1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BCTC tai chinh ban nien soat xet 2015

31 69 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DOI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phàn Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí “Công ty” chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính giữa niê

Trang 1

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHÍ

CHO KY 6 THANG KET THUC NGAY 30 THANG 6 NAM 2015

Trang 2

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HQP DAU KHi

BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ - _

CHO KỲ 6 THÁNG KÉT THÚC NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2015

NOI DUNG

Thông tin về doanh nghiệp

Báo cáo của Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Báo cáo soát xét của kiểm toán viên

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN)

Báo cáo lưu chuyền tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ (Mẫu số B 09 - DN)

Trang 3

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHOI TONG HOP DAU KHi THONG TIN VE DOANH NGHIEP

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Kiểm toán viên

Số 0305482862 do Sở Kế hoạch và Đàu tư Thành phố Hồ Chí Minh cắp làn đầu ngày 4 tháng 2 năm 2008 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 21 ngày 22 tháng 5 năm 2015

Ông Vũ Tiến Dương Chủ tịch

(Bỗ nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015) Ông Đào Văn Đại Chủ tịch

(Miễn nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015)

Ông Đào Văn Đại Thành viên

(Bổ nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015)

; (Bổ nhiệm ngày 1 tháng 5 năm 2015)

Ông Lâm Quốc Khanh Thành viên

- (Bỗ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2015)

(Bỗ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2015) Ông Vũ Tiến Dương Thành viên

(Miễn nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015) Ông Tôn Thất Anh Tuấn Thành viên

(Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2015)

Ông Ha Văn Phương Thành viên

(Bổ nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2015) Ông Sơn Chí Tân Thành viên

(Miễn nhiệm ngày 27 tháng 4 năm 2015)

Ông Lâm Quốc Khanh Giám đốc

; (Bổ nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015) Ông Vũ Tiến Dương Giám đốc

- (Miễn nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015)

Ông Nguyễn Mạnh Lân Phó Giám đốc

(Bồ nhiệm ngày 14 tháng 3 năm 2018)

Ông Lâm Quốc Khanh Phó Giám đốc

(Miễn nhiệm ngày 9 tháng 4 năm 2015)

5

Phòng 207, Tòa nhà Petro Việt Nam, S6 1-5 Lé Duan, Í

Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hd Chi Minh, Việt Nam Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers (Việt Nam)

Trang 4

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHi

TRACH NHIEM CUA CHU TICH HOI DONG QUAN TR! DOI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA

NIÊN ĐỘ

Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty Cổ phàn Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (“Công ty”) chịu

trách nhiệm lập các báo cáo tài chính giữa niên độ của Công ty thể hiện trung thực và hợp lý tình hình

tài chính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2015 và kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền

tệ cho kỳ 6 tháng kết thúc vào ngày nêu trên Trong việc soạn lập các báo cáo tài chính giữa niên độ

này, Chủ tịch Hội đồng Quản trị được yêu cầu phải:

e _ chọn lựa các chính sách kế toán phù hợp và áp dụng một cách nhát quan;

thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng, và

hợp đề cho là Công ty sẽ tiếp tục hoạt động

Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn đã

được thiết ' lập và duy tri dé thé hién tinh hinh tài chính của Công ty với độ chính xác hợp lý tại mọi thời

điểm và để làm cơ sở Soạn lập | các báo cáo tài chính giữa niên độ tuân thủ theo chế ' độ kê toán được

trình bày ở Thuyết minh số 2 của các báo cáo tài chính giữa niên độ Chủ tịch Hội đồng Quản trị của

Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp

hợp lý để phòng ngừa và phát hiện các gian lận và các sai sót khác

PHE CHUAN CAC BAO CAO TAI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

Theo day, tdi phê chuẩn các báo cáo tài chính giữa niên độ đính kèm từ trang 4 đến trang 29 Các báo

cáo tài chính giữa niên độ này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 30

tháng 6 năm 2015, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyền tiền tệ cho kỳ 6 tháng kết thúc

cùng ngày nêu trên phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt

Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính giữa niên độ tại

Trang 5

_

pwe

BÁO CÁO KÉT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

GUI CAC CO BONG VA HOI DONG QUAN TRI

CUA CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHÍ

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo của Công ty Cổ

phần Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (“Công ty") được lập ngày 30 tháng 6 năm 2015 và được

Chủ tịch Hội đồng Quản trị của Công ty phê duyệt vào ngày 14 tháng 8 năm 2015 Báo cáo tài chính

giữa niên độ này bao gồm bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2015, kết quả hoạt động kinh

doanh và lưu chuyền tiền tệ cho kỳ 6 tháng kết thúc vào ngày nêu trên cùng các thuyết minh báo cáo tài

chính bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu từ trang 4 đến trang 29 Chủ tịch Hội đồng Quản trị của

Công ty chịu trách nhiệm lập và trình bày hợp lý các báo cáo tài chính giữa niên độ này theo Chuẩn mực

Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình

bày báo cáo tài chính tại Việt Nam Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận về các báo cáo tài

chính giữa niên độ này căn cứ vào việc soát xét của chúng tôi

Phạm vi soát xét

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 910 — Công tác soát

xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải được lập ké hoạch và thực hiện để

có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính giữa niên độ không chứa đựng những sai sót trọng yếu

Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đỗi với nhân sự của công ty và áp dụng những thủ tục

phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác

kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên không đưa ra ý kiến kiểm toán

Kết luận

Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thầy có ván đề nào đáng lưu ý để chúng tôi

cho răng các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo đây là không phản ánh trung thực và hợp lý, xét

trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp

Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam

Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam

Hồ Ngọc Thăng -

Sô Giây CN ĐKHN kiêm toán: 2262-2013-006-1

Số hiệu báo cáo soát xét HCM4908

TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 2015

Như đã nêu trong thuyêt minh 2.1 của các báo cáo tài chính giữa niên độ, các báo cáo tài chính giữa

niên độ kèm theo không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và

lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thể

chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa, cũng không dành cho những người sử dụng

nào không biết các nguyên tắc, các thủ tục và các thông lệ kế toán Việt Nam

: Céng ty TNHH PricewaterhouseCoopers Viét Nam,

Lầu 4, Saigon Tower, 29 Lê Duẫn, Quận 1, TP Hỗ Chí Minh, Việt Nam

Trang 6

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HOP DAU KHÍ BANG CAN DOI KE TOAN

TAL SAN NGAN HAN Tiền và các khoản tương đương tiền 3

Các khoản tương đương tiên Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 4(a) Chứng khoán kinh doanh

Các khoản phải thu ngắn hạn

Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5

Trả trước cho người bán ngắn hạn

Thuế GTGT được kháu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước Tài sản ngắn hạn khác

TÀI SẢN DÀI HẠN Tài sản có định

Tài sản cố định hữu hình 8(a)

Giá trị hao mòn lũy kê

Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn

Tài sản dài hạn khác Chỉ phí trả trước dài hạn Tài sản dài hạn khác

TONG TAI SAN

Tai ngay 30.6.2015 VND 2.317.713.381.741 706.895.218.269 71.048.918.269 635.846.300.000 33.570.174.784 33.570.174.784 645.738.375.034 566.524.186.789 856.658.077 87.326.108.547 (8.968.578.379) 729.878.600.422 755.241.703.651 (25.363.103.229) 201.631.013.232 177.920.960 198.747.965.586 2.133.082.332 572.044.354 4.707.702.985 2.560.692.781 2.339.020.962 6.639.986.021 (4.300.965.059) 221.671.819 1.113.753.105 (892.081.286)

1.350.000.000 (1.350.000.000) 2.147.010.204 578.358.614 1.568.651.590

Mau sé B 01 - DN

Tai ngay 31.12.2014 VND 2.570.894.612.541 830.543.432.177 54.497.132.177 776.046.300.000

691.903.792.837 500.647.952.123 1.299.996.253 196.831.179.348 (6.875.334.887) 840.984.586.759 866.347.689.988 (25.363 103.229) 207.462.800.768 118.800.000 206.872.025.768 471.975.000 3.945.492.436 1.620.377.239 1.584.824.208 5.557.643.616 (3.972.819.408) 35.553.031 891.153.105 (855.600.074)

1.350.000.000 (1.350.000.000) 2.325.115.197 721.947.607 1.603.167.590

Trang 7

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHO! TONG HỢP DÀU KHÍ

BANG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

313 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 40 6.218.807.160 4.650.095.853

421a - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ/năm

Trang 8

10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

60 Lợi nhuận sau thuế TNDN

134.096.045.613 165.685.203.013

(40.565.204.459) (54.067.486.538) (35.194.426.466) (51.973.922.972) (48.131.354.194) (37.275.695.047) (17676.653.099) (24.372.807.898)

Chủ tịch HĐQT Ngày 14 tháng 8 năm 2015

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 29 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính giữa niên độ này

6

Trang 9

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Ky 6 thang két thuc ngay

i LU'U CHUYEN TIEN TU’ HOAT ĐỘNG KINH DOANH

Điều chỉnh cho các khoản:

04 (Lai)/16 chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện (153.938.594) 289.815.150

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (9.875.930.995) Ý (17.165.784.295)

16 Chi khác từ hoạt động kinh doanh (284.630.000) (600.480.903)

I 30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (16.980.410.495) 12.144.422.349 \

i 70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 706.895.218.269 228.763.663.041

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 29 là một phần cấu thành các báo cáo tài chính giữa niên độ này

Trang 10

CONG TY CO PHAN DỊCH VU PHAN PHO! TONG HỢP DÀU KHÍ

Mẫu số B 09 - DN

THUYET MINH BAO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

CHO KỲ 6 THÁNG KÉT THÚC NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2015

1

2.2

DAC DIEM HOAT DONG CUA CÔNG TY Céng Ty Cé phan Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí (“Công ty”) tiền thân là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dau khí — được thành lập trên cơ sở Xí nghiệp Viễn thông Dầu khí theo Giáy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 4104003401 ngày 4 tháng 2 năm 2008

Theo Nghị quyết số 28/NQ-DVTHDK ngày 13 tháng 9 năm 2011 của Tổng Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí (“Petrosetco”) về phương án tái cấu trúc tổng thể Tổng Công ty Cổ Phan Dịch Vụ Tổng Hợp Dầu Khí, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Phân phối Tổng hợp Dầu khí được chuyển đổi thành công ty cỗ phần Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức cỗ phần

theo Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sửa đối lần thứ 6 số 0305482862 ngày 7 tháng 11 năm 2011 và các Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh sửa đổi tiếp theo do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cáp Ngày 28 tháng 6 năm 2013, cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là PSD

Các hoạt động của Công ty bao gồm: mua bán máy móc thiết bị ngành công nghiệp, trang thiết

bị văn phòng; bán buôn máy móc, thiết bị, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện

và thiết bị dùng trong mạch điện); mua bán thiết bị viễn thông; kinh doanh vận tải hàng hóa bằng

ô tô; bán buôn máy vỉ tính, thiết bị; đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; dịch vụ giao nhận vận tải,

dịch vụ logistic; bán buôn sản phẩm đồ chơi, sản phẩm trò chơi, dụng cụ thể dục, thể thao, đồ

điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện, hàng may mặc; bán lẻ hàng lưu niệm; bán buôn hàng may mặc; sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi; quảng cáo

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là trong vòng 12 thang

Tại ngày 30 tháng 6 năm 2015, Công ty có 245 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm 2014: 249

CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU

Các báo cáo tài chính giữa niên độ đã được lập theo các Chuan mực Kế toán Việt Nam, Chế độ

Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại Việt Nam Báo cáo tài chính giữa niên độ được soạn lập theo nguyên tắc giá gôc

Các báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả

hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam Các nguyên tắc và thông lệ kế toán

sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác

Các thay đổi quan trọng trong chính sách kế toán áp dụng

tư 200”) - Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009

Thông tư 200 được áp dụng kể từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2015

Sau đây là một số các thay đổi đáng kể đến chính sách kế toán của Công ty được trình bày ở

thuyết minh các chính sách kế toán chủ yếu:

* Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giá lại tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc

* Tién va cac khoản tương đương tiền - Thuyết minh 2.5

8

Trang 11

Mau sé B 09 - DN CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)

Nam tai chinh Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12

Các báo cáo tài chính giữa niên độ này được lập cho kỳ từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 đến ngày

30 tháng 6 năm 2015

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và được trình bày trên báo cáo tài chính giữa niên độ là đồng Việt Nam (VNĐ)

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đỗi theo tỷ giá áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán lần lượt được qui đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty

thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán Các khoản ngoại tệ gửi ngân

hàng tại ngày của bảng cân đối kế toán được qui đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyến, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu

không quá ba tháng hoặc có thời hạn đáo hạn ban đầu trên ba tháng nhưng thời hạn thu hồi còn lại dưới ba tháng kể từ ngày báo cáo

Khoản phải thu khách hàng Các khoản phải thu khách hàng được thể hiện theo giá trị ghi trên hóa đơn gốc trừ dự phòng các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Giám đốc đối với tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối kỳ Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi

sẽ được xóa số

Hàng tồn kho Hàng tồn kho được thê hiện theo giá thắp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thê thực hiện

được Giá gốc được xác định trên cơ sở thực tế đích danh và bao gồm tắt cả các chi phí mua

và các chỉ phí khác có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể

thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh bình thường trừ chỉ

phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ Dự phòng

được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyền và bị hỏng

Đầu tư Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán do Công ty nắm giữ cho mục đích kinh doanh Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi gia géc cao hơn giá trị hợp lý của các khoản chứng khoán kinh doanh này

— Pa

Trang 12

2.9

2.10

2.11

Mau sé B 09 - DN CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)

Đầu tư (tiếp theo) Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không có quyền kiểm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kế đói với bên được đầu tư Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Dự phòng giảm giá đâu tư được lập khi Công ty nhận đầu tư bị lỗ, ngoại trừ khoản lỗ mà Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công

ty đã dự đoán từ khi đầu tư

Tài sản cố định Tài sản có định hữu hình và tài sản có định vô hình

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cố định

Kháu hao Tài sản có định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dan nguyên giá tài sản trong suốt thời gian hữu dụng ước tính Các tỷ lệ khấu hao chủ yếu hàng năm như sau:

Thanh lý

Lãi và lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán tài sản có định được xác định bằng số chênh lệch

giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ phí trả trước

Chỉ phí trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chỉ phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và chủ yếu là tiền sửa chữa văn phòng, thiết bị quản lý đã đưa vào sử dụng Chỉ phí này được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và phân bỗ vào Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

Nợ phải trả Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên

tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:

e_ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ

e _ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cùng cấp hàng hóa dịch vụ

Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán căn cứ

theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày lập báo cáo tài chính

Trang 13

(b)

Mẫu số B 09 - DN CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (tiếp theo)

Chi phí đi vay Chi phi di vay khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Chi phi phải trả Bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa

đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo

Các khoản dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; chắc chắn có sự giảm sút về lợi ích kinh tế do việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tính một cách đáng tin cậy

Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai

Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời

gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời

gian được ghi nhận là chỉ phí đi vay

Vốn chủ sở hữu

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu của Công ty bao gồm:

Vốn góp cỗ phần của các cổ đông được ghi nhận theo số thực tế góp của các cổ đông Vốn góp

của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cd phiếu đồng thời được theo dõi chỉ tiết đối

với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cỗ phiếu ưu đãi

Thặng dư vốn cỗ phần: là khoản chênh lệch giữa vốn góp theo mệnh giá cỗ phiếu với giá thực

tế phát hành cỗ phiếu; chênh lệch giữa giá mua lại cỗ phiếu quỹ và giá tái phát hành cỗ phiếu

quỹ

Cổ phiếu quỹ: Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty

phát hành, nhưng nó không bị huỷ bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian

theo quy định của pháp luật về chứng khoán

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) sau thuế thu nhập

Công ty tại thời điểm báo cáo

Phân chia lợi nhuận thuần Quỹ đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được các cỗ

đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông

Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được các cỗ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông

Trang 14

CONG TY CO PHAN DICH VU PHAN PHOI TONG HOP DAU KHi

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn

những rủi ro và lợi ích về quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyễn giao cho người mua Doanh

thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu

được tiền bán hàng

Doanh thu dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi dịch

vụ đã được cung cấp, bằng cách tính mức độ hoàn thành của từng giao dịch, dựa trên cơ sở

đánh giá tỉ lệ dịch vụ đã cung cấp so với tổng khối lượng dịch vụ phải cung cấp

Thu nhập lãi

Thu nhập lãi được ghi nhận khi được hưởng

Thu nhập từ cổ tức

Thu nhập từ cổ tức được ghi nhận khi Công ty xác lập quyền nhận cỗ tức từ các đơn vị đầu tư

Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá

hàng bán Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ

được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu kỳ phát sinh

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới chiêt khấu

thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát

hành báo cáo tài chính thì ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ lập báo cáo trong khoản

mục các khoản giảm trừ doanh thu

Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới

khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại nhưng phát sinh sau thời điểm

phát hành báo cáo tài chính thì ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

trong khoản mục giảm trừ doanh thu

Giá vốn hàng bán

Giá vốn bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận đúng kỳ và tập hợp theo giá trị và số

lượng thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán và dịch vụ cung cắp cho khách hàng, đảm bảo

nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng Các chỉ phí vượt trên mức bình

thường của hàng tồn kho và dịch vụ cung cấp được ghi nhận ngay vào kết quả hoạt động kinh

doanh và đúng kỳ kế toán

Chi phi tai chính

Chỉ phí tài chính phản ánh những khoản chỉ phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chỉ phí

hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chỉ phí cho vay và di vay vốn,

chỉ phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chỉ phí giao dịch

bán chứng khoán; dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào

đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Trang 15

CONG TY CO PHAN DICH VỤ PHAN PHO! TONG HOP DAU KHÍ

Chi phi ban hang

Chi phi ban hang phan ánh các chỉ phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng

hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chỉ phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản

phẩm, hoa hồng bán hàng, chỉ phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi

phí bảo quản, đóng gói, vận chuyền

Chi phi quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chỉ phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chỉ

phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ

cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên

quản lý doanh nghiệp; chỉ phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho

quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đắt, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ

mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nỗ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp

khách, hội nghị khách hàng )

Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ só thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu

nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuát, kinh doanh

hàng hóa dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Chỉ

phí thuế thu nhập bao gồm chỉ phí thuế thu nhập hiện hành và chỉ phí thuế thu nhập hoãn lại

Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên

thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành Thuế thu nhập

hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chỉ phí khi xác định lợi

nhuận hoặc lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thué thu nhập phát sinh từ một giao dịch

hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác

Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, tính trên các khoản

chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài

chính và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Thuế thu nhập hoãn lại không được

ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản

hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh

nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế thu nhập tại thời

điểm phát sinh giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng

trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế

suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong

tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ

Chia cổ tức

Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong các báo cáo tài chính của kỳ kế

toán mà cỗ tức được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông

Ngày đăng: 11/12/2017, 13:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm