1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho thị trấn củ chi, huyện củ chi, tp HCM

80 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 897,5 KB
File đính kèm ĐỒ ÁN NƯỚC CẤP.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc cung cấp đủ lượng nước sạch cho sinh hoạt cũng như công nghiệp là một yếu tố cần thiết, để làm được điều này cần phải xây dựng các trạm xử lý nước đạt công suấtyêu cầu và có

Trang 1

6.1 Tính chi phí xây dựng ban đầu và thiết bị của hệ thống……… 80 4

6.2 Tính chi phí vận hành và xử lý……….81 4

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 2 11

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN CỦ CHI, HUYỆN CỦ CHI TPHCM 11

2.1 Đặc điểm chung về Thị Trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi TPHCM 11

2.2 Tình hình kinh tế xã hội thị trấn Củ Chi 12

2.2.1 Kinh tế 12

2.2.2 Văn hóa – xã hội 16

2.3 Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh thế xã hội năm 2013 19

2.3.1 Nhiệm vụ chung về phát triển kinh tế xã hội năm 2013 19

2.3.2 Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể 19

2.3.2.1 Phát triển kinh tế 19

2.3.2.2 Xây dựng, quản lí đất đai, hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường 20

2.3.2.3 Phát triển các hoạt động văn hóa – thể thao , giáo dục đào tạo 21

2.3.2.4 Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 22

CHƯƠNG 3 23

TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM HIỆN NAY 23

3.1 Tổng quan về nguồn nước 23

3.1.1 Vai trò của nguồn nước trong cuộc sống 23

3.1.2 Các nguồn nước tự nhiên 25

Trang 2

3.1.3.1 Các chỉ tiêu về lý học 26

3.1.3.2 Các chỉ tiêu về hóa học 29

3.1.3.3 Các chỉ tiêu về sinh học 32

3.1.3.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp 32

Bảng 1: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống 33

3.2 Tổng quan về xử lý nước cấp 34

3.2.1 Chọn nguồn nước 34

Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 34

3.2.2 Xử lý nước ngầm 35

3.2.3 Các chất khí hòa tan trong nước ngầm 37

3.3 Các biện pháp xử lý nước 38

3.3.1 Mục đích của việc xử lý nước cấp 38

3.3.2 Một số phương pháp xử lý nước cấp 38

3.3.2.1 Làm thoáng 39

3.3.2.2 Clo hóa sơ bộ 40

3.3.2.4 Quá trình lắng 41

3.3.2.5 Quá trình lọc 41

3.3.2.6 Flo hóa nước để tăng hàm lượng flo trong nước uống 42

3.3.2.7 Khử trùng nước 42

3.3.2.8 Ổn định nước 42

3.3.2.9 Làm mềm, khử mặn và khử muối trong nước 42

3.4 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp 43

Sơ đồ 5: Sơ đồ công nghệ xử lý nguồn nước có hàm lượng cặn > 2500 mg/l 43

Trang 3

4.1 Xác định nhu cầu dùng nước 45

Bảng 4: Thống kê lưu lượng nước chữa cháy 48

4.2 Đề xuất công nghệ xử lý 48

4.3 Lựa chọn công nghệ 50

CHƯƠNG 5 52

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH 52

5.1 GIÀN MƯA 52

5.2 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG TIẾP XÚC 56

4.3 BỂ LỌC NHANH 59

4.4 BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH 71

4.5 ĐÀI NƯỚC 72

Bảng 5: Sử dụng nước theo giờ 73

Bảng 6: Bảng sử dụng nước 75

CHƯƠNG 6 76

TÍNH TOÁN KINH TẾ 76

6.1 Tính chi phí xây dựng ban đầu và thiết bị của hệ thống: 76

5.2 Tính chi phí vận hành và xử lý 77

CHƯƠNG 6 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 79

4.5 ĐÀI NƯỚC………75

CHƯƠNG 6……….80

TÍNH TOÁN KINH TẾ……….80

Trang 4

6.2 Tính chi phí vận hành và xử lý……….81

CHƯƠNG 7……….83

KIẾN NGHỊ………83

KẾT LUẬN………83

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

MỤC LỤC 1

6.1 Tính chi phí xây dựng ban đầu và thiết bị của hệ thống……… 80 4

6.2 Tính chi phí vận hành và xử lý……….81 4

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 2 11

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN CỦ CHI, HUYỆN CỦ CHI TPHCM 11

2.1 Đặc điểm chung về Thị Trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi TPHCM 11

2.2 Tình hình kinh tế xã hội thị trấn Củ Chi 12

2.2.1 Kinh tế 12

2.2.2 Văn hóa – xã hội 16

2.3 Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh thế xã hội năm 2013 19

2.3.1 Nhiệm vụ chung về phát triển kinh tế xã hội năm 2013 19

2.3.2 Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể 19

2.3.2.1 Phát triển kinh tế 19

2.3.2.2 Xây dựng, quản lí đất đai, hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường 20

2.3.2.3 Phát triển các hoạt động văn hóa – thể thao , giáo dục đào tạo 21

2.3.2.4 Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 22

CHƯƠNG 3 23

TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC NGẦM HIỆN NAY 23

3.1 Tổng quan về nguồn nước 23

3.1.1 Vai trò của nguồn nước trong cuộc sống 23

3.1.2 Các nguồn nước tự nhiên 25

3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 26

Trang 6

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

3.1.3.1 Các chỉ tiêu về lý học 26

3.1.3.2 Các chỉ tiêu về hóa học 29

3.1.3.3 Các chỉ tiêu về sinh học 32

3.1.3.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp 32

Bảng 1: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống 33

3.2 Tổng quan về xử lý nước cấp 34

3.2.1 Chọn nguồn nước 34

Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 34

3.2.2 Xử lý nước ngầm 35

3.2.3 Các chất khí hòa tan trong nước ngầm 37

3.3 Các biện pháp xử lý nước 38

3.3.1 Mục đích của việc xử lý nước cấp 38

3.3.2 Một số phương pháp xử lý nước cấp 38

3.3.2.1 Làm thoáng 39

3.3.2.2 Clo hóa sơ bộ 40

3.3.2.4 Quá trình lắng 41

3.3.2.5 Quá trình lọc 41

3.3.2.6 Flo hóa nước để tăng hàm lượng flo trong nước uống 42

3.3.2.7 Khử trùng nước 42

3.3.2.8 Ổn định nước 42

3.3.2.9 Làm mềm, khử mặn và khử muối trong nước 42

3.4 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp 43

Sơ đồ 5: Sơ đồ công nghệ xử lý nguồn nước có hàm lượng cặn > 2500 mg/l 43

Sơ đồ 6: Sơ đồ công nghệ xử lý nước ngầm nhiễm phèn 44

Bảng3 : Chất lượng nước nguồn và chỉ tiêu nước đầu ra 44

CHƯƠNG 4 45

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 45

Trang 7

Bảng 4: Thống kê lưu lượng nước chữa cháy 48

4.2 Đề xuất công nghệ xử lý 48

4.3 Lựa chọn công nghệ 50

CHƯƠNG 5 52

TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH 52

5.1 GIÀN MƯA 52

5.2 TÍNH TOÁN BỂ LẮNG TIẾP XÚC 56

4.3 BỂ LỌC NHANH 59

4.4 BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH 71

4.5 ĐÀI NƯỚC 72

Bảng 5: Sử dụng nước theo giờ 73

Bảng 6: Bảng sử dụng nước 75

CHƯƠNG 6 76

TÍNH TOÁN KINH TẾ 76

6.1 Tính chi phí xây dựng ban đầu và thiết bị của hệ thống: 76

5.2 Tính chi phí vận hành và xử lý 77

CHƯƠNG 6 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 79

Trang 8

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

DANH MỤC CÁC HÌNHDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có ý nghĩa quan trọng đối với sựsống cũng như quá trình phát triển của đất nước Nước ta đang trong quá trình côngnghiệp hóa, đang vươn lên để hòa nhập cùng với nền kinh tế phát triển của thế giới Do

đó, việc cung cấp đủ lượng nước sạch cho sinh hoạt cũng như công nghiệp là một yếu

tố cần thiết, để làm được điều này cần phải xây dựng các trạm xử lý nước đạt công suấtyêu cầu và có được một đội ngũ kỹ sư, công nhân có chuyên môn

Trong những năm gần đây, cùng sự phát triển chung của kinh tế xã hội cả nước vàTp.Hồ Chí Minh cũng như dân cư thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi Cơ cấu kinh tế đangchuyển đổi mạnh mẽ, các ngành nghề mở rộng giúp cho kinh tế phát triển từ đó nhucầu sử dụng nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt của người dân tăng cao

Do đó nhiệm vụ thiết kế hệ thống cung cấp nước sạch phục vụ cho hoạt động sảnxuất và sinh hoạt ở khu dân cư thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh là cầnthiết, đáp ứng nhu cầu dùng nước sạch cho sinh hoạt hàng ngày của người dân trongkhu dân cư

Cung cấp đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấp cho

ăn uống và sinh hoạt phục vụ cho nhu cầu dung nước của người dân ở khu dân cư thịtrấn Hóc Môn – huyện Hóc Môn

- Địa điểm nghiên cứu: thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước, công nghệ xử lý nước cấp phù hợp vớinước nguồn nước dưới đất

- Giới hạn: thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 10

• Số liệu chỉ tiêu nguồn nước được lựa chọn

• Tài liệu địa chất địa hình của khu vực thiết kế

• Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp – TS Trịnh Xuân Lai

• Xử lý nước cấp - TS Nguyễn Ngọc Dung

• Cấp nước đô thị - TS Nguyễn Ngọc Dung

• Công trình thu nước trạm bơm cấp thoát nước - ThS Lê Dung

• TCXDVN 33: 2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩnthiết kế

• Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp và thoát nước – GS Lâm Minh Triết

Trang 11

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRẤN CỦ CHI, HUYỆN CỦ CHI

TPHCM

2.1 Đặc điểm chung về Thị Trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi TPHCM

Thị trấn Củ Chi có diệc tích đất tự nhiên 173,74 ha, bao gồm 4151 thửa, trong đósản xuất nông nghiệp 59,33 ha Cơ cấu kinh tế chủ yếu là thương mại, dịch vụ, tiểu thủcông nghiệp và nông nghiệp, thị trấn Củ Chi còn làm nơi có khu vực chợ tập trungnhiều hàng hóa đa dạng, phong phú phục vụ tiêu dùng của nhân dân trong huyện vàcác quận, huyện lân cận Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng cao Đơn

vị hành chính được chia làm 8 khu phố với 77 tổ dân phố, có 4008 hộ và 17.117 nhânkhẩu ( trong đó hộ tạm trú : 175 hộ với 995 nhân khẩu

- Có 8/8 khu dân phố đăng kí khu phố văn hóa, đã được công nhận 03 khu phố văn hóa (khu phố 2,4,6)

- Tôn giáo có : 01 nhà thờ, 01 Đình và 06 Chùa

- Mạng lưới trường học có 2 trường học THCS ( Thị Trấn và Nguyễn An Khương), 01trường tiểu học ( Nguyễn An Ninh), 03 trường Mẫu giáo, Nhà trẻ ( Bé ngoan, Béngoan 1 và Nầm non 23/11)

- Loại đô thị : Loại 5, năm xếp hạng: Theo Quyết định 10/1998/QĐ-TTg ngày

23-01-1998 của Thủ tướng Chính phủ

- Mật độ dân số 9.959 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 1,28, tỷ lệ tăng cơ học 0,52

%, tỳ lệ lao động phi nông nghiệp 95%

- Mức tăng trưởng kinh tế bình quân: 15%năm:

- Cơ cấu kinh tế : ngành thương mại – dịch vụ chiếm 92,4%, ngành TTCN: 02%, ngànhcông nghiệp: 5,6%

 Một số đặc điểm:

- Vào lúc 23 giờ đêm ngày 22/11/1940 rạng sáng ngày 23/11/1940, phát huy cao tràoNam kỳ khởi nghĩa, quân và dân Thị trấn Củ Chi kết hợp với lực lượng dân quân nòngcốt các xã lân cận, nổi dậy đánh chiếm Dinh Quận làm chủ tính hình trên 02 giờ liền

- Thị trấn, Củ Chi trước ngày giải phóng thuộc, Tỉnh Gia Định Ngày 29/4/1975, Quận

lỵ Củ Chi được giải phóng, sau ngày giải phóng đến năm 1977 được Hội đồng BộTrưởng ký quyết định thành lập đơn vị hành chính Thị trấn và Củ Chi

- Thị Trấn Củ Chi, trước và sau ngày giải phóng có 01 chợ tập trung đầu mối giao lưuhàng hóa với các xã và các quận, huyện lân cận Hiện nay khu vực chợ đã được cải tạo,

Trang 12

đa dạng Tăng cường công tác kiểm tra giá, bình ổn giá cả, chống hàng gian, hàng giả

và các hành vi gian lận, phối hợp các nghành của huyện, tổ chức 03 điểm bán hàngbình ổn lương thực, thực phẩm; trên địa bàn khu phố không xảy ra biến động lớn vềgiá cả, hàng hóa dồi dào về chủng loại, không có dấu hiệu khan hiếm

Ủy ban nhân dân thị trấn tiếp tục triển khai công tác kiểm tra các điểm kinhdoanh khí hóa lỏng trên địa bàn thị trấn; xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực như sảnxuất – kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, các cở sở sản xuất kinh doanhkhông đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, vi phạm về môi truongf nhằm đảm bảoquyền, và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng

Công tác quản lý nhà nước về điện: phối hợp với công ty Điện lực hướng dẫn cácchủ hộ kinh doanh nhà trọ thực hiện đăng ký định mức điện cho người thuê nhà ở đượchưởng giá mua điện ưu đãi theo quy định

Sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp hiện nay là 71,43ha, bao gồm đất trồng cây hàng năm

Trang 13

hộ so với năm 2011), trong đó có 02 hộ trồng hoa lan, 02 hộ trồng cây kiểng, 01 hộnuôi trăn, cá sấu, 01 hộ trồng rau mầm.

Thực hiện tốt công tác theo dõi, quản lý chặt chẽ tình hình dịch tễ đàn gia súc,gia cầm Theo thống kê, tổng đàn heo tính đến 01/11/2012 là 351 con, so cùng kỳ giảm

113 con Nguyên nhân: do tình hình dịch bệnh heo tai xanh, giá heo hơi gaimr khiếncác hộ kinh doanh không hiệu quả, chuyển sang kinh doanh nuôi bán, dịch vụ; tổng sốđàn trâu và bò 475 con so với cùng kỳ năm 2011 tăng 81 con Nguyên nhân tăng: doviệc chuyển đổi cơ cấu cây trông, vật nuôi đạt hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế, được

bà con nông dân đồng tình hưởng ứng

Song song, Ủy ban nhân dân thị trấn phối hợp với Tổ kiểm tra liên nghành thựchiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh gia cầm; chỉ đạo các Ban, nghành, đoàn thể,Trưởng ban điều hành khu phố chủ động treo băng rôn, tuyên truyền phòng chống dịchbệnh gia súc, gia cầm tại các khu vực đông dân cư, chợ, trụ sở Ban điều hành khu phố,

Ủy ban nhân dân… Thông qua đài truyền thanh,Ủy ban nhân dân thị trấn thườngxuyên đôn đốc nhắc nhở các đơn vị, bà con nông dân không chủ quan trong công tácphòng, chống dịch bệnh; tăng cường kiểm tra xử lý kịp thời dịch bệnh không để lây lantrên diện rộng Kiểm tra các điểm kinh doanh giết mổ gia cầm sống và đã bắt 11 con gàsống, 03 con gà đã giết mổ, 05 chim bồ câu, 85 quả trứng gà chuyển nghành chức nănghuyện xử lý

Phối hợp với Ban quản lý QSEAP – BPD phát thanh, tuyên truyền dự án côngtrình khí sinh học, xử lý chất thải trong chăn nuôi trên đại bàn thị trấn, tổ chức 01 lớptập huấn sử dụng hầm biogas cho các Trưởng Ban điều hành khu phố, các hộ chăn nuôitrên địa bàn

Triển khai thực hiện quyết định số 36/2011/QĐ-UBND của UBND thành phố

về chính sách hỗ trợ lãi vay cho nông dân,Ủy ban nhân dan thị trấn đã thực hiện chỉvay cho các hộ chăn nuôi heo, bò sữa,tổng số tiền là: 480.000.000đ với 11 hộ vay

Thu – chi ngân sách

Trang 14

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

Thực hiện điều hành thu – chi ngân sách theo dự án được duyệt, đảm bảo đúngthẩm quyền, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện bố trí nguồn cải cách tiền lương 2012 theohướng dẫn của Phòng Tài chính – kế hoạch huyện

Tính đến 30/10/2012 thu ngân sách ước đạt 7 tỷ 167 triệu đồng, ước đạt 98% kếhoạch năm, so với cùng kỳ 2011 tăng 165%, chi ngân sách nhà nước là 5 tỷ 530 triệuđồng, đạt 86% kế hoạch năm, so với cùng kỳ năm 2011 tăng 135%

Số thu thuế trên đại bàn thị trấn lũy kế từ ngày 01/01/2012 đến 30/10/2012 là 5

tỷ 238 triệu đồng, so với cùng kỳ năm 2011 là 5 tỷ 321 triệu đồng / 7 tỷ 041 triệu đồng,đạt 74,4% , giảm 24,1% so với năm 2011

Công tác quy hoạch, quản lý tài nguyên – môi trường

Thực hiện xông văn số 924/TNMT ngày 12/07/2012 của phòng Tài nguyên môitrường về việc xử lý các trại heo tự phát gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn, thị trấn

đã tiến hành rà soát thống kê các hộ chăn nuôi heo ở 08 khu phố, vận động các hộ chănnuôi đảm bảo xử lý chất thải và bảo vệ môi trường; kiên quyết tháo dỡ, di dời các hộthuê đất tự xây dựng chuồng trại tạm bợ, không phép

Chỉ đạo Thanh tr xây dựng phối hợp với đoàn Thanh niên, bộ phân giao thôngthủy lợi ra quân nạo vét kênh rạch, diệt loăng quăng trên địa bàn 08 khu phố, kết hợpphòng Tài nguyên – Môi trường thường xuyên kiểm tra định kỳ về công tác môitrường tại các nhà máy, cơ sở sản xuất trên địa bàn thị trấn Phối hợp với Phòng Tàinguyên – Môi trường đề xuất Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định xử phạt vi phạmhành chính 03 cơ sở: 02 cở sở sản xuất bùn, 01 cơ sở in lụa

Tiếp tục triển khai kế hoạch số 47/ UBND ngày 10/05/2012 về việc chấn chỉnhquản lý thu gom rác dân lập tại khu phố, thực hiện việc thu phí vệ sinh và phí bảo vệmôi trường đối với chất thải rắn thông thường; tổ chức lực lượng đến từng hộ dântuyên truyền, vận động nhân dân đổ rác đúng nới quy định; thống kê những hộ gia đìnhđăng ký tham gia đổ rác dân lập, có 2952/3524 ho đăng lý, đạt tỷ lệ 84%, ( trong đó có

572 hộ sử dụng phương pháp tự hủy) tăng 8% so với 06 tháng đầu năm 2013 hộ giađình đăng ký đổ rác dân lập

Trang 15

Tăng cường kiểm tra xử lý các hành vi xả rác xuống sông, kênh rạch gây ônhiễm môi trường và mỹ quan đô thị trên địa bàn thị trấn.

Ủy ban nhân dân thị trấn đã chỉ đạo tập trung thực hiện tốt kế hoạch đầu tư xâydựng cơ bản năm 2013; bộ phận Giao thông – thủy lợi rà soát kiểm tra, đôn đốc các dự

án còn chậm tiến độ Tiếp tục đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban,

có liên quan xem xét duyệt chủ trương đầu tư hạ tầng để thị trấn triển khai thực hiện

Công trình huyện đầu tư: tổ chức nghiệm thu duy trì đường giao thông nông

thôn 2012; trong đó chưa nghiệm thu lắp đặt các hố ga ở 01 tuyến cống đường kp4-08,yêu cầu đơn vị thi công tiếp tục hoàn thiện

Công trình bằng ngân sách thị trấn và nhân dân đóng góp đã hoàn thành: thànhcông nâng cấp các tuyến đường hẻm có lộ giới ≤ 8m với tổng kinh phí là 375 triệuđồng, trong đó, nhân dân đóng góp là 92,2 triệu đồng

Ngoài ra, đã khảo sát di dời trụ điện nằm dưới lòng đường, cải tạo hệ thốngthoát nước 8-10 (26 triệu đồng), giải quyết ngập úng tuyến Lê Thị Hà, tuyến 2-04,mương KP3, tổ 39 kp4, khu vực trường; thực hiện nạo vét vớt rác ở rạch

Công tác quy hoạch, quản lý đất đai – xây dựng

Tiếp nhận 46 giấy phép xây dựng mới, giảm 82 hồ sơ (tỷ lệ 36%) đăng lý mới sovới cùng kỳ năm 2011; 03 hồ sơ xây dựng không phép giảm 01 hồ sơ so với cùng kỳnăm 2011 (tỷ lệ 25%) Xác nhận 60 giấy đăng ký sửa chữa nhà, giảm 09 hồ sơ so vớicùng kỳ (tỷ lệ 15%) Ủy ban nhân dân thị trấn còn phối hợp khu quản lý giao thông đôthị số 3 và trung tâm điều hành chống ngập thành phố giải quyết các trường hợp lấnchiếm rạch, ngập úng, sạt lở, mất điện chiếu sáng trên địa bàn Xử lý 02 vụ lấn chiếmrạch Lý Thường Kiệt, giải quyết cho gia cố chống sạt lở tại kp1 (02 hộ)

Ban hành kế hoạch về việc chấn chỉnh trật tự lòng đường vỉa hè trên tuyếnđường song hành – quốc lộ 22 kiểm tra trật tự lòng lề đường ở các tuyến đường trọngđiểm, trước cổng bệnh viện thu giữ nhiều vật dụng vi phạm hành chính, tuy nhiên tìnhtrạng lấn chiếm vỉa hè vẫn còn xảy ra

Trang 16

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

Tiếp tục chỉ đạo các khu phố khẩn trương thu hồi tờ khai thuế sử dụng đất phinông nghiệp, tính đến nay thị trấn nhận về là 3.094 tờ, đã thẩm tra xác nhận trên 2.891

tờ khai và đã chuyển về Chi cục Thuế

Tổ chức mời các hộ dân chưa cấp giấy chứng nhận trực tiếp đến Ủy ban nhândân thị trấn nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi tờ khai thông tin nhà, đất để bộ phận Địachính – Nhà đất hướng dẫn nhân dân lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đại trà theo kếhoạch đã ban hành, đến nay có 78 hộ đã lập thủ tục đo vễ để được cấp giấy chứngnhận

2.2.2 Văn hóa – xã hội

Văn hóa – thể thao và thông tin – truyền thông

Văn hóa

Tổ chức thực hiện các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm gần đây,bảo đảm, trang trọng, hiệu quả, an toàn và tiết kiệm Đã hoàn thành việc bổ sung thôngtin, hoàn chỉnh tiểu sử đề nghị đặt, đổi tên đường trên địa bàn thị trấn Thực hiện kếhoạch số 95/KH – UBND ngày 07/10/2011 về việc phòng, chống sự xâm nhập của cácsản phẩm văn hóa độc hại trên địa bàn; chỉ đạo Tổ kiểm tra liên nghành văn hóa – xãhội kiểm tra 02 lượt tại các điểm kinh doanh băng, đĩa, kết quả thu giữ 25 đĩa không rõnguồn gốc Thông qua phương án quy hoạch vị trí cổ động chính trị, quảng cáo ngoàitrời, quảng cáo tại chợ giai đoạn 2012 – 2015

Ban chỉ đạo phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”thị trấn

đã ban hành kế hoạch số 03/KH – UBND ngày 12/01/2012 về việc xây dựng khu phố thị trấn đạt chuẩn văn hóa giai đoạn 2012 – 2015; ban hành quyết định ghi nhận 17đơn vị “Công sở - văn minh – sạch đẹp” và 08 “đơn vị văn hóa” năm 2011 đã vận động

-23 đơn vị đăng ký “ Công sở - văn minh – sạch đẹp – an toàn” và “ Đơn vị văn hóa”năm 2012; tổ chức phúc tra ghi nhận, công nhận đối với 02 khu phố văn hóa ( khu phố

4 và khu phố 5) – Khu phố tiên tiến: khu phố 3 và khu phố 6 Ngoài ra, qua kết quảtổng hợp bình xét, tuyên dương hộ gia đình văn hóa năm 2011 đã có 3.245 hộ/ 3574 hộđạt 6 tiêu chuẩn (tỷ lệ 90,7%), hộ đạt 5 tiêu chuẩn 312 hộ (8,72%), hộ đạt 04 tiêuchuẩn 17 hộ (0,47%)

Trang 17

Phối hợp với trung tâm văn hóa và các cơ quan chức năng kiểm tra công tácquan lý di tích Đình Tân Thới Nhì, chỉ đạo cán bộ văn hóa - xã hội kiểm tra, thống kê

hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - Văn hóa kiến trúc – Nghệ thuật trên địa bàn thị trấn

Tiếp tục đẩy mạnh vận động, phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quầnchúng nhằm tạo ra bước chuyển tích cực trong việc tổ chức các sự kiện theo hướng vănminh, tiết kiệm

Tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện phòng, chống bạo lực gia đinh năm

2012 ở 08 khu phố

Tổ kiểm tra liên nghành văn hóa thị trấn đã tiến hành kiểm tra 09 quán café giảikhát, đề xuất xử phạt hành chính 06 quán kinh doanh không có hợp đồng lao động,không đủ ánh sáng, không có giấy phép kinh doanh, không có giấy chứng nhận đủ điềukiện về VSANTP Vận động các cơ sở kinh doanh cà phê giải khát ở tuyến đường quốc

lộ 22 cam kết không hoạt động liên quan tới mại dâm…

Chỉ đạo cán bộ Văn hóa – thông tin tuyên truyền, cổ động “Năm an toàn 2012”.Phối hợp với công đoàn thị trấn thực hiện kế hoạch phổ biến, tuyên truyền giáo dụcpháp luật năm 2012; chỉ đạo các khu phố, cơ quan đoàn thể, trường học trên địa bàn thịtrấn treo băng rôn tịa trụ sở làm việc trong “Tuần lễ quốc gia nước sạch” “Vệ sinh môitrường và ngày Môi trường thế giới”; tổ chức tuyên dương những gia đình đạt 06 tiêuchuẩn gia đình văn hóa; tuyên truyền “Tháng hành động, phòng chống ma túy” và

“ngày toàn dân phòng, chống ma túy 26 -06” năm 2012; tuyên truyền kiến thức phápluật về lĩnh vực gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trong cán bộ, công chức,đoàn viên, hội viên và nhân dân; thống kê các cơ sở kinh doanh trên địa bàn, kiểm tracác cơ sở bổ túc đầy đủ giấy tờ pháp lý, tổ chức buổi lễ tuyên truyền nhằm giúp cácdoanh nghiệp chấp hành pháp luật, hạn chế thiếu sót, sai phạm trong quá trình hoạtđộng kinh doanh; đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí cho trẻ em trong thị trấn

Tổ chức tháo gỡ 263 bảng quảng cáo sai quy định tại đường song hành – quốc

lộ 22; tiếp tục vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định về viết, đặt bảngquảng cáo, pa-no trên địa bàn thị trấn

Trang 18

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

Công tác truyền thanh, tuyên truyền.

Thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và căn cứ vào đề cương tuyên truyền của Bantuyên giáo Huyện ủy, Đài truyền hình thị trấn đã tuyên truyền kỷ niệm ngày thành lậpnghành, giới, các ngày lễ lớn trong năm 2012, hướng dẫn tuyên truyền, vận động thựchiện “Năm an toàn giao thông”và kết quả thực hiện kinh tế - chính trị - xã hội tại đơn

vị thị trấn, phát thanh 926 giờ 30 phút, đưa 399 tin, 323 thông báo

Hoạt động thể dục, thể thao

Tổ chức đưa 80 học sinh tham gia dự thi các môn trò chơi vận động và đạt đượcnhiều kết quả đáng ghi nhận

Giáo dục – đào tạo

Trên địa bàn thị trấn Củ Chi có 03 trường mẫu giáo với hơn 903 cháu đang theohọc; 02 trường trung học cơ sở và 01 trường tiểu học hiện diện với hơn 2.726 học sinh,trong đó bậc trung học là 612 học sinh, 05 lóp phổ cập trung học và phổ cập tiểuhọc:156 học sinh Nghành giáo dục dã triển khai chủ đề “ năm học tiếp tục thực hiệnđổi mới toàn diện nhà trường, hoàn thành phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi” , đẩy mạnhphong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Ngoài việcchỉ đạo về việc nâng cao công tác chuyên môn giảng dạy, giao trạm Y tế phối hợp vớiban giám hiệu các trường thường xuyên lồng ghép tuyên truyền dịch bệnh, công tácchăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, béo phì cũng đạt hiệu quả cao, phối hợp các trường trênđịa bàn thực hiện phương án tuyển sinh các lớp đầu cấp năm 2012 – 2013 theo nguyêntắc công khai, minh bạch nhằm đảm bảo các em học sinh đến lớp và an tâm học tập

Dưới sự chỉ đạo của nghành giáo dục, chất lượng các bậc học tiếp tục được duytrì, kết quả tốt nghiệp 2012 – 2013 ở các cấp được nâng lên Bên cạnh việc nâng caochất lượng giáo dục, đào tạo toàn diện, nâng cao dân trí, thị trấn thường xuyên chútrọng đến việc giáo dục nhân cách, phẩm chất đạo đức, kỹ năng sống, giá trị sống chohọc sinh thông qua các hoạt động lồng ghép từ các đoàn thể

Phát huy những thành quả đạt được trong công tác chăm lo giáo dục hướng tớitiêu chí cơ bản là tạo điều kiện thuận lợi để mọi người, mọi lứa tuổi được học tập

Trang 19

ngày 16/04/2012 về tổ chức các hoạt động năm 2012 của trung tâm học tập cộng đồng,giao hội khuyến học phối hợp với phòng giáo dục, tham mưu cấp ủy, chính quyền tổchức các hoạt động trung tâm học tập cộng đồng theo kế hoạch đề ra.

Ban hành kế hoạch số 96/KH – UBND ngày 01/10/2012 về tổ chức các hoạtđộng “tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời”

2.3 Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh thế xã hội năm 2013

2.3.1 Nhiệm vụ chung về phát triển kinh tế xã hội năm 2013

Tập trung thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhiệm ku2 2010 – 2015 vàphát triển kinh tế xã hội năm 2013, trong đó, tập trung vào các chương trình trọngđiểm theo Nghị Quyết của Đảng bộ thị trấn; tiếp tục phát huy các tiềm năng đất đai,lao động, thu hút đầu tư, định hướng phát tiển tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch

vụ phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế địa phương; triển khai các dự án đầu tư cơbản trên địa bàn Thực hiện hiệu quả các chương trình an sinh xã hội, giảm hộ nghèo,tăng hộ khá bền vững; tiếp tục phát tiển bền vững; tiếp tục phát huy các kết quả đã đạtđược trong lĩnh vực y tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe trong thời gian qua; thực hiệnhiệu quả phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; giữ vững ổn địnhquốc phòng an nình trực tự an toàn xã hội, phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu giaoquân; kiềm chế và kéo giảm tỉ lệ phạm tội hình sự và tai nạn giao thông so với năm2012

-Giải pháp: tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp để tổ chức các điểm bán hànghóa lưu động bình ổn giá hoặc cố định trên địa bàn thị trấn Đồng thời, thông qua khu

Trang 20

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

phố, tổ dân phố triển khai thực hiện hiệu quả công cuộc vận động” Người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam”; phối hợp với Ban Quản lý chợ triển khai chương trình “Hàng Việt đồng hành cùng tiểu thương chợ truyền thống”; tiếp tục tuyên truyền thựchiện tiết kiệm điện trong cộng đồng dân cư cũng như kiểm tra giá bán điện đối với cácchủ nhà trọ cho công nhân, người lao động, sinh viên lưu trú trên địa bàn thị trấn thuênhà để ở

2.3.2.2 Xây dựng, quản lí đất đai, hạ tầng giao thông, bảo vệ môi trường

Nhiệm vụ:

Tiếp tục quản lý thực hiện theo quy hoạch 1/ 2000, quản lý chặt chẽ đất do nhà nướctrực tiếp quản lý; lập kế hoạch nâng cấp và duy tu trong năm 2013 đồng thời triển khaicác dự án còn tồn động nếu nguồn kinh phí được phân cấp trở lại; vận động nhân dântích cực đóng góp kinh phí bê tông hóa các hẽm trên địa bàn khu phố; tiếp tục khảo sát

và đề xuất khu quản lý giao thông đô thị , khúc phục một số khuyết điểm của hệ thống

hạ tầng giao thông thị trấn; đẩy nhanh tiến bộ chi trả bồi thường, hỗ trợ trong dự ánHương lộ 70 ( đường Lê Thị Hà ) theo QĐ 5109/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của ủyban nhân dân thành phố; Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 22/2012/QĐ –UBND ngày 31/5/2012 của ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế đánh số

và gắn biển số nhà trên địa bàn thị trấn Đẩy nhanh tiến bộ cấp giấy chưng nhận quyền

sử dụng đất đại trà, hoàn thành vào tháng 6 năm 2013; đẩy nhanh tiến độ điều tra giáđất năm 2012 làm cơ sở cho việc xây dựng bảng giá đất năm 2015

tăng cường công tác kiểm tra, xử lý đối với việc xây dựng mới, sữa chữa trên địa bàn;tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về đất đai, xây dựng sâurộng đến nhân dân; hỗ trợ các chủ đầu tư trong công tác triển khai các dự án trên địabàn

Tiếp tục tục thực hiện công tác chấn chỉnh trật tự lòng, lề đường kiên quyết xử lý cáctrường hợp lấn chiếm lòng kề đường, vỉa hè để mua bán, kinh doanh nhất là tuyếnquốc lộ và trước cổng bệnh viện đa khoa khu vực nhằm lập lại trật tự kỷ cương trongquản lý đô thị

Trang 21

Tăng cường quản lý kênh, rạch thoát nước nhằm đảm bảo chống ngập úng gây ra ônhiễm môi trường, đảm bảo hộ dân không lấn chiếm kênh, rạch Đẩy mạnh cong táctuyên truyền, nâng cao nhận thức trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường và ý thứcchấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; khuyến khích việc tiết kiệm điện, dử dụnghiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục thực hiện quyết định số 88/QĐ-UBND ngày20/12/2008 của UBND thành phố về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ mội trường đối vớichất thải rắn thông thường; tiếp tục vận động hộ gia đình tham gia đăng kí đổ rác dânlập bằng công tac tuyên truyền vận động trong sinh hoạt dân phố định kỳ, nâng cao ỷ

lệ hộ dân đổ rác dân lập đạt trên 90%

2.3.2.3 Phát triển các hoạt động văn hóa – thể thao , giáo dục đào tạo.

Nhiệm vụ:

Nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo 100% học sinh đầu cấp vào lớp Hạnchế tình trạng nghĩ, bỏ học, phổ cập bậc Trung học đạt 80% Phấn đấu 95% đạt tiêuchuẩn hộ gia đình văn hóa; 3/8 khu phố đạt khu phố văn hóa; tỷ lệ hộ nghèo tiêu chímới còn 5%

Giải pháp:

Phát triển mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài; phát huy hoạt động của Trungtâm học tập cộng đồng góp phần hoàn thành mục tiêu xây dựng xã hội học tập và đápứng nhu cầu học tập của nhân dân; nhân rộng điển hình các gương “ gia đình hiếu học”

Tiếp tục phát triển sâu rộng, nâng cao chất lượng cuộc vận động “ toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn thị trấn, xây dựng điển hình hộ gia đìnhvăn hóa, gương người tốt việc tốt; chỉ đạo Tổ kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội; ràsoát kiễm tra các điểm kinh doanh đối với các cơ sở có dấu hiệu hoặc đang kinh doanhdịch vụ phát sinh tệ nạn xã hội

Đẩy mạnh vận động nâng cao vai trò của các tổ chúc quần chúng tạo bước chuyển biếntích cực trong việc tổ chức tiệc cưới, việc tang theo hướng tiết kiệm, chống phôtrương, lãng phí

Trang 22

Phấn đấu giải quyết hồ sơ liên thông đúng hạn đạt tỷ lệ trên 97%, hồ sơ một cửa trên99%.

Tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ sở; công khai minh bạch trong hoatđộng của đơn vị; duy trì thực hiện khảo sát sự hài lòng của công dân đối với việc thựchiên các thủ tục hành chính qua đó, kịp thời chấn chỉnh những tồn tại yếu kém

Trang 23

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ

LÝ NƯỚC NGẦM HIỆN NAY

3.1 Tổng quan về nguồn nước

3.1.1 Vai trò của nguồn nước trong cuộc sống

Vai trò của nước trong thiên nhiên là muôn màu, muôn vẻ Nó là một trong nhữngthành phần cơ bản của thiên nhiên, cho nên khi nói thiếu nước thì thế giới hữu cơ, thựcvật, động vật và cả con người sẽ không thể phát triển được Vì vậy ta có thể nói “ở đâu

có nước là ở đó có sự sống”

Nước là thứ nguyên liệu duy nhất không thể thay thế được Các nguồn nguyên liệunhư than đá, dầu lửa đều có thể thay thế cho nhau Các sản phẩm tổng hợp được sửdụng ở khắp mọi nơi, cả thực phẩm cũng được tạo bằng phương pháp nhân tạo, còncác nhu cầu của các sinh vật sống trong nước thì chỉ có nước mới có thể tồn tại được

Nước có vai trò to lớn trong việc rèn luyện cơ thể của con người Cơ thể cần mỡ,protit, vitamin, khoáng chất và nước để thực hiện công nghệ phức tạp nhất là tạo ra các

tố chất bù đắp cho hao phí năng lượng ở dạng này hay dạng khác của sự sống Nướclàm cho cơ thể khoẻ mạnh, chống được bệnh tật, nâng cao khả năng lao động chân tay

và lao động trí óc… Vì vậy, nước tham gia vào tất cả các hoạt động của cơ thể

Ngày nay vấn đề cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường còn đang là một vấn đềkhó khăn và gay gắt đối với hơn 6 tỷ người trên thế giới, do dân số trên thế giới tănglên, người dân sử dụng nước ở mức độ nhanh hơn, việc cung cấp nước sạch đang bịgiảm đi Thêm vào đó rất nhiều người dân không được tiếp cận tới nguồn nước an toàn

và đáng tin cậy Thiếu nước và cung cấp nước sạch yếu kém hạn chế triển vọng pháttriển kinh tế vì nông nghiệp chiếm 70% lượng nước tiêu thụ, công nghiệp chiếm 20%

và còn lại là nước tiêu dùng cho hộ gia đình

Trang 24

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

Những nước có ít hơn 1700 m3 nước sạch trên một đầu người được coi là bị “căngthẳng về nước” Ở những nơi dân số gia tăng, vấn đề này ngày càng trở nên tồi tệ hơn

Ô nhiễm nước và các hành động lãng phí nước làm giảm hơn nữa việc cung cấp nước

Và khi mức giảm xuống dưới 1000 m3 nước trên thế giới thì các nước này được coi là

ở “tình trạng khan hiếm nước” Theo dự tính vào năm 2050 số người dân đối mặt vớitình trạng căng thẳng về nước sẽ có thể tăng lên 5 lần

Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên nước trên hành tinh luôn luôn được luân hồitheo chu trình vòng tuần hoàn nước Tuỳ theo nguồn nước mà thời gian luân hồi có thểrút ngắn một vài tuần hoặc có thể kéo dài hàng ngàn năm

Chu trình nước toàn cầu quyết định khả năng cung cấp nước ngọt cho con người,cho thuỷ lợi, cho chăn nuôi Sự khác nhau giữa lượng mưa trên đất liền và lượng bốchơi trên đất liền chính là lượng dòng chảy từ đất liền ra biển Trong khối lượng nước

ấy chỉ có 9000 km3/năm được sử dụng để phục vụ việc cấp nước cung cấp cho nhu cầucuộc sống con người

Ứng dụng của nước cấp:

Như đã nêu trên, nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinhhoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp Trong sinh hoạt, nướcdùng cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộngnhư cứu hoả, phun nước, tưới cây… trong các hoạt động công nghiệp, nước cấp đượcdùng cho các quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm như đồ hộp, nước giải khát, rượu,bia… hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyênliệu không gì thay thế được trong sản xuất

Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển công nghiệp và mức sinh hoạt cao thấp của mỗicộng đồng mà nhu cầu về nước với chất lượng nước khác nhau cũng rất khác nhau Ởcác nước phát triển, nhu cầu về nước có thể gấp nhiều lần so với các nước đang pháttriển

Các yêu cầu chung về chất lượng nước:

Trang 25

Mỗi quốc gia đều có những tiêu chuẩn riêng về chất lượng nước cấp, trong đó có thể

có các chỉ tiêu cao thấp khác nhau, nhưng nhìn chung, các chỉ tiêu này phải đạt tiêuchuẩn an toàn vệ sinh về số vi trùng có trong nước, không có chất độc hại làm nguy hạiđến sức khoả con người và tốt nhất là phải đạt các tiêu chuẩn của Tổ chức sức khoẻ thếgiới (WHO) hoặc của cộng đồng Châu Âu

Thông thường, nước cấp cho các nhu cầu sinh hoạt cần phải dảm bảo các chỉ tiêu về

độ pH, nồng độ oxi hoà tan (DO), độ đục, độ màu, hàm lượng sắt, mangan, độ cứng…Ngoài ra, nước cấp sinh hoạt cần phải ổn định về mặt lý học, hoá học cùng các chỉ tiêu

vệ sinh an toàn khác như số vi trùng nước Trong xử lý nước cấp, tuỳ thuộc vào chấtlượng nguồn nước mà người ta quyết định quá trình xử lý để có được chất lượng nướccấp đảm bảo các chỉ tiêu và ổn định chất lượng nước cấp cho các nhu cầu sử dụng

3.1.2 Các nguồn nước tự nhiên

Các nguồn nước thô trong tự nhiên bao gồm:

• Nước mưa

• Nước bề mặt bao gồm nước sông, ao, hồ, kênh…

• Nước ngầm và nước biển

Nhờ năng lượng mặt trời và các quá trình vận động của tự nhiên mà các nguồnnước nói trên luôn biến đổi và tuần hoàn Cùng với sự phát triển của mình, con người

đã và đang khai thác sử dụng các nguồn nước, đồng thời cũng can thiệp vào quá trìnhbiến đổi các nguồn nước tự nhiên

1 Chất lượng nước thô:

Trong tự nhiên không tồn tại các nguồn nước nguyên chất mà chỉ có các nguồnnước thô Tuỳ thuộc vào địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh mà cácnguồn nước tự nhiên có chất lượng khác nhau Ở những vùng có núi đá vôi và điềukiện phong hoá mạnh, nước nguồn có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ do vậy độ cứng củanước rất cao, hàm lượng các chất khoáng hoà tan rất lớn Nước ở các ao hồ ít có điềukiện lưu thông, cùng với sự tích luỹ lâu dài của các nguồn phân bón dư thừa chất dinhdưỡng như photpho, nitơ thì chỉ số oxy hoà tan trong nước rất thấp và thường hay xảy

ra qua trình phú dưỡng do sự phát triển của các loài rong tảo Các nguồn nước tiếp

Trang 26

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

nhận các dòng thải nước sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, các vi khuẩngây bệnh Các nguồn nước tiếp nhận các dòng thải nước công nghiệp thường hay bị ônhiễm bởi các chất hoá học độc hại như kim loại nặng, các chất phóng xạ…

2.Thành phần và chất lượng nước ngầm:

Không giống như nước bề mặt, nguồn nước ngầm ít chịu ảnh hưởng yếu tố tácđộng của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước bề mặt.Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt cặ lơ lửng, các chỉ tiêu visinh trong nước ngầm cũng tốt hơn các chỉ tiêu vi sinh trong nước bề mặt Thành phầnđáng quan tâm rong nước ngầm là các tạp chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địatầng, thời tiết nắng mưa, các quá trình phong hoá và sinh hoá trong khu vực Nướcngầm cũng có thể nhiễm bẩn do tác động của co người Các chất thải của con người vàđộng vật, các chất thải hoá học, các chất thải sinh hoạt cũng như việc sử dụng phânbón hoá học… tất cả những chất thải đó theo thời gian ngấm dần vào nước nguồn, tích

tụ dần và dẫn đến làm hư hỏng nguồn nước ngầm

Do tác động của mưa và khí CO2 sinh ra trong quá trình trao đổi chất và quá trìnhphân huỷ các hợp chất hữu cơ, hàm lượng acid H2CO3 trong đất tăng lên qua phản ứng:

Lượng acid này sẽ phản ứng với các khoáng đá vôi có trong khu vực theo phảnứng:

Sản phẩm của quá trình này dễ hoà tan và dẫn đến làm tăng hàm lượng các ion

Ca2+ trong nước, tức là làm tăng độ cứng nước

3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

3.1.3.1 Các chỉ tiêu về lý học

a.Nhiệt độ:

Nhiệt độ nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu

Trang 27

Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường Nhiệt độ của nguồnnước mặt dao động rất lớn (từ 4 ÷ 400C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước.Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định (từ17÷ 270C).

b.Hàm lượng cặn không tan:

Được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồiđem sấy ở nhiệt độ (105÷1100C) Hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30÷50mg/l), chủ yếu do cát mịn trong nước gây ra Hàm lượng của nước sông dao động rấtlớn (20÷5000 mg/l), có khi đến 30.000 mg/l Cùng một nước, hàm lượng cặn dao độngtheo mùa, mùa khô nhỏ, mùa lũ lớn Cặn có trong nước sông là do các hạt sét, cát, bùn

bị dong nước xói rử mang theo và các chất hữu cơ nguồn gốc động vật mục nát hoà tantrong nước Hàm lượng cặn là một trong những chỉ tiêu cơ bản để chọn biện pháp xử

lý đối với nguồn nước mặt Hàm lượng cặn của nước nguồn càng cao thì việc xử lýcàng phức tạp và tốn kém

c Độ màu:

Độ màu của nước thường do các chất bẩn trông nước tạo nên Các hợp chất sắt,mangan không hoà tan làm nước có màu nâu đỏ; các chất mùn humic gây ra màu vàng;còn các loại thuỷ sinh tạo cho nước màu xanh lá cây Nước bị nhiễm bẩn bởi nước thảisinh hoạt hay công nghiệp thường có màu xanh hoặc đen

Đơn vị đo của độ màu thường là độ thang màu theo platin-coban Nước thiênnhiên thường có độ màu thấp hơn 200 độ (PtCo) Độ màu biểu kiến trong nước thường

do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc Trongkhi đó, để loại bỏ màu thực của nước (do các chất hoà tan tạo nên) phải dùng các biệnpháp hoá lý kết hợp

d Độ đục:

Nước là một môi trường ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật lạ như các cácchất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật… thì khả năng truyền ánh sáng bịgiảm đi Nước có độ đục lớn chứng tỏ có chứa nhiều cặn bẩn Đơn vị đo độ đụcthường là mg SiO2/l NTU, FTU; trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau

Trang 28

g.Độ dẫn điện:

Nước có tính dẫn điện kém Nước tinh khiết ở 200C có độ dẫn điện là 4,2

S/mạng lưới Độ dẫn điện của nước tăng theo hàm lượng các chất không hoà tan trong

nước, và dao động theo nhiệt độ

Thông số này thường được dùng để đánh giastoongr hàm lượng chất khoáng hoàtan trong nước

h.Tính phóng xạ:

Tính phóng xạ của nước là do sự phân huỷ các chất phóng xạ có trong nước tạonên Nước ngầm thường nhiễm các chất phóng xạ tự nhiên, các chất này có thời gian

Trang 29

3.1.3.2 Các chỉ tiêu về hóa học

a.Hàm lượng cặn toàn phần (mg/l):

Bao gồm tất cả các các chất vô cơ và hữu cơ có trong nước, không kể các chấtkhí Cặn toàn phần được xác định bằng cách đun cho bốc hơi một dung tích nướcnguồn nhất định và sấy khô ở nhiệt độ 105÷110 oC đến khi trọng lượng không đổi

b.Độ cứng của nước:

Là đại lượng biểu thị hàm lượng các muối của canxi bà magie có trong nước cóthể phân biệt thành 3 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ cứngtoàn phần

• Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và bicacbonat của canxi

và magie có trong nước

• Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tồng hàm lượng các muối còn lại của canxi và magie cótrong nước

• Độ cứng toàn phần là tổng của 2 loại độ cứng trên

Độ cứng có thể được đo bằng độ Đức, kí hiệu là 0dH

d.Độ kiềm của nước (mđlg/l):

Có thể phân biệt thành độ kiềm toàn phần và riêng phần

Trang 30

Độ kiềm riêng phần: độ kiềm bicacbonat hay độ kiềm hydrat.

Độ kiềm nước có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu quả xử lý nước Vì thếtrong một số trường hợp nước nguồn có độ kiềm thấp, cần thiết phải bổ sung hoá chất

để kiềm hoá nước

e.Độ oxy hoá (mg/l O 2 hay KmnO 4 ):

Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ có trong nước Chỉtiêu oxy hoá là đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn nước Độoxy hoá của nước càng cao, chứng tỉ nước bị nhiễm bẩn và chứa nhiều vi trùng

f.Hàm lượng sắt (mg/l):

Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III) Trong nước ngầm, sắtthường tồn tại dưới dạng sắt (II) hoà tan các muối bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi ởdưới dạng keo của acid humic hoặc keo silic Khi tiếp xúc với oxy hoặc các chất oxyhoá, sắt (II) bị oxy hoá thành sắt (III) và kết tủa thành bông cặn Fe(OH)3 có màu nâu

Trang 31

g.Hàm lượng mangan (mg/l):

Mangan thường được gặp trong nước ngầm ở dạng mangan (II), nhưng với hàmlượng nhỏ hơn sắt rất nhiều Tuy vậy, với hàm lượng mangan > 0.05 mg/l đã gây ra cáctác hại cho việc sử dụng và vận chuyển nước như sắt Công nghệ khử mangan thườngkết hợp với khử sắt trong nước

h.Các hợp chất của acid silic (mg/l):

Thường gặp trong nước thiên nhiên ở dạng keo hay ion hoà tan, tuỳ thuộc vào độ

pH của nước nồng độ acid silic trong nước cao gây khó khăn cho việc khử sắt Trongnước cấp cho nồi hơi áp lực cao, sự có mặt của hợp chất acid silic rất nguy hiểm docặn silicat lứng đọng treent hành nồi

i.Các hợp chất chứa nitơ (mg/l):

Tồn tại trong nước thiên nhiên dưới dạng nitrit (HNO2), nitrat (HNO3) và aminiac(NH3) Các hợp chất chứa nitơ có trong nước chứng tỏ nước đã bị nhiễm bẩn bởi cácnước thải sinh hoạt Khi mới bị nhiễm bẩn trong nước có cả nitrit, nitrat và aminiac.Sau một thời gian, amoniac và nitrit bị oxy hoá thành nitrat Việc sử dụng các loại phânbón nhân toạ cũng làm tăng hàm lượng amoniac trong nước thiên nhiên

j.Hàm lượng sunfat và clorua (mg/l):

Tồn tại trong nước thiên nhiên dưới dạng các muối natri, canxi, magie và acid

H2SO4, HCl

Hàm lượng ion có trong nước lớn (> 250 mg/l) làm cho nước có vị mặn Các

nguồn nước ngầm có hàm lượng clorua lên tới 500 ÷ 1000 mg/l có thể gây bệnh thận.Nước có hàm lượng sunfat cao (> 250 mg/l) có tính độc hại cho sức khoẻ con người.Lượng Na2SO4 có trong nước cao có tính xâm thực đối với bêtông và ximăngpooclăng

k.Iod và fluo (mg/l):

Thường gặp trong nước dưới dạng ion vafc húng có ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhoẻ con người Hàm lượng fluo có trong nước ăn uống nhỏ hơn 0.7 mg/l dễ gây bệnh

Trang 32

có hàm lượng oxy hoà tan cao do có bề mặt thoáng tiếp xúc trực tiếp với không khí.Nước ngầm có hàm lượng oxy hoà tan rất thấp hoặc không có, do các phản ứng oxyhoá khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy Khí CO2 hoà tan đóng vai trò quyếtđịnh trong sự ổn định của nước thiên nhiên Trong kĩ thuậ xử lý nước, sự ổn định nước

có vai trò rất quan trọng Việc đánh giá ổn định trong sự ổn định nước được thực hiệnbằng cách xác định hàm lượng CO2 cân bằng và CO2 tự do

3.1.3.3 Các chỉ tiêu về sinh học

Trong nước thiên nhiên có rất nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, trong đó có cácloại vi trung gây bệnh rất nguy hiểm đó là: kiết lị, thương hàn, dịch tả, bại liệt… Việcxác định sự có mặt của các loại vi trùng gây bệnh này thường rất khó khăn và mấtnhiều thời gian do sự đa dạng về chủng loại

Mặc dù có nhiều loài vi sinh tồn tại trong nước có thể gây bệnh nhưng khi đánhgiá chất lượng nước, người ta không phân tích chi tiết mà chỉ chú ý đến những dạngchỉ thị Đó là các dạng coli tổng số và coli phân Coli phân thường sống trong đườngruột của người và động vật, thích nghi với nhiệt độ cao hơn các vi khuẩn khác Do đósau khi xử lý, nếu trong nước không còn phát hiện thấy coli, chứng tỏ các loại vi khuẩngây bênh khác đã bị tiêu diệt Mặt khác, việc xác định vi khuẩn coli đơn giản và nhanhchóng nên chúng được chọn làm vi khuẩn đặc trưng để xác định mức độ ô nhiễm củanguồn nước

3.1.3.4 Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp

a.Tiêu chuẩn chất lượng nước cho sinh hoạt:

Trang 33

Nước cấp cho sinh hoạt phải đảm bảo không có vi sinh vật gây bệnh, nồng độ cácchất độc,các chất gây bệnh mãn tính phải đạt tiêu chuẩn Độ trong, độ mặn, mùi vị vàtính ổn định phải cao.

Bảng 1: Chất lượng nước cấp cho sinh hoạt, ăn uống

Các chỉ tiêu về chất lượng nướcĐối với các đô thị Đối với các trạm lẻ và nông thôn

Độ trong, sneller (cm) >30 >25

Độ màu, thnag màu cobalt (độ)< 10 < 10

Mùi, vị (đậy kín sau khi đun

Hàm lượng cặn không tan (mg/l) 3 20

Hàm lượng cặn sấy khô (mg/l)< 1000 < 1000

(con/l nước) < 20 < 20

Trang 34

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

Vi khuẩn kị khí trong 1 ml nước0 0

b.Tiêu chuẩn nước cấp cho sản xuất:

Chất lượng nước cấp cho sản xuất đồi hỏi rất khác nhau, tuỳ thuộc và mục đích sửdụng của mỗi ngành công nghiệp có thể chia ra các loại như sau:

Nước cấp cho ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, giấy, phim ảnh…yểu cầu chất lượng đạt được như nước ăn uống, sinh hoạt

Nước để làm nguội gần như là nhu cầu chung của rất nhiều ngành công nghiệp vàchiếm một số lượng rất lớn (ví dụ: làm nguội các thiết bị hoá chất các lò đúc gang,thiết bị ngưng tụ của nhà máy và tuốc bin hơi, thiết bị làm nguội không khí ) nướclàm nguội yêu cầu hàm lượng cặn và độ cứng tạm thời nhỏ và nhiệt độ càng tháp càngtốt

Nước cấp cho nồi hơi yêu cầu chất lượng cao Nước không được có cặn, độ cứngtoàn phần phải rất nhỏ (Đối với nồi hơi có áp lực 13 ÷ 16 at, độ cứng toàn phần khôngđược quá 0.10dH nồi hơi có áp lực 52 at, độ cứng toàn phần nhỏ hơn 0.050dH và nồihơi có áp lực lớn hơn 112 at, độ cứng toàn phần luôn phải nhỏ hơn 0.010dH) Ngoài raphải hạn chế tới mức thấp nhất sự có mặt của các hợp chất acid silic (H2SiO3)

3.2 Tổng quan về xử lý nước cấp

3.2.1 Chọn nguồn nước

Chất lượng nguồn nước có một ý nghĩa rất quan trọng cho quá trình xử lý nước, dovậy trong những điều kiện cho phép, cần chọn nguồn nước có chất lượng nước tốt nhất

để có được hiệu quả cao trong quá trình xử lý

Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

BOD5 (mg/l) 0.75 – 1.5 1.5 – 2.5 2.5 - 4 > 4

Coliform/100 ml 50 – 100 1000 – 5000 5000 – 2000 >2000

Trang 35

Clo (mg/l) < 50 50 – 250 250 – 600 >600

Fluo (mg/l) < 1.5 1.5 – 3 <3

Chất lượng nước nguồn quyết định dây chuyền xử lý Lựa chọn một dây chuyền

xử lý nước phải phù hợp với từng nguồn nước Công nghệ xử lý cho nguồn nước cụthể phải mang tính khả thi Các phân tích về háo học, lý học, vi sinh cần thiết để có đủthông tin về nguồn nước và để thấy được các điều kiện tiếp theo Dựa vào hướng dẫn

về các tiêu chuẩn chung, các thông số cần chú ý khi chọn nguồn nước bao gồm:

Nồng độ cặn lơ lửng trong nước quyết định nhiều đến dây chuyền công nghệ.Một phần dựa vào số này người ta quyết định nên sử dụng quá trình keo tụ tạo bôngkhông, có công đoạn lắng không hay là phải có tất cả các quá trình thông thường

Hàm lượng cacbon hữu cơ hoà tan, thể tích các hạt cặn trong nước tỉ lệ thuận vớinồng dộ các chất muối có trong nước, với nồng độ acid humic

Các chất hữu cơ gây ra nhiều loại chất lơ lửng trong nước, từ những phân tử hữu

cơ lớn như các muối, protein… chúng thường gây màu cho nước

3.2.2 Xử lý nước ngầm

Thành phần nước gầm

Thành phần chất lượng của nước nguồn phụ thuộc vào nguồn gốc của nước ngẩm.Cấu trúc địa tầng của khu vực và chiều sâu địa tầng nơi khai thác nước Ở các khu vựcđược bảo vệ tốt, ít có nguồn thải gây nhiễm bẩn, nước ngầm nói chung được bảo vệ vềmặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định Người ta chia nước ngầm ra làm 2 loại khácnhau:

Trang 36

 Ion canxi trong nước ngầm:

Nước ngầm có thể chứa Ca2+ với nồng độ rất cao Trong đất thường chứa nhiều CO2

do quá trình trao đổi chất của rễ cây và các quá trình thuỷ phân các tạp chất hữu cơnhờ vi sinh vật tạo ra khí CO2, khí CO2 hoà tan trong nước mưa theo phản ứng sau:

Acid yếu sẽ thấm sâu xuống đất và hoà tan canxi cacbonat tạo ra ion canxi:

 Ion magie trong nước ngầm:

Nguồn gốc của các ion magie trong nước ngầm chủ yếu từ các muối magie silic vàCaMg(CO3)2, chúng hoà tan chậm trong nước chứa khí cacbonic Sự có mặt của ioncanxi và magie tạo nên độ cứng của nước

 Ion natri trong nước ngầm:

Sự hình thành của ion natri trong nước chủ yếu theo phương trình phản ứng sau:

Ion natri cũng có thể có nguồn gốc từ NaCl, là những muối có độ hoà tan lớn trongnước biển

 Ion sắt trong nước ngầm:

Các ion sắt từ các lớp đất đá được hoà tan trong nước trong điều kiện yếm khí:

Trang 37

Khi không bị vi sinh vật tiêu thụ cho các quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trongđất (hợp chất humic), sắt hoá trị 3 sẽ bị khử thành sắt hoá trị II.

3.2.3 Các chất khí hòa tan trong nước ngầm

Khí O 2 : dựa vào nồng độ của oxy trong nước ngầm có thể chia nước cấp ngầm

thành 2 nhóm:

Nước yếm khí:

Trong quá trình lọc qua các tầng đất đá, oxy trong nước bị tiêu thụ, khi lượng oxy bịtiêu thụ hết, các chất hoà tan như ion sắt, ion mangan sẽ được tạo thành Hơn nữa cũng

xảy ra các quá trình khử sau:  ,  …

Nước dư lượng oxy hào tan: trong nước có oxy sẽ không có các chất khử như: ,

, Thường khi nước có du lượng oxy sẽ có chất lượng tốt

Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do các tác động của con người như: bónphân, chất thải hoá học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp… Các nguồn nước thườngchứa hàm lượng lớn các chất bẩn hữu cơ cũng như các loài vi sinh vật lây bệnh Xử lýnước ngầm nhiễm bẩn là công việc khá khó khăn để đạt các chỉ tiêu chất lượng nướccho sinh hoạt do vậy các khu vực khai thác nước ngầm cấp cho sinh hoạt và côngnghiệp cần được bảo vệ cẩn thận, tránh bị nhiễm bẩn nguồn nước

Trang 38

GVHD: ThS.Lâm Vĩnh Sơn

3.3 Các biện pháp xử lý nước

3.3.1 Mục đích của việc xử lý nước cấp

− Cung cấp số lượng nước đầy đủ và an tồn về mặt hĩa học, vi trùng học

− Cung cấp nước cĩ chất lượng tốt ngon

− Cung cấp nước cĩ đầy đủ thành phần khống chất cần thiết cho việc bảo vệ sức khỏecon người

− Nước sau khi xử lý phải thỏa mãn “ Tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước cấpcung cấp cho an uống và sinh hoạt” theo QCVN 02:2009/BYT”

Sơ đồ 1: Mơ hình đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm cĩ đủ oxy

Nếu nước ngầm khơng cĩ đủ oxy hịa tan thì việc cần trao đổi khí và sau đĩ là quátrình lọc trở nên rất cần thiết Trong quá trình trao đổi khí sẽ xảy ra sự nhận oxy, tách

CH4, H2S và khử CO2 Trong quá trình lọc tiếp theo, các ion Sắt và Mangan (II) sẽ bịoxy hĩa tách ra, đồng thời một lượng nhỏ Amoniac (1.5 mg/l) cĩ thể được oxy hĩathành Nitrat bằng quá trình sinh học Trong trường hợp này, lọc được coi là một thiết

bị phản ững trong quá trình sinh học và sinh học xảy ra Việc điều chỉnh độ pH sau lọc

Giế ng

Chỉ

nh pH

Clo hoá

an toàn

Bể chứa nước sạch

Ca(OH) 2

Cl 2

Trang 39

cũng rất cần thiết Hệ thống phức tập hơn so với nước ngầm cĩ đủ oxy.

Sơ đồ 2: Sơ đồ đơn giản của quá trình xử lý nước ngầm cĩ làm thống và lọc

Trong một số trường hợp, thời gian lưu của lọc khơng đủ để khử Sắt (II) kết hợpvới oxy tạo thành Sắt (III), giải pháp đề ra là dùng dung dịch chất oxy hĩa khử để oxyhĩa Sắt như: Clo, Kali Permanganat, Ozon Tách Mangan đơi khi cũng là một vấn đề,phương án tốt nhất là tăng pH lên đến 8.3 trước khi lọc, vì ở điều kiện đĩ Mangan cĩthể bị khử với oxy

Khả năng xử lý nước ngầm bằng quá trình khác nhau được mơ tả trong hình dưới đây:

Sơ đồ 3: Cơng nghệ xử lý nước ngầm phổ biến

3.3.2.1 Làm thống

Đây là một giai đoạn trong dây chuyền cơng nghệ xử lý nước cĩ nhiệm vụ:

- Hịa tan oxy từ khơng khí vào nước để oxy hĩa Sắt hĩa trị (II), Mangan hĩa trị (III)

và Mangan hĩa trị (IV) tạo thành các hợp chất Hydroxit Sắt hĩa trị (III) Fe(OH)3 và

Giến

g

Làm thóan g

Lọc cát nhanh

Làm thóan g

Chỉn

h pH

Bể chứa nước sạch Ca(OH) 2

Giàn

Bể lắn g

Be å lọc

Bể chứa nước sạch

Chất keo tụ Chất khử trùng

Chất kiềm hĩa

Trang 40

Khử khí CO2, H2S có trong nước, làm tăng pH của nước, tạo điều kiện thuận lợi

và đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân Sắt và Mangan, nâng cao năng suất củacác công trình lắng và lọc trong quá trình khử Sắt và Mangan

H2S + O2 = 2S + 2H2O

Quá trình làm thoáng tăng hàm lượng oxy hóa hòa tan trong nước nâng cao oxyhóa khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxy hóa chất hữu cơ trong quátrình khử màu và mùi của nước

3.3.2.2 Clo hóa sơ bộ

Là quá trình cho Clo vào nước trong giai đoạn trước khi nước bào bể lắng và bểlọc, tác dụng của quá trình là:

- Kéo dài thời gian tiếp xúc triệt để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn

- Oxy hóa Sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa Mangan hòa tan đê tạo thànhcác kết tủa của tương ứng

- Oxy hóa các hữu cơ để khử màu

- Trung hòa Amoniac thành ClorAmin có tính chất tiệt trùng kéo dài

- Clo hóa sợ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của rong rêu, tảo trong bểphản ứng tạo bông cặn và bể lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh vật sản sinh ra chấtnhầy nhớt trên bề mặt lọc, làm tăng thời gian của chu kỳ lọc

Tuy vậy, Clo hóa cũng có các nhược điểm:

Ngày đăng: 11/12/2017, 12:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w