GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP - Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội - Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP - Tên viết
Trang 1“CHIẾN LƯỢC ĐƯA VIETTEL LỌT VÀO TOP 10 CÔNG
TY ĐẦU TƯ QUỐC TẾ LỚN NHẤT VỀ VIỄN THÔNG”
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1 Đầu tư nước ngoài là một xu hướng tất yếu, khách quan đối với Viettel
2 Thị trường mục tiêu Viettel hướng tới
Trang 23 Những khó khăn thách thức
4 Những thành tựu bước đầu đạt được
5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020
5.1 Mục tiêu chiến lược
5.2 Một số chiến lược Viettel sử dụng khi bước vào cạnh tranh quốc tế
5.2.1 Chiến lược cạnh tranh về giá
5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa
5.2.3 Chiến lược xây dựng thương hiệu
IV ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TOÀN CẦU
1 Giải pháp nguồn nhân lực
2 Giải pháp về mặt tổ chức
3 Giải pháp về thiết bị và sản phẩm
4 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin
5 Giải pháp điều hành triệt để, nhanh theo phong cách quân đội
6 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp
V KẾT LUẬN
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3I GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP
- Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã,
Ba Đình, Hà Nội
- Tên gọi đầy đủ: TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI
- Tên giao dịch quốc tế: VIETTEL GROUP
- Tên viết tắt: VIETTEL
- Vốn Điều lệ của Tập đoàn: 50.000 tỷ đồng (năm mươi nghìn tỷ đồng)
- Ngành nghề kinh doanh chính: Kinh doanh các dịch vụ viễn thông, viễn thông - công nghệ thông tin trong nước và nước ngoài; khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông - công nghệ thông tin; sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, thiết bị viễn thông - công nghệ thông tin
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
Năm 1989, Tổng công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập
Năm 2000, Viettel tham gia thị trường Viễn thông Việt Nam, với dịch vụ thoại sử dụng công nghệ IP (VoIP)
Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Năm 2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) Cổng vệ tinh quốc tế
Năm 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế
Năm 2006: bắt đầu triển khai chiến lược đầu tư ra nước ngoài
Là doanh nghiệp đầu tiên phá thế độc quyền trong ngành Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam Xếp thứ 83/100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới (Informa bình chọn 2008) Mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (tạp chí Wireless Intelligence bình
Trang 4chọn) Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất thế giới tại các nước đang phát triển (World Communication Awards 2009 bình chọn) Hiện là doanh nghiệp số 1 về di động tại thị trường Việt Nam, với trên 40 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần
Hiện có gần 30.000 cán bộ nhân viên Năm 2011 doanh thu đạt gần 6 tỷ USD, lợi nhuận đạt gần 1 tỷ USD
III CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1 Đầu tư nước ngoài là một xu hướng tất yếu, khách quan đối với Viettel
Viettel quyết định đầu tư ra nước ngoài xuất phát từ triết lý và tầm nhìn của mình Nếu một công ty mà thiếu đi sự tăng trưởng thì rất nguy hiểm vì thiếu đi cơ hội cho mọi người phấn đấu Bên cạnh đó, con người không nằm trong thách thức sẽ bị tha hóa nhanh Vì vậy, Viettel cần có sự tăng trưởng, nhưng nếu chỉ nhìn vào thị trường bị giới hạn hơn 80 triệu dân ở Việt Nam thì đến một thời điểm nào đó sẽ hết tăng trưởng
Mặt khác khi nhìn vào dòng chảy chính của ngành viễn thông hiện nay, có thể thấy nổi bật nhất là xu hướng kết hợp và sáp nhập Hiện thế giới có khoảng 700 nhà mạng, nhưng được dự báo là trong vòng vài năm tới con số trên sẽ chỉ còn hai chữ số Do vậy sẽ có khoảng
600 nhà mạng dần biến mất vì không còn thị phần, không còn thuê bao Những xu thế này trực tiếp liên quan đến Viettel, vì nếu không đầu tư nước ngoài, không mở rộng thị trường, không tiếp tục lớn mạnh, không có một lượng thuê bao lớn thì sẽ nằm trong số 600 nhà mạng đó
2 Thị trường mục tiêu Viettel hướng tới
Các thị trường viễn thông trên thế giới được Viettel chia thành ba loại: Thị trường bão hoà, thị trường đang tăng trưởng và thị trường còn non trẻ Có thể thấy là thị trường non trẻ
là nơi tiềm năng nhất, nhưng chỉ còn không nhiều nước trên thế giới như: Myanmar, Bắc Triều Tiên và Cuba Thị trường đang tăng trưởng thì có khoảng 60 nước với 2 tỷ dân Viettel hiện đang tập trung xúc tiến, tìm kiếm cơ hội đầu tư tại những quốc gia này, với việc tham gia đăng ký thầu giấy phép hoặc mua lại những công ty nhỏ đã có giấy phép
Trang 5Hầu hết các quốc gia mà Viettel tập trung tìm kiếm cơ hội đầu tư đều là các thị trường đang phát triển, về cả kinh tế lẫn viễn thông Đây cũng chính là lợi thế của Viettel khi tiếp xúc với họ Trong tổng số khoảng 30 nhà đầu tư viễn thông quốc tế, Viettel là nghèo nhất Chính vì nghèo, lại trưởng thành ở một thị trường cũng nghèo nên Viettel có nhiều kinh nghiệm để kinh doanh ở những thị trường khó khăn, hiểu và chia sẻ những điều mà các quốc gia đang phát triển đang trăn trở Viễn thông là hàng hoá thông thường chứ không phải
là dịch vụ sang trọng Sự phát triển của một đất nước phần nào phụ thuộc vào viễn thông, chứ không phải viễn thông chỉ có thể bùng nổ khi GDP đạt một mức nhất định Điều này đã đúng ở thị trường Lào và Campuchia, dù GDP còn thấp, nhưng khi Viettel đầu tư, đưa giá cước thấp và sản phẩm tới người dân thì viễn thông đã bùng nổ, kéo theo sự phát triển về kinh tế xã hội Đây cũng chính là cái mà chính phủ cũng như người dân tại các nước đang phát triển đang rất cần và mong muốn có được từ nhà đầu tư nước ngoài Với sự đồng cảm như vậy, Viettel coi đàm phán đầu tư là sự chia sẻ kinh nghiệm để đem tới sự phát triển bền vững của một quốc gia thông qua đầu tư viễn thông
3 Những khó khăn thách thức
Ngay khi bước chân ra nước ngoài, Viettel đã gặp nhiều khó khăn vì hệ thống pháp luật, tài chính và quản lý của Việt Nam chưa sẵn sàng cho việc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Khó khăn lớn hơn là so với các tập đoàn quốc tế khác thì Viettel đã muộn hơn
họ từ 10- 20 năm, và còn rất non trẻ về cả tiềm lực kinh tế lẫn kinh nghiệm; khó khăn về rào cản về ngôn ngữ, văn hoá; khó khăn trong việc xin được giấy phép viễn thông, cạnh tranh mạnh tại thị trường đầu tư, xu hướng doanh thu đang giảm nhanh Mặt khác khi ra nước ngoài, Viettel sẽ phải cạnh tranh với các tập đoàn lớn trên thế giới như: Vodafone, Telenor, Orange , đây cũng là một thách thức lớn đối với Viettel
4 Những thành tựu bước đầu đạt được
Hiện nay, Tập đoàn đã đầu tư ở 3 châu (châu Á, châu Phi, châu Mỹ) tại 6 nước: Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Peru và Đông Ti-mo Hiện đang xúc tiến đầu tư tại Tanzania, Argentina, cameroon, Dominica, Ukraina… Hiện Metphone tại Campuchia và Unitel tại Lào của Viettel đã vươn lên vị trí số một về hạ tầng mạng lưới và thuê bao Năm
Trang 62011, đầu tư nước ngoài đã mang lại cho Viettel doanh thu hơn 10.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 1.192 tỷ đồng
5 Chiến lược đầu tư nước ngoài của Viettel từ nay đến năm 2020
5.1 Mục tiêu chiến lược
Từ nay đến 2015, Viettel sẽ đầu tư ra nước ngoài 10 -15 nước, với thị trường khoảng 300-400 triệu dân, mang lại doanh thu 2-2,5 tỷ USD, nằm trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới, một trong 10 Công ty đầu tư ra quốc tế lớn nhất về viễn thông Đến năm 2020, Viettel sẽ có thị trường khoảng 1 tỷ dân, với doanh thu trên 20 tỷ USD Tại thị trường mà Viettel đầu tư thì mạng viễn thông của Viettel sẽ phải đứng vị trí số 1 hoặc số
2 ở quốc gia đó
5.2 Một số chiến lược Viettel sử dụng khi bước vào cạnh tranh quốc tế
5.2.1 Chiến lược cạnh tranh về giá:
Viettel sử dụng “Chiến lược chi phí thấp” Người cung cấp dịch vụ ra đời sau bao giờ
cũng phải có cái tốt hơn người đi trước Một trong những cái tốt hơn đó là giá cả Dự kiến, giá Viettel cung cấp sẽ thấp hơn đối thủ khoảng 15-20% Chiến lược này đã được áp dụng thành công tại thị trường Việt Nam, Lào và Campuchia
Tại thị trường Việt Nam, Viettel là doanh nghiệp ra đời sau, nhưng với chiến lược bình dân hóa dịch vụ viễn thông, đã góp phần đưa Viettel từ doanh nghiệp đứng thứ 4 về di động vươn lên vị trí số 1 về dịch vụ di động tại Việt Nam, làm giá cước viễn thông của Việt Nam giảm từ 3 đến 5 lần Tại thị trường Lào và Campuchia cũng vậy, chiến lược giá thấp cũng đã góp phần đưa Metfone tại Campuchia và Unitel tại Lào vươn lên vị trí số 1 về di động sau 2 năm cung cấp dịch vụ (2011)
5.2.2 Chiến lược khác biệt hóa:
Khi Viettel đầu tư ra nước ngoài, Viettel là doanh nghiệp đi sau Đã đi sau mà lại muốn làm giỏi hơn những gì người khác đang làm là rất khó, nhưng làm khác người khác thì dễ hơn, và xét về bản chất thì làm khác người khác tức là đã hơn người khác rồi Không có sự
Trang 7khác biệt tức là chết Do đó Viettel chòn cách làm khác với các Công ty khác và sẽ tiếp tục làm khác với mục tiêu sáng tạo hơn, hiệu quả hơn Chiến lược cạnh tranh của Viettel là chiến lược biển xanh tức là tạo ra sản phẩm mà người khác không có, tạo ra những thị trường mới, chứ không chỉ cạnh tranh với họ tại những thị trường truyền thống Để tạo ra sự khác biệt, Viettel kiên trì các chiến lược:
- Chiến lược đầu tư theo hướng “kỹ thuật đi trước, kinh doanh theo sau”, được xuất
phát từ quan điểm kinh doanh viễn thông là kinh doanh hạ tầng Sản phẩm của viễn thông chính là hạ tầng Để đưa sản phẩm tới tay người dùng thì phải đầu tư lớn về hạ tầng
Tại thị trường Việt Nam, năm 2000 khi bắt đầu tham gia thị trường Viễn thông, hạ tầng của Viettel có thể coi là con số “0”, nhưng chỉ sau 5 năm Viettel đã vươn lên vị trí số 1 về hạ tầng mạng lưới viễn thông tại Việt Nam, đến nay Viettel đã có trên 50.000 trạm BTS, trên 154.00 km cáp quang, chiếm trên 40% hạ tầng viễn thông Việt Nam, là mạng có vùng phủ sâu nhất, rộng nhất và chất lượng tốt nhất Việt Nam Tại các thị trường Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique cũng vậy, khi khai trương Viettel có hạ tầng mạng lưới tương đương đối thủ lớn nhất, và sau khi khai trương 1 năm Viettel vương lên vị trí số 1 về hạ tầng mạng lưới tại thị trường đó Và điều này đã tạo nên sự bùng nổ về thuê bao của Viettel sau khai trương như tại Mozambique, sau khai trương 2,5 tháng Viettel đã có 1 triệu thuê bao
- Thực hiện triết lý 4 any (anytime: mọi lúc, anywhere: mọi nơi, anybody: mọi người, anyprice: mọi giá) Khác với các nhà cung cấp khác chỉ tập trung hướng tới những khách
hang có thu nhập cao, Viettel hướng tới khách hàng không chỉ là những người có khả năng chi trả mà là tất cả những người có nhu cầu sử dụng dịch vụ
Trong khi các Công ty khác kinh doanh đến đâu, đầu tư đến đó thì Viettel chọn chiến lược mạng lưới trước, kinh doanh sau Trong khi các Công ty khác coi thành phố là thị trường chính, thì Viettel lại chú trọng đến thị trường nông thôn Trong khi các công ty tập trung thị trường trong nước thì Viettel đã sớm đi ra nước ngoài Trong khi các Công ty tập trung vào khách hàng đủ khả năng chi trả, thì Viettel quan tâm đến đầu tư cho khách hàng tương lai Trong khi các công ty khác nghĩ đến mật độ thuê bao thì Viettel nghĩ mỗi người
Trang 8dân có một chiếc điện thoại di động, mỗi hộ gia đình có một điện thoại cố định, một đường truyền Interrnet băng rộng, một truyền hình cáp chất lượng cao
- Thực hiện đúng triết lý "kinh doanh gắn với trách nhiệm xã hội" như: miễn phí
Internet trường học, hỗ trợ các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo… Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội Viettel cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo Viettel đã cung cấp internet miễn phí cho gần 40.000 trường và cơ sở giáo dục tại Việt Nam, tại thị trường Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Viettel cũng cam kết miễn phí internet cho các trường học
- Chiến lược “sử dụng nhân lực tại chỗ”: Khác với những nhà đầu tư khác, tập trung
thuê các chuyên gia nước ngoài đã có chuyên môn để đảm bảo công việc, thay vì đào tạo một lớp nhân lực cấp cao cho chính đất nước đó Viettel chủ trương cách làm là cử những chuyên gia tốt nhất sang xây dựng bộ máy, đào tạo và chuyển giao tri thức Mục tiêu cuối cùng là sau 3 năm triển khai, bộ máy đó phải được vận hành bởi chính những người địa phương, từ kỹ thuật đến kinh doanh Cách làm này sẽ được người dân đánh giá cao, vì những giá trị thực sự mà Viettel sẽ mang đến cho đất nước họ
5.2.3 Chiến lược xây dựng thương hiệu:
Khi đầu tư ra nước ngoài Viettel không dùng thương hiệu Viettel, mà xây dựng thương hiệu của chính công ty tại thị trường đó Ví dụ như ở Campuchia: Dù là công ty 100% vốn của Viettel, nhưng Viettel đã không dùng thương hiệu Viettel mà lại đầu tư hàng trăm ngàn USD để nghiên cứu và chọn lựa cái tên Metfone Trong đó Met có cách phát âm trùng với từ
“bạn” trong tiếng Khmer Viettel đồng thời xác định việc sản xuất kinh doanh tại thị trường phải do người bản xứ đảm nhiệm, ưu tiên các đối tác cung cấp thiết bị và dịch vụ là của địa phương để góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội nói chung, để mọi người dân đều thấy Metfone là mạng của Campuchia và phục vụ lợi ích của nhân dân Campuchia Với triết lý kinh doanh và cách làm “nhập gia tùy tục” như vậy, Viettel tin rằng khác biệt văn hoá sẽ còn không phải là vấn đề lớn
Trang 9IV ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TOÀN CẦU
1.Giải pháp nguồn nhân lực
Từ nay đến 2020, Viettel xác định đầu tư khoảng 20 nước Viettel xác định bộ máy chủ chốt để xây dựng, triển khai hạ tầng mạng lưới và tổ chức kinh doanh phải là những cán bộ, nhân viên người Việt Nam, sau đó mới chuyển giao dần dần cho người bản địa Hiện nay Viettel có 1.000 cán bộ, nhân viên đang làm việc tại 6 thị trường nước ngoài Đến năm 2020 Viettel sẽ cần khoàng 2.000 đến 3.000 cán bộ, nhân viên làm việc tại nước ngoài Mỗi năm Viettel sẽ mở rộng thêm 1-2 thị trường mới, có nghĩa Viettel sẽ cần tối thiểu 2 bộ khung kỹ thuật và kinh doanh từ Ban Giám đốc, đến các phòng ban và chi nhánh Với quan điểm mang những gì tốt nhất đi đầu tư nước ngoài, trong khi vẫn phải giữ vững vị trí số 1 tại thị trường trong nước đang cạnh tranh ngày càng gay gắt, nên vấn đề nhân lực thực sự là một thách thức đối với Viettel
Để đáp ứng nguồn nhân lực cho đầu tư nước ngoài, Viettel cần phải tiếp tục thu hút những sinh viễn xuất sắc tại các trường đại học trong và ngoài nước Hàng năm phải tuyển chọn những nhân viên xuất sắc mở lớp đào tạo nguồn cán bộ quản lý bổ sung cho các thị trường Mặt khác phải tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên làm việc tại nước ngoài như: chế độ tiền lương, thưởng, thời gian luân chuyển, chính sách về nhà ở…Bên cạnh đó cần làm tốt công tác truyền thông, để mọi cán bộ, nhân viên đều có khát vọng đưa Viettel trở thành một trong 10 công ty đầu tư quốc tế lớn nhất về viễn thông, đều có chung nhận thức đi công tác làm việc tại nước ngoài là vinh dự, trách nhiệm và nghĩ
vụ đối với mỗi người Viettel
Ngoài trình độ chuyên môn, phẩm chất, năng lực, trong những năm tới cần đặt ra yêu bắt buộc đối với mọi cán bộ, nhân viên Viettel phải có khả năng sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Anh)
2.Giải pháp về mặt tổ chức
Trang 10Mở rộng Phòng Chiến lược xúc tiến đầu tư quốc tế và Phòng Pháp chế Tập đoàn để đảm bảo đủ khả năng nghiên cứu, đánh giá, tham mưu cho Tập đoàn về chiến lược đầu tư tại các thị trường và chỉ đạo hỗ trợ Công ty trong nước và các công ty tại các thị trường thực hiện chiến lược đầu tư quốc tế Hiện phòng xúc tiến đầu tư mới chỉ có 4 người còn bộ phận Pháp chế mới có 5 người, năng lực chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Trong những năm tới Tập đoàn tập trung đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại châu Phi và Châu Mỹ, cách xa Việt Nam tới nửa vòng trái đất, nên sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác chỉ đạo, điều hành Do đó cần thành lập thêm Trung tâm kỹ thuật, kinh doanh toàn cầu trong nước và 2 trung tâm tại châu Phi và châu Mỹ để hỗ trợ kịp thời các thị trường triển khai hạ tầng mạng lưới và tổ chức kinh doanh
3.Giải pháp về thiết bị và sản phẩm
Để nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo thế chủ động, tránh bị lệ thuộc vào đối tác, trong những năm tới Viettel cần tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu sản xuất thiết bị viễn thông, trong
đó tập trung sản xuất cáp quang, thiết bị đầu cuối (USB 3G, máy điện thoại…), trạm BTS, tổng đài…Hiện Viettel có 1 viện nghiên cứu, 2 công ty sản xuất phần cứng và một trung tâm phần mềm Đã sản xuất thành công USB 3G, máy điện thoại, cáp quang, cáp đồng, sim, thẻ thông minh…Đây là một trong 4 trụ chiến lược của Viettel
Bên cạnh dịch vụ viễn thông, Viettel cần tiếp tục khuyến khích các công ty thành viên:
Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post), Công ty Thương mại và xuất nhập khẩu Viettel (Viettel Store) …đầu tư kinh doanh dịch vụ bưu chính, bán lẻ tại các thị trường Viettel đầu tư Hiện Viettel Post đã triển khai đầu tư kinh doanh tại thị trường Lào và Campuchia
4.Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin
Viettel đẩy mạng đầu tư quốc tế, đồng nghĩa với quy mô ngày càng lớn, phạm vi ngày càng rộng, tính chất ngày càng phức tạp Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành Viettel phải tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)