HOI DONG QUAN TRI VA BAN TONG GIAM DOC Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Ông Lâm Thái Dương Chủ tịch HĐQT Giữ chức từ ngày 16/12/2014 B
Trang 2HH
DU
UỦHHHHUHUNIHUIUHUUjHDDIHU0i00080080Đ8đĐ
Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điễn
Địa chỉ: Đường Phan Trọng Tuệ,*xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiêm toán
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ˆ
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trang
Trang 3Céng ty Cé phan Phan lan nung chay Van Dién Bao cao tai chinh
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Dién (sau day gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo
của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển là Công ty cổ phần được được thành lập từ việc chuyển đổi cổ phần
hóa từ doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 530/QĐ-HCVN ngày 30 thang 11 nam 2009 của Hội đồng ain
trị Tổng công ty hóa chất Việt Nam về việc chuyển đổi Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển thành Công ty cô
phần Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số 0100103143, đăng ký
lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 06 tháng 05 năm 2014
Trụ sở chính của Công ty tại Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
HOI DONG QUAN TRI VA BAN TONG GIAM DOC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Lâm Thái Dương Chủ tịch HĐQT Giữ chức từ ngày 16/12/2014
Bà Nguyễn Thị Thanh Minh Chủ tịch HĐQT Thôi giữ chức từ ngày 16/12/2014
Ông Chử Văn Nguyên Chủ tịch HĐQT Thôi giữ chức từ ngày 11/04/2014
Ông Hoàng Văn Tại Thành viên HĐQT
Ông Chu Văn Thước Thành viên HĐQT
Bà Bùi Thị Thanh Giang Thành viên HĐQT
Ông Nguyễn Ngọc Thạch Thành viên HĐQT
Bà Nguyễn Thu Hằng Thành viên HĐQT Bồ nhiệm từ ngày 11/04/2014
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Văn Tại Tổng Giám đốc
Ông Phạm Quang Trung Phó Tổng Giám đốc
Ông Chu Văn Thước Phó Tổng Giám đốc
Bà Bùi Thị Thanh Giang Phó Tổng Giám đốc Thôi giữ chức từ ngày 31/12/2014
Các thành viên Ban Kiểm soát bao gồm:
Ông Trần Quốc Cương _ Trưởng ban kiểm soát
Ông Lê Đức Tấn Thành viên
Ông Nguyễn Huy Tập Thành viên
Bà Lê Thúy Mai Thành viên
Ông Hồ Sỹ Tiến Thành viên
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán và Thâm định giá Việt Nam (AVA) đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho Công
ty
Trang 4Công ty Cô phần Phân lân nung chảy Văn Điển Báo cáo tài chính
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM DOC DOI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình
hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Lông ty trong kỳ Trong quá trình lập
Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
- _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Duara cac đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thê cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty,
với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện
hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện
pháp thích hợp dé ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính
của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ
cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ
các quy định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Tổng Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tỉn theo quy định tại Thông tư số
52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng
khoán
CÔNG TY , Aen
Trang 5eee
wot?MP' A Tel(+844)38689566/88 + Fax: (+84 4) 38686 248 + Web: kiemtoanava.com.vn
may? CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẤM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
“MÀ
Thành viên Hãng Kiểm toán MGI Quốc tế
sé: bt ¥./2015/BC.KTTC-AVA/NV6
BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tống Giám đốc
Công ty Cố phần Phân lân Nung chảy Văn Điền
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điền được lập
ngày 09 tháng 02 năm 2015, từ trang 5 đến trang 23, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2014,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trách nhiệm cia Ban Tổng Giám đắc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của
Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến
việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là
cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm
lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã
tiến hành kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp
lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết
minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi
ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục
đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính
thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc
cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở
cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến kiểm toán ,
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yêu tình
hình tài chính của Công ty Cổ phần Phân lân Nung chảy Văn Điển tại ngày 31 tháng 12 năm 2014, cũng như kết quả
hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực
kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo
cáo tài chính
Lưu Quốc Thái Nguyễn Mai Lan
Phó Giám đốc Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
0155-2014-126-1 số: 1425-2014-126-l
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015
Trang 6Công ty Cỗ phần Phân lân nung chảy-Văn Điển
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 Báo cáo tài chính
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2014
TAI SAN
A TAI SAN NGAN HAN
I Tiền và các khoản tương đương tiền
1 Tiền
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản DTTC ngan han
1 Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
II Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho người bán
5 Các khoản phải thu khác `
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
2 Thuế GTGT được khấu trừ
3 Thuế và các khoản khác phải thu NN
5 Tài sản ngắn hạn khác
B TAI SAN DAI HAN
I Cac khoan phai thu dai han
H Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mon lity kế (*)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá :
- Gid tri hao mon lity ké (*)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II Bất động sản đầu tư
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tai san dài hạn khác
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
622.638.838.872 242.112.165.121 40.112.165.121 202.000.000.000 11.603.213.975 11.603.213.975
4.016.571.927 1.864.950.494 2.124.953.276 2.383.478.790 (2.356.810.633)
319.289.256.323 319.289.256.323
45.617.631.526 15.862.424.662 26.820.791.407 2.872.855.796 61.559.661 80.898.322.347
75.776.102.847 19.075.644.468 163.638.676.697 (144.56 3.032.229)
55.000.000 344.358 162.000 (34.303 162.000) 56.645.458.379
5.122.219.500 5.058.019.500 64.200.000
651.774.256.215 92.426.263.610
§.426.263.610 84.000.000.000 151.867.489.975 151.867.489.975
11.681.487.562 3.692.158.520 3.344.127.069 7.266.288.606 (2.621.086.633)
352.233.918.179 352.233.918.179
43.565.096.889 4.565.160.598 38.835.877.948 131.513.759 32.544.584 81.977.065.845
75.885.744.970 21.211.725.909 159.621.284.221 (138.409 558 312) 110.000.000 34.358 162.000 (34.248 162.000) 54.564.019.061
6.091.320.875 6.077.058.875 14.262.000
Trang 7Công ty Cổ phần Phân lân nung cháy Văn Điễn
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
3 Người mua trả tiền trước 313 402.330.881 10.337.196.294
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15 3.752.302.862 19.834.222.192
5 Phải trả công nhân viên 315 31.500.372.683 34.949.031.709
6 Chỉ phí phải trả k 316 16 9.403.680.952 9.365.460.794
9 Các khoản phải trả, phải nộp NH khác 319 17 130.232.497.949 165.462.598.342
11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 7.198.150.597 3.821.838.846
II Nợ dài hạn 330
B VÓN CHỦ SỞ HỮU 400 456.821.034.259 423.641.786.083
I Vốn chủ sở hữu 410 18 456.821.034.259 423.641.786.083
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 289.734.570.000 289.734.570.000
7 Quỹ đầu tư phát triển 417 38.283.329.000 19.460.329.000
8 Quỹ dự phòng tài chính 418 13.091.429.000 9.124.729.000
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10.420.800.000 6.454.100.000
10 Lợi nhuận chưa phân phối 420 105.290.906.259 98.868.058.083
II Nguồn kinh phí và các quỹ khác 430 TONG CONG NGUON VON 440 703.537.161.219 733.751.322.060
CHI TIEU NGOAI BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
£
CHỈ TIÊU = so minh 31/12/2014 01/01/2014
5 Ngoại tệ các loại (USD) 007 299,63 298,90
Ghi chú: Các chỉ tiêu có số liệu âm được ghỉ trong ngoặc đơn (*)
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015
Hoàng Văn Tại
Tổng Giám đốc
Trang 8
Công ty Cô phần Phân lân nung chảy Văn Điển
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay
8 Chi phi ban hang
9 Chi phi quan ly doanh nghiép
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD
11 Thu nhập khác
12 Chỉ phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
18 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
Nguyễn Thùy Dương
Người lập biểu
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2015
Năm nay
Đơn vị tính: VND Năm trước
929.121.659.655 929.121.659.655 713.894.094.521 215.227.565.134
16.953.801.692 3.264.229.443 122.076.127.485 19.222.934.508 87.618.075.390 21.626.583.169 21.626.583.169 109.244.658.559 23.014.785.508 1.019.039.375
959.652.179.007 959.652.179.007 731.878.103.470 227.774.075.537
22.664.671.992 6.811.230.641 112.261.108.642 21.698.788.999 109.667.619.247
1.951.976.916 4.000.000 1.947.976.916 111.615.596.163 29.112.443.949 (1.208.544.908)
Trang 9Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội
BAO CÁO LUU CHUYEN TIEN TE
Bao cao tai chinh
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
Theo phương pháp gián tiếp
Chỉ tiêu
I Luu chuyén tiền từ HĐKD
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao Tài sản cố định
- Các khoản dự phòng
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư
3 Lợi nhuận từ HĐKD trước thay đổi VLD
- Tăng/giảm các khoản phải thu
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐ kinh doanh
Il Lưu chuyển tiền từ HĐĐT
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động ĐT
HI Lưu chuyển tiền từ hoạt động TC
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Luu chuyén tiền thuần từ HĐTC
Lưu chuyền tiền thuần trong kỳ Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi TGHĐ quy đổi NT tệ Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Trang 10THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
1 THONG TIN CHUNG Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điễn là Công ty cổ phần được được thành lập từ việc chuyển đổi cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định số 530/QĐ-HCVN ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Hội đồng quản trị Tổng công ty hóa chất Việt Nam về việc chuyên đổi Công ty Phân lân nung chảy Văn Điển thành Công ty cổ
phần Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần, mã số 0100103143, đăng ký
lần đầu ngày 29 tháng 12 năm 2009, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 06 tháng 05 năm 2014
Trụ sở chính của Công ty tại Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Vốn điều lệ của Công ty là: 289.734.570.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh Hoạt động chính của Công ty là:
- Sản xuất, kinh doanh phân lân nung chảy, các loại phân bón khác, vật liệu xây dựng, bao bì;
- Xuất khẩu phân lân nung chảy và các loại phân bón khác;
- Nhập khẩu phân bón và các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh;
- Chế tạo máy móc, thiết bị sản xuất các loại phân bón;
- Lắp đặt máy móc, thiết bị sản xuất các loại phân bón;
- Chuyên giao công nghệ dây chuyền sản xuất các loại phân bón;
2 CHÉ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03
năm 2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn sửa đôi bô sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Ché độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban
hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, Thông tư hướng dẫn
thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chứng từ
Trang 11Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy-Văn Điễn Báo cáo tài chính
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014 2.3 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đâu Tài sản tài chính
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính
được xác định theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát
hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí
phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các
chỉ phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghỉ nhận ban đâu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 02 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyên đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.5 Các khoản phải thu Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuôi nợ quá hạn của các
khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ phải thu
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho được tính theo giá trị thuần có thê thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phi mua, chỉ phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
(Năm 2013 giá trị thành phâm tồn kho không bao gồm các khoản chỉ phí như lương, các khoản trích theo lương)
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
2.7 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận nguyên giá theo giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu (không bao gồm thuế GTGT) và các chỉ phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê
10
Trang 12Công ty Cổ phần Phân lân nung chảy Văn Điễn Báo *xáo tài chính
Đường Phan Trọng Tuệ, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2014
tài chính Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định thuê tài chính được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và
giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng
TSCPĐ thuê tài chính được trích khấu hao như TSCĐ của Công ty Đối với TSCĐ thuê tài chính không chắc chắn sẽ
được mua lại thì sẽ được tính trích khấu hao theo thời hạn thuê khi thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích
Công ty thực hiện chính sách kế toán đối với tài sản cố định và khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tại Thông tư số
45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
2.8 Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua
khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền";
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;
Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tư được
hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng
2.9 Chỉ phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá)
khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”
2.10 Chi phí trả trước
Các chỉ phí trả trước chỉ liên quan đến chỉ phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh
doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
Các chỉ phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều
niên độ kế toán được hạch toán vào chỉ phí trả trước dài hạn dé phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong
các niên độ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch toán được căn cứ vào
tính chất, mức độ từng loại chỉ phi dé chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ
dần vào chỉ phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thang
2.11 Chỉ phí phải trả
Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ dé dam
bảo khi chi phi phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phi sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành
ghi bố sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phần chênh lệch
2.12 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
11