Lượng khách du lịch đến Vưòn Quốc gia Bạch Mã Nguồn: T rung tâm Du lịch sinh th ái VQG Bạch Mã Như vậy, lượng khách th am quan ngày càng tảng, tập tru n g về thời gian và không gian gây
Trang 1HOẠT ĐỘNG Dư LỊCH SINH THÁI ở VƯỜN Qưốc GIA BẠCH MÃ
N g u y ễ n T h ị H ă i, H o à n g H ồng H u ệ
Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
1 Đ ặ t v â n đ ề
“V ư ờn q u ố c g ia là m ộ t d iệ n tíc h t r ê n đ ấ t liề n h oặc t r ẽ n b iê n , c h ư a h o ặ c m ới b ị tá c
đ ộ n g n h ẹ do các h o ạ t đ ộ n g c ủ a c o n n g ư ờ i, có các lo ài đ ộ n g th ự c v ậ t q u í h iế m v à đ ặ c h ữ u
h o ặ c có c ác c ả n h q u a n t h iê n n h iê n đ ẹ p M ụ c tiê u c ủ a các v ư ờ n q u ố c g ia là b ả o vệ c á c h ệ sin h '
t h á i v à các lo ài đ ộ n g th ự c v ậ t q u í h iế m ; n g h iê n cứ u k h o a học v à p h á t t r iể n d u lịc h s in h th á i ” [ 1 ] C h í n h v ì v ậ y m à c á c v ư ờ n q u ố c g i a l à n h ữ n g k h ô n g g i a n l ý t ư ở n g c h o h o ạ t đ ộ n g d u lịc h
s in h th á i
M ặ t k h á c , p h á t t r iể n d u lịch s in h th á i tạ i các vư ờn quốc g ia lạ i tạ o đ ộ n g lự c ch o việc
b ả o vệ, tạ o một cơ c h ê tự h ạ c h to á n tà i c h ín h c h o v ư ò n , k ể c ả v iệ c b ả o tồ n c á c h ệ s in h th á i và
n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g d ịc h v ụ d u lịc h D u lịc h s in h t h á i c òn tạ o cơ h ộ i đ ể d u k h á c h đ ư ợ c th a m quan, tiếp xúc và nâng cao hiểu b iết về th iên nhiên, từ đó có những n h ậ n thức tích cực
tr o n g b ả o tồ n t à i n g u y ê n và m ôi tritờ n g D u lịch cũ n g th ú c đ ẩ y s ự p h á t t r iể n c ủ a các k h u vực lâ n c ậ n n h ò s ả n p h ẩ m t ừ n ô n g n g h iệ p v à t h ủ công, c ả i t h iệ n đời s ố n g c ủ a d â n c ư địa phương nhờ sự th am gia của họ vào hoạt động du lịc h , từ đó giảm bớt sức ép lên tài nguyên
và môi tritòng khu vực
Đ ư ợc th à n h lậ p th e o q u y ế t đ ịn h s ố 2 1 4 /C T n g à y 1 5 /07/1991, với tổ n g đ iệ n tíc h tự nhiên là 22.031 h a, Vưòn Quốc gia B ạch Mã có trách nhiệm thực hiện 4 nhiệm vụ quan trọ n g : 1) b ả o tồ n các h ệ s in h t h á i c ủ a v ù n g c h u y ể n tiế p k h í h ậ u g iữ a m iề n B ắ c v à m iền
N a m ; b ả o tồ n , p h ụ c hồi các lo ài đ ộ n g th ự c v ậ t q u ý , hiếm ; b ả o v ệ c à n h q u a n tự n h iê n tro n g
V iíòn, p h ụ c h ồ i v à tr ồ n g lạ i rừ n g ; 2) th a m g ia n g h iê n cứ u th ự c n g h iệ m , n g h iê n c ứ u cơ b ả n
v à tô’ ch ứ c các d ịc h v ụ n g h iê n cứ u k h o a h ọ c n h ằ m m ục đ ích b ả o tồ n t h iê n n h iê n , b ả o tồ n
n g u ồ n g en ; 3) tu y ê n t r u y ể n g iá o d ụ c b ả o vệ c á n h q u a n tự n h iê n v à góp p h ầ n th ự c h iệ n dịch
vụ du lịch, học tập; 4) phôi hợp vối địa phương xây dựng và bảo vệ rừng ở vùng đệm [4]
Đ ể có t h ể th ự c h iệ n đư ợc n h ữ n g n h iệ m vụ q u a n tr ọ n g n ê u tr è n , x u h ư ớ n g h iệ n n a y
c ủ a V ư ờn Q uốc g ia B ạ c h M ã là p h á t tr iế n d u lịch s in h th á i
2 T iề m n ă n g d u lịc h s i n h t h á i c ủ a V ườ n Q u ố c g ia B ạ c h Mã
VỊ trí. Vườn Quốc gia Bạch M ã thuộc địa phận của hai tỉn h T hừa Thiên - H uế và Đà Năng, cách th à n h phô' H u ế khoảng 40km về phía Bắc và cách th à n h phô’ Đ à N ăng khoảng
6 5 k m v ề p h ía N a m V ư ờ n đ ã tạ o th à n h m ộ t m ắ t xích q u a n t r ọ n g tr o n g d ả i r ừ n g n ô ì liền từ Biển Đông đến biên giới Việt - Lào Bên cạ n h Bạch Mã là các di sàn văn hóa nôi tiến g thê giới n h ít c ố đ ô H u ế , p h ố cô’ H ội A n, t h á n h đ ịa M ỷ Sơn Đ iề u n à y c à n g là m n ổ i b ậ t g iá trị
th iê n n h iê n c ủ a B ạ c h M ã
Trang 2Địa hinh. Vườn Q uốc gia B ạ c h Mã nàm ở p hần cuối của dãy Trường Sơn Bắc, nơi các
n h á n h núi chạy từ Tày sang Đông, đâm ngang ra biên Do quá trìn h xâm nh ập tương đối trẻ
và ctíòng độ hoạt dộng m ạnh, núi ỏ dây thường cao, sườn dôc, đặc trư n g cho kiểu địa hình xám nhập m acma axit Đặc điểm chung của địa hình ở Bạch M ã là râ't dốc (từ 15 đến 45°) Phía bắc và đông bắc trên 45°, phía nam và tâ y nam ít dốc hơn Độ chia c ắ t sâu lớn, n h ất là
ớ phía bác và đông bắc (300-500m), ỡ phía nam và tây nam yếu hơn (100-300m) Phần lốn diện tích của Vườn nằm trong khu vực núi tru n g bình, ở dây có nhiều đỉnh cao như đinh Truồi (1170m), đinh Nôm (1208m) và c a o n h ấ t là đình Bạch Mả (1450m) Độ dốc phô biến từ 26-35°, độ chia cắ t sâu có nơi lên tới 700-800m
Tuy nhiên, trê n núi cao lại có một sô' đỉnh rộng và tương đối bằn g phảng (hình 1)
th u ậ n lợi cho việc phát, triển du lịch thế thao, nghi dưỡng Song do độ dốc lớn, mửc độ chia cắt m ạ n h nên cần chú ý đám bảo an toàn cho du khách trong hoạt động du lịch
CHÚ GIẢI
Độ cao 1460m
20 m
• Điểm du lịch
— Đ ư ò n g g ia o th ô n g
- - R anh giới Vườn Quốc gia
Hình 1. Mô h ình sô độ cao khu vực V ư ờn Q uốc gia B ạ c h Mã
Khi hậu.C h ill ản h hưởng của địa hinh, k h í h ậu B ạ c h M ã có những đặc đ iể m khác biệt với khu vực xung quanh [3] Nếu so sán h các yêu tô khí h ậu của Bạch Mã với th à n h phô
H uế và Đà N ẵng có th ể th ấy rõ sự khác biệt đó N hiệt độ tru n g b ình năm của Bạch M ã là 18,8°c, trong khi đó nh iệt độ tru n g bình tại H uế và Đà N ăng đều trên 25°c Vào thời gian
H uế và Đà N ắng có nhiệt độ cao n h ấ t trong nảm (trê n 28°C), n h iệ t độ cao n h ấ t tại Bạch Mã không vượt quá 23"c Đây chính là một trong những t h ế m ạnh về du lịch của Bạch Mã so với các điểm d u lịch lán cận
Lượng mưa trung bình theo tháng tại Bạch Mã cao hơn hẳn so với lượng mưa tại thành
Hình 1. Mô h ình sô đô cao khu vưc Vườn Quốc
Trang 3Thời tiế t ở Bạch M ã có th ể chia th à n h 4 m ùa trong năm : m ùa x u ân (th án g 3-4), ôn hòa n h ấ t trong năm ; m ùa n ắn g và m ưa dông (th án g 5-8), n h iệ t độ tru n g bình 21-23°c, độ
Ẩm 85-95%, thườ ng có m ư a dông vào buổi chiểu; m ù a bão, lũ (tháng 9-12), tập tru n g tới 65% lượng m ưa của cả n ăm , th ư ồ n g có 2-3 trậ n lũ, đây là thời gian không th u ậ n lợi cho hoạt dộng du lịch; m ùa lạn h và ẩm (th á n g 12-2), nh iêt độ th ấ p và thường có m iía p h ù n kéo dài
N hư vậy, thời gian từ th á n g 3 đ ến th án g 8 có thời tiế t th u ậ n lợi và là m ùa du lịch ỏ Bạch
Mà (hình 2)
N ếu đ á n h giá th eo các chỉ tiê u k h í h ậu s in h học [2] thi Bạch Mã được xem lá nơi có khí h ậu thích nghi vối sức khỏe con người Tuy nhiên, lượng m ưa lốn, sô ngàv có thời tiết xả'u lên tới 183 ngày gây n ên tín h thời vụ trong ho ạt động du lịch
J500 ị
? 'IKK) -
§
2500 «
I
2000 -
1500 iraxi
500 ! 0
í 4 5 6 7 8 9 10 I 2 2 Thổng
I I I Lượng niưa irung bình (mm) —o — NliiỌi độ Irung hinh (°C)
Hĩnh 2. Biếu dồ n h iệ t độ và lượng m ưa tạ i Vườn Quôc gia Bạch Mã [3]
Thúy văn. Nhờ lượng m ưa lớn và rừ ng đ ầu nguồn dược bảo vệ tôt, Bạch Mã có n g u ồ n nước dồi dào, đây là nơi b át nguồn của nhiều con sông ch ính trong k hu vực n hư sông Tả Trạch, sông Truồi, sông Khe Su, sông Cu Đê Tuy nhiên, vào m ùa lũ thuòng gây ngập úng
ản h hường đến giao thông trong khu vực Ở độ cao trên 900m có nhiều suôi, thác, nước chảy
qu an h năm , tạo nên nh ữ n g diêm th am q u an hấp dẫn n hư Thác Bạc, Thác Đỗ Quyên, Ngũ Hồ
Thực động vật. Vườn Quốc gia Bạch M ã có tới 16.900 h a rừng, che phũ trên tỏng diện tích 22.031 ha, chiếm 76,71% R ừng kín thườ ng xanh m ưa m ùa á nhiệt dới ph ân bô’ ở độ cao trê n 900m, bao q u a n h các đ ỉnh n ú i cao Còn ỏ độ cao dưới 900m là rừng kín thường xanh
m ưa m ùa nhiệt, đói [1] Vườn có hệ thự c v ật phong p hú và đa d ạ n g vỏi 1.406 loài, trong đó cỏ
n h iều loài quí hiếm đã dược đ ư a vào sách đỏ Việt Nam như: các loài cây thuốc quí (Vàng đắng, Hoàng tin h hoa trắ n g , Kim tuyến ) các loài có hoa dẹp (Phong lan Địa lan, Đỗ quvên ), các loài cây gỗ quí (T rầm hương, Trắc ) d ang cần dược bảo vệ Ngoài r a còn có các loài có giá trị khoa học như: Dương xi’ th â n gỗ, đĩnh tùng; các lo ài cây đặc hữu như: Côm
Trang 4Hệ động vật hoang dã cũng phong phú với n h iều loài đặc hữ u và qui hiếm Cho đến
th áng 4/2001, các n h à khoa học đã ghi n hận được 969 loài bao gồm các loài th ú , chim , bò sát êch nhái, cá, côn trùng T rong các loài th ú , điển h ình là các loài linh trưở ng (khỉ, vượn, voọc); các loài th ú lốn như hổ, báo Đặc biệt, Vưòn còn là nơi cư trú của ba loài mới được
p h á t hiện của Việt Nam và th ê giới: sao la, m ang lốn và m ang Trường Sơn v ề các loài chim, Vườn Quốc gia Bạch Mà được coi là nơi có mật độ và th à n h p h ần loài phong phú vào bậc
nh ất Trong đó có những loài dặc hữu như: gà so, tri sao, gà lôi trắ n g , gà lôi lam mào tráng Động, thực v ậ t đa d ạng và phong p h ú tạo điểu kiện cho h o ạ t động tìm hiểu thiên nhiên, nghiên cửu khoa học
Văn hóa. Du lịch sinh th ái không chỉ được h ìn h th à n h và p h á t triể n trê n cơ sở các nguồn tài nguyên th iên n h iên m à còn có môi q u an hệ với cộng đồng địa phương như các yếu t.ố vãn hóa, lịch sử K hu vực vùng đệm của Vườn Quốc gia B ạch Mã là địa bàn cư trú của các dán tộc ít ngitòi như: K atu (1359 ngiíòi), M ường (23 người), và Vân K iểu (433 người) [1],
Bản sắc vãn hóa đậm đà của người K a tu đã lôi cuốn sự ch ú ý của khách th am q uan với cấu trúc làng bàn độc đáo, nhiều tác phẩm hội họa vói m àu sắc nguyên th ủ v , nhiều tác phàm điêu khắc với những n ét thô, th ể hiện trong các công trìn h kiến trú c n h ư n h à giídl,
n h à ở, n h à mồ, cột đâm trâ u v.v Ngitòi Vân Kiều cũng có b ản sắc v ăn hóa độc đáo r ấ t riêng của m inh, th ể hiện qua các lễ hội: PuPo (xuống đồng), Chắc vát (mỏ cử a rừng), lễ cơm mối,
lễ Chăn vi ang (cúng trời), lễ cliía thóc vể kho, lễ cú n g m áng nước Đây là nh ữ n g nghi lễ tru y ền thống rấ t đặc tru n g củ a riêng họ
3 P h â n ti c h h i ệ n t r ạ n g h o ạ t đ ộ n g d u lịc h ở V ư ờ n Q uô'c g ia B ạ c h M ã d ư ở i g ó c đ ộ
d u lịc h s i n h t h á i
Hoạt động du lịch với công tác bảo tổn. Lượng khách th a m q u an Vườn Quốc gia Bạch
Mã tro n g thòi kỳ từ 1998 - 2003 có những th a y đổi d án g k ể (h ìn h 3) Đặc biệt là năm 2001, lượng khách tă n g đột biến, đ ạ t 240% so với năm 2000 T uy n ăm 2002 v à 2003 ỉượng khách
có giảm đi do m ột sô nguyên n hân khách q u an , n h ư n g so vối năm 2000 lượng khách vẫn tăn g lên nhiều
P hụ thuộc vào thòi tiế t, lượng khách th a m q u an tập tru n g th eo m ùa rõ rệt Vào m ùa
x uân và hè (từ th á n g 3 đ ến th án g 8) tập tru n g tới 88,3% tổng lượng k h ác h cả nàm Đa số khách du lịch là học sinh, sinh viên đi theo d oàn với sô lượng lổn Đặc biệt, vào các dịp lỗ hội, ngày nghỉ cuối tu ầ n , thư ờ ng gây nên sự q u á tải T ại m ột s ố điểm , tu yến du lịch chính, lượng khách có lúc đã vượt q u á sức chứa cho phép T hí d ụ n h ư tạ i tu y ến đường mòn lẻn Hái
V ọ n g Đ à i , c ó n g à y l ư ợ n g k h á c h đ ã lỏ n h ơ n g ấ p đ ô i SÛC c h ứ a c h o p h é p ( 1 1 7 s o v ớ i 4 9 l ư ợ t khách/ngày), hoặc tu yến đường mòn lên Ngũ Hồ (92 so với 88 lượt khách/ngày)
C ùng vối sự tậ p tru n g khách vào các thời điểm n h ấ t định, h o ạ t động du lịch lại dồn vào m ột sô' khu vực và điểm , tuyến tham q u an như: tu yến H ải Vọng Đ ài, đường m òn Ngũ
Hồ đường m òn Đỗ Quyên N hữ ng khu vực trê n n ằm s á t p h ân k h u bảo vệ nguyên vẹn, nơi
Trang 5Nàm Ị
Hình 3. Lượng khách du lịch đến Vưòn Quốc gia Bạch Mã (Nguồn: T rung tâm Du lịch sinh th ái VQG Bạch Mã)
Như vậy, lượng khách th am quan ngày càng tảng, tập tru n g về thời gian và không gian gây nên sự quá tài đối với môi trường du lịch C ần tìm cách kéo dài m ùa vụ kinh doanh
du lịch cũng n hư có k ế hoạch diều tiết lượng khách bằng cách tổ chức th êm các hoạt động
du lịch phù hợp với nguồn tài nguyên của Vườn
Nguồn th u từ d u lịch của Vườn, m ột phần đã được chi vào việc trà lương cho cán bộ lãm công tác bảo tồn, cải tạo, tu bô’ phương tiện, trang th iết bị và những cơ sở phục vụ du lịch Tuy nhiên, sự đóng góp này còn chiếm tỷ lệ khiêm tôn
Du lịch đã góp p hần tạo các môi giao lưu giữa Vưòn với các tổ chức trong nước và quốc
tê, tạo cơ hội th u h ú t các dự án nghiên cứu, đầu tư, hỗ IrỢ bào ton N hiều lô chức bảo tồn động vật, vườn th ú của n h iều nước (Đức, Anh, Pháp ), cùng các dự á n hỗ trợ bảo tồn của tố chức bảo tồn thiên nhiên th ế giới (IUCN) đă giúp đỡ cho Ban q uản lý Vườn
Hoạt dộng giáo dục môi trường đã được thực hiện thông q u a giao lưu giữa khách du lịch với nh ân viên của Vườn, thông qua các câu lạc bộ Xanh được th àn h lập ớ các trường học thuộc vùng đệm N hiều tài liệu về giáo dục môi trường và bảo tồn đã dược biên soạn, cung cấp cho giáo viên giáng dạy trong các lớp học
Cơ sò hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ du lịch có liên quan đến bảo tồn. N hìn chung, việc mở rộng h o ạt động du lịch thường dẫn đến m ột điều khó trá n h khỏi là cơ sỏ hạ tầng, cơ
sở v ậ t châ”t phục vụ đ u lịch ngày càng được tảng cưòng và cải th iện Đây là một m âu th uẫn giữa nhu cầu du lịch và yêu cầu bảo tồn môi trường tự nhiên C ụ th ể là con đường chính dẫn vào tru n g tâm Vườn đã được n âng cấp th à n h đường nhựa, khiến cho lưu lượng khách cùng với các loại xe cơ giới xâm n hập vào Vườn ngày một tăng, ản h hưởng diện rộng đến các loài động vặt đan g cư trú Thêm vào dó là việc làm tăn g quá trìn h xói mòn, tạ o ra hoộc ngăn cản dòng chây, gây áp lực lốn dối với môi trường tự nhiên
Trang 6Mức độ đàm bảo vai trò giáo dục và thuyết minh môi trường. Một trong những tiêu chuẩn đế’ ph ân biệt du lịch s in h th á i với các loại hình du lịch thông thường chính là việc đề cao vai trò giáo dục và th u y ết m inh môi trường, làm cơ sở để hình th à n h th ái độ và hàn h vi đôi với môi trưòng th iên nhiên Tiêu chuẩn này thể hiện ỏ chỗ khách du lịch phái có những thông tin dầy đủ và đảm bảo tín h thực t ế trưóc khi đến th am quan; dược th u y ết m inh về môi trường thiên nhiên và các giá trị của Vườn khi đến và trong qu á trìn h tham quan Tại Bạch Mã, mức độ đảm bảo yêu cầu giáo dục và th u y ết m inh môi trường còn h ạn chế
Theo kết quá điểu tra cho thấy, sô khách du lịch được b iết thông tin từ sách hướng dẫn du lịch, từ quáng cáo chiếm tỷ lệ nhỏ: 10,3% đối với khách trong nước và 17,1% đôi vỏi khách nưóc ngoài Sô khách được biết thông tin từ bạn bè, người th â n chiếm tỳ lệ cao hơn (28.5% đôi với khách trong nước và 41,5% đối với khách rníốc ngoài)
T rung tâm du khách là nơi tiếp đón khách và cũng là nơi cung cấp thông tin vê' Vườn,
về hoạt dộng giáo dục môi tru ò n g cho khách Tuy nhiên, tỷ lệ khách th u th ập dược thông tin
từ nguồn này r ấ t ít s ố đoàn có yêu cầu hướng d ẫn không nhiều, họ thưòng tự đi theo sơ đồ hiíớng dẫn M ặt khác, do thòi gian h ạn chế, mong muốn hiểu b iết về Vườn chưa phải là nhu cầu thực sự của nhiều khách th am quan Hơn nữa, sô' lượng hướng dẫn viên của vườn cũng không đủ đáp ứng yêu cẩu vào những ngày khách quá đông Vì vậy, đa sô' khách du lịch chưa nấm dược nhiều thông tin vể Vuòn triíớc khi tham quan cũng nh ư khi ra vê
Phần lớn các hướng dẫn viên du lịch của Vườn chưa trả i qua các lớp đào tạo nghiệp vụ
du lịch chinh quy Họ chủ yếu được đào tạo về lâm nghiệp, sư phạm , do đó h ạn ch ế về trìn h
dộ hưóng dẫn, trìn h độ ngoại ngữ cũng như những kiến thửc về đa dạn g sinh học, về môi trường sinh thái Những h ạn ch ế này đã làm giảm đ áng kể vai trò của hitóng dẫn viên du lịch (nhất là đôi với du lịch sinh thái)
Mối quan hệ giữa du lịch với cộng đổng địa phương. Du lịch đã góp p hần cải thiện kinh t ế - xã hội cho dân cư vùng đệm Thông qua nhu cầu bảo tồn và p h á t triển du lịch, cơ
sò hạ tầng của khu vực dã dược cải thiện đ áng kể Đặc biệt là sự nân g cấp, cải tạo tuyến dường giao thông từ c ầ u Hai đến Vườn Quốc gia (3km), và từ cổng vườn vào khu tru n g tàm (19km) Nhờ đó mà các k h u d ân cư thuộc địa bàn xă P h ú Lộc, Lộc Đ iền và Lộc Tri đã được hưóng lợi ích về giao thông và hệ thống lưới điện quôc gia
Ban q uản lý Vườn và T ru n g tâ m Du lịch sinh th á i đã giúp đỡ cộng đồng địa phương
p h á t triển kinh tế vùng đệm thõng qua các chương trìn h cụ thể T hí d ụ n hư Chương trình làm sinh bao gồm: trồng và chăm sóc rừng, hỗ trợ vôn cũng như đ ấ t đai lâm nghiệp cho các
hộ dân địa phương nhẳm p h ủ xanh đâ't trống, đồi núi trọc phục vụ mục đích sinh thái; khoán báo vệ rừng để có sự phôi hợp giữa Vưòn và các b an ngành, đoàn th ể cũng như người
d ân địa phương trong công tác bảo vệ rừng Chương trìn h Chuyển giao kỹ thuật: chuyển giao kỹ th u ậ t nuôi ong và trồng nấm rơm, ươm cây bản địa Đây là một trong những chương trin h được Vườn đán h giá là có sự q uan tâm , đồng tình ủ ng hộ của chính quyền địa phương
và người dân Nó đem lại h iệu quả thực sự cho người d ân trong quá trìn h chuyển đổi từ việc
Trang 7th u ậ t và áp dụng mô hình vườn rừng: Vưòn đã tra n h th ù sự giúp đỡ của Cục Khuyến nông - lâm hỗ trợ vốn cho việc chuyển giao kỹ th u ậ t và áp dụng th ử nghiệm vườn rừ ng cho các gia đình khó kh ăn trong vùng đệm với các loài cây àn quả kết hợp với cây họ đ ậu và cây bán địa Hoạt dộng du lịch sinh th ái của Vưòn mặc dầu mới hinh th àn h n h u n g đã giải quyết một phần lao động địa phương trong việc tạ o tuyến du lịch, bảo dường đường, dịch vụ ăn uống, nghỉ dưỡng, th u gom rác thải Nếu hoạt động này p h á t triể n sẽ góp p hần không nhỏ vào việc giải quyết khó kh ăn vẽ kinh tê và nh ận thức của người dân
Hiện tại, sự tham gia của người d ân địa phiíđng vào hoạt động du lịch còn ở mửc h ạn chế, mỏi chi được thực hiện ở thôn Khe Su, xã Lộc T rì, trong ra n h giới Vườn, cách T rung tàm du khách khoảng 20 p h ú t đi bộ Tại đây có các n h à vườn do người d ân q uàn lý và các thác nước đẹp như Thủy Điện và Đá Dựng
Môì quan hệ giữa du lịch và cộng dồng địa phương th ể hiện qua thái độ của người dân với du lịch Đây là khía cạnh cần được nghiên cứu, đ á n h giá nhàm giúp những n h à hoạch định đưa ra chiến lược đúng đắn trong ph át triển du lịch, hỗ trợ cộng đồng địa phương và quan tâm đến nhu cầu của người đân
Kết quả điểu tra ý kiến của dại diện các hộ d ân trong khu vực cho th ây Bạch Mã là nơi hấp dẫn khách du lịch (khoáng 85%) chi một tỷ lệ nhỏ trả lời là không (3%) vã không biết (1*2%) Về mối q uan hệ với khách du lịch, da số nguời dân (61%) đều không có mối quan
hộ gì với khách du lịch, số ít (31%) lã làm quen hoặc gặp khách trên đường Số người cho khách nghĩ lại trong n h à hoặc có quan hệ thông qua kinh doanh riêng chiếm tỷ lệ không đáng kể (8%)
N hặn xét về th á i độ của khách du lịch, trên 70% cho biết họ không q uan tâm , số còn lại n hận xét là th â n thiện, dễ tiếp xúc, không có câu trá lời nào tò ra khó chịu về th ái độ của khách du lịch Đa sô' ngưòi dãn mong muốn du lịch mỏ rộng, được dón khách và có cơ hội tham gia vào hoạt, động du lịch
Tóm lại, du lịch còn k h á b iệt lập với cộng đồng d â n cư, chưa có n h ữ n g tá c động
d áng kể (cả tích cực và tiê u cực) đến k in h tế, văn hóa, xã hội địa phương T h ái độ của người d â n đối với du lịch còn mờ n h ạ t, song có ph ần ng h iên g về hướng tích cực, th iện cảm với k hách du lịch
Do yêu cầu bảo tồn, việc hưởng lợi từ các s ả n phấm rừng của cộng đồng địa phương bị hạn chế, điểu kiện kinh t ế khó k hàn là một thực trạn g n an giải ở khu vực Vườn Quốc gia Vì vậy, cần tạo điều kiện n h iều hơn cho cộng đồng dịa phương th am gia và hưởng lợi từ hoạt động du lịch
4 K ế t lu ậ n
P h át triển hoạt dộng du lịch sinh th á i tại các vườn quôc gia là một hướng đúng dắn vì
nó hỗ trợ cho việc bảo tồn và cho sự phát triển của cộng đồng địa phương Vưòn Quốc gia
Trang 8Hội tụ khá đ ầy d ủ n h ữ ng yếu tô hấp đẫn du lịch sinh th á i như: vị trí th u ận lợi, gần các tru n g tâm du lịch Hổi tiếng; dễ d àng tiếp cận; có cảnh qu an thiên nhiên dẹp, đặc biệt là tinh da d ạng sinh học cao, có nhiều loài động thực v ậ t quí hiếm và đặc hữu; các vếu tô văn hóa xã hội địa phương hấp d ẫn, khách đến với Bạch Mã đã tản g lên nhiểu trong những năm gần đây
N ghiên cứu hiện trạn g cho thấy, hoạt động d u lịch ỏ Vườn Quốc gia Bạch Mã đang hướng tới du lịch sinh thái với mục tiêu giáo dục môi trường, hỗ trợ bảo tồn và góp phần
ph át triể n cộng đồng T uy nhiên, để hướng tới mục tiêu bển vững, cẩn đảm bảo hơn nữa nguyên tắc và yêu cầu của d u lịch sinh thái Vì vậy, nghiên cứu đề x u ấ t những định hướng giải ph áp cho du lịch sinh thái trong thòi gian tới là vô cùng cần thiết
Công trình này được hoàn thành trong khuôn khô Chương trình nghiên cửu khoa học cơ bán giai đoạn 2004-2005, đề tài mã sô': 74.20.04
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Các vườn quốc gia Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2001
2 Phạm T rung Lương và nnk, Tài nguyên và mòi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục, Hã Nội, 2000
3 Vườn Quốc gia Bạch M à, S ố liệu khi tượng thủy văn, Huế, 1998
4 Vườn Quốc gia Bạch M ã, Dự án VN002.01 WWF - EC, Luận chứng kinh tế- kỹ thuật Vườn Quôc gia Bạch Mã, Huế, 2001
VNU JOURNAL OF SCIENCE Nat Sạ & Tech T XX N04AP ■ 2004
ECO - TOURISM IN BACH MA NATIONAL PARK
N g u y e n T h i H a i, H o a n g H o n g H u e
Department of Geography, College of Science, VNU
Ecological system s in national park s are am ong few places th a t haven’t been spoilt
m uch by the occupation o r expluitation done by h u m an beings T hus, developing eco- tourism in national parks is not only a popular trend, b u t also a n effective way to preserve the p ark itself In th e article, m any resources of Bach Ma N ational P ark , both n a tu ra l and social, which are suggested a s potentials for the developm ent of eco-tourism , w ere studied, such as: te rra in , clim ate, flora and fauna, and o th er historical an d c u ltu ra l factors Present activities w ere also ta k e n into consideration in th e view of eco-tourism Some social researches w ere done to find out the cu rren t situation of exploitation, the im portance of education given to environm ental preservation, and etc Final assessm ents are given t.0 this