THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT Là công đoạn quan trọng, quyết định cho việc nghiên cứu thiết kế kiểu dáng, thông số kỹ thuật mẫu sản phẩm phục vụ tốt cho quá trình chuẩn bị sản xuất đáp ứng được yêu cầu đặt ra của khách hàng. Là cơ sở để xây dựng các bộ mẫu phục vụ cho quá trình sản xuất ( mẫu cứng, mẫu may, mẫu là, mẫu kiểm tra…).
Trang 1PHẦN I: THIẾT KẾ MẪU SẢN XUẤT
I - MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA
- Là công đoạn quan trọng, quyết định cho việc nghiên cứu thiết kế kiểu dáng, thông
số kỹ thuật mẫu sản phẩm phục vụ tốt cho quá trình chuẩn bị sản xuất đáp ứng được yêu cầu đặt ra của khách hàng
- Là cơ sở để xây dựng các bộ mẫu phục vụ cho quá trình sản xuất ( mẫu cứng, mẫu may, mẫu là, mẫu kiểm tra…)
II - ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN ĐỂ THIẾT KẾ MẪU
+VD: Đối với người lớn được chia làm các cỡ số như ( 37, 38, 39, 40,…) Ngoài ra các cỡ số còn được ký hiệu bằng chữ số La Mã (XS, S, M, L, XL, XXL, XXXL,…)
+ Cỡ S chỉ những người có cơ thể nhỏ và thấp
+ Các cỡ XXL, XXXL,…chỉ những người có cơ thể to cao
- Trong mỗi cỡ thường được chia làm 3 vóc, vóc biểu thị số đo chiều cao cơ thể người mặc
+ Vóc 150 – 160 chỉ người thấp
+ Vóc 160 – 170 chỉ người trung bình
+ Vóc 150 – 160 chỉ người cao
- Đối với áo sơ mi: Cỡ số được tính theo số đo vòng cổ, đơn vị đo là “cm”
+ Cỡ số được ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ (VD: 37, 38, 39,40,…hoặc S, M, L,…)
- Cỡ số giúp cho người sử dụng lựa chọn sản phẩm phù hợp với vóc dáng cơ thể
- Trong sản xuất may công nghiệp cỡ số đóng vai trò quan trọng cho tính toán định lượng, định mức nguyên liệu và giá thành của sản phẩm
2 Tài liệu của khách hàng
3 Yêu cầu khi thiết kế
- Phải nghiên cứu kỹ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm để tính toán lượng tiêu hao công nghệ khi thiết kế
Mẫu thiết kế phải đảm bảo đúng:
- Kiểu dáng của sản phẩm
- Thông số phải chính xác, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Trang 2- Các ký hiệu trên mẫu phải chính xác, rõ ràng, đầy đủ
III - THIẾT KẾ MẪU
Là một bộ mẫu dùng cho sản xuất công nghiệp có kích thước và hình dạng tất
cả các chi tiết của sản phẩm được xây dựng từ mẫu mới tính thêm các lượng dư công nghệ cần thiết Được vẽ thiết kế trên vật liệu là giấy mỏng, dai, mềm, ít biến dạng do
sự thay đổi của môi trường
2.2 Mẫu cứng (Mẫu BTP)
Là loại mẫu được sản xuất phục vụ cho giác sơ đồ, được sao chép từ bộ mẫu mỏng gồm toàn bộ các chi tiết sang bìa cứng một cách chính xác và có đầy đủ thông tin trên mẫu ( tên chi tiết,số lượng, canh sợi,…)
2.4.1 Mẫu cắt gọt: Là mẫu có kích thước bằng mẫu BTP, được làm bằng chất liệu có
độ bền cao Mẫu thường được thiết kế để cắt cho các chi tiết nhỏ cần độ chính xác cao Mẫu có độ dày tối thiểu 5mm
2.4.2 Mẫu may – Mẫu là
- Mẫu may: Là mẫu thành khí của chi tiết dùng để may các chi tiết nhỏ và các chi tiết có độ chính xác cao ( mặt dưới của mẫu thô ráp để ít xê dịch khi may)
- Mẫu là: Là mẫu nhỏ hơn mẫu thành khí 0.1cm của chi tiết được là, được làm
từ vật liệu ít bị biến dạng do tác dụng của nhiệt
2.4.3 Mẫu sang dấu:
Là mẫu dùng để đánh dấu các chi tiết, có dạng khe, lỗ đảm bảo chính xác vị trí định vị một số điểm thiết kế của sản phẩm
Mẫu sang dấu = Mẫu TP + độ co nguyên liệu (do nhiệt độ là, đường may của từng loại thiết bị, giặt mài,…)
2.4.4 Mẫu kiểm tra
Bằng kích thước thành phẩm và được làm bằng bìa cứng
Mẫu kiểm tra = Mẫu TK
2.4.5 Mẫu phụ dung cho hàng kẻ ( dùng để giác sơ đồ)
- Mẫu phụ là mẫu BTP có cộng thêm lượng dư an toàn khi gia công sản phẩm hàng kẻ, gồm các chi tiết phụ như: cổ áo, bác tay, túi, cầu vai, thép tay…
+ Lượng dư an toàn là lượng dư được cộng thêm cho mỗi chi tiết, phụ thuộc vào chu kỳ kẻ và quy cách may của chi tiết để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm
và tiết kiệm được nguyên phụ liệu
+ Đối với vải kẻ nhỏ cộng thêm lượng dư cho các chi tiết theo chiều dọc của kẻ
Trang 3 Trường hợp 1: Yêu cầu thẳng kẻ dọc ra thêm đường may theo chiều dọc chi
tiết 1 cm
Trường hợp 2: Yêu cầu thẳng kẻ dọc và đối kẻ ngang, chiều dọc chi tiết ra thêm
1cm, chiều ngang chi tiết ra thêm đường may 1/2 → 1 chu kỳ kẻ
Trường hợp 3: Yêu cầu đối kẻ dọc, trùng kẻ ngang, kẻ lá lần chính trùng lá lót
Trường hợp này chiều dọc và chiều ngang chi tiết cộng thêm 1/2 → 1 chu kỳ
kẻ ô kẻ Đối với loại vải kẻ xuôi chiều thì cộng thêm 1 chu kỳ
3 Mẫu do khách hàng cung cấp
3.1 Nghiên cứu tài liệu của khách hàng
+ Đọc tài liệu, ghi chép đầy đủ các thông tin
+ Kiểm tra tất cá thông tin trong tài liệu, mẫu giấy, áo mẫu
+ Yêu cầu cụ thể của mẫu
3.2 Kiểm tra, khảo sát mẫu giấy của khách hàng với tài liệu kỹ thuật về:
- Hình dáng chi tiết của sản phẩm
- Thông tin, kí hiệu mã hàng trên mẫu
- Chiều canh sợi của các chi tiết
- Số lượng các chi tiết trên sản phẩm
- Thông số đo tại các vị trí quy định
3.3 Trao đổi thống nhất với các bộ phận nghiệp vụ liên quan:
- Quy trình giác mẫu, bảng mầu,…
- Việc tra đổi này nhằm thống nhất giữa mẫu và các bộ phận liên quan, rà soát lại toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật cũng như thông số trong tài liệu kỹ thuật: áo mẫu, mẫu giấy hoặc các yêu cầu khác của khách hàng trước khi triển khai công việc
3.4 Điều chỉnh mẫu giấy theo yêu cầu của khách hàng, quy định được độ co, cợp cho các chi tiết
- A: Là thông số của chi tiết
- B: Là độ co giãn của vải khi may, là, ép, giặt…
- C: Là độ cợp chờm
- D: Độ lệch cho phép
VD: Đối với áo sơ mi
- Độ co cợp đường may đối với vải 100% cotton là 0.3cm
- Độ co cợp đường may của vải 65% - 55% cotton là 0.4 – 0.5 cm
4 Phương pháp thiết kế mẫu khi không có mẫu của khách hàng
4.1 Đọc và nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, áo mẫu của khách hàng
4.1.1 Đọc và nghiên cứu tài liệu kỹ thuật : Ghi chép những thông tin cơ bản mà tài
liệu yêu cầu
4.1.2 Nghiên cứu sản phẩm mẫu:
- Ghi nhận những nét đặc trưng về hình dáng của sản phẩm mẫu
- Kết cấu các chi tiết của sản phẩm
- Do khảo sát thông số của sản phẩm mẫu đối chiếu với bảng thông số TP quy định trong tài liệu Lập bảng thông số là cơ sở thiết kế mẫu theo yêu cầu của khách hàng
Trang 4- Là cơ sở để thiết kế mẫu
- Xác định được lượng tiêu hao công nghệ trong quá trình gia công
4.2.2 Nguyên tắc
- Tính toán đầy đủ lượng tiêu hao công nghệ cho các chi tiết trong quá trình thiết
kế mẫu so với bảng thông số thành phẩm
+ Thông số BTP = thông số TP + số gia đường may + độ co nguyên liệu + độ cợp + độ xơ
+ Chú ý:lượng tiêu hao công nghệ phụ thuộc vào nguyên liệu và phương pháp gia công
4.3.2 Độ dư co cợp trong quá trình may : độ dư co cợp trong qua trình may sau khi đã
trừ tiêu hao đường may chuẩn đối với từng loại sản phẩm và từng vị trí đo cụ thể như sau:
- Đối với sản phẩm áo sơ mi (đơn vị đo cm)
Vị trí đo Áo sơ mi nam Áo sơ mi nữ Ao sơ mi nữ
- Đối với sản phẩm áo jacket đơn vị đo (cm)
Vị trí đo Áo jacket hai
lớp
Áo jacket 3-5 lớp
Trang 5Vị trí đo Quần dài Quần soóc Ghi chú
Dài dọc + 0.6 -1 +0.4 – 0.7 Khi có đường diễu 0.8 – 1.5 Dài dàng +0.4 – 0.7 +0.3 – 0.5 Khi có đường diễu 0.5 – 1.2 Vòng cạp +0.6 – 1 +0.6 – 1
Vòng mông +0.8 – 1.2 +0.8 – 1.2
Vòng đùi +0.8 – 1.2 +0.8 – 1.2
Vòng gối +0.3 – 0.8 +0.3 – 0.8
Vòng gấu +0.6 – 0.6 +0.3 – 0.6
*Lưu ý: Độ co cợp đường may phụ thuộc vào tính chất của nguyên liệu và quá trình
gia công Đối với vải đặc biệt như vải len, vải xốp dày, hoặc dễ xổ tuột… thì độ cợp sẽ lớn hơn Chất liệu vải co dãn khi có tác động của đường may tính toán dựa vào kết quả chế thử của sản phẩm
4.4 Xác định quy trình công nghệ sử dụng thiết bị
Khoảng cách 2 kim là 4.8mm: Đường cuốn ống 0.6cm; đường bị cuốn 1.5cm
Khoảng cách 2 kim là 6.3 mm: Đường cuốn ống 0.75cm; đường bị cuốn 1.8cm
- Tra tay vơ xoả:
Đường diễu 0.6cm: Vơ xoả đầu tay 0.5cm; thân tra 0.5cm
Đường diễu từ 0.7cm: Vơ xoả đầu tay 0.6cm; thân tra 0.6cm
- Tra cổ
Đối với áo sơ mi: Đường tra cổ 0.6cm
Đối với áo jacket: Đường tra cổ ra 0.8cm
- Nẹp beo kê: ra đường may bằng 2 lần độ rộng đường diễu + cợp đường may 0.4cm (kê 0.15cm)
- Nẹp beo thường:ra đường may bằng 2 lần độ rộng đường diễu + độ cợp đường may 0.1cm
- Đường chắp lộn cầu vai + vai con: Ra đường may 1cm
4.5 Yêu cầu chung khi thiết kế
- Thiết kế mẫu phải đảm bảo đúng thông số, kiểu dáng sản phẩm thoả mãn yêu cầu của khách hàng
- Khi thiết kế phải thiết kế các mẫu thành phẩm sau đó mới thiết kế đến các mẫu dựng
- Khi làm mẫu cho các chi tiết nhỏ phải tính toán lượng tiêu hao hợp lý cho từng loại mẫu( thường gọi là độ nở hay độ ngót của mẫu)
VD:Thiết kế mẫu may cho các chi tiết nhỏ như cổ áo, bác tay theo nguyên tắc: Mẫu thành phẩm + độ co công nghệ + độ co nguyên liệu
- Thiết kế mẫu là cho các chi tiết như túi, nẹp, thép tay theo nguyên tắc:
Mẫu là = mẫu TP – 0.1 – 0.15cm( trừ độ dày của mẫu và đường gấp của vải)
- Khi thiết kế mẫu dựng cho các chi tiết phải nghiên cứu cụ thể tính chất từng loại mẽ tương ứng với từng loại nguyên liệu từ đó tính toán độ co dựng khi
là ép…
Trang 6- Mẫu BTP = TP + ra đường may + co NL + đường gấp + độ xơ: (Thân trước, thân sau, tay áo, thân quần…)
- Mẫu sang dấu = mẫu TP + độ co NL + độ co đường may
- Mẫu sang dấu = mẫu BTP
4.6 Thiết kế các chi tiết phụ
- Cách 1: Từ các đường thiết kế cơ bản, dựa vào bảng thông số TP, xác định các đường thiết kế, sau đó dựng hình các chi tiết theo yêu cầu của sản phẩm Kiểm tra lại các thông số khớp với bảng thông số TP, nếu không đúng thì phải điều chỉnh mẫu
- Cách 2: Đặt mẫu sản phẩm trên giấy, dùng bút chì vạch dáng chi tiết, sau đó đưa thông số để điều chỉnh đúng hình dáng và thông số kỹ thuật
- Khi thiết kế các chi tiết phụ nên thiết kế theo thông số TP, sau đó từ mẫu TP cộng thêm lượng dư tiêu hao công nghệ (độ co đường may…) để có mẫu BTP
- Các chi tiết phụ của một số loại sản phẩm:
+ Áo sơ mi: Chân cổ, bản cổ, bác tay, thép tay,…
+ Jacket: Cổ, mũ, túi, cá và các đồ vặt…
+ Quần âu: Cạp, cá, nắp túi, đáp moi, các đồ vặt…
4.7 Thiết kế chi tiết chính
- Phương pháp thiết kế tương tự như phương pháp thiết kế các chi tiết phụ, nhưng khi thiết kế xong chi tiết chính phải đo khớp chu vi các chi tiết chính khớp chi tiết phụ
- Độ khớp giữa các chi tiết chính và chi tiết phụ có thể thay đổi theo từng chất liệu vải VD: Đối với vải có thành phần 65% – 35% :
+ Vòng cổ áo > Vòng thân từ 1 – 1.3cm
+ Vòng nách tay áo > Vòng nách thân áo từ 1 1.3cm
+ Chiều dài chân bản cổ > Chiều dài chân cổ 0.3cm
- Các chi tiết chính đối với một số loại sản phẩm:
+ Áo sơ mi + Jacket
Thân áo: Dựa vào các đường nẹp áo, sống lưng để xác định các đường hạ xuôi vai, hạ
sâu cổ, hạ ngang nách…
Ví dụ:
Thiết kế thân trước và thân sau theo thông số TP lấy đường nẹp áo, đường sống lưng làm chuẩn để xác định chiều dài của thân áo
Dựng đường vuông góc tại đường ngang để xác định đường hạ nách
Đo chiều dài nẹp áo, kẻ vuông góc xác định đường hạ sâu cổ
Cầu vai: Lấy điểm giữa của cổ áo để xác định rộng vai, hạ xuôi vai,hạ sâu cổ…Khi
thiết kế xong thân áo và cầu vai phải đo kiểm tra vòng cổ thân áo với vòng cổ áo
Tay áo: Thiết kế tay áo thường lấy đường sống tay và bụng tay để xác định đường hạ
mang tay, dựa vào bảng thông số để thiết kế rộng bắp tay, rộng cửa tay Khi thiết kế xong dùng thước đo chu vi đầu tay và khớp với chu vi của vòng nách thân trước và thân sau
Quần: Thân trước, thân sau, thiết kế theo thông số BTP lấy dài quần, dài dọc, dài dàng làm cơ sở để xác định đường hạ cửa quần, xác định rộng gấu, rộng cạp…
4.8 Thiết kế mẫu thành khí – Mẫu định vị
- Đối với sơ mi:
+ Thiết kế mẫu thành khí 1/2 cổ đối với cổ có 2 lớp dựng
+ Thiết kế mẫu thành khí bản cổ đối với cổ có 1 lớp dựng
+ Thiết kế mẫu thành khí lót bản cổ đối với cổ có xương cá rời hay ve ẩn … + Thiết kế mẫu thành khí chân cổ túi, bác tay, khoét cổ chấm túi và những chi tiết may lộn khác
Trang 7- Đối với quần:
+ Thiết kế thành khí cạp, diễu moi, nắp túi, cá , túi ốp ngoài và những chi tiết may lộn khác…
+ Thiết kế các mẫu chấm định vị
- Đối với jacket:
+ Thiết kế mẫu thành khí mũ, cổ, chân cổ, nẹp đậy, nẹp đỡ, cơi túi, nắp túi, cá đai, các chi tiết cần dung mẫu diễu trang trí
+ Khi thiết kế các mẫu xong phải thống kê lại đầy đủ và chuyển cho bô phận làm mẫu caton
4.9 Kiểm tra khớp mẫu
* Kiểm tra đường vẽ thiết kế:
- Hình dáng chi tiết của sản phẩm phải đúng mẫu, đúng thông số
- Kiểm tra các điểm ráp nối ở đầu các chi tiết phải trơn đều, đúng hình dáng
* Kiểm tra độ chính xác các chi tiết khi lắp ráp
- Sau khi thiết kế xong dựa vào tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu để kiểm tra số lượng, thông số các chi tiết, độ khớp các chi tiết
+ Đối với các hàng kẻ, các chi tiết phải đối xứng, thẳng kẻ
* Đối với áo sơ mi và jacket:
- Khớp lần lượt các chi tiết lần ngoài, lần lót, dựng
- Kiểm tra độ khớp chi tiết: Bản cổ với chân cổ, chân cổ với thân áo
+ Các chi tiết trên thân trước lắp ráp với nhau: Nẹp với thân, túi với thân, cúp với thân và các chi tiết bổ trên thân trước
+Các chi tiết trên thân sau lắp ráp với nhau: Cầu vai với thân, các chi tiết bổ trên thân sau
+ Các chi tiết trên tay: Bác tay với tay, thép tay với tay và cửa tay, các chi tiết bổ trên tay
- Khớp thân trước với thân sau, sườn trước bới sườn sau, vai con trước với vai con sau, cúp trước với cúp sau
- Kiểm tra độ ăn khớp giữa lần ngoài với lần lót: dài thân áo, nẹp, rộn thân, sườn, vòng nách…
* Đối với quần:
- Kiểm tra độ khớp cạp với thân quần
- Độ khớp giữa các chi tiết bổ trên thân trước: túi với đáp túi, lót túi với thân túi, đáp moi với cửa quần, cửa quần trái với cửa quần phải
- Độ khớp giữa các chi tiết bổ trên thaâ sau: Nắp túi, đáp túi, lót túi, đũng quần 2 thân sau
- Khớp dọc quần thân trước với dọc quần thân sau
- Khớp dàng quần thân trước với dàng quần thân sau
4.10 Lập bảng thống kê chi tiết
- Kiểm tra số lượng các chi tiết với tài liệu kỹ thuật, áo mẫu và mẫu giấy
- Lập bảng thống kê chi tiết: Thống kê các chi tiết lần lượt từ ngoài vào trong (Lần ngoài dựng đệm), từ trên xuống dưới, từ trước ra sau
- Bảng thống kê chi tiết phải ghi đầy đủ số lượng từng chi tiết.Những chi tiết nào đối nhau phải ghi chú cụ thể
- Mỗi loại vải hay phụ liệu phải được viết theo kí hiêu A, B, C…ở từng mục của bảng thống kê
- VD:
+ A: Vải chính
Trang 85 Cầu vai ngoài, trong 2 N118 02
II Chi tiết phụ.2
5 Giám sát quá trình chế thử sản phẩm và nhận xét mẫu
- Đối với sản phẩm có chi tiết kết cấu phức tạp hoặc có chất liệu đặc biệt nh- vải chảy, vải co giãn, …trong quá trình may mẫu có sử dụng thiết bị và cữ gá lắp, ng-ời thiết kế mẫu phải theo sát quá trình chế thử để xem xét và điều chỉnh mẫu Việc giám sát này cũng cần phải theo dõi thao tác may để điều chỉnh cho phù hợp
- Khi có nhận xét mẫu và những yêu cầu của khách hàng kết hợp với kết quả kiểm tra chế thử sản phẩm và độ co giãn vải khi là ép, giặt để điều chỉnh lại mẫu giấy
6 Tổng hợp phát sinh - Điều chỉnh mẫu:
6.1 Tổng hợp phát sinh
- Trao đổi và thống nhất với các bộ phận liên quan (quy trình, bảng mầu, giác mẫu…) với mục
đích: rà soát toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật, cũng nh- thông số trong tài liệu kỹ thuật Ngoài những phần đã có trong tài liệu kỹ thuật còn lại những phần bổ sung và điều chỉnh ở áo mẫu, mẫu giấy và một số quy định khác để thống nhất với nhau
- Sau khi kiểm tra tài liệu kỹ thuật, áo mẫu, mẫu giấy cần tổng hợp đầy đủ những thông tin liên quan giữa tài liệu kỹ thuật, áo mẫu mẫu giấy để thông báo cho khách hàng gồm:
+ Sự bất hợp lý về thông số
+ Độ khớp các chi tiết khi lắp ráp sản phẩm ở lần ngoài, lần lót và dựng
+Sự không phù hợp các đ-ờng may trong kết cấu sản phẩm
Trang 9- Việc tổng hợp này rất quan trọng để giải quyết các vấn đề v-ớng mắc tr-ớc khi đ-a mẫu vào sản xuất, giảm bớt những thiếu sót trong quá trình sản xuất nó làm ảnh h-ởng đến chất l-ợng sản phẩm và tiến độ thời gian
* Đối với sản phẩm áo sơ mi
- Khoét cổ, khoan túi trên thân tr-ớc (đối với vải uni+ kẻ dọc)
- Bấm điểm gập nẹp thân tr-ớc
- Điểm bấm giữa họng cổ thân sau, giữa chân cầu vai, điểm bấm đầu vai, chia đôi nách tr-ớc
và nách sau
- Điểm sang dấu ly chiết thân tr-ớc, thân sau
- Điểm bấm giữa đầu tay, ly cửa tay, xẻ thép tay, gập cửa tay đối với áo cộc
- Điểm bấm phân biệt mang tr-ớc mang sau đối với tay cộc và tay áo không có xẻ ( cho giác mẫu)
- Đỉêm bấm giữa sống dựng chân cổ
- Bấm điểm gập miệng túi
- Điểm bẫm giữa chân bản cổ và giữa sống chân cổ
* Đối với quần
- Bấm ly chiết, định vị túi dọc túi chéo
- Điểm bấm khớp gối (dàng dọc)
- Điểm bấm gập gấu
- Điểm bấm đầu cạp
- Điểm Bấm vị trí dọc, giữa thân sau trên cạp quần
- Điểm bấm khớp đáp túi dọc với lót túi
- Điểm bấm khớp đáp túi hậu với lot túi
- Điểm bấm lót túi khớp với thân
- Điểm bấm khớp moi với thân trái
- Bấm vị trí dây patxăng (trên thân)
* Đối với áo jắcket
- Điểm bấm giữa họng cổ sau
- Điểm bấm giữa đầu tay
- Điểm bấm giữa đầu vai chia đôi nach tr-ớc với nách sau
- Bấm trên đai áo vị trí chắp s-ờn và giữa gấu áo thân sau(nếu có sống sau)
- Các điểm bấm trần lần lót
- Các điểm bấm khớp giữa các chi tiết (đối với loại sản phẩm nhiều chi tíêt)
- Đối với loại cổ quay lộn bằng d-ỡng nhựa bấm cổ trênh và d-ới
- L-u ý: Để phục vụ tôt cho việc sản xuất d-ỡng nhựa với mỗi mã hàng nhân viên mẫu mỏng phải thống nhất vơí nhân viên làm d-ỡng về các vị trí bấm cho phù hợp
7 Thiết kế mẫu trên máy tính
- Nhập mẫu đã điều chỉnh lên máy phải chú ý đến chiều chi tiết và chiều canh sợi
- Tiến hành nhảy cỡ nếu mẫu của khách hàng ch-a nhảy cỡ Khi nhảy cỡ phải bám sát thông
số và yêu cầu về đ]ngf may, tính toán chính xác cho từng b-ớc nhảy(hệ số nhảy) của mỗi cỡ
- Sau khi nhảy nhảy cỡ xong phải kiểm tra lại thông số nhảy cỡ và độ khớp giữa các chi tiết của các cỡ
- Đánh tắt trên máy tên mã và ký hiệu tên chi tiết, phải nhập đầy đủ tên mã và ký hiệu
- Kiểm tra lại chiều canh sợi của các chi tiết trên máy
- Lập thống kê trên máy theo nh- thống kê đã viết tay và chuyển mẫu thống kê cho giác mẫu
- Khi nhập mẫu lên máy và khi mẫu đ-ợc in ra có sự sai lệch ch-a chính xác, so với mẫu chuẩn do vậy phải kiểm tra và điều chỉnh trên máy
- Các chi tiết làm mẫu cắt gọt phải đầy đủ chính xác các bấm, khoan để chuyển cho bộ phận carton
Trang 10IV May mẫu đối
1 Khái niệm
-Mẫu đối là mẫu kiểm chứng quá trình thiết kế Sản phẩm mẫu khi gia công xong đạt đ-ợc những chỉ tiêu cụ thể về thông số, kích th-ớc, tiêu chuẩn đ-ờng may, ph-ơng pháp may và tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
2 ý nghĩa
- Mẫu đối là tiếng nói chung giữa nhà sản xuất với khách hàng về yêu cầu của sản phẩm
- Là vật mẫu để đối chứng về kỹ thuật giữa khách hàng với các doanh nghiệp sản xuất, giữa bộ phận chuẩn bị sản xuất và sản xuất
- Mẫu đối là sản phẩm để mô tả kiểu dáng, yêu cầu các đ-ờng may và các thiết bị gia công sản phẩm đó
- Dựa vào sản phẩm mẫu để thiết kế các dây chuyền may nhằm tăng năng suất lao động và ổn
định về chất l-ợng Sản phẩm mẫu kết hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật giúp kiểm tra và quản lý về chất l-ợng sản phẩm một cách chính xác và chặt chẽ
- Là sản phẩm giúp cho việc thống nhất các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật của một mã hàng
- Giúp cho việc hiểu đúng và thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật của mã hàng
3 Điều kiện
- Bán thành phẩm đ-ợc cắt từ mẫu thiết kế của cỡ trung bình
- Phụ liệu đầy đủ, đồng bộ, theo đúng yêu cầu
- Thiết bị may đáp ứng đ-ợc về ph-ơng pháp gia công và yêu cầu kỹ thuật của mã hàng
- Có mẫu bán thành phẩm, mẫu hiện vật(nếu có) bảng màu và tiêu chuẩn kỹ thuật
- Ng-ời may mẫu phải có tay nghề cao, có khả năng nghiên cứu, đọc hiểu, nắm vững tài liệu
kỹ thuật, quy trình sản xuất
4 Ph-ơng pháp may mẫu đối
4.1 Nghiên cứu yêu cầu kỹ thuật
- Quy trình lắp ráp sản phẩm
- Ph-ơng pháp gia công các chi tiết của sản phẩm
- Vận dụng các kinh nghiệm, nghiệp vụ, chuyên môn để xác định độ ăn khớp giữa các chi tiết, phải nắm vững qui trình lắp ráp từ đó nghiên cứu qui cách láp ráp một cách tiên tiến nhất để giảm thiểu vật t- nguyên liệu và thời gian chế tạo Nghiên cứu để may đúng theo điều kiện thực tế có tại doanh nghiệp (về trình độ thiết bị gia công)
4.2 Nghiên cứu tính chất của nguyên phụ liệu
* Nắm vững tính chất của nguyên phụ liệu, lót, dựng…
- Đặc điểm về cấu tạo
- Tính chất thành phần nguyên phụ liệu
- Loại vải cứng + bóng trơn: Khi may dễ bị nhăn, khó điều chỉnh mũi may,vải có đọ co lớn, dễ
bị rút sợi Phải chọn chỉ, kim cho phù hợp, chỉnh độ nén chân vịt và nhiệt độ bàn là đảm bảo
Trang 11- Dựng: Màu sắc chủn loại đúng qui định, mức độ kết dính, nhiệt độ kết dính, thời gian đảm bảo độ kết dính
- Phụ liệu: Chỉ may trong và ngoài sản phẩm, chỉ vắt sổ, chỉ thùa, chỉa đính loại gì? chi số, màu sắc…
-Mối liên quan giữa phụ liệu và kim máy
+ Điều chỉnh mũi may cho phù hợp
+ Các chủng loại màu sắc
+ Các chủng loại nhãn mác
4.3 Kiểm tra các điều kiện
- Nhận đầy đủ các tài liệu kỹ thuật
- Kiểm tra nguyên phụ liệu
- Kiểm tra các thiết bị gia công sản phẩm
- Khi nhận đ-ợc mẫu phải kiểm tra toàn bộ về quy cách của sản phẩm, ký hiệu, số l-ợng chi tiết
4.4 May mẫu
- Sắp xếp các chi tiết của sản phẩm lần l-ợt theo đúng trình tự lắp ráp
- Tiến hành may lần l-ợt các chi tiết theo đúng yêu cầu kỹ thuật, đúng quy trình, sử dụng hợp
lý các công cụ gá lắp, máy chuyên dùng, may đúng đ-ờng thiết kế, đúng thông số và yêu cầu
kỹ thuật ghi trên mẫu
- Trong quá trình may mẫu, sử dụng những kinh nghiệm, kiến thức về công nghệ may tìm ra các thao tác may phù hợp với từng chất liệu vải, kết cấu của các chi tiết trên sản phẩm
4.5 Kiểm tra sản phẩm mẫu
- Sau khi chế thử sản phẩm xong, phải tiến hành các b-ớc kiểm tra, đối chiếu sản phẩm chế thử với sản phẩm mẫu và tài liệu kỹ thuật của khách hàng
- Nội dung kiểm tra: Thông số kỹ thụât, kiểu dáng qui cách đ-ờng may
- Phải có đủ các tài liệu kỹ thuật theo đúng yêu cầu của khách hàng gồm:
+ Mẫu giấy chuẩn của một cỡ số
+ Bảng thông số thành phẩm của một mã hàng – hệ số nhảy mẫu
+ Hệ thống cỡ số của mã hàng
3 Các ph-ơng pháp nhảy mẫu
3.1 Ph-ơng pháp tia
* Khái niệm: Là ph-ơng pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dựng các tia đi qua gốc toạ độ
và các điểm thiết kế quan trọng của sản phẩm, xác định các điểm nhảy cỡ
- Nối các điểm vừa xác định với nhau ta đ-ợc cỡ mới
* Ưu điểm: áp dụng với các chi tiết đồng dạng
* Nh-ợc điểm: Độ chính xác không cao, nhất là thiết kế các chi tiết có đ-ờng cong
Trang 123.2.Ph-ơng pháp nhóm
* Khái niệm: Là ph-ơng pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọng của hai mẫu, chia đoạn thẳng đó thành n điểm, nối các điểm đã chia ta đ-ợc một mẫu mới
* Điều kiện: Có hai bộ mẫu của hai cỡ khác nhau (mẫu cơ sở) trong cùng một mã hàng, làm xơ sở để xây dựng các cỡ còn lại
- Nối cỏc điểm nhảy đú ta được một mẫu mới
- Trường hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, kộo dài đoạn thẳng nối đú về 2 phớa Xỏc định điểm của mẫu mới (theo hệ số nhảy), nối cỏc điểm đú ta được mẫu mới
+ Ưu điểm: Độ chớnh xỏc cao hơn phương phỏp tia
+ Nhược điểm: Chuẩn bị hai bộ mẫu nờn tốn thời gian và nguyờn liệu làm mẫu, khụng đảm bảo chắc chắn về mặt hỡnh dỏng của cỏc cỡ cũn lại
+ Ứng dụng: Áp dụng cho cỏc trường hợp nhảy mẫu theo cỡ, vúc và cú hệ số nhảy tương đối đều nhau (Hệ số nhảy là sự chờnh lệch giữa cỏc cỡ)
* Vớ dụ: Nhảy mẫu trờn mẫu cơ sở (38 và 40)
- Khoảng cỏch cỏc điểm thiết kế đến trục toạ độ, số gia của cỏc điểm được tớnh theo 2 phần:
+ Theo phương nằm ngang
+ Theo phương thẳng đứng
- Số gia toàn phần là tổng của 2 vectơ thành phần
- Áp dụng phương phỏp này đầu tiờn phải xỏc định trờn chi tiết một hệ trục toạ độ: Đường gấp nẹp, eo, tay, đường gấp tay, hạ sõu nỏch
- Điểm thiết kế nằm trờn trục hoành, chỉ dịch theo phương ngang
- Điểm thiết kế nằm trờn trục tung, chỉ dịch theo phương dọc
- Điểm thiết kế nằm ở vị trớ bất kỳ( khụng nằm trờn trục hoành và trục tung) dịch chuyển theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng
- Độ chớnh xỏc của phương phỏp này khụng cao, chỉ cho kết quả chớnh xỏc khi 2 điểm thiết kế
cú quan hệ chặt chẽ Thường dựng cho chiết ly hoặc đề cỳp
- Đối với phương phỏp này, việc xỏc định hệ trục toạ độ rất quan trọng
+VD: ỏo sơ mi: + Trục đứng là đường gấp nẹp, sống lưng, sống tay
+ Trục ngang là đường hạ nỏch, hạ mang tay + Quần õu: + Trục đứng là ly chớnh
+ Trục ngang là đũng quần
- Cũn cỏc chi tiết phụ dựa vào hỡnh dỏng của chi tiết đế xỏc định hệ trục toạ độ
Trang 13* Trong sản xuất may công nghiệp khi nhân mẫu thông thường ít thay đổi các số đo: xuôi vai,
độ chồm vai,bản cầu vai và thường không thay đổi các số đo: độ to bản cổ, chân cổ, thép tay, bật vai, cạp, moi…
3.4 Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp nhảy mẫu tổng hợp là xác định các điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc dựng hệ trục toạ độ để tính toán thông số theo bảng thông số từ đó nhảy mẫu chiều dài theo trục tung, chiều rộng theo trục hoành các bước thực hiện nhảy mẫu theo phương pháp như sau:
+ Xác định điểm thiết kế mẫu trên chi tiết
+ Đặt mẫu chi tiết lên hệ trục toạ độ
+ Xác định toạ đọ của các điểm thiết kế quan trọng
+ Xác định các số gia nhảy mẫu của điểm đầu tiên (bằng cách dựa vào công thức thiết
kế và bảng thông số thành phẩm)
- Sự dịch chuyển các tiêu điểm thiết kế trong chi tiết mẫu theo hệ trục toạ độ phương nằm ngang theo trục hoành để nhảy chiều rộng – phương thẳng đứng theo trục tung để nhảy chiều dài Trên cơ sở phải giữ đúng hình dạng của các chi tiết trong quá trình tiến hành nhảy mẫu
- Ngoài điều kiện như 2 phương pháp trên ta phải xác định được hệ trục nhảy mẫu cho từng chi tiết tính tại mỗi tiêu điểm thiết kế, theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang
- Đối với phương pháp này việc xác định các điểm thiết kế và hệ trục toạ độ rất quan trọng
* Ví dụ: - Áo sơ mi: + Trục đứng là đường gấp nẹp, sống lưng, sống tay…
+ Trục ngang là đường hạ nách, hạ mang tay…
- Quần âu: + Trục đứng là ly chính
- Còn tất cả các chi tiết khác dựa vào hình dáng chi tiết để xác định trục toạ độ
* Trong sản xuất may công nghiệp khi nhân mẫu thông thường ít thay đổi các số đo: xuôi vai,
độ chồm vai,bản cầu vai và thường không thay đổi các số đo: độ to bản cổ, chân cổ, thép tay, bật vai, cạp, moi…
4 Trình tự nhảy mẫu
4.1 Nguyên tắc chung
- Dựa vào bảng thông số để lập bảng hệ số nhảy mẫu cho các cỡ
- Nhảy các chi tiết nhỏ đến các chi tiết lớn
- Đối với chi tiết lớn phải khớp mẫu giữa các chi tiết trước khi cắt, khi cắt phải mở rộng chi tiết
4.2 Trình tự
- Chọn phương pháp nhảy mẫu
- Vẽ chu vi của từng chi tiết lên giấy
- Xác định hệ số nhảy mẫu với từng điểm
- Xác định hệ trục nhảy mẫu (trong bộ mẫu có hệ số nhảy giống nhau thì ghép chung một nguyên tắc)
- Xác định hệ số nhảy mẫu trên cơ sở xác định bước nhảy theo 2 phương nằm ngang và thẳng đứng
+ Nhảy vóc theo phương thẳng đứng
+ Nhảy cỡ theo phương nằm ngang
*Chú ý:
- Tại điểm thiết kế hướng dịch theo phương ngang sang phải hay sang trái phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của từng cỡ theo nguyên tắc: cỡ nhỏ hơn sang trái cỡ lớn hơn sang phải
- Khi dịch chuyển các điểm thiết kế, phải tuyệt đối giữ đúng hình dạng của chi tiết
- Khi vẽ các đường cong dựa vào dáng của mẫu gốc để vẽ
- Đầu và cuối đoạn cong theo dáng chi tiết gốc, phần còn lại áp theo làn cong của mẫu gốcvà sửa lại cho đường cong trơn đều
- Các thông tin , ký hiệu của mẫu cứng phải nhảy theo và ghi chép đầy đủ
4.3 Ví dụ nhảy mẫu sản phẩm áo sơ mi
Trang 144.3.1 Phụ vặt: Cổ, chân cố bác tay
- Gấp đôi theo chiều dài chi tiết, thu ngắn hay kéo dài ở phần gấp đôi( ở giữa = 1/2 hệ số)
4.3.2 Tay áo
- Nhảy dài về phía cửa tay
- Nhảy rộng về phía bụng tay
- Nếu có thông số dài bụng tay thì vẽ từ cửa tay đến đầu tay áo Lấy đủ chiều dài bụng tay còn lại lấy hạ mang tay.Đường lượn đầu tay dựa theo mẫu gốc, căn cứ theo hệ số nhảy để dịch mẫu ra hay thu mẫu lại cách đều bụng tay, sống tay để lấy dáng sau cùng sửa lại đường lượn đầu tay trơn đều
4.3.3 Thân áo
A Thân sau- cầu vai
- Vẽ chu vi mẫu từ đó xác định hệ trục
- Nhảy dài áo về phái gấu
- Nhảy rộng áo về phái sườn
- Kẻ các đường thẳng ngang( trục hoành) từ đầu cổ, đầu vai, hạ nách( hạ nách khảo sát theo rộng bắp tay), gấu Từ các đường ngang này nhân mẫu theo hệ số nhảy căn cứ vào bảng thông
số các cỡ
- Vòng cổ rộng hoặc hẹp = 1/4 hệ số cổ( không hạ sâu cổ chỉ lấy sang rộng ngang cổ)
- Rộng vai cỡ mới = 1/2 số đo rộng vai ± 1/4 hệ số cổ
- Rộng thân lấy bằng 1/2 số đo rộng thân
- Gấu dùng mẫu vẽ lại dáng
- Vòng nách chia nhỏ, dùng mẫu gốc vẽ lại dáng
- Chú ý: Trường hợp có thông số dài sườn Lấy đủ thông số chiều dài sườn còn lại chuyển vào
hạ nách( vào cầu vai nếu có sự thay đổi thông số cầu vai)
b Thân trước( tương tự như thân sau)
- Vòng cổ được hạ sâu thêm nhưng chú ý chiều dài áo
Sau khi nhân mẫu xong phải kiểm tra sự ăn khớp giữa các chi tiết rồi mới cắt, khi cắt phải mở rộng chi tiết để đảm bảo đối xứng sản phẩm
4.3 Ví dụ nhảy mẫu quần âu
- Rộng ngang cạp = 1/4 hệ số nhảy cho 1 thân
- Thân có ly chính:
+ Nhảy dài quần xuống gấu
+ Nhảy dài quần về phía dọc + phía giàng = 1/2 hệ số rộng thân
- Rộng ngang gấu = hệ số nhảy vào 1 thân = 1/2 hệ số rộng gấu
- Đối với quần dọc thẳng: Kể cả 4 thân
- Nhảy dài quần xuống phía dưới gấu
- Nhảy rộng quần về phía giàng Chú ý trong trường hợp sản phẩm phải bổ thân thì tiến hành nhảy mẫu các chi tiết lớn rồi mới
bổ thân
5 Thiết kế mẫu cứng
5.1 Thiết kế mẫu cắt gọt
5.1.1 Khái niệm: Là mẫu có kích thước bằng mẫu bán thành phẩm được làm bằng chất liệu
có độ bền cao Mẫu thường được thiết kế để cắt cho các chi tiết nhỏ cần độ chính xác cao
5.1.2 Phương pháp thiết kế
a Bước 1:
- Nhân mẫu từ mẫu mỏng của đơn hàng Xem lệnh sản xuất cụ thể( Ngày sản xuất, số lượng, đơn vị sản xuất)
Trang 15- Thống kê các chi tiết phụ vặt cần đặt mẫu sắt( VD: cổ, chân cổ, cầu vai, bác tay, thép tay, túi, nắp túi, moi, cạp….)
b Bước 2: Pha bìa cứng lần lượt theo mẫu mỏng từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ( có tác dụng tiết kiệm bìa cứng)
- Cắt chính xác mẫu cứng theo mẫu mỏng chỉ để hở 1/2 đường máy vẽ trên mẫu mỏng
- Dùng rùi đánh dấu các điểm bấm, khoan, canh sợi nếu cần
- Riêng đối với thân trước áo sơ mi: cắt chập hai thân trái, phải: thân to ở trên thân bé ở dưới, sau khi cắt xong xung quanh thân dùng thước dài và dao xén thẳng mép của thân to, xén mép thân bé ở dưới và theo dấu bấm luôn đường bẻ nẹp và đường may
- Sau khi cắt xong viết ký hiệu các chi tiết như mẫu mỏng, đánh dấu các vết khoan, bấm canh sợi
- Sắp xếp các chi tiết mẫu cứng lần lượt từ cỡ nhỏ đến cỡ to, kiểm tra lại thông tin trên mẫu
và độ chính xác của mẫu so với mẫu mỏng
- Dùng bút bao quanh tất cả các chi tiết vừa cắt( nét vạch có tác dụng để kiểm tra mẫu trong quá trình sản xuất)
- Dựa vào mẫu mỏng thiết kế mẫu thành khí các chi tiết theo bảng thông số thành phẩm
- - Khi cắt mẫu phải cắt đứt chì
c Bước 3:
- Ghi đầy đủ các thong tin trên mẫu ( tên mẫu, tên mã hàng, đơn hàng )
- Sang dấu các dấu khoan , đục…
-Đóng dấu kỹ thuật lên các mẫu đã cắt
- Giao mẫu cho các đơn vị sản xuất có ký nhận
- Cắt mẫu lưu vào hồ sơ của đơn hàng
6 Cắt gia mẫu cứng
- Dùng mẫu mỏng sao lại đầy đủ hình dáng và các thong tin trên mẫu sang bìa cứng, cắt đúng theo mẫu bấn thành phẩm hoặc thành phẩm cung cấp cho bộ phận giác sơ đồ và các bộ phận liên quan như cắt, may
- Các bước công việc gồm:
+ Dùng bút chì kẻ theo đúng mẫu mỏng, nét kẻ phải sắc vẽ xong ghi ngay ký hiệu mã hang, cỡ số trên mẫu Dùng kéo cắt vào trong đường vẽ( cắt đứt đường kẻ)
+ Tuyệt đối trung thành với mẫu mỏng không được phép sửa mẫu
+ Mẫu cắt xong phải kiểm tra xem các thân có bằng nhau hay không, so sánh các đường giáp có khớp không, kiểm tra các dấu bấm, đục lỗ có đúng quy định không, nếu không đúng phải điều chỉnh lại cho phù hợp
+ Dùng các dấu đóng các ký hiệu về hướng canh sợi trên bề mặt của sản phẩm, sau đó kiểm tra xem các chi tiết có bị đuổi chiều không
+ Lập bảng thống kê, hướng dẫn sử dụng mẫu trong đó có ghi đầy đủ các chi tiết dời
Trang 16+ Đục lỗ, xuyên đầy đủ các chi tiết trong cùng một cỡ
7 Nghiên cứu chế độ giặt và thử nghiệm độ co vải
- Tiếp nhận, kiểm tra vải mẫu và các loại tài liệu kỹ thuật của khách hàng
- Làm dấu trên mẫu vải, giải vải để êm tự nhiên kẻ vạch khung theo YCKT( Cắt vải nghiên cứu có kích thước 60 x 60cm
- Nghiên cứu mẫu vải và tài liệu của khách hàng để chỉ định chế độ giặt mẫu như: hoá chất giặt, thời gian giặt, nhiệt độ giặt cho phù hợp để đạt được yêu cầu của khách hàng Mẫu vải sau giặt được là hoặc sì theo tài liệu hay theo yêu cầu của khách hàng
- Cung cấp chế độ giặt mẫu, là, ép mẫu cho bộ phận viết yêu cầu kỹ thật
- Cung cấp kết quả thử độ co vải kịp thời cho nhân viên mẫu mỏng bằng văn bản
- Duyệt mẫu giặt với khách hàng( mẫu vải, áo mẫu)
- Giặt mẫu để kểm tra chất lượng giặt và thông số sau khi giặt Duyệt mẫu với khách hàng
ký nhận chất lượng đạt
- Chỉ định giặt cho tổ giặt, giám sát mẻ giặt đầu kiểm tra chất lượng đạt CKT trước khi cho giặt hàng loạt