h ậ n ) c h ú n g vào vô"n t ừ của người học Từ

nào hay được lặp lại trong sá ch (trong tài liệu học tập), trong lòi thoại của giáo viên, hoặc từ mới đưỢc cộn g đồng bản ngữ sử d ụ n g phổ biến trong giai đoạn gần với thòi

điểm dạy và học c ũ n g dễ d à n g và n h a n h chóng đưỢc tích luỹ Ví dụ, các t ừ như: t r ả

lời, hỏi, bài tập, cáu , mới, nói, đọc, viêt rất dễ đưỢc tích lu ỹ trong giai đoạn đầu

(elementary)

M ạt khac, ben c ạ n h t â n sô sư d ụ n g c h u n g t r ê n p h ạ m vi rộng rãi của to àn cộng

đồng bản ngữ, tần s ố sử d ụng r iệ n g do ả n h hưỏng của mối quan tâm m ang tín h ca nhân, của n h u cầu và định hướng học tập, của chủ đề giao tiếp, của n g h ề nghiệp và

lĩnh vực h o ạ t động xã hội c ũ n g có vai trò k h á lớn C h ẳ n g h ạ n n h ữ n g t ừ ng ữ ít nhiều liên q u a n đ ế n n g h ề n g h i ệ p c h u y ê n môn sẽ được các học viên cụ thể, khác

nhau về mục đích và mối qu an tâ m như: n h à đầu tư, lu ật gia, bác sĩ, n h â n viên làm

việc cho các tổ chức t ừ thiệ n, các công ty k h á c n h a u, sinh viên ngh iên cứu về Ch âu A t h u t h ậ p n h a n h h a y c hậ m , đ ầ y đ ủ h a y khôn g đầy đủ ở các mức độ kh ôn g hoàn toàn nh ư n h a u

3.3 Mộl n h â n l ố có t h ể xem n h ư m ộ t hiện tưỢng c h uyể n di tiêu cức n h ư n g lai

ro thè có vai trò tích cực t r o n g việc mở lối cho sự tích luỹ t ừ vựng ngoại ngữ là sự hon hệ giưa ngữ â m và/ hoặc c h í n h tả c ủ a l ừ ngoại ngữ đ a n g học vối ngữ âm và/ hoặc chính ta của t ừ tro n g t i ê n g mẹ đẻ c ủ a người học ngoại ngữ đó Điều này r â t hay xảy ra Để ghi nhớ một t ừ ngoại ngữ, học viên có t h ể liên hệ từ đ a n g cần tích luỹ vối vỏ ng ữ âm l ươ ng tự (hoặc được a n h t a coi là tương tự) của từ nào đó trong tiêng mẹ đẻ của m ì n h hoặc với một t ừ t r o n g một ngoại ngữ nào đó mà a n h t a đa biet I h ự c chât , đ â y c ũ n g là m ột k ê n h liên hệ, tiêp n h ậ n t ừ mới q u a n h ữ n g liên tưỏng theo sự tiíđng tự h ì n h thứ c, một sự tạo lập n h ữ n g "từ cù ng gốc" (cognate) giả

dê đạ t dược hiệu q u ả tích luỹ th ự c cho t ừ vựng (Ví dụ, đã có si n h viên Mỹ liên hệ các từ Việt như: tắc, cắt, học, đ u đủ, xe máy của tiếng Việt với các t ừ ngữ như: stuck, cut, ad-hoc, doo doo, s a m I c ủ a t i ế n g Anh)

C h ún g tôi q u a n s á t được đi ề u n à y q u a ba tr ườ ng hỢp:

T h ư n h â t là m ộ t sô s i n h viên người K h m e r (vi ti ế n g K h m e r và t iến g Việt có

q ua n hệ cội nguồn, có n h i ề u t ừ tư ơ n g t ự n h a u về â m và nghĩa Ví dụ: t a y - dăy c h â n

- chơng, xoài - swai, m ă n g c ụ t - m en gko t r ấ t nhi ều đôi t ừ tro n g trường hỢp n à y là

nh ữn g từ cùng gốc t h ậ t sự)

Trang 4

T h ứ h a i là m ộ t s ố s i n h v i ên người Nhậ t Tiến g N h ậ t và ti ế n g Việt đều vay

m ượ n mộ t s ố đ á n g kể t ừ gốc H á n rồi N h ậ t hoá và Việt h o á th eo cách

m ìn h ; vì vậy, m ộ t s 6 s i n h vi ên N h ậ t đ ã dễ dà n g n h ậ n r a v à t iế p t h u n h ữ n g từ như:

k e k k a / k ế t qu ả , n i m m u / n h i ệ m vụ, sa ns e i/ t á n t h à n h , sa do / t r à đạo Tu y nhiện,

h i ệ n t ượn g n à y có m ặ t t r á i c ủ a nó Người dạy c ầ n ph ả i đặc b i ệ t chú ý sửa chữa,

t h ậ m chí n g ă n n g ừ a cho học viên k h i họ có biểu h i ện l ạ m d ụ n g mối liên hệ này, đem

n g h ĩ a c ủ a t ừ t r o n g t i ế n g N h ậ t "đồ" lên t ừ tiếng Việt, d ẫ n đ ế n n h ữ n g sai lệch trong

cac h hiểu, c á c h d ù n g t ừ (ví dụ, t ừ gốc H á n x u ấ t k h ẩ u được người N h ậ t và ngưòi Việt

d ù n g vâi n g h ĩa rất k h á c nhau).

T h ứ ba là t r ư ò n g hỢp h a i học viên người Mỹ, một ngưòi là giáo viên dạy tiếng

H á n h i ệ n đại, m ột người đ ã có học t i ế n g H á n h i ện đại (ở t r ì n h độ in te r m e d i a t e ) Khi

tiếp xúc với một t ừ Việt mới, c h ú n g tôi t h ấ y họ t h ư ờ n g n h ẩ m đọc để lịên hệ âm

c u a t ừ t i ế n g H á n h i ệ n đ ạ i (một ng oại ngữ mà họ đã biết) n h ằ m n h ậ n diện, Um hiêu

n g h ĩ a c ủ a t ừ và t ì m c ách để nhớ/ tích luỹ t ừ đó Đối với k h á n h i ề u từ, họ đã t h à n h

công

3.4 Ngoài các n h â n t ố n h ư v ừ a n ê u trên , còn ph ả i kể đ ế n một n h â n tô nữa là

sự liê n hệ, liên tư ởng từ các từ đ a n g học đến n h ữ n g yếu tô, n h ữ n g kết hỢp mà người

học đ ã bi et c h í n h n g a y t r o n g ng ôn ng ữ đ a n g học đó Học viên có th ể p h â n t ách từ

c ầ n học t h à n h các bộ p h ậ n để rồi liên hệ, n h ậ n b iế t và ghi nhớ cả âm lân ng hĩ a cua

ch ú n g T h ự c c h ấ t , đ â y c ũ n g là m ột k ê n h tích luỹ từ v ự ng th eo trụ c liên tưởng mà

c h ú n g t a đã t ừ n g q u a n biết

Ví d ụ m ột n ữ s i n h vi ên N h ậ t B ả n n ă m t h ứ hai, học giỏi, đ ã biết tách các yêu

t ố k iệ t t r o n g su y k iệ t rồi liên hệ vói k iệ t quệ, k iệt sức, cạn kiệt; tác h yếu tố kết trong

k ế t q u ả , liên hệ vối k ế t l u ậ n , đ o à n k ế t, liên kết để h iểu và ghi nhớ chúng.

4 Ki ểm lại n h ữ n g d ạ n g bà i t ậ p t h ư ờ n g đã đưỢc sử d ụ n g đẽ c u n g cap bổ su n g hoạr

t ă n g cưòng k h ả n a n g t ic h luỹ vốn t ừ vựng, c h ú n g tôi t h ấ y m ộ t sô kiểu bài t ậ p như

dưối đây tỏ ra là có h iệ u quả k h á tốt; và ch ú n g có th ể được p h â n tích, SOI sang hdn

t ừ các q u a n sá t, p h â n tíc h n ê u t r ê n

4.1 N h ữ n g b à i t ậ p về k ế t hỢp từ Kiểu nà y gồm một s ố d ạ n g cụ t h ể hơn:

a) Cho t ừ h ạ t n h â n (chìa khoá) Người d ạ y là m m ẫ u về k h ả n ă n g kế t hớp mà

m ì n h m o n g m u ố n học v i ê n p h ả i th ự c h à n h , rồi yêu cầu họ t ạ o các k êt hỢp theo mau

đó Ví dụ:

- Cho t ừ ăn, yêu cầu học viên nói/ viết, có t h ể được; ă n cơm! cam! chuôĩl phởl

- Cho t ừ đ i yê u c ầ u học viên nói/ viết, có t h ể được: đ i H uế! chợ! ngân hàngl

b) Cho t ừ h ạ t n h â n c ù n g bối c ả n h giao tiếp ( n h ằ m gỢi ý c hủ để từ vựng) Ỵêu

c ầ u học viên nói/ v i ế t để t ạ o c â u giao tiếp Yêu c ầ u nà y buộc học viên phả i h u y động,

sử d ụ n g từ ngữ v à cuối c ù n g là tích lu ỹ đưỢc từ ngữ.

Ví dụ; - Bối c ả n h : m u a s ắ m ở chợ/ nói vối người b á n h à n g

16

Trang 5

- (Cụm) l ừ chìa khoá; (tôi) muốn mua

Giáo viên: - Tôi m u ôn m u a sữa

Học viên: - Tôi muôn m ua đưòng

- Tôi muốn m ua kẹo

- Tôi muôn m u a táo

- Tôi muôn m u a xoài

- Tôi muôn mua chè

- Tôi muôn m u a cà phê

4.2 Bài t ậ p c họn t ừ để tạo t h à n h n h ữ n g k ế t hỢp t h o ả đ á n g vể nghĩ a

Ví dụ, nối mỗi t ừ th uộc dãy A với từ thuộc dã y B

A nhà, áo, đ iện thoại, đi, nói, đọc, uô'ng

4.3 N h ữ n g bài t ậ p về đồng nghĩa, gần n gh ĩa, t r á i n g h ĩ a Loại bài t ậ p n à y v ừ a

có tác d ụ n g tă n g cư òn g sự hiểu nghĩa của từ th ô n g qua các so sá n h , đôl ch iếu , vừa

có tác d ụ n g tập hỢp, tích luỹ từ thành những chuỗi th e o liên tư ỏ n g vê ngh ĩa.

a) T h a y t h ê t ừ kích thích b ằ n g t ừ trái ng h ĩ a với nó

Ví dụ: Giáo viên: - P hò ng này đẹp Học viên: - P h ò n g n à y x ấ u

Giáo viên: P hòn g này đắ t Học viên: P h ò n g n à y rẻ Giáo Viên: P h ò ng này hẹp Học viên: P h ò n g n à y rộng Giáo viên: P h ò n g này b ẩ n Học viên: P h ò n g n à y sạch

h) Chọn đô t h a y t h ê từ đồng nghĩa/ trái ng h ĩ a th íc h hỢp vào chỗ t r ố n g hoặc vào

iư (!ược (lánh dấu

Ví dụ: Chọn r á c t ừ tro ng dãy giầu/ nghèo/ xấ u / tôt/ rẻ/ đẹp/ hay / rộ ng/ lớn để

i h a y th ê vào từ có gạch c h â n tr ong câu: Quyển sá ch n à y đ ắ t lắm.

1.4 Bài tập d ặ t câu với t ừ cho trước Kiểu n à y c h ủ yêu ròn luyện kỹ n ă n g viết (ì bước dầu: viêt từ n g c â u rời; đồng thời buộc ngưòi học p h ả i h u y động, t ìm tòi t h ê m

từ ngữ mới, ôn tập c ủ n g cố từ ngữ đã có sẵn.

4.5 Bài tậ p vé' p h â n nhóm từ theo chủ dề Cho một l o ạt t ừ ( k h o ả n g t r ê n 10 dến 20 từ) và yêu c ầ u học viên:

- P h â n các từ t h à n h n h ữ n g nhóm theo các c h ủ để c hu ng

- Đ ặ t tên cho n h ó m (thực c h ấ t là tên của c h ủ để)

Vi dụ: cho các từ: 1 áo, 2 từ điển, 3 cơm, 4 pep si, 5 sách, 6 ghế, 7 b á n h rnỳ, 8 nước, 9 bút, 10, báo, 11 phở, 12 chuôi, 13 đè n, 14 ti vi, 15 bia, 16 cam, 17

xe đạp, 18 chè, 19 b ú t , 20 giường

Trang 6

Học viên có th ể p h â n t h à n h các nhóm theo n h ữ n g chủ đê nhỏ tu ỳ theo s ự xác

đị nh của b ả n t h â n họ như: 1 đồ vật, 2 quả/ hoa qu ả , 3 đồ ăn/ thức ăn, 4 đô uông/ nước uông

Kiểu bài t ập này có t h ể giúp người học tì m đưỢc, nhớ đưỢc và c ủn g cố các từ

t h ô n g q u a việc quy c h ú n g vào n h ữ n g h ạ n g mục, n h ữ n g tiểu chủ đê (tức n h ữ n g tiểu

p h ạ m tr ù) khác n h a u , bởi vì nếu không hiểu được các t ừ thì họ không bao giò cỏ thể

l àm tôt được nhiệm vụ p h â n loại và sắp xếp này

4.6 N h ừ n g bài t ậ p yêu cầu học viên tìm t ừ h a y c ụ m từ trong đoạn ván b ả n câ

ng hĩ a ứng với ngh ĩa của từ đưỢc nêu làm chủ đề c ủa đo ạn Kiểu bài l ặp này c h ủ yêu

áp d ụ n g ở n h ữ n g lớp có t r ì n h độ đã k h á cao trở lên Mụ c đích của nó là n h ă m đ á n h giá và p h á t triển, t ă n g cưòng k h ả n ă n g đoán n h ậ n c ủ a ngưòi học; đồng thời q u a

l uy ện cho họ ý thức xác định, xây dựng và p h á t hi ện n g h ĩ a ngữ c ả n h (ng hĩ a chuyenJ ngh ĩa lâ m thòi) củ a t ừ ngữ

5 Đến đây, n h ữ n g q u a n s á t t r ê n phương diện t h ự c h à n h cũng n h ư n h ữ n g p h â n tích

về m ặ t lý lu ận vừa n ê u t r ê n cho phép c h ú n g t a có t h ể r ú t r a đưỢc một sô n h ậ n xét

n h ư sau:

5.1 Các liên tưởng t ừ vựng có vai trò n h ư m ộ t n h â n t ố r ấ t tích cực t r o n g quá

t r ì n h tích luỹ vôn từ, và thực chất, điều n à y có cơ sở ở n g u y ê n lý hoạt động t r ê n hai trục: tr ụ c ngữ đoạn (t uyế n tính) và tr ục liên tưởng c ủ a ngôn ngữ

5.2 Theo q u a n s á t c ủa ch ú n g tôi, các t ừ ngoại n g ữ (trong trườ ng hỢp mà chúng

t a đ a n g xét ở đây là từ tiê ng Việt) có th ể đưỢc ngưòi học tích lưỹ vào vôn lừ c ủa hạ theo hai loại k ê nh cơ bản:

T h ứ n h ấ t là, các k ê n h liên tưởng theo ý n g h ĩ a , c h ủ để và bối c ản h Các kênh

n à y th ư ồ n g áp Hiing rẲ cho viẠr họr và sử Hi.ing tipng m<? đẻ lAn việc hor và su

d ụ n g ngoại ngữ; và ở đây, ngưòi học ngoại ngữ có t h ể t h a o tác n h ư họ đã t h a o tác với tiế ng mẹ đẻ của mình

T h ứ h a i tó, các k ên h liê n tưởng dựa trên sự tương tự vê hình thức hay sụ

tương ứng nào đó về nội dung ý nghĩa giữa từ ngoại ngữ đang cần học vối từ trong

tiế ng mẹ đẻ và/ hoặc từ của một ngoại ngữ nào đó m à ngưòi học đã biêt Loại kênh

này đưỢc sử dụng điển h ìn h ở ngưòi và việc học n g o ạ i ngữ, không sử d ụ n g đôl vcfi

việc học tiếng mẹ đẻ

5.3 Kinh n g h i ệ m và thực tiền c ủa ngưòi học cho t h ấ y r ằ n g các t ừ ngoại ngí

(và ngay cả các từ của tiế n g mẹ đẻ của họ) không đưỢc học tập, ghi nhớ, tích luỹ mội cách đơn lẻ, biệt lập; mà ngược lại, ch úng đưỢc tích lu ỹ dần vào theo từng nhóm

t ừ n g chuỗi M ặ t khác, n h ữ n g đ ị n h hướng c ủa môi q u a n t â m riêng, n h ữ n g n h u cầi

giao tiếp có chủ đích riêng cũng là n h ữ ng n h â n tô có ảnh hưởng k h ôn g nhỏ đêr quá trình tích lu ỹ vốn từ của ngưòi học.

5.4 Phương p h á p tích luỹ và p h á t t r iể n vốn t ừ d ự a vào các k ê n h liên tưởng

t r ê n thực t ế đã được các n h à n g h i ê n cứu và ứ n g d ụ n g k ho a học dạy t i ế n g p h á t hiêr

Trang 7

và áp d ụ n g từ r ấ t sớm; nh ư n g c h ú n g lôi kh ôn g n gh ĩ r ằ n g đ ế n n a y vấn đề này m ấ t đi tính thòi sự và hiệu quả của nó

Việc p h á t hiện cho hêt và áp dụ n g t r i ệ t để được n h ữ n g n h â n tô" có ả n h hưởng

Ịtích cực đôi với quá trình tích luỹ vôn từ sẽ có tác dụng không nhỏ để góp phần thúc

tìay n h a n h tôc độ học ngoại ngữ nói ch u n g và học t iế n g Việt nói riêng

TÀI I Ỉ Ệ U T H A M KHẨO

[11 D L a r s e n - P > e e m a n and Michael H Long A n in tr o d u c tio n to seco n d la n g u a g e

a c q u isitio n reseach Lo ngman, London a n d New York 1994.

[2] H Douglas Brown P rinciples o f la nguage lea rn in g a n d teaching Sa n Fracisco

S t a t e U n iv e rs ity 1994

[3] J e a n Berko Gleason The d evelo p m en t o f language Boston University.

[ 1] P M e ar a Word associations in a foreign lan gu a g e A report on the B irkbeck vocabulary Project, N o t t i n g h a m linguistic circular, 11:2(1982), p 29 - 38.

[51 R Palmb erg Improving foreign la n g u a g e l e a r n e r s ' vocab ulary skill, R E L C

J o u rn a l, Volume 21; N u m b e r 1, Singapor, 6(1990).

f6| Rod Ellis Second language a c q u is itio n Oxford U n i v e rs i ty pr es s 1998.

VNƯ JOURNAL OF SCIENCE, so c SCI , t.xv N°3, 1999

H E L P F U L FA CTORS FOR VOCABULARY A C C U M U L A T I O N

O F V I E T N A M E S E F O R E K i N L A N G U A G E L E A R N E R S

F aculty o f L inguistics College of Social S a e n c e s H u m a n itie s - VNU

'Phis J)aper deals with:

- The ways (for exam, s e m a n t ic associations, clang associations ) in which

V i e tn a m e se words (as foreign la n g ua g e words) a re stored t o g e t h e r in Vie tn a m e se foreign langu age l e a r n e r s ’ vocabulary

- Useful factors (such as word frequency, recency of use, pe rsonal interests ) for vocabulary acc umu latio n of V i e t n a m e s e foreign la n g u a g e le a r n er s

- Exercises a n d activities can be used to en rich receptive and productive vocabulary of the learners

Trang 8

TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KHXH, t.x v , N°3 1999

Đ ổ l MỚI NGÔN NGỬ TRUYỆN NGẮN v i ệ t n a m s a u 1975

N g u y ế n T h ị T h a n h Q u ế

Trường Quốc học Huê

N h à văn luôn tôn thờ cái đẹp ngôn ngữ văn chưdng N g h i ê n cứu vể một t h ể loại v ă n học không th ể kh ôn g tì m hiểu ngôn ngữ của nó Đổi mới cách t â n ngôn n gữ

t h ể loại là một phưdng diện q u a n t rọ n g tạo nên sự đổi mới cách t â n t h ể loại và cách

t â n văn học nói chung

Ngôn ngữ vàn học là ngôn ngữ nghệ t h u ậ t "Văn học là ng h ệ t h u ậ t của ngôn

từ", Người ngh ệ sĩ ph ả i lao động ng h iê m túc và có khi "khô h ạ n h nữa đê t ì m cho tác

p h ẩ m của m ìn h một ngôn ngữ riêng, một giọng điệu riêng Đó là yêu tô q u a n t r ọ n g góp p h ầ n tạo n ê n p ho ng cách v ă n học Mỗi th ể loại văn học có t iê n g nói riêng, có cách tiếp cận hiện thực riêng vì vậy mà cũng có n h ữ n g đặc t r ư n g ngôn n g ữ riêng Ngôn ngữ t r u y ệ n n g ắ n tron g t r u y ề n th ốn g thườn g là ngôn ngữ n g ắ n gọn h à m súc, cô đọng, t h u ầ n k h i ế t v ă n xuôi Ngôn ngữ v ă n học luôn biến c h u y ển và m a n g t í n h thòi đại Tr ong thòi đại văn học 1945 - 1975, ngôn ngữ t r u y ệ n n g ắ n m a n g đ ậ m t í n h c h ấ t

sử thi: Ngôn ngữ th ốn g n h ấ t, duy n h ấ t một giọng điệu, n h â n v ậ t ít có t í n h c h ủ động tro ng ngôn ngữ Ngôn ngữ ít được k há ch q u a n hóa, nó p h ụ thuộc h o à n t oàn vào người kể chu yện t o à n năng Giọng điệu chủ yêu vang lên t r o n g t r u3'ện n g ắ n sử thi

là giọng t r a n g trọ ng ngợi ca và chở n ặ n g t ín h t r a n g nghiêm giáo h u ấ n Đó là giọng

cao, bè cao được cất lên từ n h ữ n g con người siêu ngã, con người ý thức s â u sắc vể

t r á c h n h i ệ m công dâ n, s ẵ n s à n g xả t h â n hy sinh vì sự nghiệp giải ph ón g d â n tộc, vì

lý tưởng Ch ủ ng hĩ a Xã hội Vì vậy mà giọng điệu ngôn ngữ t h ư ờ n g m ạ n h mẽ, hào

h ù n g lạc q u a n , h iếm t h ấ y giọng đ a u buồn, bi q ua n Có th ê nói; Ngôn ngữ t r u y ệ n

n g ắ n t r u y ề n t h ô n g chủ yêu là ngôn ngữ "đồng th a n h ' t h ô n g n h â t , ngôn ngữ một

giọng điệu

Ngôn ngữ t r u y ệ n ng ắ n s a u 1975 là "ngôn n g ữ đời th ư ờ n g", ngôn ngữ gần gũi

với đòi song "hiện tại chưa hoàn thàn h ", là ngôn ngữ của can người cá n h â n , con

người ý thức (siêu ngã) và cả con ngưòi vô thức (bản ngã) Vì vậy m à đa d ạ n g , phong phú, n hi ều biến t h á i khá c lạ Ngôn ngữ t r on g t r u y ệ n ng ắ n s a u 1975 có t h ể nói lả

ngôn ngữ "phức đ iệu đ a thanh".

T ín h c h ấ t đa t h a n h t ro ng ngôn ngữ t r u y ệ n n g ắ n sau 1975 biểu hi ện trước hê t

là ở sự p h a trộ n g i ọ n g đ i ệ u của n h iều th ể loại văn học khác n h a u vào trong th ê loại

t r u y ệ n ngắn N h i ề u t r u y ệ n n g ắ n đã đem vào t r u y ệ n n h ữ n g bà i thơ, đoạn thơ, ca dao, t h ư từ, n h ậ t ký, hồi ký, t r i ế t luận Ngôn ngữ nghệ t h u ậ t và cả ngôn ngữ phi nghệ t h u ật H iện tưỢng du n h ậ p các t h ể loại v ă n học khá c vào "nội tạ n g " c ủa th ể loại t r u y ệ n n gắ n, h a y nói cách khác, sự x â m thực của t h ể loại t r u y ệ n n g ă n và các

t h ể loại k h á c nổi lên bề m ặ t v ă n b ả n mà ngưòi t a dễ d à n g n h ậ n ra

20

Ngày đăng: 11/12/2017, 16:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w