Việc ứng dụng, khai thác hiệu quả CNTT trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh là điều kiện cốt lõi để Doanh nghiệp thành công trong môitrường cạnh tranh ngày càng quyết liệt.. Đề tài ứng dụn
Trang 1BÁO CÁO HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT HIỆN NAY TẠI CÔNG TY VMS
VÀ KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH GIAI ĐOẠN 5
NĂM TỪ 2012 -2016 VÀ TẦM NHÌN 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3
Phần I. Báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT hiện nay
tại Công ty VMS
4
Chương III Phân tích SWOT ( Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) 11
Phần II. Kế hoạch ứng dụng CNTT trong quản lý và kinh doanh
giai đoạn 5 năm từ 2012 -2016 và tầm nhìn 2020
14
Chương I. Chiến lược ứng dụng CNTT giai đoạn 2012 – 2016
và đến 2020
14
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Ngày nay, Công nghệ Thông tin ( CNTT) đóng vai trò ngày càng quan trọng trong
sự phát triển của Doanh nghiệp Việc ứng dụng, khai thác hiệu quả CNTT trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh là điều kiện cốt lõi để Doanh nghiệp thành công trong môitrường cạnh tranh ngày càng quyết liệt Ứng dụng CNTT giúp nhà quản trị tiếp cậnthông tin nhanh hơn, tin cậy hơn nên khả năng dự báo chính xác hơn, khả năng thíchứng nhanh hơn từ đó việc quản lý hiệu quả hơn Ứng dụng CNTT giúp doanh nghiệpgiảm chi phí, tăng lợi nhuận và tăng năng suất lao động
Mặc dù CNTT có vai trò và tầm quan trọng như vậy nhưng không phải Doanhnghiệp nào cũng thành công trong việc ứng dụng CNTT Để ứng dụng CNTT thật sựhiệu quả, Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT gắn liền với chiếnlược phát triển của Doanh nghiệp Giống như một cuộc thi marathon, nếu vận độngviên không lường trước chặng đường đua của mình và dốc sức chạy những Km đầutiên rồi những km sau đó sẽ lê chân không nỗi, thậm chí bỏ cuộc đua
Đề tài ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và quản lý tronggiai đoạn 5 năm từ 2012-2016 và tầm nhìn 2020 của Công ty Thông tin Di động( VMS Mobifone) bao gồm các nội dung chính:
Phần I: Báo cáo hiện trạng tình hình ứng dụng CNTT hiện nay tại Công ty VMS.
Phần II: Kế hoạch ứng dụng CNTT trong quản lý và kinh doanh giai đoạn
5 năm từ 2012 -2016 và tầm nhìn 2020.
Phần I: BÁO CÁO HIỆN TRẠNG TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT HIỆN
NAY TẠI CÔNG TY VMS
Chương I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VMS
Trang 41 Giới thiệu về công ty
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di độngGMS 900/1800 với thương hiệu Mobifone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thôngtin di động Việt Nam Theo quan điểm sản xuất kinh doanh thì sản phẩm củaMobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấpdịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinhdoanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800, công nghệ UMTS 3G trêntoàn quốc
2 Sơ đồ tổ chức Công ty
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 14 Phòng, Ban chức năng và 8 đơn vị trựcthuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 5 khu vực, Trung tâm Dịch vụGiá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí nghiệp thiết kế
- Văn phòng Công ty Thông tin di động: Tòa nhà MobiFone - Khu VP1, PhườngYên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnhphía Bắc đến Hà Tĩnh) Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai,Thành phố Hà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực TP Hồ Chí Minh Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trang 5- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung vàCao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và 4 tỉnh Tây nguyên Địachỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng.
Trang 6- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền TâyNam Bộ Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thànhphố Cần Thơ.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu tráchnhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thànhphố phía Bắc Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng
- Trung tâm Thông tin di động khu vực VI có trụ sở chính tại TP.Biên Hòa tỉnhĐồng Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động tại 09tỉnh thuộc khu vực miền Nam Địa chỉ: 22/8, KP3, đường Nguyễn Ái Quốc, P.Thống Nhất, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở chínhtại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanhcác dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS,dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốctế)
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tưvấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động
- Trung tâm Tính cước và Thanh khoản được thành lập ngày 10/08/2009 có trụ sởchính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thốngTính cước và quản lý khách hàng tập trung Địa chỉ: Tòa nhà MobiFone - KhuVP1, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
3 Những thành quả đạt được
MobiFone là nhà cung cấp mạng thông tin di động đầu tiên và duy nhất tại ViệtNam Gần đây nhất, chiều 12/7/2011, MobiFone lần thứ sáu liên tiếp đoạt giải “Mạngđiện thoại di động được ưa chuộng nhất”, với tỷ lệ số phiếu bình chọn từ độc giả caonhất lên tới 47%, nằm trong khuôn khổ giải thưởng thường niên dành cho sản phẩmCNTT-TT do tạp chí Thế giới Vi tính tổ chức Tương tự, tại giải thưởng do báo
Trang 7Vietnam Net và eChip Mobile tổ chức, MobiFone cũng đã 6 lần liên tiếp dành vị trídẫn đầu về mạng được ưa chuộng và chăm sóc khách hàng.
MobiFone khẳng định thương hiệu “ưa chuộng nhất”
(Nguồn: http://ictnews.vn/home)
Ngoài ra, ngày 23/4/2011, MobiFone cũng nhận được giải thưởng ‘Doanhnghiệp Viễn thông di động có chất lượng dịch vụ tốt nhất’ trong khuôn khổ giảithưởng CNTT-TT Việt Nam 2010 ( VICTA 2010)
(Nguồn: http://hanoimoi.com.vn/newsdetail/Cong-nghe)
Trang 8Chương II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TẠI CÔNG TY
1 Cơ sở hạ tầng lắp đặt thiết bị
Các phòng máy lắp đặt thiết bị hiện nay được bố trí ngay tại các tòa nhà Trung tâmđiều hành Thông tin di dộng Do các tòa nhà trung tâm điều hành thông tin di động chỉđược xây dựng theo tiêu chuẩn làm văn phòng do đó không đáp ứng được các yêu cầu
về cơ sỡ hạ tầng cho các phòng máy Các máy chủ, thiết bị mạng không được lắp đặttập trung tại một địa điểm Phòng máy chưa áp dụng các công nghệ quản lý, điều hànhgiám sát sử dụng công nghệ tích hợp dựa trên các phần mềm chuyên dụng cho cácphòng máy chủ
2 Tình trạng hạ tầng mạng Tin học
Mạng Tin học Công ty phục vụ kết nối mạng từ Công ty tới các cả các Node mạngtrên toàn quốc, từ các Node mạng tin học tại các Trung tâm đến các Tổng đài, BSC,MSC, các Chi nhánh, cửa hàng Mobifone, các đại lý chuyên Mobifone, các Trung tâmDịch vụ khách hàng, các nhà cung cấp nội dung
Mạng WAN Tin học của Công ty được đấu nối theo vòng Ring kết nối giữa cácTrung tâm và Văn phòng Công ty với nhau
Hiện tại có 2 mạng IP chạy song song với nhau, bao gồm:
- Mạng lõi (IP Backbone) phục vụ kết nối các hệ thống mạng viễnthông (MSC, GPRS, IN, truyền file cước, dịch vụ giá trị gia tăng
- Mạng tin học, phục vụ cho các chương trình ứng dụng, cho công tácứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Tình trạng hệ thống bảo mật thông tin
3.1 Hệ thống Firewall
- Chức năng: kiểm soát truy cập báo vệ các vùng mạng máy chủ nghiệp
vụ không bị truy cập bất hợp pháp từ ngoài Internet hoặc từ các máytính của đơn vị hoặc cá nhân không được phép truy cập
- Công nghệ: áp dụng giải pháp Firewall Checkpoint
3.2 Hệ thống Antivirus
Trang 9- Chức năng: Phòng chống Virus máv tính cho các hệ thống máy tínhcủa người sử dụng tại các đơn vị của trong toàn Công ty
- Công nghệ: Áp dụng giải pháp Office Scan của hãng TrendMicro.3.3 Hệ thống IPS
- Chức năng: chống tấn công của Hacker lợi dụng các lỗ hổng bảo mậtcủa hệ điều hành, ứng dụng phần mềm mà nhà cung cấp chưa cungcấp bản vá lỗi hoặc vì lý do tương thích mà các hệ thống ứng dụngnghiệp vụ không cài đặt các bản vá lỗi lỗ hổng bảo mật
- Công nghệ: Áp dụng giải pháp ISS của hãng IBM
3.4 Hệ thống VPN
- Chức năng: Mã hóa đường truyền từ các cửa hàng chi nhánh về cácTrung tâm TTDD Khu vực, tạo kênh kết nối an toàn lừ Internet vào
mạng LAN VMS giống như các thành phần mạng nội bộ VMS để thực
hiện các chức năng nghiệp vụ
- Công nghệ: áp dụng giải pháp VPN Site to Site và SSL VPN của hãng
Juniper
3.5 Hệ thống xác thực mạnh hai yếu tố RSA
- Chức năng: cung cấp cơ chế xác thực mạnh dựa trên 02 yếu tố là
Password và Token Code được thay đổi mỗi 01 phút/lần cho hệ thốngVPN của VMS
- Công nghệ: áp dụng giải pháp xác thực mạnh 2 yếu tố của hãng RSA.3.6 Hệ thống lưu trữ mạng SAN
- Chức năng: Mở rộng dung lượng lưu trữ cho các hệ thống ứng dụngquan trọng Sử dụng các công nghệ lưu trữ hiên đại như FC, SATA,Backup, Archiving
- Công nghệ: Hệ thống SAN của VMS sử dụng chủ yếu là công nghệ lưu
trữ mạng SAN của hãng Hitachi, ngoài ra còn có các công nghệ củacác hãng SUN và EMC
4 Về nhân sự CNTT
Trang 10Tình hình nhân sự Phòng CNTT tại Công ty, các Trung tâm khu vực, Trung tâm tính cước và thanh khoản và Trung tâm Dịc vụ giá trị gia tăng tính đến 30/4/2012 như sau:
STT Đơn vị
Tình hình nhân sự
Số lượng ( người)
Trình độ ( Kỹ sư,
Cử nhân)
Thạc sỹ/ Tiến Sỹ
Trang 11có tính chất tập trung, đa số các ứng dụng nhỏ lẻ rời rạc và do các nhàcung cấp trong nước phát triển theo yêu cầu của VMS Đặc điểm chungcủa các hệ thống như:
- Số lượng các ứng dụng, cơ sỡ dữ liệu, máy chủ phục vụ lớn và trùnglặp, chi phí sở hữu rất lớn
- Giao tiếp và tích hợp giữa các hệ thống khó khăn, phức tạp
- Công tác quản lý khai thác, bảo trì vào báo dưỡng tốn nhiều nhâncông, thời gian và chi phí cao
- Hàm lượng tri thức, qui trình quản lý tích hợp trong các hệ thống rất
ít, chưa tận dụng được các tri thức quản trị hiện đại của thế giới
Chương III PHÂN TÍCH SWOT
Do đặc thù là sản xuất kinh doanh dựa trên nền tảng của điện tử,viễn thông và công nghệ thông tin nên việc áp dụng công nghệ thông tinvào trong sản xuất kinh doanh là vấn đề sống còn của Công ty Tuynhiên, trong bối cảnh hiện nay, việc tiếp tục áp dụng và đổi mới côngnghệ thông tin hiện nay của Công ty ngoài những thuận lợi thì cũng gặpkhông ít khó khăn thử thách như sau:
1 Những điểm mạnh (S)
- Nguồn chi phí dành cho sự phát triển CNTT tương đối đầy đủ
- Sớm ý thức được tầm quan trọng của CNTT trong chiến lược kinhdoanh tổng thể nên Công ty đã đầu tư trang thiết bị và đào cán bộ từđầu những năm 1990
- Có đầy đủ các hệ thống O & M dùng để giám sát mạng lưới do cácnhà cung cấp thiết bị mạng, các phần mềm chuyên dụng để phục vụviệc sản xuất kinh doanh, quản lý và điều hành
- Đội ngũ cán bộ, chuyên viên làm việc trong các lĩnh vực CNTT đa
số được tuyển chọn từ các trường Công lập, uy tín, hệ chính quy,đúng chuyên ngành, học lực khá/giỏi Đây là nguồn nhân lực nòng cốtcho việc ứng dụng và phát triển các công nghệ thông tin của công ty
và các trung tâm
Trang 12- Lãnh đạo công ty nhận thức rất rõ về việc áp dụng CNTT vàotrong hoạt động sản xuất là nhiệm vụ sống còn của công ty Hằngnăm, công ty có một quỹ khuyến khích việc sáng kiến, phát triển cácứng dụng công nghệ thông tin Tính riêng trong nữa năm 2012, toàncông ty có hơn 50 sáng kiến, 15 đề tài khoa học( cấp Công ty, tậpđoàn và Bộ Thông tin Truyền thông) về CNTT giúp công ty tiết kiệmđược hơn 100 tỷ đồng.
2 Những cơ hội (O)
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông ngày càng gia tăng và mở rộng vớinhiều dịch vụ tiện ích, bao gồm cả Internet và băng rộng có thể trởthành truy cặp phổ cập, thay thế nhu cầu viễn thông cố định
- Khu vực nông thôn, nơi chiếm đến hơn 70% dân số vẫn còn nhiềutiềm năng
- Các cam kết WTO cùa Việt Nam trong lĩnh vực viễn thông và viễnthông di động sẽ mở ra các cơ hội hợp tác mới, là cơ hội dành chocho các doanh nghiệp lớn
- Công ty là trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về cungcấp dịch vụ thông tin di dộng, với lợi nhuận hằng năm đóng góp chotập đoàn hơn 60% nên cũng có nhiều thuận lợi trong việc đầu tư vàđổi mới các công nghệ thông tin
- Công ty hoạt động trong ngành điện tử viễn thông, nên đòi hỏiphải liên tục đổi mới và phát triển về công nghệ để đảm bảo sự pháttriển kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
- Công nghệ đang thay đổi hằng ngày đặt biệt là các hệ thống bảomật, có hệ thống anti virus, các hệ thống lưu trữ dữ liệu Vì vậydoanh nghiệp phải tiến hành nâng cấp để đảm bảo an toàn thông tin
và an toàn sản xuất kinh doanh
3 Những điểm yếu ( W)
Trang 13- Do hệ thống mạng lưới của công ty rộng khắp trên toàn quốc nênkhi áp dụng một ứng dụng mới vào trong toàn thể công ty đòi hỏi tốnkém lớn về chi phí cũng như thời gian.
- Hiện tại các ứng dụng CNTT ở công ty do nhiều đối tác cungcấp( từ ứng dụng O & M đến các ứng dụng trong việc điều hành, quản
lý tình hình sản xuất kinh doanh ) nên cơ sở dữ liệu không đồng nhất.Dẫn đến rất khó khăn trong việc tích hợp các hệ thống ứng dụng lạivới nhau
4 Những nguy cơ ( T)
- Ngày càng nhiều cạnh tranh khốc liệt trên thị trường viễn thông diđộng Việt Nam nên ảnh hưởng đến tỉ số lợi nhuận và doanh thu Việclựa chọn đầu tư hệ thống CNTT đem lại hiệu quả lợi ích nhiều nhấttrong ngắn hạn và dài hạn là mục tiêu hàng đầu
- Do công ty là doanh nghiệp thuộc tập đoàn nhà nước tuy nhiên cơchế hoạt động còn nhiều bất cập, chưa được định hướng lâu dài Điềunày làm khó khăn trong việc định hướng kinh doanh sản xuất và tấtnhiên việc áp dụng CNTT cũng gặp trở ngại không kém
- Phải đối phó với các vấn đề phát triển "nóng": môi trường ngànhcông nghiệp viễn thông, an ninh mạng, thất thoát doanh thu Cácthông tin về tài khoản cước phí của khách hàng đang là mục tiêu ưathích của hoạt động hacker nên đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng củng
cố hệ thống bảo mật doanh nghiệp cũng như nâng cao trình độ,nghiệp vụ của các cán bộ chuyên trách
- 1/3 số lượng làng xã Việt Nam nằm tại các vùng núi rất khó đểtriển khai các dịch vụ viễn thông cản trở việc phát triển mạng cốđịnh, Internet và cả di động
- Cách thức thống kê số liệu thuê bao hiện nay chưa thống nhất tỷ
lệ thuê bao di động ngừng hoạt động chưa dược xác định rõ ràng tạo
ra sự không minh bạch trên thị trường, kể cà việc nhận định thị phầnmột cách khách quan và chính xác giữa các đối thủ trong cùng cuộcchơi