1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DSpace at VNU: Nghiên cứu đặc điểm địa hoá môi trường trầm tích tầng mặt vùng biển (0 - 30 m nước) Phan Thiết - Hồ Tràm phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên

13 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DSpace at VNU: Nghiên cứu đặc điểm địa hoá môi trường trầm tích tầng mặt vùng biển (0 - 30 m nước) Phan Thiết - Hồ Tràm...

Trang 1

TẠP CHl k h o a h ọ c ĐHQGHN, KHTN & CN, T.xxtll, s6 1 2007

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIÊM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRAM t í c h

PHỤC VỤ SỬ DỤNG BEN v ữ n g t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n

Mai Trọng N huận0’, Trần Đ ảng Quy(I>, Nguyễn Tài T uệ(l>

Đào Mạnh T iến<2), Nguyễn Thị Hổng H uế10, N guyễn Thị Hoàng Hàm

a> K hoa Đ ịa chất, T rư ờ ng Đ ại học K hoa học T ự n h iê n , <2>L iê n Đ oàn Đ ịa ch ã t B iể n

1 Mở đầu

N ằm ỏ p h ía đ ô n g b ắc c ủ a m iển Đ ông N a m Bộ, v ù n g b iể n P h a n T h iế t - Hồ T r à m (0 • 30 m nước) có n g u ồ n tà i n g u y ên biển, k h o á n g s ả n , vị th ế , kỳ q u a n đ ịa c h ấ t, đấtt ngập nước đ a d ạ n g v à p h o n g p h ú , th u ậ n lợi cho sự p h á t triể n k in h tế Việc k h a i th á c s ử

d ụ n g tà i n g u y ên th iê n n h iê n ở đ ây đã và đ a n g ả n h h ư ở n g x ấ u tới môi trư ờ n g trầ m t í c h ,

cưòng hóa ta i biến, đe dọa p h á t triể n b ể n vững V ù n g b iể n n à y đã có m ột s ố công t r ìn h

n g h iên cứu về đ ịa c h ấ t, đ ịa m ạo, th ủ y văn, động lực b iể n c ủ a V iện H ải dương học N h a

T ra n g , L iên đo àn Đ ịa c h ấ t B iển và Cục Bảo vệ M ôi trư ờ n g N h ư n g các k ế t q u à n g h iê n cứu về tá c động củ a k h a i th á c tà i n g u y ên th iê n n h iê n và đ ịa h óa m ôi trư ờ n g biển v ẫ n còn r ấ t sơ lược Vì vậy, c ầ n th iế t p h ả i n g h iê n cứu đ ịa ,hóa môi trư ờ n g trầ m tích n h ằ m hướng tói sử d ụ n g hợp lý tà i n g u y ên v à bảo vệ môi trư ờ n g biển B ài báo n à y góp p h ầ n nhỏ vào việc giải q u y ế t v ấ n để đó

2 C ác y ế u t ố ả n h h ư ở n g đ ế n đ ịa h ó a m ô i tr ư ờ n g t r ầ m tíc h tầ n g

m ặt

2.1 N hóm y ếu t ố đ ịa lý tự n h iên

P h ầ n lục đ ịa có các n ú i só t xen với các đ ồ n g b ằ n g n h ỏ ven b iển C ấu th à n h n ên đồng b ằ n g là các trầ m tíc h biển, sông-biển tu ổ i Đệ tứ vối độ dôc n g h iê n g th o ả i ra p h ía biển, g ần b iển có h ệ th ô n g các cồn cát, đ ụ n cát Đ áy b iể n củ a v ù n g dốc th o ả i đều, riê n g

k h u vực c ạ n h các m ũ i n hô có d ạ n g dốc đứng

M ạn g lưới sông suối tro n g k h u vực th ư a và n g ắ n , gồm có bốn sông c h ín h là C ái,

Cà Ty, P h a n , D inh K hí h ậ u m a n g tín h c h ấ t n h iệ t đới gió m ù a V ào m ù a m ưa, lượng

m ưa gấp 3,87 lầ n lượng bốc hơi, m ù a khô lư ợng m ư a b ằ n g 0,19 lầ n lượng bốc hơi Vì vậy, lư u lượng tr u n g b ìn h n ă m của các sông đều th ấ p (10 - 15 m 3 s ') và giảm m ạnh tro n g m ù a k h ô d ẫ n đ ến nước sông bị ô n h iễm tứ c thờ i H àm lượng tr ầ m tích tru n g bìn h

n ă m chỉ đ ạ t 40 - 50 g m '3

34

Trang 2

NghiCn cứu dạc diẽm địa hổa mối trường trăm lích láng mật vùng biổn Phan Thiếl - Hổ Tràm 35

T h ủ y triề u m a n g tín h hỗn hợp, n h ư n g th iê n vê n h ậ t triề u M ù a đông, dòng chảy

b iể n có hư ớng tâ y n a m , tốc độ đ ạ t tới 50 c m s '1 M ùa h è, dòng ch ảy b iển có hư ớng đông

b ắc, tốc độ dưới 25 c m s 1 B ùi H ồng Long (2000) đ ã tín h to á n rằ n g tro n g m ù a hè, bồi

tíc h có hư ớ n g v ậ n c h u y ể n lên p h ía bắc tr u n g b ìn h 1.333.026 m 3.n ă m '1, chiếm 46 % M ùa

đ ô n g v à m ù a ch u y ể n tiếp , dòng bồi tích v ậ n c h u y ể n x uống p h ía n a m tru n g bình 1.533.261 m 3.n ă m '1, chiếm 54 % [1]

Đ ào M ạ n h T iế n và cộng sự (2004) đ ã xác đ ịn h các th à n h tạ o đ ịa tầ n g tro n g vùng

có tu ổ i từ J u r a sớm đến Đệ tứ [3] Giới M esozoi gồm h ệ tầ n g Đ ắc K rông ( J ịđk) và hệ

tầ n g N h a T ra n g (Krtí) Giới K ainozoi gồm h ệ tầ n g S uôi T ầm Bó (N ^ íố ) và 13 p h â n vị

th u ộ c h ệ Đ ệ tứ C ác th à n h tạ o m a g m a x âm n h ậ p lộ r a ở ven bò chiếm d iện tích nhỏ

th u ộ c h a i phức h ệ là Đèo c ả (G/Kđó) và P h a n R an g (Gp/Ep r) n ê n í t ả n h hưởng tối đặc

điểm địa hóa của trầm tích

2.2 N hóm y ếu t ố k in h t ế - xã h ộ i

Hệ thống cảng biển k h á p h á t triể n bao gồm các cảng: M ũi Né, La Gi, Bình Châu chủ yếu để đáp ứng h o ạt động đ á n h b ắ t th u ỷ sản Tổng số tà u th u y ền hiện có của vùng

là 4.568 chiếc vối tổng công su ấ t k h a i th ác là 254.000 c v [2] T ại các cảng lớn, hoạt

động xả th ả i c ủ a tà u th u y ề n gây ù n h iễ m n g h iêm trọ n g môi trư ờ n g nước v à trầ m tích,

đặc b iệt là ô nhiễm dầu T ình trạ n g sử dụn g ch ất nổ và hóa c h ấ t trong đánh b ắ t thủy

s ả n còn p h ổ b iến , g ây ả n h hư ở n g k h ô n g n h ổ tới c h ấ t lượng môi trư ờ n g [7]

Đ ấ t ngập nước tro n g vùng chủ yếu sử dụn g vào m ục đích nuôi trồ n g và đánh b ắt

th ủ y s ả n , du lịch H o ạ t động nuôi tô m ven b iển p h á t tr iể n m ạ n h vói tổng d iện tích là 112.090 h a T ìn h tr ạ n g n u ô i trồ n g tự p h á t, k h a i th á c b ừ a b ãi n g u ồ n tà i n g u y ên (nước

n g ầm , p h á rừ n g n g ậ p m ặn ) gây ả n h h ư ỏ n g x ấ u tới m ôi trư ờ ng Nước th ả i từ các đầm

n uôi k h ô n g được xử lý m à đổ th ả n g r a biển H o ạ t động du lịch b iển r ấ t p h á t triể n góp

p h ầ n to lớn vào sự p h á t triể n k in h t ế - xã h ội n h ư n g c ũ n g làm n ả y sin h n h iề u v ấn để về môi trư ờ n g C ác c h ấ t th à i từ h o ạ t đ ộ n g n à y v ẫ n chư a được th u gom, xử lý m à cho chảy trà n , tự n g ấ m vào đ ấ t hoặc v ứ t th ả i tr ê n b ã i biển

V ùng ven biển r ấ t giàu có vể k h o án g sản Các loại có giá trị công nghiệp là ilm enit, zircon, c á t th u ỷ tin h , v ậ t liệu xây dựng Ilm en it và zircon tậ p tru n g tro n g các th â n quặng

C hùm G ăng, Gò Đ ình (xã T â n T h à n h , T â n T h u ậ n ) và m ột sô' th â n q u ặ n g thuộc xã T â n Hải

C á t th u ỷ tin h tậ p tru n g n h iều ở H àm T â n (1.400 ha), H àm T h u ậ n N am (400- 600 ha)

K hai th á c n g u ồ n tà i n g u y ên k h o á n g s ả n sẽ m an g lại th u n h ậ p lớn cho n g â n sách M ặt trá i c ủ a h o ạ t động n à y là p h á h ủ y c ả n h q u a n (h ìn h 1, 2), th a y đổi c h ế độ th ủ y th ạ c h động lực và tă n g lượng bụi, độc tố, p h ó n g xạ tro n g môi trư ờ n g (h ìn h 3) K hai th á c ilm e n it dẫn

T a p c h i K h o a h ọ c D H Q C H N , K H T N <s C N , T.XXIII, '2007

Trang 3

36 Mai Trọng Nhuận Trần Đ ăng Quy

đến giảm diện tích rừ n g p hòng hộ, xói lở bờ, tă n g nguy cơ n h iễm m ặn và tă n g độ đục c ủ a nước biển H ầ u h ế t các cơ 8Ỏ k h a i th á c đểu k h ô n g tiế n h à n h phục hồi môi trường

Hlnh 1 Khai thác ilm enit làm biố'n đổi Hlnh 2 Khai thác ilm enit trái phép, Tân Thuận •

Hlnh 3 Tác động của khai thác tải nguydn thiên nhiên ven biển tói môi trường trầm tích biến

H o ạ t động công n g h iệp c h ủ yếu là c h ế biến n ô n g - th ủ y sả n tro n g các k h u công

n ghiệp P h a n T h iết, H à m T â n Nước th ả i th ư ờ n g bị ô n h iễ m h ữ u cơ, d ầ u mỡ và vi sinh Các c h ấ t th ả i r ắ n c h ủ yếu là vỏ 80 ốc và m ù n b ã h ữ u cơ

T ổng d â n s ố tro n g v ù n g tu y k h ô n g lớn n h ư n g lạ i tậ p tru n g tạ i các đô th ị (P h a n

T h iết, Lagi, B ình C h â u ) gây áp lức lớn cho môi trư ờng Nưởc th ả i tạ i các k h u đô th ị này chư a được th u gom, tậ p tr u n g xử lý n ê n các sông c h ảy q u a có n g u y cơ ô n h iễ m r ấ t cao

Tỷ lệ th u gom rác th ả i s in h h o ạ t th ấ p [8], lượng còn lạ i n h â n d ầ n tự đổ x uống sông, biển, tự đ ố t b ỏ ả n h h ư ỏ n g x ấ u đ ến môi trư ờ ng

3 Đ ặc đ iể m p h â n b ố tr ầ m tíc h tầ n g m ặ t

T rầ n N ghi v à cộng 8ự (2003, 2004) đă p h â n ch ia trầ m tích tầ n g m ặ t tro n g vùng

th à n h 12 loại k h á c n h a u [9, 10] T rê n q u a n điểm dịa h ó a môi trư ờ ng, 12 loại trầ m tích

n à y có th ể gộp th à n h b a n h ó m th e o k h ả n ă n g lư u giữ độc tố ở các mức kém , tr u n g bình

T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N K H T N & C N T X a i ỉ S ố 1.20Ư 7

Trang 4

íNghiCn cứu dậc diCm dịa hó a m6i truòng trám (ích láng mậl vùng hiến Phan Thiết - Hổ Tràm 37

wà cao (h ìn h 4) N h ó m trầ m tích có k h ả n ă n g lưu giữ độc t ố kém gồm s ạ n cát, c á t sạn ,

c á t lẫ n sạ n , c á t và v ụ n s a n hô p h â n bố k h á p h ổ biến N goài d iện tích nh ỏ h ẹp ch ạy dọc

v e n bò ra đến độ s â u 5 - 7 m th u ộ c bãi triề u h iện đại, c h ú n g còn p h â n bô' rộng rã i ở

k h o ả n g độ sâ u 10 - 25 m nưỏc N hóm trầ m tích có k h ả n ă n g lưu giữ độc tô' tru n g b ìn h

g ồ m sạn c á t b ù n , c á t b ù n sạ n , c á t b ù n lẫn sạ n và c á t b ột chiếm d iện tích lớn n h ấ t

C h ú n g p h â n b ố t h à n h h a i đới g ần bờ và xa bờ bao q u a n h nhóm có k h ả n ă n g lưu giữ độc

t ố kém N hóm tr ầ m tích có k h ả n ă n g lưu giữ độc tố cao gồm c á t b ù n sạ n , b ù n c á t lẫn

s ạ n và b ù n c á t p h â n b ố k h á h ạ n c h ế ở đông n am m ũ i Kê Gà

4 Đ ặc đ iể m m ô i tr ư ờ n g đ ịa hóa

Sự p h â n h ủ y cacbon h ữ u cơ s a u giai đoạn lắn g đọng trầ m tích có tín h c h ấ t quyết

đ ịn h đến môi trư ờ n g đ ịa hóa, k h ả n ă n g hấp p h ụ , di ch u y ển các n g u y ên t ố [5] H àm lượng

t r u n g b ìn h (HLTB) c ủ a cacbon h ữ u cơ là 0,67 % và b iến động m ạ n h (V = 93,98 %), th a y

T ạ p c h i K h o a h ọ c Ũ H Q G II N , K ỈỈ T N & C N , T.xa/I, S ô 'ì 2 0 0 7

Trang 5

38 Mai T rọng N huận, Trán Dang Quy

đổi tro n g k h o ả n g 0,07 - 4,32 % G iữ a cacbon h ữ u cơ v à pH , E h có môì q u a n h ệ tu y ế n tín h tỷ lệ n g h ịc h (h ìn h 5) So với h a i v ù n g b iển lâ n c ậ n th ì H L TB c ủ a cacbon h ữ u cơ tro n g trầ m tíc h v ù n g P h a n Rí - P h a n T h iế t (0,53 %) [6] th ấ p hơ n còn v ù n g Hồ T rà m -

V ũng T àu (1,13 %) [7] lạ i cao hơn, tứ c là có xu t h ế tă n g d ầ n từ b iển P h a n R í đến b iể n

V ũng T à u do tă n g m ậ t độ sô n g suối v à m ức độ h o ạ t đ ộ n g n h â n sin h

12

0 8

0 4

y ■ -0.375ÔX ♦ 1 8 001

0 9 6 4 7

<8 5 8 5 -7 5 7.5-A.5 r >8.5

■ ■ Chc - Unear(Chc)

Hlnh 5 Mối liên hệ tuyôn tính gỉữa cacbon hửu cơ và Eh, pH của trẩm tích (n = 249 mẫu)

G iá tr ị pH d ao đ ộ n g tro n g k h o ả n g rộ n g (5,03 • 8,56), môi trư ờ n g th a y đổi từ a x ít đến Kiểm m ạ n h T u y n h iê n , pH ít b iế n động, tậ p t r u n g tro n g k h o ả n g 7,5 - 8,5 (chiếm

gần 90 %) chứng tỏ môi trư ờ n g kiểm yếu chiếm ưu th ế Điểm nổi b ậ t n h ấ t của pH là có

sự th a y đổi đ ộ t n g ộ t tr o n g t r ầ m tíc h ở k h u vực từ m ũ i C hê K a đ ế n đ ô n g n a m m ũ i Kê

G à Sự b iế n đổi p H n à y p h ả n á n h sự b iế n đổi c ủ a h à m lư ợ n g c a c b o n h ữ u cơ và ả n h

hư ở n g lớ n đ ế n sự p h â n bô" c ủ a các io n tr o n g t r ầ m tíc h G iá t r ị E h d a o đ ộ n g r ấ t m ạ n h (-218 - 190 mV), m ôi trư ờ n g th a y đổi từ k h ử sa n g ô xi h ó a G iá tr ị E h th ư ờ n g gặp là 80 -

150 mV, chiếm 75,9 % đ ồ n g n g h ĩa với việc môi trư ờ n g ô xi hóa y ế u c h iế m ư u th ế.

T heo E h và p H , m ôi trư ò n g đ ịa h ó a củ a tr ầ m tíc h tầ n g m ặ t có th ể c h ia ra th à n h 6 loại c h ín h (h ìn h 4): 1/ T ru n g tín h - ô xi h ó a yếu (6,5 < pH < 7,5, 40 mV < E h < 150 mV) ở

p h ía đông n a m m ũ i C hê Ka; 2/ T ru n g tín h - ô xi h óa m ạ n h (6,5 < pH < 7,5, E h > 150 mV)

g ặ p h ạ n c h ế ở p h í a n a m m ũ i Đ á v à t â y n a m c ử a s ô n g C à Ty; 3/ K iề m y ế u • k h ử (7,5 < pH < 8,5, E h < 40 mV) ở v ịn h P h a n T hiết; 4/ K iểm yếu - ô xi hóa y ếu (7,5 < pH < 8,5,

40 < E h < 150 m V ) c h iế m tỷ lệ g ầ n n h ư t u y ệ t đ ố i, t r ả i đ ề u d iệ n tí c h n g h iê n cứ u ; 5/ Kiểm y ếu - ô xi h ó a m ạ n h (7,5 < pH < 8,5, 150 m V < Eh) ỏ x u n g q u a n h vịn h P h a n

T h iết; 6/ K iềm m ạ n h - ô xi h ó a y ếu (pH > 8,5, 40 < E h < 150 mV) ở p h ía, đông n a m bãi cạn P listo v à m ũ i N ú i N h a m , m ũ i Đỏ

5 Đ ặc đ iể m p h â n b ố c á c n g u y ê n tô

5.1 Đ ặc đ iểm p h â n b ố

As cỏ h ệ sô" tậ p t r u n g (Td, tỷ sô" g iữ a H L T B tro n g trầ m tíc h b iể n c ủ a v ù n g và trầ m tích biển n ô n g t h ế giỏi) là 0,5, các n g u y ê n tô' C u, M n, Zn, Pb đ ều có h ệ s ố tậ p tr u n g rết

r~ -1 C hc - Unoar (Chc)

y * -0 32 4 6 * ♦16052 R* ■ 0 0 3 2 4

0 0 3

T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K H T N & C N T.XXIỈI s t Ị 2007

Trang 6

Nghiủn cứu dạc dièm địa hóa mồi trường trám tích táng mật vùng hiến Phan Thiốt - Hổ Tràm 39

nhỏ, từ 0,04 - 0,11 H LTB của c h ú n g đ ểu nh ỏ hơn, th ậ m chí là n h iề u lần , so vói hàm lượng tru n g b ìn h tro n g trầ m tích b iển n ô n g (0 - 30 m nước) V iệt N am (HLTBVN) Khoảng dao động h àm lượng rộng, hệ sô" biến p h â n (V) lớn ch ứ n g tỏ rằ n g ch ú n g p h ân bố không đồng đều (b ản g l) Tuy nhiên, H LTB của ch ú n g lại k hông th a y đổi giữa đới 0 - 10 m nước và đối 10 - 20 m nước (b ản g 2), ngoại tr ừ M n có xu t h ế tă n g cao ở đối 0 - 10 m nước (46 ppm) và giảm m ạ n h k h i ra đới 20 - 30 m nước (29 p p m ) T rầ m tíc h củ a k h u vực có

sự tàp tru n g cao n h ấ t các n g u y ê n tô" n à y là p h ía đ ô n g n a m m ũ i Kê G à

T uy 5 n g u y ê n tô" trê n k h ô n g tậ p tr u n g tro n g trầ m tích n h ư n g tro n g nước b iển lại

có sư tậ p tru n g , th ậ m ch í là r ấ t cao n h ư Pb (Ta = 28,3) S ự tậ p tr u n g các n g u y ên tô' vi lượng tro n g trầ m tích b iển p h ụ th u ộ c r ấ t n h iề u vào sự lắ n g đ ọ n g củ a các keo sắ t,

m an g an , nhôm , h ữ u cơ T ro n g nước b iển, M n tậ p t r u n g cao (Td = 2,7) vối HLTB là

5 ,4 10‘3 m g r1 T ro n g đ iểu k iệ n môi trư ờ n g nước b iển p h ổ b iến c ủ a v ù n g (E h = 0,4-1,5 V,

pH - 8), tr ạ n g th á i bền v ữ n g củ a M n là d ạ n g h ò a ta n M n 2\ H ơn n ữ a , q u á trìn h q u an g

hợ p cũng góp p h ầ n k h ử M n 0 2 ở d ạ n g h ạ t keo th à n h M n 2+ C h ín h vì vậy n ê n có sự tậ p tru n g Mn cao tro n g nước b iển n h ư n g lại k h ô n g tậ p tr ư n g tro n g tr ầ m tích d ẫn đ ế n sự

k h ô n g tậ p tr u n g củ a các n g u y ên tô" kh ác R iên g Zn có h o ạ t tín h h óa học m ạ n h , các muỗi

củ a nó có tích sô' ta n lớn nên tồn tại chủ yếu dưới d ạng Z n2* và ZnCl hòa ta n trong nước

b iể n T rong nước biển v ù n g n g h iê n cứu, cả 5 n g u y ê n tô" n à y đ ều th ấ y có sự giảm dần

h à m lượng từ đới 0 - 10 nì nước, đặc b iệ t là các cử a sông, ra n g o ài khơi v à tà n g d ầ n h àm lượng từ tầ n g m ặ t xuỗíhg tầ n g đáy Đ iều n à y c h ứ n g tỏ h o ạ t đ ộ n g n h â n sin h ven b iển và dòn£ chảy sông là n guồn cu n g cấp k h á lớn c ủ a các n g u y ê n tô" này

Bảng 1 Tham số thấng kẻ của các nguyên tố tro n g trẩm tích tẩng mặt (n = 253 mẫu)

Ghìi CIÚ: ctb, Cmin, Cmax lẩn lượt là hàm lượng trung bình, nhỏ nhất và lởn nhất (ppm), V là hệ số biến phân (%), Td là mửc độ tập trung (tỷ số của ctb và HLTBTG) và là đại lượng không có thứ nguyên.

Sb tập tru n g tro n g trầ m tích vối mức độ th ấ p (1,45) còn H g lại tậ p tru n g râ't cao (7,01) H ai nguyên tố n ày có k h o ản g dao động h àm lượng và h ệ sô" biến p h â n nh ỏ (bảng 1),

T ạp ch K h o a h ọ c D H Q G H N K tì T N & C N T XX M S ổ Ị 20()7

Trang 7

40 Mai Trọng Nhuận, Trán D âng Q uy.

HLTB giữa đới ven bò (0 - 10 m nước) và đới ngoài k hơ i (10 - 30 m nưốc) tư ơ n g đư ơ n g

n h a u (bảng 2) C h ú n g có h à m lượng cao tro n g trầ m tíc h ở p h ía đông n a m m ũ i Kê G à và dải ven bờ từ m ũ i Kê G à đ ến m ũ i Hồ T rà m

Bảng 2 Hàm lượng trun g binh (ppm) của các nguyên tố tro n g trầm tích

ỏ các đãi khác nhau theo độ sâu

Ghi chú: 1 / đởi 0 -10 m nước (n = 59 ); 2 J đới 10 - 30 m nưỡc (n = 194 ); 3 / toàn vùng 0 - 30 m nước

T ro n g nưốc b iể n c ủ a v ù n g , Sb k h ô n g tậ p t r u n g (T a = 1), H g lạ i tậ p t r u n g yếu (Ta = 1,5) Sự p h ầ n b ố củ a Sb k h á đồng đều còn Hg lạ i c h ia th à n h h a i đới rõ rệt Đới h àm lượng H g cao n ằ m tro n g p h ạ m vi g ần bò bên tro n g k h o ả n g độ sâ u 20 m nước và đâi hàm lượng H g th ấ p hơn n ằm k ế tiếp từ k h o ản g độ sâu 20 m nước trở ra N h ư vậy, n g u ồ n cấp

Hg q u an trọ n g là từ h o ạ t động n h â n sin h ven b iển và do sô n g v ậ n ch u y ển đến

T ro n g tr ầ m tíc h , I tậ p t r u n g m ạ n h (3,86) B r tậ p t r u n g y ếu (1,62) còn B k h ô n g

tậ p tr u n g (0,64) (b ả n g 1) T u y n h iê n , H LTB c ủ a c h ú n g , đặc b iệ t là B, v ẫ n n h ỏ hơ n so vối H LTBV N B a n g u y ê n tô' n à y đ ều có k h o ả n g dao đ ộ n g h à m lư ợ n g n h ỏ , hệ số biến

p h â n th ấ p , H L T B í t th a y đổi g iữ a các đối (bảng 2) T ro n g nước b iể n v ù n g n g h iê n cứu,

cả ba n g u y ê n tô' n à y đ ều k h ô n g tậ p tr u n g và p h â n b ố k h á đ ồ n g đ ều N h ư vậy, I và Br

k h ô n g tậ p t r u n g tro n g nước b iể n n h ư n g lạ i tậ p tr u n g tro n g tr ầ m tích do I, B r từ nước

b iển tích tụ vào tro n g b ù n b iể n th e o cơ c h ế h ấ p p h ụ , n h ấ t là b ù n có c h ứ a v ậ t liệu hữu

cơ (sinh v ậ t b iển s a u k h i c h ế t sẽ gom I, B r lại) làm g iả m h à m lượng c ủ a c h ú n g tro n ? nưốc biển T ro n g nước b iển , dưới tá c d ụ n g củ a các c h ấ t ô xi hoá (F e3\ M n 4t, O2) I' chuyển hóa th à n h I 2 N goài ra , nhờ tá c động của m ột s ố c h ấ t k h ử m à IO 3 cũ n g chuyển hoá th à n h I2 I2 dễ d à n g th â m n h ậ p vào k h í quyển góp p h ầ n là m giảm I tro n g nưóc biển B r cũ n g có cơ c h ế tư ơ n g tự

N h ư vậy, H L TB c ủ a các n g u y ê n tô' tro n g trầ m tíc h v ù n g n g h iê n cứu th ấ p hơr.,

th ậ m chí là n h iề u lầ n 80 vối H LTBV N N g u y ên n h â n là do v ù n g có độ dốc đáy b iển lớr.,

sự đôì lư u nước tố t, m ạ n g lưới th ủ y v ă n và h o ạ t động n h â n s in h k ém p h á t triể n hơn so vói các v ù n g ven b iể n k h á c c ủ a V iệt N am

C ác n g u y ê n t ố Cu, Pb, M n, As, Hg, Sb có h à m lư ợng th ấ p tro n g trầ m tíc h vịn.1

P h a n T h iế t n h ư n g ở p h ía đông n a m m ũ i Kê G à lạ i th ấ y có sự tậ p t r u n g cao là do k h i vực n à y có sự b iến đổi pH d ộ t n g ộ t củ a trầ m tích từ m ứ c th ấ p ở v ịn h P h a n T h iế t san* mức cao hơ n và là nơi tậ p tr u n g các trầ m tích h ạ t m ịn T h ậ t vậy, k h u vực p h ía n a n

v ù n g cũ n g có giá t r ị pH v à E h tư ơng đương với k h u vự c n à y n h ư n g k h ô n g th ấ y có sí

tậ p tru n g các n g u y ê n tô" H ơn n ữ a, q u a b ả n g 3 th ấ y r ằ n g H L TB củ a h ầ u h ế t các n g u y êi

t ố đều tỷ lệ th u ậ n vối h à m lượng b ù n củ a trầ m tích v ù n g n g h iê n cứu

T ạ p c h i K h o a h ọ c Đ H Q G H N , K H T N & C N, T.XXIII SỎ I 20Ơ

Trang 8

hNghiẽn cứu dậc điếm địa hỏa mồi irưòng trám lích táng m ật vùng biến Phan T hiếl - Hổ T ràm 4 1

H LTB các n g u y ên tô' M n, Pb, As, Sb, B, I có xu t h ế tă n g d ầ n th eo ch iểu từ biển IPhan Rí đ ến b iển V ũ n g T à u với cường độ n g ày càn g m ạ n h (bảng 4) do sự tă n g m ậ t độ ísông suôi và cường độ h o ạ t động n h â n sin h từ v ù n g P h a n R í đ ế n v ù n g V ũ n g T àu

Bảng 3 Biến thiên hàm lượng (ppm) các nguyên tố theo tỷ lệ bùn (Vo) tro n g trầm tlch táng mặt

1

30-50 44,38 1,65 2,69 1.57 2,18 0,62 0,23 14,42 11,74 4,53

>50 46,58 1,47 2.57 1,20 2,52 0,76 0,24 14,14 10,60 4,62

Bảng 4 So sánh HLTB (ppm) của các nguyên tố vãi hal vùng biển lân cận

5.2 Mối liê n h ệ giữ a sự p hân b ố củ a n gu yên t ố v à m ôi trư ờn g đ ịa hóa

Có th ể th ấ y r ằ n g các kim loại có xu t h ế tậ p trư n g cao tro n g môi trư ờ n g kiềm

m ạ n h (pH > 8,5), các p h i kim (nhóm halogen) lạ i có x u t h ế tậ p tr u n g cao tro n g môi trư ờ n g tru n g tín h (b ản g 5) C ác kim loại vi lượng tá c h khỏi m ôi trư ờ n g nước do th a m

g ia vào việc h ìn h th à n h hoặc h ấ p p h ụ trê n bề m ặ t các h ạ t r ắ n v à lắ n g đọng xuống trầ m tíc h T ro n g cột trầ m tích, k h i x ảy ra q u á tr ìn h b iến đổi th à n h đ á sỏm , pH giảm th ì các

k im loại n à y được giải phóng, trỏ lên lin h động, di c h u y ể n ngược lê n p h ía trê n cột trầ m tíc h v à q u a y trở lạ i m ôi trư ờ n g nưốc [4] n ê n pH c à n g cao th ì h à m lượng củ a c h ú n g càng

tă n g N goại t r ừ Zn k h ô n g b iểu th ị mối liên h ệ n à y là do nó có h o ạ t tín h hóa học m ạn h Đối với B, B r và I được s in h v ậ t h ấ p th ụ r ấ t m ạn h Vì vậy, sự tă n g h à m lượng của

c h ú n g k h i pH giảm liên q u a n đến sự tă n g h àm lượng cacbon h ữ u cơ tro n g trẩ m tích

Bảng 5 Biến thiỗn hàm lượng (ppm) các nguyân tế theo pH tro n g trẩm tích (n = 253 mẫu)

T ạ p c h í K h o a h ọ c D IIQ G H N K ÌỈ T N & C N T.XXIII, S ứ 'ỉ , 2 0 0 7

Trang 9

42 Mai Trọng Nhuận Trăn Đ ìn g Quy

Bảng 6 Biến thiên hàm lượng (ppm) các nguyên tố theo Eh (mV) trong trầm tích (n = 253 mẫu)

Nhóm H alogen có xu t h ế tậ p tr u n g cao tro n g m ôi trư ờ n g k h ử v à ô xi hóa yếu liên

q u an c h ặ t chẽ với h à m lượng cacbon h ữ u cơ (bảng 6) Còn các kim loại th ì mổĩ liên hệ này phức tạ p hơn T u y n h iê n , ch ú n g có th ể p h â n b iệ t r a h a i trư ờ n g hợp là môi trư ờng

k h ử th ì h àm lượng tă n g gồm M n, Sb, As, và ngược lạ i môi trư ò n g k h ử th ì h àm lượng giảm gồm Cu, Pb, Zn, Hg K hi E h giảm , các h y d ro x it v à ôxi-h y d ro x it của F e và M n sẽ bị hòa ta n , chuyển sa n g d ạ n g Fe2+ và M n2+ lin h động k éo th eo sự giải p h ó n g các nguyên

tố do ch ú n g h ấ p p h ụ vào môi trường Đ iều n ày giải th íc h sự tă n g h à m lượng M n, Sb và

As k hi Eh giảm tro n g trầ m tích tầ n g m ặ t của vùng T h ậ t vậy, M n có tương q u a n âm với

Eh (r = -0,328), tương q u an dương với Sb (r = 0,366) và A s (r = 0,564), không tương quan với các nguyên tố còn lại Khi Eh giảm , Cu, Pb, Zn, Hg có xu hướng k ế t tủ a th à n h các sunphua khó hòa ta n trê n bể m ặ t các h ạ t rắ n hoặc h ìn h th à n h các hợp c h ấ t phức cd kim của lưa huỳnh gắn c h ặ t trê n bề m ặ t các h ạ t silicat nên hàm lượng của chúng giảm khi Eh giảm

Về lý th u y ế t, h à m lượng cacbon h ữ u cơ và các n g u y ê n tô' tỷ lệ th u ậ n với n h a u Đối với trầ m tích củ a v ù n g n g h iê n cứu, h à m lượng các n g u y ê n tô' cao n h ấ t khi cacbon h ữ u tơ

đ ạ t k h o ản g 0,5 - 1,5 % (phổ biến là 1,0 - 1,5 %) (bảng 7) N ếu trầ m tích chứ a ít cacboci

hữ u cơ th ì lượng cacbon h ữ u cơ n ày có th ể sẽ p h â n h ủ y h ế t ở trê n bề m ặ t tro n g quá trình

lắn g đọng n ên h à m lượng các nguyên tô" tro n g trầ m tíc h th ấ p N ếu trầ m tích chứa n h iề j cacbon h ữ u cơ th ì lượng cacbon h ữ u cơ n à y k hông kịp p h â n h ủ y h ế t v à bị chôn vùi cùng

vói trầ m tích C h ín h lượng cacbon h ữ u cơ bị chôn vùi n à y sẽ kích th íc h sự đào bối củ a CẾC

sin h v ậ t sống đáy, tă n g k h ả n à n g xáo trộ n của trầ m tíc h , tă n g ch iều sâu r a n h giới ô à hóa ■ k h ử d ẫ n đến k h ô n g th u ậ n lợi cho sự tồn tạ i các n g u y ê n tô' dưới d ạ n g h ấp phụ

Bảng 7 Biến thiồn hàm lượng các nguyên tố (ppm) theo cacbon hữu cơ tro n g trầm tích tầng mặt

T ạ p c h í K h o a h ọ c Đ H Q G H N K H T N & C N T.XXIII S ố ì , 20Ơ

Trang 10

fWghi£n cứu dạc điếm dịa hỏa mồi trường trầm tích táng mật vùng biến Phan Thiết - Hổ T ràm 43

6 N guy cơ ô n h iể m t r ầ m tíc h tầ n g m ặ t bở i th ủ y n g â n

N hìn ch u n g , c h ấ t lượng m ôi trư ờ n g trầ m tích c ủ a v ù n g v ẫ n còn k h á tốt H àm

1 ượng các kim loại n ặ n g đều n ằ m tro n g giới h ạ n cho p h é p đối vối tiê u c h u ẩ n trầ m tích

c:ủa C an a d a T u y n h iê n , trầ m tích tầ n g m ặ t có nguy cơ ô n h iễ m bởi Hg Sô' trạ m có hàm

1 ượng Hg v ư ợt m ửc h iệu ứ ng có ngư ỡng (TEL) là 213 tr ạ m trê n tổ n g s ố 253 trạrrt q u a n

t r ắ c (chiếm 84,19 %) với cường độ từ yếu đến r ấ t m ạ n h (b ản g 8) Các trạ m n ày không t.ập tru n g ở m ột k h u vực n h ấ t đ ịn h m à trả i đều trê n d iện tích n g h iên cứu H iện tại, nguy c:ơ này vẫn c h ư a th ể h iện ra vì h à m lượng v ẫn nhò hơn m ức h iệu ứ n g có th ể (PEL) n h ư n g

n ế u không có b iện p h á p q u a n trắ c và bảo vệ th ì n g u y cơ đó sẽ trỏ th à n h h iện thực

Bàng 8 Nguy cỡ ô nhiễm trẩm tích tẩng mặt bỏi Hg (ppm)

7 K iến n g h ị về c á c g iả i p h á p b ả o vệ m ô i trư ờ n g , sử d ụ n g b ề n

v ữ n g t à i n g u y ê n

Biện p h á p bảo vệ m ôi trư ờ n g h iệ u q u ả n h ấ t là việc n g ă n c h ặ n tạ i n guồn gây ô

n h iễ m b ằ n g cách sử d ụ n g b ề n v ữ n g tà i n g u y ên , xử lý c h ấ t th ả i, đ ẩy m ạ n h công tác

tu y ê n tru y ề n , giáo dục về môi trư ờ n g N guồn gây ô n h iễ m ven b iển tro n g v ù n g bao gồm

c h ấ t th ả i từ k h a i th á c và sử d ụ n g tà i n g u y ên k h o á n g s ả n , tà i n g u y ên vị th ế (h ìn h 3) và

từ các k h u d â n cư tậ p tru n g Đối với các k h u d â n cư tậ p tr u n g cần th iế t p h ả i quy hoạch các b ã i th ả i và tă n g cường n ă n g lực cho công tá c th u gom rá c th ả i, c ầ n p h ả i th à n h lập các trạ m q u a n trắ c c h ấ t lư ợng m ôi trư ờ n g nước và tr ầ m tích N ghiêm cãm việc xả th ả i

d ầ u c ặ n x u ố n g biển

S ử d ụ n g b ề n v ủ n g tà i n g u y ê n th iê n n h iê n là việc k h a i th á c, sử d ụ n g tà i n g uyên

n ày n h ằ m đ á p ứ n g n h u cầu p h á t tr iể n k in h t ế - xã h ộ i n h ư n g k h ô n g tá c động x ấu tới môi trư ờ ng, c ả n h q u a n và k h ô n g là m p hư ơng h ạ i tới k h ả n ă n g đ á p ứ ng n h u cầu sử

d ụ n g tà i n g u y ê n của t h ế h ệ m ai sa u Do đó, k h a i th á c b ể n v ữ n g tà i n g u y ên th iê n n h iên

p h ả i h ạ n c h ế đ ến mức th ấ p n h ấ t c h ấ t th ả i gây h ạ i ra m ôi trư ờ n g , p h ụ c hồi c ản h q u a n , sinh th á i, c â n đôì h à i hòa lợi ích g iữ a các b ê n C ần t h i ế t xây d ự n g v à triể n k h a i mô

h ìn h sử d ụ n g b ể n v ữ n g tà i n g u y ê n k h o á n g sả n , đ ấ t n g ậ p nưốc Vì vậy, k h a i th á c sử

d ụ n g bển v ữ n g tà i n g u y ê n th iê n n h iê n và đ ấ t n g ập nư âc là giải p h á p tố t n h ấ t để h ạ n

c h ế c h ấ t th ả i v à bảo vệ môi trư ò n g trầ m tích

M ặ t k h á c , v ù n g ven b iển P h a n T h iế t - Hồ T rà m có k h ả n ă n g đôì lưu nưóc r ấ t tốt,

k h ô n g có đảo che c h á n , h ầ u n h ư k h ô n g còn rừ n g n g ậ p m ặ n , í t trầ m tích có k h ả n ă n g

T ạp c h í K h o u h ọ c D H Q G H N K H T N & C N T X Q H S ổ Ị 2 0 0 7

Ngày đăng: 11/12/2017, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w