thuyết minh đầy đủ dự án cải tạo khu xử lý rác thải tại Sầm Sơn Thanh Hóa SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN Thị xã Sầm Sơn là một trong những địa bàn có lượng chất thải rắn phát sinh trung bình trên đầu người cao nhất toàn tỉnh Thanh Hóa. Nguyên nhân là do quá trình đô thị hoá diễn ra trên địa bàn thị xã ngày càng nhanh chóng, đồng thời các dịch vụ du lịch trên địa bàn ngày càng phát triển thu hút lượng khách du lịch tới bãi tắm Sầm Sơn ngày càng lớn, dẫn đến lượng chất thải rắn phát sinh tăng lên rất cao đặc biệt là vào mùa du lịch.
Trang 1I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN
Thị xã Sầm Sơn là một trong những địa bàn có lượng chất thải rắn phát sinh trung bình trên đầu người cao nhất toàn tỉnh Thanh Hóa Nguyên nhân là do quá trình đô thị hoá diễn ra trên địa bàn thị xã ngày càng nhanh chóng, đồng thời các dịch vụ du lịch trên địa bàn ngày càng phát triển thu hút lượng khách du lịch tới bãi tắm Sầm Sơn ngày càng lớn, dẫn đến lượng chất thải rắn phát sinh tăng lên rất cao đặc biệt là vào mùa du lịch
Trong khi đó bãi rác thải tại thị xã Sầm Sơn được xây dựng từ năm 1996 với
cơ sở hạ tầng không đồng bộ, năm 2009 tuy bãi rác đã được cải tạo lại một phần nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đổ thải dẫn đến bãi rác bị quá tải kéo dài Lượng rác thải phải tiếp nhận tại bãi rác thị xã Sầm Sơn hiện nay đã quá lớn, thậm chí, bãi không đủ sức chứa đơn thuần dẫn đến ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng Ruồi nhặng và côn trùng phát triển quá mức gây ảnh hưởng lớn tới toàn khu vực bãi chứa và khu dân cư xung quanh Nước rác chảy thẳng ra sông Đơ với mùi hôi nồng nặc, gây ô nhiễm tới môi trường đất, nước và không khí xung quanh khu vực bãi rác
Trước tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng tại bãi rác thải thị xã Sầm Sơn, UBND tỉnh Thanh Hóa đã ra Quyết định số 2671/QĐ - UBND ngày 04 tháng
8 năm 2010 về việc phê duyệt danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, trong đó có bãi rác thải thị xã Sầm Sơn
Ngày 09 tháng 04 năm 2011, UBND tỉnh Thanh Hóa ra Quyết định số 1155/ QĐ-UBND phê duyệt chủ trương lập Dự án nâng cấp, cải tạo khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa nhằm xử lý ô nhiễm môi trường tại khu vực bãi rác, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, khắc phục suy thoái môi trường, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp phục vụ du lịch thị xã Sầm Sơn
Dự án được lập và khảo sát vào thời điểm năm 2010, đến thời điểm hiện tại, qua khảo sát thực tế thì khối lượng rác tập kết tại bãi rác đã tăng lên gấp 1,5 lần Mặt khác, thị xã Sầm Sơn chuẩn bị mở rộng địa giới hành chính thêm 06 xã nên dự
án còn phải chứa và xử lý thêm khối lượng rác thải của các xã chuẩn bị sát nhập
Do đó cần phải điều chỉnh thiết kế Dự án “Nâng cấp, cải tạo khu xử lý rác thải
sinh hoạt hợp vệ sinh tại thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”, mở rộng các ô chôn lấp
nhằm tăng diện tích và dung tích chứa của bãi rác
Trang 2II CĂN CỨ ĐỂ TIẾN HÀNH THỰC HIỆN
2.1 Căn cứ pháp lý
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Quản lý chất thải rắn”;
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư số 12/2011/TT - BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Quyết định số 64/2003/QĐ - TTg ngày 4 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”, trong đó có 52 bãi rác;
Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 04 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích;
Quyết định số 256/2003/QĐ - TTg ngày 2 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ” do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
Quyết định số 22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về “Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”;
Quyết định số 60/2002/QĐ-KHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành hướng dẫn chôn lấp chất thải rắn nguy hại;
Trang 3Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng khu vực công ích;
Quyết định 2671/QĐ - UBND ngày 04 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Quyết định 1155/QĐ - UBND ngày 09 tháng 04 năm 2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa v/v phê duyệt chủ trương lập dự án: “Nâng cấp, cải tạo khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”
2.2 Căn cứ kỹ thuật
QCVN 02:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn Quốc gia về nồng độ cho phép của một số chất khí độc hại;
QCVN 25:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn;
QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
TCXDVN 261:2001: Tiêu chuẩn thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn;
TCVN 6696:2009: Chất thải rắn Bãi chôn lấp hợp vệ sinh Yêu cầu chung
về bảo vệ môi trường;
TCXDVN 320 : 2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005: về hướng dẫn thiết kế đường ô tô - yêu cầu thiết kế;
Tiêu chuẩn TCVN 5208-91: Kỹ thuật an toàn trong lao động;
III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
3.1 Quy hoạch xây dựng
“Dự án : Nâng cấp, cải tạo khu xử lý rác thải sinh hoạt hợp vệ sinh tại thị xã
Sầm Sơn – tỉnh Thanh Hoá”, nằm trong đất quy hoạch thành khu xử lý chất thải
rắn sinh hoạt
Trang 43.2 Địa điểm
- Thị xã Sầm Sơn tỉnh Thanh Hoá là đô thị du lịch, có quy mô trung bình nằm cách Thành Phố Thanh Hoá 16km về phía Đông
- Phía Bắc giáp sông Mã
- Phía Ðông và Nam giáp biển Ðông,
- Phía Tây giáp huyện Quảng Xương,
IV NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH & PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ
4.1 Khu chôn lấp
Qua khảo sát thực tế lượng rác ở bãi rác thị xã Sầm Sơn đã tăng lên 1,5 lần
so với thiết kế bãi rác năm 2010 Mặt khác, thị xã Sầm Sơn chuẩn bị mở rộng địa giới hành chính thêm 06 xã nên dự án còn phải chứa và xử lý thêm khối lượng rác thải của các xã chuẩn bị sát nhập dẫn đễn bãi rác quá tải kéo dài Lượng rác thải phải tiếp nhận tại bãi rác thị xã Sầm Sơn hiện nay đã quá lớn, thậm chí, bãi không
đủ sức chứa đơn thuần dẫn đến ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng
Phương án thiết kế được đề ra là :
Phần đóng cửa:
Cải tạo 3 hồ hiện trạng cuối bãi rác thành khu chôn lấp rác thành khu chôn lấp rác số 1 với quy mô như sau: Diện tích mặt là: 8690 m2, diện tích đáy là 6364
m2 dung tích chứa khoảng 51078 m3 Các bước tiến hành là:
+ Vớt bèo, rác, tát nước 3 hồ hiện tại được cải tạo làm ô chôn lấp
+ Tiến hành bóc hữu cơ, phá kè giữa hồ hiện tại
+ Làm nền, đắp kè, tiến hành thi công tạo các lớp đáy chống thấm, và các công trình phụ trợ (hệ thống thu gom nước rỉ rác, hệ thống thoát khí, thoát nước, )
Cải tạo bãi chôn lấp hiện tại vị trí ô chôn lấp số 5,6 trong thiết kế dự án cũ thì cải tạo thành ô số chôn lấp số 2 với quy mô như sau: Diện tích mặt là: 4543 m2, diện tích đáy là 3033 m2 dung tích chứa khoảng 32940 m3 Các bước tiến hành
+ Vận chuyển toàn bộ rác hiện tại sang khu chôn lấp số 1
+ Làm nền, đắp kè, tiến hành thi công tạo các lớp đáy chống thấm, và các công trình phụ trợ (hệ thống thu gom nước rỉ rác, hệ thống thoát khí, thoát nước, )
Phần cải tạo tiếp thu rác mới
Trang 5Cải tạo bãi chôn lấp hiện tại vị trí ô chôn lấp số 5,6 trong thiết kế dự án cũ thì cải tạo thành ô số chôn lấp số 2 với quy mô như sau: Diện tích mặt là: 8723 m2, diện tích đáy là 7146 m2 dự tính thời gian lấp đầy từ 5-10 năm Các bước tiến hành
+) Vận chuyển toàn bộ rác hiện tại sang khu chôn lấp số 1,2
+) Tiến hành thi công tạo các lớp đáy chống thấm, và các công trình phụ trợ (hệ thống thu gom nước rỉ rác, hệ thống thoát khí, rãnh thoát nước mưa, )
a) Phần làm đáy chống thấm ô chôn lấp
- Phương án chống thấm đáy bãi rác: sử dụng màng chống thấm HDPE (kết hợp với đất pha sét đầm chặt) Phương án này giảm được chi phí xây dựng đồng thời tăng sức chứa của bãi rác
Đáy bãi rác được thiết kế bao gồm các lớp:
+ Đất tự nhiên;
+ Đất pha sét đầm chặt K = 0.9, dày 0.6 m
+ Lớp màng chống thấm HDPE;
+ Lớp sỏi sạn ngang dày 0.2 m, tạo bề mặt bằng phẳng
+ Lớp cát sạn dày 0,2 m;
- Phương án chống thấm các mái: Mái dốc sẽ được trải màng chống thấm HDPE và neo màng chống thấm vào tường neo xây bằng gạch chỉ vữa xi măng mác #50 phía trên
b) Hệ thống thu gom nước rỉ rác và nước mưa
Thành phần hệ thống thu gom nước rác bao gồm: Tầng thu nước rác; hệ thống ống gom nước rác; hố ga thu nước rác
- Tầng thu nước rác bao gồm hai lớp vật liệu trải đều trên toàn bộ bề mặt đáy ô chôn lấp Yêu cầu của mỗi lớp như sau: lớp dưới sỏi 4x6, độ dày 0,2m; lớp trên: cát sạn, độ dày 0,2 m
- Hệ thống thu gom nước rác của mỗi khu chôn lấp được thiết kế gồm đường ống thu nước rác và các hố ga
- Trong đó, mỗi khu vực xử lý rác đều được bố trí 01 đường ống dùng để thu nước rỉ rác tại những vị trí đã chôn lấp Ống thu được sử dụng là loại ống HDPE, đường kính Φ200 mm Độ sâu chôn ống là 0,8m và độ dốc của ống theo hướng về phía khu xử lý nước là 1%
Trang 6Đường ống thu gom nước rỉ rác được thiết kế các hố ga để phòng tránh sự tắc nghẽn ống Mỗi hố ga có chiều rộng trong 0,8m và xây tường 0,22m bê tông cốt thép M200, đá dăm 1x2 Khoảng cách giữa các hố ga trung bình là 20m
c) Hệ thống thoát khí
Khu đóng cửa thuộc bãi chôn lấp (Ô số I-II) được thiết kế thoát tán khí tại chỗ, song phải đảm bảo chất lượng không khí xung quanh theo tiêu chuẩn TCVN 5937-2005
Hệ thống thu gom khí rác được bố trí thành mạng lưới trong 2 ô I, II gồm
07 mương thu khí
Kết cấu mương thu khí được làm bằng sỏi Bao gồm các cột sỏi đường kính D 600 mm
Độ cao cuối cùng của ống gom khí rác lớn hơn bề mặt bãi tối thiểu 2 m (tính từ lớp phủ trên cùng) Ống gom khí làm bằng nhựa, đường kính 0,09 m
4.4 Đường giao thông, đường nội bộ và hệ thống thu nước mặt.
Theo phương án thiết kế cũ vào năm 2010 thì chỉ thiết kế tuyến đường vận chuyển rác từ vị trí giao với đường Trần Hưng Đạo vào đến cửa Bãi rác với chiều dài là 286,7m Đoạn từ vị trí giao với đường Lý Tự Trọng đến vị trí nút giao với đường Trần Hưng Đạo thời điểm đó vẫn còn khả năng khai thác được Nhưng hiện tại, sau một thời gian hoạt động cả hai đoạn đường trên đã bị xuống cấp nghiêm trọng gây khó khăn và mất an toàn cho các phương tiện vận chuyển rác thải Vì vậy cần phải sửa chữa, cải tạo tuyến đường vận chuyển rác đoạn từ nút giao Lý Tự Trọng đến cổng khu xử lý rác với chiều dài 530 m, và 100m đường giao thông nội
bộ bãi rác Tuyến đường bãi rác được thiết kế như sau:
- Tuyến đường vào : Nền đường được gia cố đắp đất đầm chặt K=95
- Kết cấu áo đường gồm : - Lớp đất đầm chặt K=98, dày 30cm
- Lớp cát đầm chặt dày 10cm
- Bề mặt Bê tông mác 200 dày 20cm
- Tuyến kè và đường nội bộ :Toàn bộ tuyến kè được đắp đất đàm chặt K=90,
- Đi dọc tuyến đường được bố trí hệ thống mương thoát nước bao quanh Các rãnh thoát nước sẽ được xây theo mặt cắt hình chữ nhật kết cấu gạch chỉ, có kích thước 400x600
- Tại các vị trí thay đổi cao độ, hướng nước chảy có bố trí hố ga
Trang 74.5 Hệ thống xử lý nước rác
Theo Quyết định phê duyệt của dự án năm 2011 thì hệ thống hồ xử lý sinh học được thiết kế theo phương án nâng cấp 3 hồ hiện trạng thành hệ thống hồ hiếu khí, kỵ khí và hồ điều hòa Nhưng hệ thống 3 hồ hiện trạng trên đã được thực hiện trong dự án: Cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt thị xã Sầm Sơn (đang thi công) Vì vậy hạng mục công trình hệ thống hồ xử lý sinh học trong dự án này sẽ được cắt giảm ra khỏi dự án điều chỉnh
Nước rỉ rác thông qua hệ thống đường ống HDPE D200 (loại đục lỗ ) chảy vào hố ga được bơm lên bể điều hòa bể điều hòa, bể lọc 1, bể lọc 2, bể lắng chảy vào hồ điều hòa (đáy hồ được trồng cây lau sậy) và sau khi nước đã được làm sạch
sẽ bơm vào hệ thống xử lý nước của thị xã đang được thực hiện
Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải như sau:
Lưu lượng nước rỉ rác: 9,9 m3/ngày đêm
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5: 600 mg/l
- Bể điều hoà : diện tích mặt 70,8m2
- Bể lọc 1 : 35,2 m2,
- Bể lọc 2 : 68,4 m2
Thời gian lưu nước: 6h; Hệ số an toàn: 1.3; Hiệu quả xử lý: 60%; BOD5 đầu ra: 240 mg/l Mật độ trồng cây sậy: 25 cây/m2
Lớp vật liệu lọc: Lớp trên cùng là cát 0,2 mét, rồi đến lớp sỏi cỡ lớn dày 0,3m Ở độ sâu 0,8 mét, cứ cách 5 mét đặt các ống thu nước đường kính 90 mm
Tải trọng lọc trên cánh đồng lau sậy đạt 750 m3/ha/ngày
Hiệu quả xử lý: 70%;
BOD5 đầu ra: 72 mg/l
- Bể lắng : 38,4 m2
- Hồ điều hoà : 360 m2
4.6 Lớp phủ đỉnh cho phần đóng cửa
Việc thi công lớp phủ đỉnh phải đảm bảo được những vẫn đề sau:
- Đảm bảo cách ly không để nước bên ngoài tiếp tục xâm nhập vào trong bãi
- Đảm bảo cho hệ thống thu khí hoạt động hiệu quả
- Đảm bảo ổn định tại khu vực bãi chôn lấp
Trên bề mặt bãi được định hình bằng việc thu gom và vận chuyển rác từ ngoài bãi và khu vực chôn lấp
Các cấu tạo trong lớp phủ bao gồm:
- Lớp đất sét đầm chặt, Kđc = 0,9 dày 0,5m
Trang 8V PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN
5.1 Thông số xây dựng, cải tạo bãi chôn lấp
5.1.1 Thông số xây dựng mới, cải tạo ô chôn lấp rác
Xây dựng mới ô chôn lấp 1:
- Diện tích đáy ô chôn lấp: 6.364m2
- Diện tích mặt ô chôn lấp: 8.690m2
- Thời gian lấp đầy ô chôn lấp từ đến 5-10 năm
Cải tạo lại ô chôn lấp 2:
- Diện tích đáy ô chôn lấp: 7.146m2
- Diện tích mặt ô chôn lấp: 8.723m2
- Thời gian lấp đầy ô chôn lấp từ đến 5-10 năm
Cải tạo lại ô chôn lấp 3:
- Diện tích đáy ô chôn lấp: 3.303m2
- Diện tích mặt ô chôn lấp: 4.543m2
- Thời gian lấp đầy ô chôn lấp từ đến 3-5 năm
- Đáy ô được lót lớp đất sét pha chống thấm và lớp tiêu thoát nước bằng sỏi sạn và cát sạn hạt thô
- Độ dốc mái Taluy đào 1:1, độ dốc dọc bãi 1% và dốc ngang bãi 1%
a) Giải pháp kỹ thuật: Ô chôn lấp được thiết kế nửa nổi, nửa chìm trong đó
chủ yếu là đắp nổi với các thông số thiết kế như sau:
* Cao độ san nền: Cao độ san nền bãi chôn lấp rác là 3.2-4.9m
* Độ dốc dọc san nền:
+ Để đảm bảo thoát nước độ dốc kè chọn là 1%
+ Độ dốc ngang bãi san nền cho 2 bãi là 1% dốc từ 2 bên chảy vào giữa để thu nước rác bằng các ống đặt ngầm dưới tầng sỏi sạn và cát sạn
+ Độ dốc mái taluy đào 1:1
c) Phương án chống thấm đáy bãi rác: Sử dụng màng chống thấm HDPE
kết hợp với đất sét pha đầm chặt k =0,9 Phương án này giảm được chi phí xây dựng đồng thời tăng sức chứa của bãi rác
Đáy bãi rác được thiết kế bao gồm các lớp:
+ Đất tự nhiên,
+ Đất sét pha đầm chặt K = 0.9, dày 0.6 m,
+ Lớp màng chống thấm HDPE 1.0mm,
+ Lớp sỏi sạn dày 0.2 m, tạo bề mặt bằng phẳng
+ Lớp cát sạn dày 0,2 m;
Trang 9- Phương án chống thấm các mái: Mái dốc sẽ được trải màng chống thấm HDPE và neo màng chống thấm vào tường neo xây bằng gạch vữa xi măng mác
#50 phía trên
Lớp phủ đỉnh cho phần đóng cửa
Việc thi công lớp phủ đỉnh phải đảm bảo được những vẫn đề sau:
- Đảm bảo cách ly không để nước bên ngoài tiếp tục xâm nhập vào trong bãi
- Đảm bảo cho hệ thống thu khí hoạt động hiệu quả
- Đảm bảo ổn định tại khu vực bãi chôn lấp
Trên bề mặt bãi được định hình bằng việc thu gom và vận chuyển rác từ ngoài bãi và khu vực chôn lấp, đắp một lớp phủ 400mm, trên cùng là lớp đất màu để trồng cỏ
Các cấu tạo trong lớp phủ bao gồm:
- Lớp đất phủ dày 0,4m
- Phủ lớp đất hữu cơ trồng cây dày 0,2m
5.1.2 Hệ thống thu gom nước rỉ rác và nước mưa
Thành phần hệ thống thu gom nước rác bao gồm: Tầng thu nước rác, hệ thống ống gom nước rỉ rác và nước mưa dài
- Tầng thu nước rác bao gồm hai lớp vật liệu trải đều trên toàn bộ bề mặt đáy
ô chôn lấp Yêu cầu của mỗi lớp như sau:
+ Lớp dưới: sỏi sạn, độ dày 0,2m
+ Lớp trên: cát sạn, độ dày 0,2 m
- Hệ thống thu gom nước rác của mỗi khu chôn lấp được thiết kế gồm đường ống thu nước rác và các hố ga
+ Trong từng khu vực xử lý rác đều được bố trí 01 đường ống thu nước rỉ rác tại những vị trí đã chôn lấp Ống thu được sử dụng là loại ống nhựa gân xoắn HDPE, đường kính Φ200 mm Độ sâu chôn ống là 0,6m và độ dốc của ống theo hướng về phía khu xử lý nước là 1%
+ Hố ga được bố trí theo dọc đường ống thu gom nước làm nhiệm vụ để phòng tránh sự tắc nghẽn ống Mỗi hố ga có chiều rộng trong 0,6m và xây tường gạch 0,22m M50# Khoảng cách giữa các hố ga trung bình là 20m
Hệ thống thu gom nước mưa và nước rỉ rác có vai trò đặc biệt quan trọng, nó ảnh hưởng đến trực tiếp đến sự an toàn, hợp vệ sinh của hệ thống xử lý rác thải
5.1.3 Hệ thống thoát khí
Thiết kế thoát tán khí tại chỗ, song phải đảm bảo chất lượng không khí xung quanh theo tiêu chuẩn TCVN 5937-2005
Trang 10Hệ thống thu gom khí rác được bố trí thành mạng lưới trong 2 ô I, II gồm 05 mương thu khí
Kết cấu mương thu khí được làm bằng sỏi Bao gồm các cột sỏi đường kính
D 600 mm
Độ cao cuối cùng của ống gom khí rác lớn hơn bề mặt bãi tối thiểu 2 m (tính
từ lớp phủ trên cùng) Ống gom khí làm bằng nhựa, đường kính 0,09 m
5.2 Đường giao thông và mương nước bao quanh
5.2.1 Đường giao thông
Để phục vụ cho việc chôn lấp rác được thuận tiện, sẽ tiến hành xây mới, tuyến đường nối từ đường vào đến các bãi chôn lấp rác:
Tuyến đường dài 630 m, thiết kế đường nội bộ là mặt đường rộng 5 m bằng
bê tông, nền đường rộng 7 m; mái taluy đắp đất trồng cỏ kín mặt
Căn cứ vào lượng xe lưu thông tuyến đường không nhiều, chỉ có các xe chở rác tới chôn lấp, đồng thời tải trọng xe không lớn, nên chọn phương án thiết kế như sau:
Trong bãi chôn lấp rác có bố trí đường kết hợp với kè phục vụ lên xuống thuận tiện cho xe vận hành đi lại trong mọi thời tiết
Thiết kế tuyến đường vào bãi rác:
Căn cứ vào lượng xe lưu thông tuyến đường không nhiều, chỉ có các xe chở rác tới chôn lấp, đồng thời tải trọng xe không lớn, nên chọn phương án thiết kế như sau:
- Bề rộng mặt đường: 5 m;
- Bề rộng lề đường: 0,75 + 0,75 = 1,5m;
- Bề rộng nền đường: 6,5 m;
- Độ dốc ngang mặt đường: 2%;
- Độ dốc ngang lề đường: 3%;
- Kết cấu đường đổ bê tông xi măng M200# dày 20cm
- Lớp cát lót đầm chặt k=90 dày 10cm
- Đất nền đầm chặt k=98 dày 30cm
- Đất nền đầm chặt đạt K = 0.95
2.2.2 Mương thoát nước mưa
+ Xây dựng rãnh thoát nước chữ nhật, thành xây gạch, đáy rãnh bậc cấp tiêu năng bê tông M200 Bề rộng đáy rãnh : B= 400mm, chiều dài L= 936m