1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

76 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHIBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ MINH TRÍ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ MINH TRÍ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60.62.50 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN THỊ DÂN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2010 ii MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI LÊ MINH TRÍ Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: TS. NGUYỄN TẤT TOÀN Đại học Nông Lâm TP. HCM 2. Thư ký: TS. THÁI QUỐC HIẾU Chi cục thú y Tiền Giang 3. Phản biện 1: PGS. TS. NGUYỄN NGỌC HẢI Đại học Nông Lâm TP. HCM 4. Phản biện 2: TS. THÁI THỊ THỦY PHƯỢNG Cơ quan Thú y vùng 6 5. Ủy viên: PGS. TS. TRẦN THỊ DÂN Hội Thú y Việt Nam TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM HIỆU TRƯỞNG iii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Họ và tên: LÊ MINH TRÍ Ngày sinh: 24101981 Nơi sinh: ĐĂKLĂK Họ tên Cha: LÊ ANH PHỤNG Họ tên Mẹ: VŨ THỊ HOA Quá trình học tập: 19961999: Học tại trường Phổ thông Trung học Võ Thị Sáu, Q. Bình Thạnh, Tp. HCM. 19992004: Học tại trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM, chuyên ngành Bác sỹ thú y, hệ chính quy. 20062010: Học Cao học chuyên ngành Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM. Tình trạng gia đình: đã kết hôn Họ tên Vợ: NGUYỄN PHÚC BẢO PHƯƠNG Địa chỉ liên lạc: Email: triuafyahoo.com Điện thoại: 0989 985 285 iv LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả LÊ MINH TRÍ v LỜI CẢM TẠ Muôn vàn kính yêu con xin kính dâng lên Ba Phụng, Má Hoa đã cho con có ngày hôm nay. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp. HCM, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, Toàn thể quý thầy, cô, cán bộ công nhân viên của Khoa Đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường. Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Tp. HCM, Lãnh đạo Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và điều trị, Trạm phòng chống dịch và kiểm dịch động vật, Trạm Thú y Củ Chi, Phòng Tổng hợp vi tính, Các cán bộ viên chức của Chi cục Thú y Tp. HCM, đặc biệt là các cán bộ thuộc bộ môn Siêu vi huyết thanh và bộ môn Hóa lý Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này. Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến: PGS.TS. Trần Thị Dân đã tận tâm hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và động viên quý báu của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. vi MỤC LỤC Trang Chương 1 MỞ ĐẦU...............................................................................................1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1 1.2. MỤC TIÊU ................................................................................................2 1.3. YÊU CẦU..................................................................................................2 Chương 2 TỔNG QUAN.......................................................................................3 2.1. BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG...............................................................3 2.1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh ............................................................................3 2.1.2. Giới thiệu virút LMLM.............................................................................4 2.1.2.1. Đặc điểm hình thái – cấu trúc kháng nguyên ..............................................4 2.1.2.2. Sức đề kháng..............................................................................................5 2.1.3. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh.....................................................................6 2.1.4. Miễn dịch đối với virút LMLM.................................................................8 2.1.5. Các biện pháp phòng bệnh .........................................................................9 2.1.6. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm...........................................................10 2.2. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VẮCXIN....10 2.3. TÌNH HÌNH BỆNH LMLM HIỆN NAY .................................................12 2.3.1. Tình hình bệnh LMLM trên thế giới.........................................................12 2.3.2. Tình hình bệnh LMLM và nghiên cứu liên quan ở nước ta.......................13 2.3.3. Nỗ lực khống chế bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu...........................15 2.4. GIỚI THIỆU HUYỆN CỦ CHI ...............................................................16 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................18 3.1. THỜI GIAN.............................................................................................18 3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..................................................................18 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................18 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................18 3.4.1. Phân bố mẫu ............................................................................................18 3.4.2. Đánh giá tỷ lệ nhiễm virút LMLM trên đàn heo ......................................21 3.4.3. Xác định tỷ lệ bảo hộ và phân tích một số yếu tố liên quan mức bảo hộ ...22 vii 3.4.4. Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ bảo hộ đối với bệnh LMLM.................................................................................24 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................26 4.1. TỶ LỆ NHIỄM VIRÚT LMLM TRÊN ĐÀN HEO ................................26 4.2. TỶ LỆ BẢO HỘ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ .28 4.2.1. Phân tích theo CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch ..28 4.2.2. Tỷ lệ bảo hộ theo quy mô ở các loại hình chăn nuôi .................................29 4.2.3. Tỷ lệ bảo hộ tại các thời điểm lấy mẫu sau tiêm phòng ............................32 4.2.4. Khả năng bảo hộ theo hạng heo................................................................33 4.2.4.1. Phân tích theo hạng heo và một số yếu tố liên quan..................................33 4.2.4.2. Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái ..........................................................................35 4.2.4.3. Tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị .....................................................................37 4.2.4.4. Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt .........................................................................38 4.3. LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC....................................................39 4.3.1. Chọn các yếu tố liên quan ........................................................................39 4.3.2. Mã hóa các mức của các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ..............................39 4.3.3. Mô hình hồi quy logistic ..........................................................................40 4.3.3.1. Mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo nái..........................................40 4.3.3.2. Mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo hậu bị.....................................41 Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................43 5.1. KẾT LUẬN .............................................................................................43 5.2. TỒN TẠI .................................................................................................44 5.3. ĐỀ NGHỊ.................................................................................................44 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................45 PHỤ LỤC.............................................................................................................49 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AVIS The Advanced Veterinary Information System BHK Baby hamster kidney CIDRAP Center for Infectious Disease Research and Policy CTAT Chương trình an toàn dịch DTH Dịch tả heo GPS Global Positioning System IRES Internal ribosome entry site LHCN Loại hình chăn nuôi LMLM Lở mồm long móng OIE Office International des Epizooties PD50 50% protective dose PI Percent inhibition QMCN Quy mô chăn nuôi TĐLM Thời điểm lấy mẫu Tiêm2L Tiêm hai lần UTR Untranslated region WRLFMD World Reference Laboratory for Foot and Mouth Disease ix DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng đàn và số lượng mẫu khảo sát theo cơ sở chăn nuôi và hạng heo .18 Bảng 3.2: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái......................19 Bảng 3.3: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái – thịt ............19 Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi thịt .....................20 Bảng 4.1: Tỷ lệ mẫu có kháng thể kháng protein 3ABC của virút LMLM ...........27 Bảng 4.2: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ tại các CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch bệnh LMLM ....................................28 Bảng 4.3: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ theo quy mô ở loại hình nuôi nái .................................................................................29 Bảng 4.4: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ theo quy mô ở loại hình nuôi nái thịt.........................................................................30 Bảng 4.5: Tỷ lệ mẫu bảo hộ ở loại hình nuôi thịt theo quy mô chăn nuôi ..............31 Bảng 4.6: Tỷ lệ CSCN và mẫu bảo hộ ở các loại hình và quy mô chăn nuôi .........31 Bảng 4.7: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ tại các TĐLM sau tiêm phòng ..32 Bảng 4.8: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ trên các hạng heo ở các CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch ...............33 Bảng 4.9: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ trên các hạng heo ở các LHCN.34 Bảng 4.10: Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái theo lứa đẻ ở 2 loại hình chăn nuôi ..............35 Bảng 4.11: Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái theo quy trình tiêm phòng............................36 Bảng 4.12: Tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị sau các lần tiêm phòng ...........................37 Bảng 4.13: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở các QMCN tại các TĐLM sau tiêm phòng..38 Bảng 4.14: Mã hóa các mức của các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ ........................39 Bảng 4.15: Các hạng mục của mô hình về các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ trên heo nái .............................................................................................40 Bảng 4.16: Các thông số của mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo nái..........40 Bảng 4.17: Các thông số của mô hình các yếu tố liên quan đến tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị ........................................................................................41 Bảng 4.18: Các thông số của mô hình dự đoán tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị ..........42 x DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ bảo hộ ở các CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch ............................................................................28 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ mẫu bảo hộ tại các thời điểm lấy mẫu sau tiêm phòng ................32 Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị sau các lần tiêm phòng.............................37 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Bộ gen virút LMLM mã hóa các protein ............................................... 5 Hình 2.2: Phân bố bệnh LMLM trên thế giới .......................................................13 Hình 2.3: Bản đồ huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh ............................................17 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 3.1: Quy trình kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC....21 Sơ đồ 3.2: Quy trình kỹ thuật ELISA bán định lượng kháng thể kháng virus LMLM týp O đủ khả năng bảo hộ trên heo ..........................23 xi TÓM TẮT Đề tài “Một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh lở mồm long móng týp O trên heo sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi” được thực hiện với mục tiêu đánh giá hiệu quả tiêm phòng bệnh lở mồm long móng (LMLM) týp O và xác định một số yếu tố ảnh hưởng khả năng bảo hộ đối với bệnh LMLM trên heo sau tiêm phòng. Tổng số 1.599 mẫu máu heo tại 100 cơ sở chăn nuôi (CSCN) được khảo sát từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010 tại huyện Củ Chi bằng kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC (nhiễm virút thực địa) và kháng thể kháng virút LMLM týp O (kháng thể bảo hộ sau tiêm phòng). Mức kháng thể sau tiêm phòng được xem là bảo hộ khi PI ≥ 50 %. Phát hiện 2 heo có kháng thể dương tính với protein 3ABC (tỷ lệ 0,16 %) nhưng chúng lại có mức PI kháng thể bảo hộ 90 – 100 %. Tỷ lệ heo được bảo hộ sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi là 71,73 %, với mức PI kháng thể trung bình 87,26 %, trong khi chỉ có 51 % CSCN có từ 75 % mẫu bảo hộ trở lên. Các CSCN tham gia chương trình an toàn dịch có 82,31 % heo được bảo hộ và mức PI kháng thể đạt 88,64%, trong khi ở các cơ sở không tham gia chương trình này có tỷ lệ bảo hộ 53,79 % nhưng mức PI kháng thể 83,72 %. Tỷ lệ bảo hộ cao nhất ở thời điểm dưới 60 ngày sau tiêm phòng (74,06 % 74,41 %) và có xu hướng giảm dần theo thời gian (55,88 %) ở thời điểm trên 90 ngày sau tiêm phòng). Heo đực có tỷ lệ bảo hộ cao nhất (90,91 %), kế đến là heo nái và hậu bị (77,59 % 83,70 %) và thấp nhất là heo thịt (55,94 %). Heo hậu bị được tiêm phòng LMLM hai lần có tỷ lệ bảo hộ 94,61 %, cao hơn so với 51 % nếu chỉ tiêm phòng một lần. Loại hình chăn nuôi và CSCN tham gia chương trình an toàn dịch liên quan chặt đến tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo nái. Phương trình dự đoán xác suất heo nái được bảo hộ: p = e (– 0,665 + 0,708 LHCN + 1,488 CTAT) 1 + e (– 0,665 + 0,708 LHCN + 1,488 CTAT) Quy mô chăn nuôi và số lần tiêm phòng LMLM ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo hậu bị. Phương trình dự đoán xác suất heo hậu bị được bảo hộ là: p = e (– 0,377 + 0,654 QMCN + 2,605 Tiêm2L) 1 + e (– 0,377 + 0,654 QMCN + 2,605 Tiêm2L) xii ABSTRACT The thesis “Some factors relating to the levels of protection from serotype O footandmouth disease in pigs after the vaccination in Cu Chi district” was conducted in purpose of evaluating the efficiency of vaccination on footandmouth disease in pigs (FMD) and finding some factors that may affect the ability of FMD immunisation after vaccination. Total 1,599 samples of pig blood of 100 swine farms had been collected from May of 2009 to June of 2010 in Cu Chi. These samples were tested using ELISA technique for detecting antibody to protein 3ABC and antibody to virus FMD serotype O. The study indicated 2 swine that have antibody positive to protein 3ABC (0.16 %) but the level of ELISA antibody PI was from 90 – 100 %. The protection rate of pigs after vaccination in Cu Chi was 71.73 % with antibody PI was 87.26 %, while only 51 % of swine farm had more than 75 % protected pigs. Most of swine farms attended the epidermicsecurity program reached the protection rate at 82.31 % with antibody PI of 88.64 %. However, the protection rate of the nonattended epidermicsecurity program farms was 53.79 % with antibody PI of 83.72 %. The protection rate was highest when samples were taken prior to 60 days after vaccination (74.06 % – 74.41 %) and then gradually reduced. Boar reached the highest protection rate (90.91 %), followed by sow and replacement gilts (77.59 % 83.70 %), the lowest was in finishing pigs (55.94 %). In gilts receiving two shots of FMD reached the protection rate at 94.61 %, being more effective than gilts receiving once. Operation profile and swine farm attending the epidermicsecurity program related to the rate of immunization in the sow. The equation predicted the probability of protection in sow: The farm size and the time of vaccination influenced the protection rate in gift. This equation predicted the probability of protection in gilts: p = e (– 0.665 + 0.708 LHCN + 1.488 CTAT) 1 + e (– 0.665 + 0.708 LHCN + 1.488 CTAT) p = e (– 0.377 + 0.654 QMCN + 2.605 Tiêm2L) 1 + e (– 0.377 + 0.654 QMCN + 2.605 Tiêm2L) 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn của cả nước, có tốc độ đô thị hóa cao trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm dần (diện tích đất nông nghiệp của thành phố năm 2010 khoảng 103.182 ha, trung bình giảm hơn 1.176 hanăm, đến năm 2020 ước tính còn khoảng 86.327 ha). Để duy trì giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm vẫn tăng trưởng khá, thành phố phải nghiên cứu kỹ lợi thế và tiềm năng, định hướng chiến lược phát triển ngành nông nghiệp kỹ thuật công nghệ cao. Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tp. HCM, sau 4 năm (20062009) thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đàn bò vẫn giữ mức trên 100.000 con. Trong đó, số lượng bò sữa chiếm 77 % với 77.000 con, tăng 8,2 %năm; số lượng heo xuất chuồng trên 300.000 connăm với giá trị thu về trên 3.000 tỉ đồngnăm... Trong chiến lược phát triển ngành nông nghiệp, thành phố đã xây dựng được 27 cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, chủ yếu là bệnh lở mồm long móng (LMLM) trên gia súc như heo, bò, và bệnh dịch tả heo. Tuy nhiên, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, bệnh LMLM trên gia súc vẫn còn là mối đe dọa đối với ngành chăn nuôi bởi khả năng lây lan nhanh, mạnh và gây thiệt hại nặng về kinh tế. Trong chiến lược phòng chống bệnh LMLM, thành phố đã tổ chức tiêm phòng vắcxin cho gia súc dựa trên kết quả nghiên cứu “Vài đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM trên trâu bò, heo tại Tp. Hồ Chí Minh” của Huỳnh Thị Thanh Thủy (2003) và “Tình hình bệnh LMLM trên trâu bò, heo giết mổ và nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá khả năng bảo hộ của quy trình tiêm phòng Chi cục Thú y đang áp dụng” của Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2006). Ngoài ra, thành phố còn phát triển phòng thí nghiệm, ứng dụng các kỹ thuật 2 tiên tiến trong xét nghiệm nhằm chẩn đoán và phát hiện được chính xác mầm bệnh một cách nhanh chóng, hỗ trợ hiệu quả cho công tác chống dịch. Bên cạnh đó, công tác quản lý dịch bệnh gia súc được thực hiện tốt trên địa bàn thành phố, một phần nhờ vào ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống định vị toàn cầu GPS… Để hỗ trợ tốt hơn cho công tác phòng bệnh LMLM trên gia súc nói chung, và nâng cao hiệu quả trong công tác tiêm phòng nói riêng, cũng cần có thêm những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bảo hộ sau tiêm phòng, trong đó có cả quy trình tiêm phòng bệnh LMLM. Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuận của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, và Chi cục Thú Y – Tp HCM, với sự hướng dẫn của PGS. TS. Trần Thị Dân, chúng tôi tiến hành đề tài: “Một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh lở mồm long móng týp O trên heo sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi” 1.2. MỤC TIÊU Đánh giá hiệu quả tiêm phòng bệnh LMLM týp O và xác định một số yếu tố ảnh hưởng khả năng bảo hộ đối với bệnh LMLM trên heo sau tiêm phòng. 1.3. YÊU CẦU Xác định tỷ lệ nhiễm và tỷ lệ bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O trên đàn heo sau tiêm phòng. Phân tích một số yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ. Bước đầu lập phương trình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng khả năng bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O. 3 Chương 2 TỔNG QUAN 2.1. BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG Bệnh lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, lây lan rất nhanh và rất mạnh trên diện rộng, gây thiệt hại lớn về kinh tế. Đây là bệnh chung của nhiều loài trong danh mục của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE: Office International des Epizooties), và là bệnh phải công bố dịch ở tất cả các quốc gia. Bệnh do virút thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra. Bệnh xảy ra trên tất cả loài thú có móng chẻ, gia súc cũng như thú hoang dã với đặc điểm là sốt, nổi mụn nước ở niêm mạc miệng, da mỏng, gờ móng, kẽ móng, lưỡi, nướu và trên đầu vú, bầu vú thú cái (Nguyễn Tiến Dũng, 2000; Đào Trọng Đạt, 2000). 2.1.1. Lịch sử nghiên cứu bệnh Bệnh có lẽ xảy ra lần đầu tiên năm 1514, khi Hieronymus Fracastorius mô tả một bệnh tương tự trên gia súc ở Ý trong một bài viết năm 1546 (Doel, 2003), nhưng một thời gian dài sau đó, bệnh chỉ được chú ý về mặt lâm sàng (Trần Thanh Phong, 1996). Hậu quả là cuối thế kỷ 19, bệnh đã nhanh chóng lây lan từ Nga sang một loạt các nước Tây Âu chỉ trong vòng vài tháng, sau đó cũng lây sang nhiều vùng của Bắc Mỹ như Canada và một số bang của Mỹ, hàng chục triệu con bò bị mắc bệnh và bệnh đã kéo dài hàng chục năm (Thái Thị Thủy Phượng, 2006). Năm 1897, Loeffler và Frosch đã chứng minh được bệnh do virút gây ra (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Grubman và Baxt, 2004), đây là một trong những khám phá đầu tiên và ý nghĩa nhất về bệnh (Doel, 2003). Đầu thế kỷ 20, bệnh phát ra ở nhiều nơi trên thế giới như châu Mỹ, các nước Nam Mỹ, châu Phi, các nước Đông Âu, các nước Cận Đông, Trung Đông, Nam Á và Viễn Đông. Nhiều viện nghiên cứu về bệnh đã ra đời như Alfort (ở Pháp năm 1901), Ile de Riems (ở Đức năm 1909), Lyon (ở Pháp năm 1947),... và đặc biệt là 4 Pirbright được thành lập ở Anh năm 1924 đã được công nhận là phòng thí nghiệm chuẩn của thế giới về bệnh LMLM (WRLFMD: World Reference Laboratory for Foot and Mouth Disease) kể từ năm 1958 (dẫn liệu Thái Thị Thủy Phượng, 2006). Năm 1922, Valleé và Carré nhận thấy tính đa dạng của huyết thanh virút khi phát hiện ra týp O và týp A. Năm 1926, Waldmann và Trautwein tiếp tục tìm ra virút týp C (Trần Thanh Phong, 1996). Và sau đó, các týp SAT1, SAT2, SAT3 được khám phá bởi Galloway và ctv năm 1948; týp Asia1 bởi Brooksby và Rogers năm 1957 (dẫn liệu Doel, 2003). Năm 1927, với thành công bước đầu của Belin trong thí nghiệm làm suy yếu virút, các nhà nghiên cứu đã tập trung phát triển vắcxin nhược độc. Năm 1937, Waldmann và ctv đã nghiên cứu tạo được vắcxin vô hoạt, sử dụng virút từ tế bào thượng bì và dịch mụn nước trên lưỡi bò bị gây nhiễm và bất hoạt bằng formaldehyde. Về sau, sự phát triển của các phương pháp nuôi cấy virút đã góp phần cải tiến kỹ thuật chế vắcxin, như vắcxin của Frenkel (1947), virút được nuôi cấy trên môi trường tế bào thượng bì của lưỡi bò. Ngày nay, người ta sử dụng tế bào BHK (baby hamster kidney) để nuôi cấy virút và phương pháp của Frenkel được xem là nền tảng cho việc sản xuất vắcxin nhiều năm sau (Doel, 2003). 2.1.2. Giới thiệu virút LMLM 2.1.2.1. Đặc điểm hình thái – cấu trúc kháng nguyên Virút có dạng hình cầu đường kính 2028nm, cấu trúc đối xứng khối 20 mặt, capsid gồm có 60 capsomer và không có vỏ bọc; đây là virút nhỏ nhất trong các virút qua lọc (Trần Thanh Phong, 1996). Virút có tính biến dị và truyền nhiễm rất mạnh. Bộ gen virút có chiều dài khoảng 8.500 bp, bao gồm vùng không giải mã UTR (untranslated region) dài khoảng 1.300 bp ở đầu 5’ (có vai trò quan trọng trong việc tạo độc lực và hình thành capsid), vùng này chứa một cấu trúc thứ cấp có thể xoay (cloverleaf secondary structure) và được biết như là vị trí để tiến vào bên trong ribosome (IRES: internal ribosome entry site). Ngoài ra còn một vùng không giải mã khác ở đầu 3’ có vai trò trong tổng hợp sợi âm. Phần còn lại của bộ gen mã hóa một polyprotein khoảng 2.400 acid amin gồm 7 protein không cấu trúc (2A, 2B, 2C, 3A, 3B123, 3Cpro, 3Dpol) và 4 protein cấu trúc là VP4 (1A), VP2 (1B), VP3 (1C) và VP1 5 (1D). Cả hai đầu của bộ gen có thể được thay đổi, đầu 5’ gắn với VPg (khoảng 23 acid amin), đầu 3’ kéo dài bởi chuỗi adenyl. Lpro là nhân tố quan trọng quyết định độc tính của virút (Grubman và Baxt, 2004). Trong các protein cấu trúc nên bề mặt của virion, VP1 được xem là một trong những yếu tố sinh miễn dịch căn bản (Grubman và Baxt, 2004). VP1 là trọng tâm nghiên cứu của các nhà khoa học để tạo được vắcxin mới hiệu quả (Thái Thị Thủy Phượng, 2006). 2.1.2.2. Sức đề kháng Virút nhanh chóng bị vô hoạt ở pH trên 9 hoặc pH dưới 6 và ở nhiệt độ trên 50oC. Chúng có thể tồn tại trong nốt bạch huyết và tủy xương ở pH trung tính, nhưng không thể tồn tại trong cơ thú chết cứng (OIE, 2002). Virút giữ tính ổn định cao dưới dạng khí dung trong điều kiện ẩm độ tương đối cao (trên 60 %) (Merck, 2008). Protein cấu trúc Protein không cấu trúc Các vị trí tác động của protease Chưa biết Hình 2.1: Bộ gen virút LMLM mã hóa các protein (Grubman và Baxt, 2004) 6 Virút không bị ảnh hưởng bởi điều kiện khô, lạnh và nồng độ muối cao. Chúng có thể sống sót nhiều năm ở trạng thái đông lạnh (Seifert, 1992). Do không có lipid nên virút bền vững với ether, chloroform. Các dẫn chất của phenol và cồn ít có tác dụng. Dựa trên đặc điểm sức đề kháng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006) đã có hướng dẫn sử dụng các hoá chất khử trùng tiêu độc như sau: NaOH 2 %, formol 2 %, crezin 5 %, nước vôi 20 %, vôi bột,… 2.1.3. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh Bệnh xảy ra trên tất cả các loài thú có móng chẻ, cả gia súc lẫn thú hoang dã, như trâu, bò, heo, dê, cừu, linh dương, voi, hươu cao cổ, lạc đà (ít mẫn cảm) (OIE, 2002; Merck, 2008; CIDRAP, 2009). Có thể gây bệnh thực nghiệm cho bò, heo, chuột lang, chuột đồng, chuột trắng và chuột nhắt xám, trong đó động vật thí nghiệm tốt nhất là chuột lang. Virút có thể xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường tiêu hóa, hô hấp, sinh dục, và qua các vết thương ngoài da (Trần Thanh Phong, 1996). Virút không chỉ có trong các mụn nước, mà còn có ở nước bọt, dịch mũi, nước tiểu, phân heo bị bệnh cấp tính. Do đó bệnh có thể lây lan một cách dễ dàng bởi sự tiếp xúc trực tiếp giữa thú bệnh và thú mẫn cảm, đây là cách truyền lây chủ yếu của bệnh (Trần Thanh Phong, 1996). Ngoài ra, bệnh còn có thể truyền lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, rơm, cỏ độn chuồng, giày dép, quần áo, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, sản phẩm thịt, sữa, thức ăn thừa, không khí, vắcxin… bị nhiễm mầm bệnh. Con người cũng là yếu tố trung gian truyền lây quan trọng thông qua các hoạt động chăm sóc, truyền tinh, truyền phôi… Ngay cả những thú không cảm nhiễm (loài gà, vịt hoặc chim hoang dã) cũng làm lây lan mầm bệnh (Donaldson, 1999; Grubman và Baxt, 2004; OIE, 2002; Merck, 2008). Bệnh được cho là lệ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu, vì nó ảnh hưởng đến sức đề kháng của virút và do đó tác động đến quá trình phát sinh bệnh. Trần Hữu Cổn (1996) cho biết khu vực Đông Nam Bộ (kể cả TP.HCM) có điều kiện thời tiết nhiều giờ nắng, nhiệt độ cao, lượng mưa thấp nên bệnh LMLM có thời gian dịch ngắn hơn so với các vùng có điều kiện khác trong cả nước. Một số ổ dịch tại Mỹ cho thấy dịch chậm lan tràn do khí hậu lạnh (Donalson, 2000). Theo Phan Đình Đỗ và Trịnh văn Thịnh (1958), thú nuôi chăn thả bệnh nặng hơn thú nuôi nhốt. 7 Gia súc bệnh có thể bài thải virút trước khi các mụn nước xuất hiện. Thú khỏi bệnh có thể mang mầm bệnh đến hàng năm sau đó và là thú mang trùng nguy hiểm (Donaldson, 2000). Theo Salt và ctv (1998), heo đã được tiêm vắcxin phòng bệnh LMLM 4 ngày vẫn có thể bị nhiễm virút, và mặc dù không biểu hiện bệnh lâm sàng nhưng chúng vẫn có thể truyền virút sang thú mẫn cảm khác. Hiện tượng mang trùng Ngoài sự tác động trực tiếp của bệnh LMLM lên đàn thú, tình trạng mang trùng ở trâu bò, và cừu còn có ý nghĩa đối với chương trình kiểm soát loại trừ bệnh. Ở những loài này, sự bài thải virút có thể làm cho tình trạng mang trùng trở nên phổ biến (Doel, 2003). Trên thực tế, trâu bò hay cừu mang trùng có thể truyền bệnh cho thú mẫn cảm không? Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết vì bằng nhiều thí nghiệm, các tác giả vẫn chưa chứng minh được vai trò truyền bệnh của thú mang trùng (Doel, 2003). Ngoài ra, việc tiêm phòng có bảo vệ được cho thú hay tạo nên trạng thái mang trùng? Theo Kitching và ctv (2008), có đến 50 % bò phơi nhiễm với virút LMLM trở thành thú mang trùng, không kể chúng đã được tiêm phòng bằng vắcxin hay chưa. Theo Doel (2003), nhiều thí nghiệm cho thấy một liều vắcxin chưa đủ ngăn chặn được tình trạng mang trùng trên trâu bò (và hầu hết ở cừu). Anderson và ctv (1974) cho biết ảnh hưởng của những thú mang trùng trên đàn trâu bò được tiêm phòng nhắc lại ít hơn so với những thú chưa được tiêm phòng. Có khả năng việc tiêm phòng nhắc lại ngăn cản được biểu hiện lâm sàng của bệnh và mức độ lưu hành của virút trong quần thể trâu bò hơn là ngăn cản sự hình thành trạng thái mang trùng (Doel, 2003). Sự hình thành trạng thái mang trùng hầu như phụ thuộc vào chủng và týp của virút LMLM và thời hạn của trạng thái mang trùng phụ thuộc vào loài nhai lại và cá thể bị nhiễm. Trên thú mang trùng, virút có thể hồi phục sau khi nhiễm lần đầu ít nhất 28 ngày và tồn tại ở các tế bào lớp đáy của thượng bì hầu họng, đặc biệt ở các tế bào phía lưng vòm họng (Doel, 2003). McVicar và Sutmoller (1969) cho biết nồng độ virút trong dịch hầu họng của thú mang trùng đã được tiêm phòng và chưa được tiêm phòng là như nhau. Tình trạng mang trùng ở trâu bò có thể kéo dài vài 8 năm hoặc 69 tháng ở cừu và dê. Tuy nhiên, hầu hết trâu bò và cừu chỉ mang trùng trong một thời gian ngắn (Doel, 2003). Sutmoller và ctv (1968), Baxt và Mason (1995), Mezencio và ctv (1999) cho biết trên heo sau khi nhiễm bệnh, virút sẽ bị loại thải trong vòng 3 – 4 tuần, vì vậy heo không mang trùng. Tuy nhiên, một báo cáo cho biết, đã xảy ra trường hợp nhiễm virút LMLM dai dẳng trên heo, và cũng có một giả thuyết cho rằng virút LMLM xâm nhập vào đại thực bào phế nang và tồn tại ở dạng mang trùng trên heo. 2.1.4. Miễn dịch đối với virút LMLM Thời gian ủ bệnh có thể chỉ 24 giờ, trung bình là 3 4 ngày đối với trâu bò và 1 3 ngày đối với heo, nhưng cũng có thể kéo dài đến 21 ngày (Alexandersen và ctv, 2003). Thú mắc bệnh tự nhiên hoặc thú đã tiêm phòng rồi mắc bệnh sẽ có thời gian ủ bệnh rất dài (Donaldson, 2000). Theo sau giai đoạn virút vào máu gây sốt, khi thân nhiệt giảm xuống, kháng thể đặc hiệu chống lại virút LMLM được hình thành gồm IgG, IgM và IgA. IgG có mặt sớm nhất vào ngày 3 21 ngày và tồn tại từ 4 đến 6 tháng. IgM xuất hiện vào ngày thứ 5 12. IgA xuất hiện vào giai đoạn gần cuối của quá trình bệnh và có vai trò chủ yếu trong giai đoạn này. Có thể tìm thấy IgA trong máu thú bệnh vào thời điểm 150 ngày sau khi bệnh chấm dứt (Kitching và Alexandersen, 2002). Miễn dịch hình thành sau khi mắc bệnh trên heo chỉ kéo dài khoảng 6 tháng. Miễn dịch do thú mẹ truyền cho con có thể kéo dài đến 3 tháng. Thú có thể tái nhiễm rất nhanh ngay trong một ổ dịch sau 10 ngày hoặc sau 6 – 10 tuần, điều này do thú mới khỏi bệnh và kém đề kháng, nhưng quan trọng hơn cả là do virút sau quá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch trở nên biến đổi và trở thành virút gây bệnh mới (Phan Đình Đỗ và Trịnh văn Thịnh, 1958; Donalson, 2000). Trong khi đó, thời gian miễn dịch trên bò kéo dài hơn trên heo. Bò sau khi nhiễm virút LMLM thường trở thành thú mang trùng với hàm lượng kháng thể cao trong huyết thanh (ngay cả trong niêm mạc họng) sau 2,5 năm. Trong một số trường hợp, thời gian miễn dịch trên trâu bò có thể lên đến 5,5 năm (AVIS, 2002; Thái Thị Thủy Phượng, 2006). Vắcxin vô hoạt LMLM kích thích tạo kháng thể trung hòa ở bề mặt niêm mạc sau khi tiêm phòng 1 liều trên heo và 23 liều trên trâu bò. Miễn dịch do vắcxin kéo 9 dài 6 tháng. Tuy nhiên, miễn dịch do vắcxin không ngăn được sự xâm nhập và nhân lên của mầm bệnh khi thú đã được tiêm phòng tiếp xúc với virút (Doel, 2003). Virút dễ biến đổi nên rất đa dạng về kháng nguyên: có 7 týp huyết thanh (serotype) với hơn 70 týp phụ (subtype) (Tô Long Thành, 2000). Các týp này tuy gây ra những triệu chứng và bệnh tích giống nhau trên thượng bì nhưng lại không gây miễn dịch chéo. Khi sản xuất vắcxin, người ta đã loại bỏ protein không cấu trúc trong thành phần kháng nguyên. Do đó, thú được tiêm phòng vắcxin chỉ tạo kháng thể kháng lại protein cấu trúc, là thành phần kháng nguyên của vắcxin. Khi nhiễm virút LMLM từ thực địa, cơ thể thú sẽ sản xuất kháng thể kháng cả protein cấu trúc lẫn không cấu trúc. Rodriguez và ctv (1994) cho biết protein không cấu trúc 3ABC (bao gồm protein không cấu trúc 3A, 3B và 3C) được nghiên cứu nhiều nhất và được phát hiện trên heo ở tuần thứ hai sau khi bị nhiễm virút LMLM . 2.1.5. Các biện pháp phòng bệnh  An toàn sinh học Các biện pháp an toàn sinh học bao gồm các biện pháp về quản lý và vệ sinh nhằm giảm sự tiếp xúc giữa thú với mầm bệnh. Một số biện pháp thường gặp là: giết loại gia súc mắc bệnh, xử lý chất thải động vật, đồng thời tiêu độc thường xuyên khu vực phát hiện gia súc bệnh, các phương tiện vận chuyển động vật, vật dụng và thức ăn chăn nuôi (Grubman và Baxt, 2004).  Phòng bệnh bằng vắcxin Cho đến nay, sử dụng vắcxin vẫn được coi là biện pháp chủ yếu để phòng bệnh cho động vật chống lại các bệnh truyền nhiễm (trừ một số quốc gia và vùng lãnh thổ không có bệnh LMLM và không còn sử dụng vắcxin (OIE, 2010)). Các loại vắcxin LMLM được sản xuất bằng cách nuôi cấy virút sống trên tế bào thận chuột hamster (BHK21). Sau đó virút được thu hoạch, cô đặc, vô hoạt và phối trộn với một dung dịch đệm và chất bổ trợ là nhũ dầu kép hoặc hydroxyt nhôm với saponin. Một liều vắcxin chứa ít nhất 3 PD50 cho mỗi týp (khi sử dụng 1 PD50 sẽ bảo hộ 50 % thú khi công virút cường độc tương đồng với virút vắcxin vào 21 ngày sau khi tiêm vắcxin). 10 Chi cục Thú y Tp. HCM hiện đang sử dụng 2 loại vắcxin của hãng Viphavet: Aftovax (vắcxin LMLM đa týp O, A, Asia1 dùng cho trâu bò) và Aftopor (vắcxin LMLM týp O (O Manisa và O 3039), A (A 22 Iraq, A May 97) dùng cho heo). Hai loại vắcxin này có nguyên tắc sản xuất là nhân virút trên môi trường tế bào thận chuột hamster, sau đó vô hoạt bằng binaryethylene imine (Nguyễn Tiến Dũng, 2000). Theo quyết định số 382006QĐBNN ngày 16052006 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnh LMLM gia súc, vùng được tiêm vắcxin phòng bệnh bao gồm: vùng khống chế, vùng đệm, vùng có dịch xảy ra trong thời gian 2 năm gần đây, vùng có nguy cơ cao. Tất cả động vật cảm thụ khi đưa ra khỏi tỉnh đều phải tiêm phòng kể cả động vật đó nằm ngoài vùng tiêm phòng quy định trên. 2.1.6. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm Phân lập virút trên môi trường tế bào tuyến giáp, quan sát bệnh tích tế bào sau 24 giờ. Sử dụng phản ứng kết hợp bổ thể, dùng kháng thể chuẩn để phát hiện virút trong bệnh phẩm. Phản ứng dương tính khi gây dung huyết 50 % hồng cầu cừu. Thực hiện phản ứng trung hòa virút, thường sử dụng các dòng tế bào mẫn cảm như IBRS 2, BHK21, hoặc tế bào sơ cấp của thận heo. Kháng thể trung hòa được phát hiện 4 – 5 ngày sau khi thú bệnh. Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng virút LMLM do tiêm phòng (týp kháng nguyên tùy thuộc vào vắcxin sử dụng). Chi cục Thú y Tp. HCM sử dụng kỹ thuật này để phát hiện kháng thể kháng virút LMLM týp O. Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC từ virút nhiễm tự nhiên. Phương pháp RTPCR phát hiện các đoạn gen đặc trưng của virút, cho phép chẩn đoán chính xác căn bệnh 24 96 giờ trước khi có biểu hiện lâm sàng. 2.2. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VẮCXIN Vắcxin chỉ có hiệu quả tốt trên những thú đã trưởng thành về mặt miễn dịch học. Trên những thú quá non, các cơ năng bảo vệ chưa hoàn chỉnh, đáp ứng miễn dịch đối với vắcxin rất yếu. Hơn nữa, đối với những thú non có kháng thể mẹ truyền, lượng kháng thể đó có thể ngăn cản vắcxin phát huy tác dụng. Do đó, tùy 11 thuộc vào thú mẹ đã được tiêm phòng hay chưa để quyết định tuổi tiêm lần đầu ở thú con. Khoảng 34 tuần sau khi sinh, lượng kháng thể mẹ truyền đã thấp, nên sử dụng vắcxin trong độ tuổi này. Khi có dịch đe dọa, bắt buộc phải dùng vắcxin sớm hơn, nhưng sau đó cần dùng vắcxin một lần thứ hai cách lần thứ nhất 24 tuần để tránh nhược điểm đáp ứng miễn dịch lần đầu, kháng thể hình thành chưa nhiều và giảm đi rất nhanh (Kitching và Salt, 1995). Hiệu quả của vắcxin phụ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khỏe của thú. Vắcxin chỉ có hiệu quả tốt trên những thú khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, không mắc những bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc mãn tính (Doel, 2003). Các yếu tố liên quan chế độ chăm sóc nuôi dưỡng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thú nên cũng ảnh hưởng đến kết quả đáp ứng miễn dịch trên thú. Nếu tiêm vắcxin cho những thú đã nhiễm virút LMLM rồi thì bệnh có thể phát ra sớm hơn và nặng hơn. Mặt khác, vắcxin thường tạo được miễn dịch 23 tuần sau khi tiêm ngoại trừ các vắcxin virút sống và vài vắcxin vi khuẩn sống. Trong thời gian 23 tuần đó, thú vẫn có thể mắc bệnh và phát bệnh. Cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng vắcxin trên thú mang thai. Nên sử dụng vắcxin cho thú cái trước khi phối giống 3 tuần hoặc vào khoảng 13 cuối của thai kỳ để tạo kháng thể cao trong sữa đầu (Doel, 2003). Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng có tính chất gây ức chế miễn dịch cũng ảnh hưởng đến hiệu quả vắcxin. Bệnh truyền nhiễm có tính chất gây ức chế miễn dịch trên heo cần lưu ý như dịch tả heo, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo, hội chứng còi cọc trên heo sau cai sữa do Circovirus gây ra. Ký sinh trùng cần lưu ý đến là Trypanosoma brucei (Darji và ctv, 1996). Hiệu quả tiêm phòng còn phụ thuộc vào sự phù hợp của chủng virút vắcxin. Do virút LMLM ngoài thực địa biến dị liên tục và không gây đáp ứng miễn dịch chéo nên thường xuyên phải có những nghiên cứu so sánh sự tương đồng giữa virút ngoài thực địa với virút vắcxin để lựa chọn hoặc điều chế loại vắcxin phù hợp (Tô Long Thành, 2000). Từ năm 1986 – 2006 bệnh LMLM ở Việt Nam do 3 týp O, A, Asia1 gây ra (Tô Long Thành và ctv, 2006). 12 Vì một số lý do, không phải lúc nào tất cả các thú trong đàn đều được tiêm phòng. Nếu tỷ lệ tiêm đạt 80 % toàn đàn thì đủ để chống được bệnh lây lan vào đàn. Cũng cần chú ý rằng trong số thú đạt tiêu chuẩn được tiêm không phải tất cả đều sinh miễn dịch tốt. Những thú này vẫn có thể mắc bệnh mặc dù đã được tiêm phòng. Sau khi tiêm phòng vắcxin, kháng thể hình thành trong cơ thể thú tồn tại và giảm dần sau khoảng thời gian từ 3 tháng đến 1 năm, và từ 4 đến 6 tháng đối với vắcxin vô hoạt phòng bệnh LMLM. Do đó, để duy trì và nâng cao sức miễn dịch, cần phải tiêm phòng lần thứ hai sau lần đầu tiên khoảng 1 tháng và sau đó lặp lại định kỳ cho thú từ 4 đến 6 tháng (Doel, 2003). Điều kiện bảo quản vắcxin, cách sử dụng và kỹ thuật tiêm phòng cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tiêm phòng. Vắcxin LMLM vô hoạt phải luôn được bảo quản ở nhiệt độ từ +3oC đến +8oC. Kế đến là phải sử dụng đúng liều quy định. Với các vắcxin virút, phần lớn dùng liều giống nhau cho các lứa tuổi (Doel, 2003). Có thể sử dụng vắcxin LMLM đồng thời với nhiều loại vắcxin khác như dịch tả heo, dịch tả trâu bò, bệnh do parvovirus trên heo, bệnh nhiệt thán..., không phải là trộn lẫn với nhau, mà tiêm ở những vị trí khác nhau (trích dẫn Doel, 2003). Cuối cùng, vắcxin không đảm bảo sự bảo hộ hoàn toàn cho vật chủ chống lại bệnh. Thậm chí sau khi dùng vắcxin, vẫn có khả năng vật chủ bị mắc bệnh. Điều đó có thể do hệ thống miễn dịch của vật chủ không đáp ứng tốt với tất cả các kháng nguyên. Trong miễn dịch học, hiện tượng này được gọi là “hiệu giá kháng thể thấp”, có thể gặp ở cá thể bị các bệnh về hệ thống miễn dịch hoặc vì hệ thống miễn dịch của cá thể không có tế bào B sản sinh kháng thể đối với kháng nguyên đó (Tô Long Thành, 2009). 2.3. TÌNH HÌNH BỆNH LMLM HIỆN NAY 2.3.1. Tình hình bệnh LMLM trên thế giới Theo số liệu của OIE, cập nhật đến ngày 03 tháng 06 năm 2010, trên thế giới có 66 quốc gia và 16 vùng không có bệnh LMLM, trong đó có đến 65 quốc gia và 10 vùng không còn sử dụng vắcxin (OIE, 2010). Bên cạnh đó, báo cáo của WRLFMD ngày 28012010, cho thấy từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2009 virút LMLM vẫn đang gây bệnh tại các quốc gia khác (WRLFMD, 2010). 13 Ở Trung Đông, chủng virút AIran05 phát triển ở Iraq, Kuwait, Lebanon và Libya tiếp tục lan rộng sang Bahrain, Iran, Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ. Ngoài ra chủng PanAsia2 thuộc týp O gây bệnh trên đàn gia súc, trong khi chủng Ind2001 bắt đầu xuất hiện trên loài linh dương hoang dã tại Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất. Ở châu Phi, virút týp A lại xuất hiện tại Ai Cập sau 2 năm kể từ khi trận dịch năm 2006 được khống chế. Hai týp SAT1 và SAT2 vẫn tiếp tục gây bệnh ở Zambia. Ở châu Á, tháng 012009, virút týp A được phát hiện tại Trung Quốc lần đầu tiên kể từ những năm 1960. Những phân tích cho thấy virút có quan hệ gần với virút từ Đông Nam Á. Đài Loan cũng thông báo bệnh xuất hiện trên heo không được tiêm phòng là do virút týp O gây ra. 2.3.2. Tình hình bệnh LMLM và nghiên cứu liên quan ở nước ta Theo tổng hợp của Phòng thí nghiệm WRLFMD, Việt Nam nằm trong khu vực dịch LMLM thường xuyên lưu hành (Tô Long Thành, 2005). Hình 2.2: Phân bố bệnh LMLM trên thế giới (Nguồn: Hammond và ctv, 2009) Vùng không bệnh Vùng không bệnh và có sự hiện diện của virút Dịch địa phương Dịch rời rạc Vùng không sử dụng vắcxin Vùng không bệnh, có hoặc không có sử dụng vắcxin 14 Từ năm 1995 đến 2003, Cục Thú y đã xác định virút gây bệnh LMLM ở Việt Nam chỉ có týp O và hàng năm đều gửi mẫu sang WRLFMD để xác định lại chủng virút gây bệnh ngoài thực địa. Riêng tại Tp.HCM, Huỳnh Thị Thanh Thủy (2003) cho biết virút LMLM gây bệnh trên trâu bò heo tại Tp.HCM từ 19952000 thuộc týp O. Tháng 82004, virút LMLM týp A được phát hiện và đến năm 2005 phát hiện thêm týp Asia 1 (Tô Long Thành, 2005; Thái Thị Thủy Phượng, 2006). Các mẫu bệnh phẩm gởi đến WRLFMD cho thấy ở Việt Nam hiện nay đang lưu hành 3 topotýp (SEA, Cathay và MESA) thuộc týp O, 1 topotýp (Asia) thuộc týp A và virút týp Asia 1 thuộc nhóm di truyền 4 (group IV) (Thái Thị Thủy Phượng, 2006). Theo thông tin của Cục Thú y, từ 03092010 bệnh LMLM xuất hiện tại Đăk Lăk. Đến 29102010, cả nước có 10 tỉnh có gia súc bệnh LMLM, trong đó có 6 tỉnh là Đăk Lăk, Hà Tĩnh, Sơn La, Quảng Ngãi, Bà Rịa – Vũng Tàu và Khánh Hòa có dịch LMLM chưa qua 21 ngày. Một số nghiên cứu về bệnh LMLM tại Việt Nam cho thấy: Hệ số năm dịch trên heo ở Việt Nam lớn hơn 1 (Văn Đăng Kỳ, 2001). Theo Huỳnh Thị Thanh Thủy (2003), hệ số này trên heo tại Tp.HCM năm 1995 là 3,47, nhưng đến năm 1999, hệ số này giảm xuống còn 1,72. Tại Hà Nội, tỷ lệ tấn công cao nhất là 12,33‰ trên trâu bò và 0,74‰ trên heo (Lê Thị Kim Oanh, 2001). Tỷ lệ tấn công của bệnh LMLM trên trâu bò cao hơn trên heo trung bình 14,79 lần. Tháng dịch trên heo là vào các tháng 4 đến tháng 9 hàng năm (Theo Văn Đăng Kỳ, 2001). Tác giả nhận định ở vùng Đông Nam Bộ (bao gồm TP.HCM) có tương quan chặt giữa các yếu tố khí hậu với số heo bệnh LMLM (r=0,96). Một số tác giả khác cũng có cùng nhận định như trên khi kết luận lượng mưa và độ ẩm có liên quan tuyến tính thuận đến bệnh LMLM (Lê Thị Kim Oanh, 2001 và Huỳnh Thị Thanh Thủy, 2003). Tỷ lệ bệnh LMLM trên trâu, bò và heo tại TPHCM. Bò có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (1,94‰), trâu 0,90‰ và heo 0,55‰. Khả năng mắc bệnh LMLM của trâu bò cao hơn heo (Huỳnh Thị Thanh Thủy, 2003). 15 Trong quy trình tiêm phòng bệnh LMLM tại Tp. HCM, tỷ lệ bảo hộ tại các thời điểm sau tiêm phòng 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng khác biệt có ý nghĩa với P< 0,05 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2006). Một nghiên cứu được tiến hành có tính hệ thống về một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM và ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong giám định nguồn gây bệnh tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Đồng Tháp và Tiền Giang (Thái Thị Thủy Phượng, 2007). Các ổ dịch trong năm 2008 chủ yếu ở những nơi công tác tiêm phòng chưa được thực hiện đầy đủ và công tác kiểm dịch vận chuyển kém, nhất là những vùng biên giới, việc nhập động vật chưa được kiểm soát chặt chẽ (Cục Thú y, 2009). Từ các ổ dịch ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Long An và Kontum đã phát hiện virút LMLM týp A, một týp đang lưu hành ở Campuchia, Lào và Thái Lan. 2.3.3. Nỗ lực khống chế bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu Nhu cầu thương mại hóa toàn cầu và sự di chuyển của con người tăng cao, tạo cơ hội cho virút LMLM dễ dàng lây lan. Theo Kitching và ctv (2008), một số nguyên nhân hiện nay khiến bệnh LMLM chưa thể được khống chế có hiệu quả: Virút có 7 týp huyết thanh với hơn 70 týp phụ không gây miễn dịch chéo. Sự miễn dịch do vắcxin tạo ra trên loài nhai lại không ngăn được sự xâm nhập và nhân lên của mầm bệnh, do đó thú đã được tiêm vắcxin vẫn có thể bị nhiễm virút. Đối với thú đã khỏi các triệu chứng lâm sàng hoặc đối với thú được tiêm vắcxin có tiếp xúc với virút sống, virút có thể tồn tại trong cơ thể thú một thời gian dài sau đó. Virút có thể sống sót trong quần áo, dụng cụ, phương tiện, trong sữa có nguồn gốc từ động vật mắc bệnh trong một khoảng thời gian đủ để tiếp xúc với thú mẫn cảm mới. Người ta vẫn lưu ý hạn chế của các phương tiện chẩn đoán hiện hành, mà trước hết là thời gian xét nghiệm kéo dài. Thứ hai, khi kiểm tra phát hiện kháng thể kháng protein không cấu trúc thì không thể phân biệt giữa thú đã khỏi bệnh và không còn mang virút với thú đang ở trạng thái mang trùng. Một số vắcxin LMLM mặc dù được 16 vô hoạt nhưng vẫn chứa một lượng protein không cấu trúc đủ để kích thích đáp ứng miễn dịch, đặc biệt sau khi tiêm vắcxin lặp lại nhiều lần, vì thế tạo ra kết quả dương tính với kháng thể kháng protein không cấu trúc. Điều đó, gây khó khăn khi kết luận thú có thực sự bị nhiễm virút hay không. Một tổ chức Liên minh Nghiên cứu bệnh LMLM toàn cầu (Global Foot and Mouth Disease Research Alliance) đã ra đời do nhu cầu khống chế bệnh LMLM trên quy mô toàn cầu. Tổ chức này tập hợp các phòng thí nghiệm uy tín trên thế giới về bệnh LMLM như Pirbright (ở Anh), Phòng Thí nghiệm liên kết giữa Bộ Nông nghiệp và Bộ Nội vụ Hoa Kỳ, Phòng Thí nghiệm Thú y Quốc gia tại Geelong (ở Úc), Trung tâm Quốc gia về Bệnh ngoại nhập ở động vật Winnipeg (ở Canada) và Viện Nghiên cứu Chăn nuôi quốc tế ILRI (ở Nairobi – Kenya). Tổ chức này tập hợp những nổ lực nghiên cứu, các sáng kiến, tránh nghiên cứu trùng lắp, đẩy nhanh tiến độ và chia sẽ các kết quả nghiên cứu. Với mục tiêu phát triển công nghệ sản xuất vắcxin, phát triển các phương pháp chẩn đoán nhanh và dễ sử dụng, đẩy mạnh các nghiên cứu điều trị kháng virút, miễn dịch học, gen học, protein học…, tổ chức này hy vọng sẽ thực hiện được mục đích đã đề ra. 2.4. GIỚI THIỆU HUYỆN CỦ CHI Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á, gồm 1 thị trấn và 20 xã (Phú Hoà Đông, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Trung An, Phước Vĩnh An, Hoà Phú, Tân An Hội, Tân Thông Hội, Tân Phú Trung, Thái Mỹ, Phước Thạnh, An Nhơn Tây, Trung Lập Thượng, Phú Mỹ Hưng, An Phú, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Bình Mỹ, Phước Hiệp, Trung Lập Hạ), với 434,50 km2 diện tích tự nhiên. Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh, phía Nam giáp huyện Hóc Môn, phía Đông ngăn cách với tỉnh Bình Dương bởi sông Sài Gòn, phía Tây giáp tỉnh Long An. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8 – 10 m. Địa bàn huyện có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với các huyện trong thành phố. 17 Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo. Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ tương đối ổn định, khoảng 26,6oC. Lượng mưa trung bình từ 1.300 mm – 1.770 mmnăm. Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5 %. Theo số liệu thống kê năm 2009 của Chi cục Thú y Tp.HCM, huyện Củ Chi có khoảng 11.500 cơ sở chăn nuôi heo với trên 300.000 con. Hình 2.3: Bản đồ huyện Củ Chi – Tp. Hồ Chí Minh (Nguồn : http:www.hochiminhcity.gov.vnleftban_dobandotp_quanhuyenhuyencc.gif_big) 18 Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. THỜI GIAN Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010. 3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Đàn heo đã được tiêm phòng bệnh LMLM tại các cơ sở chăn nuôi huyện Củ Chi, bao gồm heo nái, hậu bị, heo thịt và heo đực đã được tiêm phòng trước khi lấy mẫu ít nhất 3 tuần và không quá 4 tháng. 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đánh giá tỷ lệ nhiễm virút LMLM trên đàn heo. Xác định tỷ lệ bảo hộ và phân tích một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O. Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O trên heo nái và heo hậu bị. 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.4.1. Phân bố mẫu Do điều kiện chăn nuôi ở các xã thuộc huyện Củ Chi không khác biệt nên không phân bố mẫu theo từng xã. Số lượng mẫu khảo sát được trình bày ở bảng 3.1. Bảng 3.1: Tổng đàn và số lượng mẫu khảo sát theo cơ sở chăn nuôi và hạng heo Hạng mục Quần thể Lấy mẫu n % Theo CSCN 4.882 100 2,05 Theo hạng heo 107.112 1.599 1,49 Nái 24.224 696 2,87 Hậu bị 4.054 270 6,66 Thịt 78.326 556 0,71 Đực 508 77 15,16 19 Các cơ sở chăn nuôi (CSCN) được chia vào 3 loại hình chăn nuôi (LHCN) chính: loại hình nuôi heo nái (có thể nuôi cả heo hậu bị và heo đực), loại hình nuôi heo thịt và loại hình nuôi nái thịt (kết hợp giữa loại hình nuôi heo nái và heo thịt). Mẫu được phân bố ở các loại hình chăn nuôi và quy mô chăn nuôi (QMCN) qua các bảng 3.2, 3.3 và 3.4. Số mẫu thu thập đã được quy định trong chương trình xây dựng vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh LMLM và dịch tả heo của Chi cục Thú y Tp. HCM (sau đây gọi tắt là chương trình an toàn dịch CTAT). Ở loại hình nuôi nái (bảng 3.2), phân chia quy mô chăn nuôi dựa trên tổng đàn heo nái, heo đực và heo hậu bị. Do mức quy mô nhỏ trong loại hình này nên chỉ phân chia 2 mức quy mô, 1 – 50 và trên 50 heo. Bảng 3.2: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái QMCN Quần thể Lấy mẫu Số CSCN Nái Hậu bị Đực Tổng Số CSCN Nái Hậu bị Đực Tổng 150 1.761 5.305 877 106 6.288 6 20 23 0 43 Trên 50 3 386 31 44 461 1 19 10 1 30 Tổng 1.764 5.691 908 150 6.749 7 39 33 1 73 Ở loại hình nuôi nái – thịt (bảng 3.3), tổng đàn heo nái, heo đực, heo hậu bị và heo thịt được sử dụng để phân chia quy mô chăn nuôi. Do quy mô chăn nuôi lớn trong loại hình này nên phân chia 5 mức quy mô. Bảng 3.3: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái – thịt QMCN Quần thể Lấy mẫu Số CSCN Nái Hậu bị Thịt Đực Tổng Số CSCN Nái Hậu bị Thịt Đực Tổng 150 2.015 6.892 507 26.679 46 34.124 39 4 9 218 0 231 51100 149 2.076 184 7.664 72 9.996 11 5 7 69 0 81 101200 53 1.404 190 5.657 19 7.270 6 6 12 43 0 61 201300 12 614 66 2.072 11 2.763 6 107 3 63 2 175 Trên 300 31 7.547 2.199 21.547 210 31.503 17 535 206 88 74 903 Tổng 2.260 18.533 3.146 63.619 358 85.656 79 657 237 481 76 1.451 Với loại hình nuôi thịt (bảng 3.4), quy mô chăn nuôi thường lớn hơn loại hình nuôi nái nên được chia 3 mức dựa trên tổng đàn heo thịt. 20 Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi thịt QMCN Quần thể Lấy mẫu Số CSCN Heo thịt Số CSCN Heo thịt 150 841 9.977 11 54 51100 8 576 2 15 Trên 100 9 4.154 1 6 Tổng 858 14.707 14 75 Trong quá trình khảo sát, ghi nhận CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch. Trên heo nái, lứa đẻ được phân tích ở các mức 1 lứa, 2 lứa, 3 lứa và trên 3 lứa. Ở nhóm trên 3 lứa, heo nái được lấy mẫu chủ yếu ở lứa thứ 4, 5, 6. Thời điểm lấy mẫu (TĐLM) sau tiêm phòng LMLM được chia làm 4 mức là ≤30 ngày, 3160 ngày, 6190 ngày và trên 90 ngày. Các mẫu được lấy chủ yếu ở khoảng 3160 ngày. Thời điểm lấy mẫu gần nhất là 22 ngày. Phỏng vấn quy trình tiêm phòng trên heo nái ở các CSCN được lấy mẫu. Dựa vào thứ tự và thời điểm tiêm phòng bệnh dịch tả heo (DTH) và LMLM để phân loại quy trình tiêm trên heo nái. Những heo nái được khảo sát trong nội dung này là những nái đã đẻ 2 lứa trở lên. Có 3 quy trình tiêm phòng được ghi nhận ở các cơ sở chăn nuôi khảo sát: (1) Tiêm trong giai đoạn mang thai, DTH trước LMLM (2) Tiêm trong giai đoạn mang thai, LMLM trước DTH (3) Tiêm trong giai đoạn trước phối. Ở quy trình (1) và quy trình (2), tùy thứ tự tiêm phòng DTH trước LMLM hay LMLM trước DTH, việc tiêm phòng trong giai đoạn mang thai được thực hiện ở tuần 9 – 12 đối với mũi tiêm đầu (hoặc ngừa DTH hoặc ngừa LMLM) và ở tuần 11 – 14 của thai kỳ đối với mũi tiêm thứ hai (mũi ngược lại mũi đầu) với khoảng cách giữa 2 mũi tiêm từ 1 đến 2 tuần. Trong khi đó ở quy trình (3), trong giai đoạn trước phối tiêm phòng LMLM ở tuần 2 – 3 và tiêm phòng DTH ở tuần 3 – 4 sau khi sinh lứa trước với khoảng cách giữa 2 mũi tiêm từ 1 đến 2 tuần. Heo hậu bị được tiêm phòng lần đầu vào thời điểm 23 tháng tuổi, sau đó được tiêm phòng lặp lại ở 6 tháng tuổi. Do đó, tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu, heo 21 hậu bị đã được tiêm phòng LMLM một lần hoặc hai lần, thời điểm bình quân khi lấy mẫu trên hai nhóm heo hậu bị này lần lượt là 82 và 44 ngày sau tiêm phòng. 3.4.2. Đánh giá tỷ lệ nhiễm virút LMLM trên đàn heo Việc đánh giá tỷ lệ nhiễm virút LMLM trên đàn heo dựa trên kết quả phát hiện kháng thể kháng protein không cấu trúc 3ABC đặc trưng của virút LMLM (nhiễm thực địa) có trong máu heo. (1) Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ heo dương tính với kháng thể kháng protein 3ABC (2) Phương pháp tiến hành Tổng số 1.599 heo của 100 cơ sở chăn nuôi đã nêu ở mục 3.4.1 được khảo sát. Các CSCN này thuộc 16 xã trên 21 xã thị trấn tại huyện Củ Chi. Xét nghiệm mẫu tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị Chi cục Thú y Tp. HCM.  Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC của virút LMLM trên heo Bộ kít PrioCHEK FMDV NS của công ty Pronics AG, Hà Lan Phân phối 100 μl mẫu huyết thanh và đối chứn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

**************

LÊ MINH TRÍ

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO

SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 12 năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ ĐỐI VỚI BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TÝP O TRÊN HEO SAU TIÊM PHÒNG TẠI HUYỆN CỦ CHI

LÊ MINH TRÍ

Hội đồng chấm luận văn:

Đại học Nông Lâm TP HCM

Chi cục thú y Tiền Giang

3 Phản biện 1: PGS TS NGUYỄN NGỌC HẢI

Đại học Nông Lâm TP HCM

4 Phản biện 2: TS THÁI THỊ THỦY PHƯỢNG

Cơ quan Thú y vùng 6

Hội Thú y Việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

*********

Họ và tên: LÊ MINH TRÍ

Ngày sinh: 24/10/1981

Họ tên Cha: LÊ ANH PHỤNG

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

*********

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trongbất kỳ công trình nào khác

Tác giả

LÊ MINH TRÍ

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Muôn vàn kính yêu con xin kính dâng lên Ba Phụng, Má Hoa đã cho con có ngày

hôm nay.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM,

- Phòng Sau đại học,

- Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y,

- Toàn thể quý thầy, cô, cán bộ công nhân viên của Khoa

Đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.

Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn:

- Ban lãnh đạo Chi cục Thú y Tp HCM,

- Lãnh đạo Trạm Chẩn đoán - xét nghiệm và điều trị,

Đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.

Đặc biệt với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến:

PGS.TS Trần Thị Dân đã tận tâm hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và động viên quý báu của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU 2

1.3 YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG 3

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh 3

2.1.2 Giới thiệu vi-rút LMLM 4

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái – cấu trúc kháng nguyên 4

2.1.2.2 Sức đề kháng 5

2.1.3 Một số đặc điểm dịch tễ bệnh 6

2.1.4 Miễn dịch đối với vi-rút LMLM 8

2.1.5 Các biện pháp phòng bệnh 9

2.1.6 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 10

2.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VẮC-XIN 10

2.3 TÌNH HÌNH BỆNH LMLM HIỆN NAY 12

2.3.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới 12

2.3.2 Tình hình bệnh LMLM và nghiên cứu liên quan ở nước ta 13

2.3.3 Nỗ lực khống chế bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu 15

2.4 GIỚI THIỆU HUYỆN CỦ CHI 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 THỜI GIAN 18

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 18

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.4.1 Phân bố mẫu 18

3.4.2 Đánh giá tỷ lệ nhiễm vi-rút LMLM trên đàn heo 21

3.4.3 Xác định tỷ lệ bảo hộ và phân tích một số yếu tố liên quan mức bảo hộ 22

Trang 8

3.4.4 Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ bảo hộ

đối với bệnh LMLM 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 TỶ LỆ NHIỄM VI-RÚT LMLM TRÊN ĐÀN HEO 26

4.2 TỶ LỆ BẢO HỘ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN MỨC BẢO HỘ 28 4.2.1 Phân tích theo CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch 28

4.2.2 Tỷ lệ bảo hộ theo quy mô ở các loại hình chăn nuôi 29

4.2.3 Tỷ lệ bảo hộ tại các thời điểm lấy mẫu sau tiêm phòng 32

4.2.4 Khả năng bảo hộ theo hạng heo 33

4.2.4.1 Phân tích theo hạng heo và một số yếu tố liên quan 33

4.2.4.2 Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái 35

4.2.4.3 Tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị 37

4.2.4.4 Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt 38

4.3 LẬP MÔ HÌNH HỒI QUY LOGISTIC 39

4.3.1 Chọn các yếu tố liên quan 39

4.3.2 Mã hóa các mức của các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ 39

4.3.3 Mô hình hồi quy logistic 40

4.3.3.1 Mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo nái 40

4.3.3.2 Mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo hậu bị 41

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 KẾT LUẬN 43

5.2 TỒN TẠI 44

5.3 ĐỀ NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 49

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AVIS The Advanced Veterinary Information System

BHK Baby hamster kidney

CIDRAP Center for Infectious Disease Research and Policy

CTAT Chương trình an toàn dịch

GPS Global Positioning System

IRES Internal ribosome entry site

LHCN Loại hình chăn nuôi

LMLM Lở mồm long móng

OIE Office International des Epizooties

PD50 50% protective dose

PI Percent inhibition

QMCN Quy mô chăn nuôi

TĐLM Thời điểm lấy mẫu

Tiêm2L Tiêm hai lần

UTR Untranslated region

WRLFMD World Reference Laboratory for Foot and Mouth Disease

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1: Tổng đàn và số lượng mẫu khảo sát theo cơ sở chăn nuôi và hạng heo 18

Bảng 3.2: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái 19

Bảng 3.3: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái – thịt 19

Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi thịt 20

Bảng 4.1: Tỷ lệ mẫu có kháng thể kháng protein 3ABC của vi-rút LMLM 27

Bảng 4.2: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ tại các CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch bệnh LMLM 28

Bảng 4.3: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ theo quy mô ở loại hình nuôi nái 29

Bảng 4.4: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ theo quy mô ở loại hình nuôi nái - thịt 30

Bảng 4.5: Tỷ lệ mẫu bảo hộ ở loại hình nuôi thịt theo quy mô chăn nuôi 31

Bảng 4.6: Tỷ lệ CSCN và mẫu bảo hộ ở các loại hình và quy mô chăn nuôi 31

Bảng 4.7: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ tại các TĐLM sau tiêm phòng 32

Bảng 4.8: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ trên các hạng heo ở các CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch 33

Bảng 4.9: Tỷ lệ bảo hộ và PI trung bình mẫu bảo hộ trên các hạng heo ở các LHCN.34 Bảng 4.10: Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái theo lứa đẻ ở 2 loại hình chăn nuôi 35

Bảng 4.11: Tỷ lệ bảo hộ trên heo nái theo quy trình tiêm phòng 36

Bảng 4.12: Tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị sau các lần tiêm phòng 37

Bảng 4.13: Tỷ lệ bảo hộ trên heo thịt ở các QMCN tại các TĐLM sau tiêm phòng 38

Bảng 4.14: Mã hóa các mức của các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ 39

Bảng 4.15: Các hạng mục của mô hình về các yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ trên heo nái 40

Bảng 4.16: Các thông số của mô hình dự đoán xác suất bảo hộ trên heo nái 40

Bảng 4.17: Các thông số của mô hình các yếu tố liên quan đến tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị 41

Bảng 4.18: Các thông số của mô hình dự đoán tỷ lệ bảo hộ trên heo hậu bị 42

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ bảo hộ ở các CSCN có hay không tham gia

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 3.1: Quy trình kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC 21

Sơ đồ 3.2: Quy trình kỹ thuật ELISA bán định lượng kháng thể

kháng virus LMLM týp O đủ khả năng bảo hộ trên heo 23

Trang 12

TÓM TẮT

Đề tài “Một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh lở mồm long móng týp Otrên heo sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi” được thực hiện với mục tiêu đánh giá hiệu quảtiêm phòng bệnh lở mồm long móng (LMLM) týp O và xác định một số yếu tố ảnh hưởngkhả năng bảo hộ đối với bệnh LMLM trên heo sau tiêm phòng Tổng số 1.599 mẫu máuheo tại 100 cơ sở chăn nuôi (CSCN) được khảo sát từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 6 năm

2010 tại huyện Củ Chi bằng kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC(nhiễm vi-rút thực địa) và kháng thể kháng vi-rút LMLM týp O (kháng thể bảo hộ sau tiêmphòng) Mức kháng thể sau tiêm phòng được xem là bảo hộ khi PI ≥ 50 %

Phát hiện 2 heo có kháng thể dương tính với protein 3ABC (tỷ lệ 0,16 %) nhưngchúng lại có mức PI kháng thể bảo hộ 90 – 100 %

Tỷ lệ heo được bảo hộ sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi là 71,73 %, với mức

PI kháng thể trung bình 87,26 %, trong khi chỉ có 51 % CSCN có từ 75 % mẫu bảo

hộ trở lên

Các CSCN tham gia chương trình an toàn dịch có 82,31 % heo được bảo hộ vàmức PI kháng thể đạt 88,64%, trong khi ở các cơ sở không tham gia chương trình này có

tỷ lệ bảo hộ 53,79 % nhưng mức PI kháng thể 83,72 %

Tỷ lệ bảo hộ cao nhất ở thời điểm dưới 60 ngày sau tiêm phòng (74,06 % - 74,41 %)

và có xu hướng giảm dần theo thời gian (55,88 %) ở thời điểm trên 90 ngày sau tiêm phòng)

Heo đực có tỷ lệ bảo hộ cao nhất (90,91 %), kế đến là heo nái và hậu bị (77,59 % 83,70 %) và thấp nhất là heo thịt (55,94 %)

-Heo hậu bị được tiêm phòng LMLM hai lần có tỷ lệ bảo hộ 94,61 %, cao hơn sovới 51 % nếu chỉ tiêm phòng một lần

Loại hình chăn nuôi và CSCN tham gia chương trình an toàn dịch liên quan chặtđến tỷ lệ bảo hộ trên đàn heo nái Phương trình dự đoán xác suất heo nái được bảo hộ:

p = e(– 0,665 + 0,708 LHCN + 1,488 CTAT)

1 + e(– 0,665 + 0,708 LHCN + 1,488 CTAT)

Quy mô chăn nuôi và số lần tiêm phòng LMLM ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ bảo

hộ trên đàn heo hậu bị Phương trình dự đoán xác suất heo hậu bị được bảo hộ là:

p = e(– 0,377 + 0,654 QMCN + 2,605 Tiêm2L)

Trang 13

The thesis “Some factors relating to the levels of protection from serotype Ofoot-and-mouth disease in pigs after the vaccination in Cu Chi district” wasconducted in purpose of evaluating the efficiency of vaccination on foot-and-mouthdisease in pigs (FMD) and finding some factors that may affect the ability of FMDimmunisation after vaccination Total 1,599 samples of pig blood of 100 swinefarms had been collected from May of 2009 to June of 2010 in Cu Chi Thesesamples were tested using ELISA technique for detecting antibody to protein 3ABCand antibody to virus FMD serotype O

The study indicated 2 swine that have antibody positive to protein 3ABC (0.16

%) but the level of ELISA - antibody PI was from 90 – 100 %

The protection rate of pigs after vaccination in Cu Chi was 71.73 % with antibody

PI was 87.26 %, while only 51 % of swine farm had more than 75 % protected pigs

Most of swine farms attended the epidermic-security program reached theprotection rate at 82.31 % with antibody PI of 88.64 % However, the protection rate ofthe non-attended epidermic-security program farms was 53.79 % with antibody PI of83.72 %

The protection rate was highest when samples were taken prior to 60 days aftervaccination (74.06 % – 74.41 %) and then gradually reduced

Boar reached the highest protection rate (90.91 %), followed by sow andreplacement gilts (77.59 % - 83.70 %), the lowest was in finishing pigs (55.94 %)

In gilts receiving two shots of FMD reached the protection rate at 94.61 %, beingmore effective than gilts receiving once

Operation profile and swine farm attending the epidermic-security programrelated to the rate of immunization in the sow The equation predicted the probability ofprotection in sow:

The farm size and the time of vaccination influenced the protection rate in gift This equation predicted the probability of protection in gilts:

p = e(– 0.665 + 0.708 LHCN + 1.488 CTAT)

1 + e(– 0.665 + 0.708 LHCN + 1.488 CTAT)

p = e(– 0.377 + 0.654 QMCN + 2.605 Tiêm2L)

1 + e (– 0.377 + 0.654 QMCN + 2.605 Tiêm2L)

Trang 14

và bệnh dịch tả heo.

Tuy nhiên, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, bệnh LMLMtrên gia súc vẫn còn là mối đe dọa đối với ngành chăn nuôi bởi khả năng lây lannhanh, mạnh và gây thiệt hại nặng về kinh tế Trong chiến lược phòng chống bệnhLMLM, thành phố đã tổ chức tiêm phòng vắc-xin cho gia súc dựa trên kết quảnghiên cứu “Vài đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM trên trâu bò, heo tại Tp Hồ ChíMinh” của Huỳnh Thị Thanh Thủy (2003) và “Tình hình bệnh LMLM trên trâu bò,heo giết mổ và nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá khả năng bảo hộ củaquy trình tiêm phòng Chi cục Thú y đang áp dụng” của Nguyễn Thị Ánh Tuyết(2006) Ngoài ra, thành phố còn phát triển phòng thí nghiệm, ứng dụng các kỹ thuật

Trang 15

tiên tiến trong xét nghiệm nhằm chẩn đoán và phát hiện được chính xác mầm bệnhmột cách nhanh chóng, hỗ trợ hiệu quả cho công tác chống dịch Bên cạnh đó, côngtác quản lý dịch bệnh gia súc được thực hiện tốt trên địa bàn thành phố, một phầnnhờ vào ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống định vị toàn cầu GPS…

Để hỗ trợ tốt hơn cho công tác phòng bệnh LMLM trên gia súc nói chung, vànâng cao hiệu quả trong công tác tiêm phòng nói riêng, cũng cần có thêm nhữngnghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bảo hộ sau tiêm phòng, trong đó có cảquy trình tiêm phòng bệnh LMLM Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp thuậncủa khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh,

và Chi cục Thú Y – Tp HCM, với sự hướng dẫn của PGS TS Trần Thị Dân, chúngtôi tiến hành đề tài:

“Một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đối với bệnh lở mồm long móng týp

O trên heo sau tiêm phòng tại huyện Củ Chi”

- Phân tích một số yếu tố liên quan tỷ lệ bảo hộ

- Bước đầu lập phương trình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởngkhả năng bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

Bệnh lở mồm long móng là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, lây lanrất nhanh và rất mạnh trên diện rộng, gây thiệt hại lớn về kinh tế Đây là bệnh chungcủa nhiều loài trong danh mục của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE: OfficeInternational des Epizooties), và là bệnh phải công bố dịch ở tất cả các quốc gia

Bệnh do vi-rút thuộc họ Picornaviridae, giống Aphthovirus gây ra Bệnh xảy ra trên

tất cả loài thú có móng chẻ, gia súc cũng như thú hoang dã với đặc điểm là sốt, nổimụn nước ở niêm mạc miệng, da mỏng, gờ móng, kẽ móng, lưỡi, nướu và trên đầu

vú, bầu vú thú cái (Nguyễn Tiến Dũng, 2000; Đào Trọng Đạt, 2000)

2.1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh

Bệnh có lẽ xảy ra lần đầu tiên năm 1514, khi Hieronymus Fracastorius mô tảmột bệnh tương tự trên gia súc ở Ý trong một bài viết năm 1546 (Doel, 2003),nhưng một thời gian dài sau đó, bệnh chỉ được chú ý về mặt lâm sàng (Trần ThanhPhong, 1996) Hậu quả là cuối thế kỷ 19, bệnh đã nhanh chóng lây lan từ Nga sangmột loạt các nước Tây Âu chỉ trong vòng vài tháng, sau đó cũng lây sang nhiềuvùng của Bắc Mỹ như Canada và một số bang của Mỹ, hàng chục triệu con bò bịmắc bệnh và bệnh đã kéo dài hàng chục năm (Thái Thị Thủy Phượng, 2006)

Năm 1897, Loeffler và Frosch đã chứng minh được bệnh do vi-rút gây ra(Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Grubman và Baxt, 2004), đây là một trong nhữngkhám phá đầu tiên và ý nghĩa nhất về bệnh (Doel, 2003)

Đầu thế kỷ 20, bệnh phát ra ở nhiều nơi trên thế giới như châu Mỹ, các nướcNam Mỹ, châu Phi, các nước Đông Âu, các nước Cận Đông, Trung Đông, Nam Á

và Viễn Đông Nhiều viện nghiên cứu về bệnh đã ra đời như Alfort (ở Pháp năm1901), Ile de Riems (ở Đức năm 1909), Lyon (ở Pháp năm 1947), và đặc biệt là

Trang 17

Pirbright được thành lập ở Anh năm 1924 đã được công nhận là phòng thí nghiệmchuẩn của thế giới về bệnh LMLM (WRLFMD: World Reference Laboratory forFoot and Mouth Disease) kể từ năm 1958 (dẫn liệu Thái Thị Thủy Phượng, 2006).

Năm 1922, Valleé và Carré nhận thấy tính đa dạng của huyết thanh vi-rút khiphát hiện ra týp O và týp A Năm 1926, Waldmann và Trautwein tiếp tục tìm ra vi-rút týp C (Trần Thanh Phong, 1996) Và sau đó, các týp SAT1, SAT2, SAT3 đượckhám phá bởi Galloway và ctv năm 1948; týp Asia1 bởi Brooksby và Rogers năm

1957 (dẫn liệu Doel, 2003)

Năm 1927, với thành công bước đầu của Belin trong thí nghiệm làm suy yếuvi-rút, các nhà nghiên cứu đã tập trung phát triển vắc-xin nhược độc Năm 1937,Waldmann và ctv đã nghiên cứu tạo được vắc-xin vô hoạt, sử dụng vi-rút từ tế bàothượng bì và dịch mụn nước trên lưỡi bò bị gây nhiễm và bất hoạt bằngformaldehyde Về sau, sự phát triển của các phương pháp nuôi cấy vi-rút đã gópphần cải tiến kỹ thuật chế vắc-xin, như vắc-xin của Frenkel (1947), vi-rút được nuôicấy trên môi trường tế bào thượng bì của lưỡi bò Ngày nay, người ta sử dụng tế bàoBHK (baby hamster kidney) để nuôi cấy vi-rút và phương pháp của Frenkel đượcxem là nền tảng cho việc sản xuất vắc-xin nhiều năm sau (Doel, 2003)

2.1.2 Giới thiệu vi-rút LMLM

2.1.2.1 Đặc điểm hình thái – cấu trúc kháng nguyên

Vi-rút có dạng hình cầu đường kính 20-28nm, cấu trúc đối xứng khối 20 mặt,capsid gồm có 60 capsomer và không có vỏ bọc; đây là vi-rút nhỏ nhất trong các vi-rút qua lọc (Trần Thanh Phong, 1996)

Vi-rút có tính biến dị và truyền nhiễm rất mạnh Bộ gen vi-rút có chiều dàikhoảng 8.500 bp, bao gồm vùng không giải mã UTR (untranslated region) dàikhoảng 1.300 bp ở đầu 5’ (có vai trò quan trọng trong việc tạo độc lực và hìnhthành capsid), vùng này chứa một cấu trúc thứ cấp có thể xoay (clover-leafsecondary structure) và được biết như là vị trí để tiến vào bên trong ribosome(IRES: internal ribosome entry site) Ngoài ra còn một vùng không giải mã khác ởđầu 3’ có vai trò trong tổng hợp sợi âm Phần còn lại của bộ gen mã hóa mộtpolyprotein khoảng 2.400 acid amin gồm 7 protein không cấu trúc (2A, 2B, 2C, 3A,3B123, 3Cpro, 3Dpol) và 4 protein cấu trúc là VP4 (1A), VP2 (1B), VP3 (1C) và VP1

Trang 18

(1D) Cả hai đầu của bộ gen có thể được thay đổi, đầu 5’ gắn với VPg (khoảng 23acid amin), đầu 3’ kéo dài bởi chuỗi adenyl Lpro là nhân tố quan trọng quyết địnhđộc tính của vi-rút (Grubman và Baxt, 2004).

Trong các protein cấu trúc nên bề mặt của virion, VP1 được xem là mộttrong những yếu tố sinh miễn dịch căn bản (Grubman và Baxt, 2004) VP1 là trọngtâm nghiên cứu của các nhà khoa học để tạo được vắc-xin mới hiệu quả (Thái ThịThủy Phượng, 2006)

2.1.2.2 Sức đề kháng

Vi-rút nhanh chóng bị vô hoạt ở pH trên 9 hoặc pH dưới 6 và ở nhiệt độ trên

50oC Chúng có thể tồn tại trong nốt bạch huyết và tủy xương ở pH trung tính,nhưng không thể tồn tại trong cơ thú chết cứng (OIE, 2002)

Vi-rút giữ tính ổn định cao dưới dạng khí dung trong điều kiện ẩm độ tươngđối cao (trên 60 %) (Merck, 2008)

Protein cấu trúc Protein không cấu trúc

Các vị trí tác động của protease

Chưa biết

Hình 2.1: Bộ gen vi-rút LMLM mã hóa các protein (Grubman và Baxt, 2004)

Trang 19

Vi-rút không bị ảnh hưởng bởi điều kiện khô, lạnh và nồng độ muối cao.Chúng có thể sống sót nhiều năm ở trạng thái đông lạnh (Seifert, 1992).

Do không có lipid nên vi-rút bền vững với ether, chloroform Các dẫn chấtcủa phenol và cồn ít có tác dụng Dựa trên đặc điểm sức đề kháng, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn (2006) đã có hướng dẫn sử dụng các hoá chất khử trùng tiêuđộc như sau: NaOH 2 %, formol 2 %, crezin 5 %, nước vôi 20 %, vôi bột,…

2.1.3 Một số đặc điểm dịch tễ bệnh

Bệnh xảy ra trên tất cả các loài thú có móng chẻ, cả gia súc lẫn thú hoang dã,như trâu, bò, heo, dê, cừu, linh dương, voi, hươu cao cổ, lạc đà (ít mẫn cảm) (OIE,2002; Merck, 2008; CIDRAP, 2009) Có thể gây bệnh thực nghiệm cho bò, heo,chuột lang, chuột đồng, chuột trắng và chuột nhắt xám, trong đó động vật thí nghiệmtốt nhất là chuột lang Vi-rút có thể xâm nhập vào cơ thể qua niêm mạc đường tiêuhóa, hô hấp, sinh dục, và qua các vết thương ngoài da (Trần Thanh Phong, 1996)

Vi-rút không chỉ có trong các mụn nước, mà còn có ở nước bọt, dịch mũi,nước tiểu, phân heo bị bệnh cấp tính Do đó bệnh có thể lây lan một cách dễ dàngbởi sự tiếp xúc trực tiếp giữa thú bệnh và thú mẫn cảm, đây là cách truyền lây chủyếu của bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Ngoài ra, bệnh còn có thể truyền lây giántiếp qua thức ăn, nước uống, rơm, cỏ độn chuồng, giày dép, quần áo, dụng cụ chănnuôi, phương tiện vận chuyển, sản phẩm thịt, sữa, thức ăn thừa, không khí, vắc-xin… bị nhiễm mầm bệnh Con người cũng là yếu tố trung gian truyền lây quantrọng thông qua các hoạt động chăm sóc, truyền tinh, truyền phôi… Ngay cả nhữngthú không cảm nhiễm (loài gà, vịt hoặc chim hoang dã) cũng làm lây lan mầm bệnh(Donaldson, 1999; Grubman và Baxt, 2004; OIE, 2002; Merck, 2008)

Bệnh được cho là lệ thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu, vì nó ảnh hưởngđến sức đề kháng của vi-rút và do đó tác động đến quá trình phát sinh bệnh TrầnHữu Cổn (1996) cho biết khu vực Đông Nam Bộ (kể cả TP.HCM) có điều kiện thờitiết nhiều giờ nắng, nhiệt độ cao, lượng mưa thấp nên bệnh LMLM có thời giandịch ngắn hơn so với các vùng có điều kiện khác trong cả nước Một số ổ dịch tại

Mỹ cho thấy dịch chậm lan tràn do khí hậu lạnh (Donalson, 2000)

Theo Phan Đình Đỗ và Trịnh văn Thịnh (1958), thú nuôi chăn thả bệnh nặnghơn thú nuôi nhốt

Trang 20

Gia súc bệnh có thể bài thải vi-rút trước khi các mụn nước xuất hiện Thúkhỏi bệnh có thể mang mầm bệnh đến hàng năm sau đó và là thú mang trùng nguyhiểm (Donaldson, 2000).

Theo Salt và ctv (1998), heo đã được tiêm vắc-xin phòng bệnh LMLM 4 ngàyvẫn có thể bị nhiễm vi-rút, và mặc dù không biểu hiện bệnh lâm sàng nhưng chúngvẫn có thể truyền vi-rút sang thú mẫn cảm khác

Hiện tượng mang trùng

Ngoài sự tác động trực tiếp của bệnh LMLM lên đàn thú, tình trạng mangtrùng ở trâu bò, và cừu còn có ý nghĩa đối với chương trình kiểm soát loại trừ bệnh

Ở những loài này, sự bài thải vi-rút có thể làm cho tình trạng mang trùng trở nênphổ biến (Doel, 2003)

Trên thực tế, trâu bò hay cừu mang trùng có thể truyền bệnh cho thú mẫncảm không? Vấn đề này vẫn chưa được giải quyết vì bằng nhiều thí nghiệm, các tácgiả vẫn chưa chứng minh được vai trò truyền bệnh của thú mang trùng (Doel,2003) Ngoài ra, việc tiêm phòng có bảo vệ được cho thú hay tạo nên trạng tháimang trùng? Theo Kitching và ctv (2008), có đến 50 % bò phơi nhiễm với vi-rútLMLM trở thành thú mang trùng, không kể chúng đã được tiêm phòng bằng vắc-xinhay chưa Theo Doel (2003), nhiều thí nghiệm cho thấy một liều vắc-xin chưa đủngăn chặn được tình trạng mang trùng trên trâu bò (và hầu hết ở cừu) Anderson vàctv (1974) cho biết ảnh hưởng của những thú mang trùng trên đàn trâu bò được tiêmphòng nhắc lại ít hơn so với những thú chưa được tiêm phòng Có khả năng việctiêm phòng nhắc lại ngăn cản được biểu hiện lâm sàng của bệnh và mức độ lưuhành của vi-rút trong quần thể trâu bò hơn là ngăn cản sự hình thành trạng tháimang trùng (Doel, 2003)

Sự hình thành trạng thái mang trùng hầu như phụ thuộc vào chủng và týp củavi-rút LMLM và thời hạn của trạng thái mang trùng phụ thuộc vào loài nhai lại và

cá thể bị nhiễm Trên thú mang trùng, vi-rút có thể hồi phục sau khi nhiễm lần đầu

ít nhất 28 ngày và tồn tại ở các tế bào lớp đáy của thượng bì hầu họng, đặc biệt ởcác tế bào phía lưng vòm họng (Doel, 2003) McVicar và Sutmoller (1969) cho biếtnồng độ vi-rút trong dịch hầu họng của thú mang trùng đã được tiêm phòng và chưađược tiêm phòng là như nhau Tình trạng mang trùng ở trâu bò có thể kéo dài vài

Trang 21

năm hoặc 6-9 tháng ở cừu và dê Tuy nhiên, hầu hết trâu bò và cừu chỉ mang trùngtrong một thời gian ngắn (Doel, 2003).

Sutmoller và ctv (1968), Baxt và Mason (1995), Mezencio và ctv (1999) chobiết trên heo sau khi nhiễm bệnh, vi-rút sẽ bị loại thải trong vòng 3 – 4 tuần, vì vậyheo không mang trùng Tuy nhiên, một báo cáo cho biết, đã xảy ra trường hợpnhiễm vi-rút LMLM dai dẳng trên heo, và cũng có một giả thuyết cho rằng vi-rútLMLM xâm nhập vào đại thực bào phế nang và tồn tại ở dạng mang trùng trên heo

2.1.4 Miễn dịch đối với vi-rút LMLM

Thời gian ủ bệnh có thể chỉ 24 giờ, trung bình là 3 - 4 ngày đối với trâu bò và

1 - 3 ngày đối với heo, nhưng cũng có thể kéo dài đến 21 ngày (Alexandersen vàctv, 2003) Thú mắc bệnh tự nhiên hoặc thú đã tiêm phòng rồi mắc bệnh sẽ có thờigian ủ bệnh rất dài (Donaldson, 2000)

Theo sau giai đoạn vi-rút vào máu gây sốt, khi thân nhiệt giảm xuống, khángthể đặc hiệu chống lại vi-rút LMLM được hình thành gồm IgG, IgM và IgA IgG cómặt sớm nhất vào ngày 3 - 21 ngày và tồn tại từ 4 đến 6 tháng IgM xuất hiện vàongày thứ 5 - 12 IgA xuất hiện vào giai đoạn gần cuối của quá trình bệnh và có vaitrò chủ yếu trong giai đoạn này Có thể tìm thấy IgA trong máu thú bệnh vào thờiđiểm 150 ngày sau khi bệnh chấm dứt (Kitching và Alexandersen, 2002)

Miễn dịch hình thành sau khi mắc bệnh trên heo chỉ kéo dài khoảng 6 tháng.Miễn dịch do thú mẹ truyền cho con có thể kéo dài đến 3 tháng Thú có thể táinhiễm rất nhanh ngay trong một ổ dịch sau 10 ngày hoặc sau 6 – 10 tuần, điều này

do thú mới khỏi bệnh và kém đề kháng, nhưng quan trọng hơn cả là do vi-rút sauquá trình nhân lên cao độ trong một ổ dịch trở nên biến đổi và trở thành vi-rút gâybệnh mới (Phan Đình Đỗ và Trịnh văn Thịnh, 1958; Donalson, 2000)

Trong khi đó, thời gian miễn dịch trên bò kéo dài hơn trên heo Bò sau khinhiễm vi-rút LMLM thường trở thành thú mang trùng với hàm lượng kháng thể caotrong huyết thanh (ngay cả trong niêm mạc họng) sau 2,5 năm Trong một số trườnghợp, thời gian miễn dịch trên trâu bò có thể lên đến 5,5 năm (AVIS, 2002; Thái ThịThủy Phượng, 2006)

Vắc-xin vô hoạt LMLM kích thích tạo kháng thể trung hòa ở bề mặt niêm mạcsau khi tiêm phòng 1 liều trên heo và 2-3 liều trên trâu bò Miễn dịch do vắc-xin kéo

Trang 22

dài 6 tháng Tuy nhiên, miễn dịch do vắc-xin không ngăn được sự xâm nhập và nhânlên của mầm bệnh khi thú đã được tiêm phòng tiếp xúc với vi-rút (Doel, 2003).

Vi-rút dễ biến đổi nên rất đa dạng về kháng nguyên: có 7 týp huyết thanh(serotype) với hơn 70 týp phụ (subtype) (Tô Long Thành, 2000) Các týp này tuygây ra những triệu chứng và bệnh tích giống nhau trên thượng bì nhưng lại khônggây miễn dịch chéo

Khi sản xuất vắc-xin, người ta đã loại bỏ protein không cấu trúc trong thànhphần kháng nguyên Do đó, thú được tiêm phòng vắc-xin chỉ tạo kháng thể khánglại protein cấu trúc, là thành phần kháng nguyên của vắc-xin Khi nhiễm vi-rútLMLM từ thực địa, cơ thể thú sẽ sản xuất kháng thể kháng cả protein cấu trúc lẫnkhông cấu trúc Rodriguez và ctv (1994) cho biết protein không cấu trúc 3ABC (baogồm protein không cấu trúc 3A, 3B và 3C) được nghiên cứu nhiều nhất và đượcphát hiện trên heo ở tuần thứ hai sau khi bị nhiễm vi-rút LMLM

2.1.5 Các biện pháp phòng bệnh

An toàn sinh học

Các biện pháp an toàn sinh học bao gồm các biện pháp về quản lý và vệ sinhnhằm giảm sự tiếp xúc giữa thú với mầm bệnh Một số biện pháp thường gặp là:giết loại gia súc mắc bệnh, xử lý chất thải động vật, đồng thời tiêu độc thườngxuyên khu vực phát hiện gia súc bệnh, các phương tiện vận chuyển động vật, vậtdụng và thức ăn chăn nuôi (Grubman và Baxt, 2004)

Phòng bệnh bằng vắc-xin

Cho đến nay, sử dụng vắc-xin vẫn được coi là biện pháp chủ yếu để phòngbệnh cho động vật chống lại các bệnh truyền nhiễm (trừ một số quốc gia và vùnglãnh thổ không có bệnh LMLM và không còn sử dụng vắc-xin (OIE, 2010))

Các loại vắc-xin LMLM được sản xuất bằng cách nuôi cấy vi-rút sống trên tếbào thận chuột hamster (BHK-21) Sau đó vi-rút được thu hoạch, cô đặc, vô hoạt vàphối trộn với một dung dịch đệm và chất bổ trợ là nhũ dầu kép hoặc hydroxyt nhômvới saponin Một liều vắc-xin chứa ít nhất 3 PD50cho mỗi týp (khi sử dụng 1 PD50sẽbảo hộ 50 % thú khi công vi-rút cường độc tương đồng với vi-rút vắc-xin vào 21 ngàysau khi tiêm vắc-xin)

Trang 23

Chi cục Thú y Tp HCM hiện đang sử dụng 2 loại vắc-xin của hãng Viphavet:Aftovax (vắc-xin LMLM đa týp O, A, Asia1 dùng cho trâu bò) và Aftopor (vắc-xinLMLM týp O (OManisavà O 3039), A (A22 Iraq, A May 97) dùng cho heo) Hai loại vắc-xin này có nguyên tắc sản xuất là nhân vi-rút trên môi trường tế bào thận chuộthamster, sau đó vô hoạt bằng binaryethylene imine (Nguyễn Tiến Dũng, 2000).

Theo quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/05/2006 của Bộ NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn về việc ban hành quy định phòng chống bệnhLMLM gia súc, vùng được tiêm vắc-xin phòng bệnh bao gồm: vùng khống chế,vùng đệm, vùng có dịch xảy ra trong thời gian 2 năm gần đây, vùng có nguy cơcao Tất cả động vật cảm thụ khi đưa ra khỏi tỉnh đều phải tiêm phòng kể cảđộng vật đó nằm ngoài vùng tiêm phòng quy định trên

2.1.6 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm

- Phân lập vi-rút trên môi trường tế bào tuyến giáp, quan sát bệnh tích tế bàosau 24 giờ

- Sử dụng phản ứng kết hợp bổ thể, dùng kháng thể chuẩn để phát hiện vi-rúttrong bệnh phẩm Phản ứng dương tính khi gây dung huyết 50 % hồng cầu cừu

- Thực hiện phản ứng trung hòa vi-rút, thường sử dụng các dòng tế bào mẫncảm như IB-RS 2, BHK-21, hoặc tế bào sơ cấp của thận heo Kháng thể trung hòađược phát hiện 4 – 5 ngày sau khi thú bệnh

- Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể đặc hiệu kháng vi-rút LMLM do tiêmphòng (týp kháng nguyên tùy thuộc vào vắc-xin sử dụng) Chi cục Thú y Tp HCM

sử dụng kỹ thuật này để phát hiện kháng thể kháng vi-rút LMLM týp O

- Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC từ vi-rút nhiễm tự nhiên

- Phương pháp RT-PCR phát hiện các đoạn gen đặc trưng của vi-rút, cho phépchẩn đoán chính xác căn bệnh 24 - 96 giờ trước khi có biểu hiện lâm sàng

2.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TIÊM PHÒNG VẮC-XIN

Vắc-xin chỉ có hiệu quả tốt trên những thú đã trưởng thành về mặt miễn dịchhọc Trên những thú quá non, các cơ năng bảo vệ chưa hoàn chỉnh, đáp ứng miễndịch đối với vắc-xin rất yếu Hơn nữa, đối với những thú non có kháng thể mẹtruyền, lượng kháng thể đó có thể ngăn cản vắc-xin phát huy tác dụng Do đó, tùy

Trang 24

thuộc vào thú mẹ đã được tiêm phòng hay chưa để quyết định tuổi tiêm lần đầu ởthú con Khoảng 3-4 tuần sau khi sinh, lượng kháng thể mẹ truyền đã thấp, nên sửdụng vắc-xin trong độ tuổi này Khi có dịch đe dọa, bắt buộc phải dùng vắc-xin sớmhơn, nhưng sau đó cần dùng vắc-xin một lần thứ hai cách lần thứ nhất 2-4 tuần đểtránh nhược điểm đáp ứng miễn dịch lần đầu, kháng thể hình thành chưa nhiều vàgiảm đi rất nhanh (Kitching và Salt, 1995).

Hiệu quả của vắc-xin phụ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khỏe của thú xin chỉ có hiệu quả tốt trên những thú khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, không mắcnhững bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc mãn tính (Doel, 2003) Các yếu tố liên quanchế độ chăm sóc nuôi dưỡng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thú nên cũng ảnhhưởng đến kết quả đáp ứng miễn dịch trên thú Nếu tiêm vắc-xin cho những thú đãnhiễm vi-rút LMLM rồi thì bệnh có thể phát ra sớm hơn và nặng hơn Mặt khác,vắc-xin thường tạo được miễn dịch 2-3 tuần sau khi tiêm ngoại trừ các vắc-xin vi-rút sống và vài vắc-xin vi khuẩn sống Trong thời gian 2-3 tuần đó, thú vẫn có thểmắc bệnh và phát bệnh

Vắc-Cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng vắc-xin trên thú mang thai Nên sửdụng vắc-xin cho thú cái trước khi phối giống 3 tuần hoặc vào khoảng 1/3 cuối củathai kỳ để tạo kháng thể cao trong sữa đầu (Doel, 2003)

Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng có tính chất gây ức chế miễn dịchcũng ảnh hưởng đến hiệu quả vắc-xin Bệnh truyền nhiễm có tính chất gây ức chếmiễn dịch trên heo cần lưu ý như dịch tả heo, hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

trên heo, hội chứng còi cọc trên heo sau cai sữa do Circovirus gây ra Ký sinh trùng cần lưu ý đến là Trypanosoma brucei (Darji và ctv, 1996).

Hiệu quả tiêm phòng còn phụ thuộc vào sự phù hợp của chủng vi-rút xin Do vi-rút LMLM ngoài thực địa biến dị liên tục và không gây đáp ứng miễndịch chéo nên thường xuyên phải có những nghiên cứu so sánh sự tương đồng giữavi-rút ngoài thực địa với vi-rút vắc-xin để lựa chọn hoặc điều chế loại vắc-xin phùhợp (Tô Long Thành, 2000) Từ năm 1986 – 2006 bệnh LMLM ở Việt Nam do 3týp O, A, Asia-1 gây ra (Tô Long Thành và ctv, 2006)

Trang 25

vắc-Vì một số lý do, không phải lúc nào tất cả các thú trong đàn đều được tiêmphòng Nếu tỷ lệ tiêm đạt 80 % toàn đàn thì đủ để chống được bệnh lây lan vào đàn.Cũng cần chú ý rằng trong số thú đạt tiêu chuẩn được tiêm không phải tất cả đềusinh miễn dịch tốt Những thú này vẫn có thể mắc bệnh mặc dù đã được tiêm phòng.

Sau khi tiêm phòng vắc-xin, kháng thể hình thành trong cơ thể thú tồn tại vàgiảm dần sau khoảng thời gian từ 3 tháng đến 1 năm, và từ 4 đến 6 tháng đối vớivắc-xin vô hoạt phòng bệnh LMLM Do đó, để duy trì và nâng cao sức miễn dịch,cần phải tiêm phòng lần thứ hai sau lần đầu tiên khoảng 1 tháng và sau đó lặp lạiđịnh kỳ cho thú từ 4 đến 6 tháng (Doel, 2003)

Điều kiện bảo quản vắc-xin, cách sử dụng và kỹ thuật tiêm phòng cũng ảnhhưởng đến hiệu quả tiêm phòng Vắc-xin LMLM vô hoạt phải luôn được bảo quản

ở nhiệt độ từ +3oC đến +8oC Kế đến là phải sử dụng đúng liều quy định Với cácvắc-xin vi-rút, phần lớn dùng liều giống nhau cho các lứa tuổi (Doel, 2003) Có thể

sử dụng vắc-xin LMLM đồng thời với nhiều loại vắc-xin khác như dịch tả heo, dịch

tả trâu bò, bệnh do parvovirus trên heo, bệnh nhiệt thán , không phải là trộn lẫn vớinhau, mà tiêm ở những vị trí khác nhau (trích dẫn Doel, 2003)

Cuối cùng, vắc-xin không đảm bảo sự bảo hộ hoàn toàn cho vật chủ chốnglại bệnh Thậm chí sau khi dùng vắc-xin, vẫn có khả năng vật chủ bị mắc bệnh.Điều đó có thể do hệ thống miễn dịch của vật chủ không đáp ứng tốt với tất cả cáckháng nguyên Trong miễn dịch học, hiện tượng này được gọi là “hiệu giá khángthể thấp”, có thể gặp ở cá thể bị các bệnh về hệ thống miễn dịch hoặc vì hệ thốngmiễn dịch của cá thể không có tế bào B sản sinh kháng thể đối với kháng nguyên đó(Tô Long Thành, 2009)

2.3 TÌNH HÌNH BỆNH LMLM HIỆN NAY

2.3.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới

Theo số liệu của OIE, cập nhật đến ngày 03 tháng 06 năm 2010, trên thế giới

có 66 quốc gia và 16 vùng không có bệnh LMLM, trong đó có đến 65 quốc gia và

10 vùng không còn sử dụng vắc-xin (OIE, 2010) Bên cạnh đó, báo cáo củaWRLFMD ngày 28/01/2010, cho thấy từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2009 vi-rútLMLM vẫn đang gây bệnh tại các quốc gia khác (WRLFMD, 2010)

Trang 26

Ở Trung Đông, chủng vi-rút A-Iran-05 phát triển ở Iraq, Kuwait, Lebanon vàLibya tiếp tục lan rộng sang Bahrain, Iran, Pakistan và Thổ Nhĩ Kỳ Ngoài ra chủngPanAsia-2 thuộc týp O gây bệnh trên đàn gia súc, trong khi chủng Ind-2001 bắt đầuxuất hiện trên loài linh dương hoang dã tại Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất.

Ở châu Phi, vi-rút týp A lại xuất hiện tại Ai Cập sau 2 năm kể từ khi trận dịchnăm 2006 được khống chế Hai týp SAT1 và SAT2 vẫn tiếp tục gây bệnh ở Zambia

Ở châu Á, tháng 01/2009, vi-rút týp A được phát hiện tại Trung Quốc lầnđầu tiên kể từ những năm 1960 Những phân tích cho thấy vi-rút có quan hệ gần vớivi-rút từ Đông Nam Á Đài Loan cũng thông báo bệnh xuất hiện trên heo khôngđược tiêm phòng là do vi-rút týp O gây ra

2.3.2 Tình hình bệnh LMLM và nghiên cứu liên quan ở nước ta

Theo tổng hợp của Phòng thí nghiệm WRLFMD, Việt Nam nằm trong khuvực dịch LMLM thường xuyên lưu hành (Tô Long Thành, 2005)

Hình 2.2: Phân bố bệnh LMLM trên thế giới

Vùng không sử dụng vắc-xin Vùng không bệnh, có hoặc không có sử dụng vắc-xin

Trang 27

Từ năm 1995 đến 2003, Cục Thú y đã xác định vi-rút gây bệnh LMLM ởViệt Nam chỉ có týp O và hàng năm đều gửi mẫu sang WRLFMD để xác định lạichủng vi-rút gây bệnh ngoài thực địa Riêng tại Tp.HCM, Huỳnh Thị Thanh Thủy(2003) cho biết vi-rút LMLM gây bệnh trên trâu bò heo tại Tp.HCM từ 1995-2000thuộc týp O Tháng 8/2004, vi-rút LMLM týp A được phát hiện và đến năm 2005phát hiện thêm týp Asia 1 (Tô Long Thành, 2005; Thái Thị Thủy Phượng, 2006).

Các mẫu bệnh phẩm gởi đến WRLFMD cho thấy ở Việt Nam hiện nay đanglưu hành 3 topotýp (SEA, Cathay và ME-SA) thuộc týp O, 1 topotýp (Asia) thuộctýp A và vi-rút týp Asia 1 thuộc nhóm di truyền 4 (group IV) (Thái Thị ThủyPhượng, 2006) Theo thông tin của Cục Thú y, từ 03/09/2010 bệnh LMLM xuấthiện tại Đăk Lăk Đến 29/10/2010, cả nước có 10 tỉnh có gia súc bệnh LMLM,trong đó có 6 tỉnh là Đăk Lăk, Hà Tĩnh, Sơn La, Quảng Ngãi, Bà Rịa – Vũng Tàu

và Khánh Hòa có dịch LMLM chưa qua 21 ngày

Một số nghiên cứu về bệnh LMLM tại Việt Nam cho thấy:

- Hệ số năm dịch trên heo ở Việt Nam lớn hơn 1 (Văn Đăng Kỳ, 2001) TheoHuỳnh Thị Thanh Thủy (2003), hệ số này trên heo tại Tp.HCM năm 1995 là 3,47,nhưng đến năm 1999, hệ số này giảm xuống còn 1,72

- Tại Hà Nội, tỷ lệ tấn công cao nhất là 12,33‰ trên trâu bò và 0,74‰ trênheo (Lê Thị Kim Oanh, 2001) Tỷ lệ tấn công của bệnh LMLM trên trâu bò cao hơntrên heo trung bình 14,79 lần

- Tháng dịch trên heo là vào các tháng 4 đến tháng 9 hàng năm (Theo VănĐăng Kỳ, 2001) Tác giả nhận định ở vùng Đông Nam Bộ (bao gồm TP.HCM) cótương quan chặt giữa các yếu tố khí hậu với số heo bệnh LMLM (r=0,96) Một sốtác giả khác cũng có cùng nhận định như trên khi kết luận lượng mưa và độ ẩm cóliên quan tuyến tính thuận đến bệnh LMLM (Lê Thị Kim Oanh, 2001 và Huỳnh ThịThanh Thủy, 2003)

- Tỷ lệ bệnh LMLM trên trâu, bò và heo tại TPHCM Bò có tỷ lệ mắc bệnhcao nhất (1,94‰), trâu 0,90‰ và heo 0,55‰ Khả năng mắc bệnh LMLM của trâu

bò cao hơn heo (Huỳnh Thị Thanh Thủy, 2003)

Trang 28

- Trong quy trình tiêm phòng bệnh LMLM tại Tp HCM, tỷ lệ bảo hộ tạicác thời điểm sau tiêm phòng 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng khác biệt có ý nghĩavới P< 0,05 (Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2006).

- Một nghiên cứu được tiến hành có tính hệ thống về một số đặc điểm dịch tễbệnh LMLM và ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử trong giám định nguồn gâybệnh tại các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Cần Thơ, Đồng Tháp và Tiền Giang (Thái ThịThủy Phượng, 2007)

- Các ổ dịch trong năm 2008 chủ yếu ở những nơi công tác tiêm phòng chưađược thực hiện đầy đủ và công tác kiểm dịch vận chuyển kém, nhất là những vùngbiên giới, việc nhập động vật chưa được kiểm soát chặt chẽ (Cục Thú y, 2009) Từcác ổ dịch ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Long An và Kontum đã phát hiện vi-rút LMLM týp

A, một týp đang lưu hành ở Campuchia, Lào và Thái Lan

2.3.3 Nỗ lực khống chế bệnh LMLM trên phạm vi toàn cầu

Nhu cầu thương mại hóa toàn cầu và sự di chuyển của con người tăng cao,tạo cơ hội cho vi-rút LMLM dễ dàng lây lan Theo Kitching và ctv (2008), một

số nguyên nhân hiện nay khiến bệnh LMLM chưa thể được khống chế có hiệuquả:

- Vi-rút có 7 týp huyết thanh với hơn 70 týp phụ không gây miễn dịch chéo

- Sự miễn dịch do vắc-xin tạo ra trên loài nhai lại không ngăn được sự xâm nhập

và nhân lên của mầm bệnh, do đó thú đã được tiêm vắc-xin vẫn có thể bị nhiễm vi-rút

- Đối với thú đã khỏi các triệu chứng lâm sàng hoặc đối với thú được tiêm xin có tiếp xúc với vi-rút sống, vi-rút có thể tồn tại trong cơ thể thú một thời gian dàisau đó

vắc Vivắc rút có thể sống sót trong quần áo, dụng cụ, phương tiện, trong sữa cónguồn gốc từ động vật mắc bệnh trong một khoảng thời gian đủ để tiếp xúc với thúmẫn cảm mới

- Người ta vẫn lưu ý hạn chế của các phương tiện chẩn đoán hiện hành, mà trướchết là thời gian xét nghiệm kéo dài Thứ hai, khi kiểm tra phát hiện kháng thể khángprotein không cấu trúc thì không thể phân biệt giữa thú đã khỏi bệnh và không cònmang vi-rút với thú đang ở trạng thái mang trùng Một số vắc-xin LMLM mặc dù được

Trang 29

vô hoạt nhưng vẫn chứa một lượng protein không cấu trúc đủ để kích thích đáp ứngmiễn dịch, đặc biệt sau khi tiêm vắc-xin lặp lại nhiều lần, vì thế tạo ra kết quả dươngtính với kháng thể kháng protein không cấu trúc Điều đó, gây khó khăn khi kết luậnthú có thực sự bị nhiễm vi-rút hay không.

Một tổ chức Liên minh Nghiên cứu bệnh LMLM toàn cầu (Global Foot andMouth Disease Research Alliance) đã ra đời do nhu cầu khống chế bệnh LMLMtrên quy mô toàn cầu Tổ chức này tập hợp các phòng thí nghiệm uy tín trên thế giới

về bệnh LMLM như Pirbright (ở Anh), Phòng Thí nghiệm liên kết giữa Bộ Nôngnghiệp và Bộ Nội vụ Hoa Kỳ, Phòng Thí nghiệm Thú y Quốc gia tại Geelong (ởÚc), Trung tâm Quốc gia về Bệnh ngoại nhập ở động vật Winnipeg (ở Canada) vàViện Nghiên cứu Chăn nuôi quốc tế ILRI (ở Nairobi – Kenya) Tổ chức này tập hợpnhững nổ lực nghiên cứu, các sáng kiến, tránh nghiên cứu trùng lắp, đẩy nhanh tiến

độ và chia sẽ các kết quả nghiên cứu Với mục tiêu phát triển công nghệ sản xuấtvắc-xin, phát triển các phương pháp chẩn đoán nhanh và dễ sử dụng, đẩy mạnh cácnghiên cứu điều trị kháng vi-rút, miễn dịch học, gen học, protein học…, tổ chức này

hy vọng sẽ thực hiện được mục đích đã đề ra

2.4 GIỚI THIỆU HUYỆN CỦ CHI

Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, cáchtrung tâm thành phố 60 km theo đường Xuyên Á, gồm 1 thị trấn và 20 xã (Phú HoàĐông, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Trung An, Phước Vĩnh An, Hoà Phú, Tân

An Hội, Tân Thông Hội, Tân Phú Trung, Thái Mỹ, Phước Thạnh, An Nhơn Tây,Trung Lập Thượng, Phú Mỹ Hưng, An Phú, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Bình Mỹ,Phước Hiệp, Trung Lập Hạ), với 434,50 km2 diện tích tự nhiên Phía Bắc giáphuyện Trảng Bàng của tỉnh Tây Ninh, phía Nam giáp huyện Hóc Môn, phía Đôngngăn cách với tỉnh Bình Dương bởi sông Sài Gòn, phía Tây giáp tỉnh Long An

Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8 – 10 m Địa bàn huyện có hệthống sông, kênh, rạch khá đa dạng thuận lợi để phát triển nông nghiệp so với cáchuyện trong thành phố

Trang 30

Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chấtcận xích đạo Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ tương đối ổn định, khoảng26,6oC Lượng mưa trung bình từ 1.300 mm – 1.770 mm/năm Độ ẩm không khítrung bình năm khá cao 79,5 %.

Theo số liệu thống kê năm 2009 của Chi cục Thú y Tp.HCM, huyện Củ Chi

có khoảng 11.500 cơ sở chăn nuôi heo với trên 300.000 con

Hình 2.3: Bản đồ huyện Củ Chi – Tp Hồ Chí Minh

(Nguồn : http://www.hochiminhcity.gov.vn/left/ban_do/bandotp_quanhuyen/huyencc.gif_big)

Trang 31

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 THỜI GIAN

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 6 năm 2010

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đàn heo đã được tiêm phòng bệnh LMLM tại các cơ sở chăn nuôi huyện CủChi, bao gồm heo nái, hậu bị, heo thịt và heo đực đã được tiêm phòng trước khi lấymẫu ít nhất 3 tuần và không quá 4 tháng

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tỷ lệ nhiễm vi-rút LMLM trên đàn heo

- Xác định tỷ lệ bảo hộ và phân tích một số yếu tố liên quan mức bảo hộ đốivới bệnh LMLM týp O

- Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ bảo hộ đốivới bệnh LMLM týp O trên heo nái và heo hậu bị

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phân bố mẫu

Do điều kiện chăn nuôi ở các xã thuộc huyện Củ Chi không khác biệt nênkhông phân bố mẫu theo từng xã Số lượng mẫu khảo sát được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1: Tổng đàn và số lượng mẫu khảo sát theo cơ sở chăn nuôi và hạng heo

Trang 32

Các cơ sở chăn nuôi (CSCN) được chia vào 3 loại hình chăn nuôi (LHCN)chính: loại hình nuôi heo nái (có thể nuôi cả heo hậu bị và heo đực), loại hình nuôiheo thịt và loại hình nuôi nái - thịt (kết hợp giữa loại hình nuôi heo nái và heo thịt).

Mẫu được phân bố ở các loại hình chăn nuôi và quy mô chăn nuôi (QMCN)qua các bảng 3.2, 3.3 và 3.4 Số mẫu thu thập đã được quy định trong chương trìnhxây dựng vùng và cơ sở an toàn dịch bệnh LMLM và dịch tả heo của Chi cục Thú y

Tp HCM (sau đây gọi tắt là chương trình an toàn dịch - CTAT)

Ở loại hình nuôi nái (bảng 3.2), phân chia quy mô chăn nuôi dựa trên tổngđàn heo nái, heo đực và heo hậu bị Do mức quy mô nhỏ trong loại hình này nên chỉphân chia 2 mức quy mô, 1 – 50 và trên 50 heo

Bảng 3.2: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái

CSCN Nái Hậu bị Đực Tổng CSCN Nái Số Hậu bị Đực Tổng

Ở loại hình nuôi nái – thịt (bảng 3.3), tổng đàn heo nái, heo đực, heo hậu bị

và heo thịt được sử dụng để phân chia quy mô chăn nuôi Do quy mô chăn nuôi lớntrong loại hình này nên phân chia 5 mức quy mô

Bảng 3.3: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi nái – thịt

CSCN Nái Hậu bị Thịt Đực Tổng CSCN Nái Số Hậu bị Thịt Đực Tổng

Trang 33

Bảng 3.4: Phân bố mẫu theo quy mô chăn nuôi ở loại hình nuôi thịt

QMCN Số CSCN Quần thể Heo thịt Số CSCN Lấy mẫu Heo thịt

Thời điểm lấy mẫu (TĐLM) sau tiêm phòng LMLM được chia làm 4 mức là

≤30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày và trên 90 ngày Các mẫu được lấy chủ yếu ởkhoảng 31-60 ngày Thời điểm lấy mẫu gần nhất là 22 ngày

Phỏng vấn quy trình tiêm phòng trên heo nái ở các CSCN được lấy mẫu Dựavào thứ tự và thời điểm tiêm phòng bệnh dịch tả heo (DTH) và LMLM để phân loạiquy trình tiêm trên heo nái Những heo nái được khảo sát trong nội dung này lànhững nái đã đẻ 2 lứa trở lên Có 3 quy trình tiêm phòng được ghi nhận ở các cơ sởchăn nuôi khảo sát:

(1) Tiêm trong giai đoạn mang thai, DTH trước LMLM(2) Tiêm trong giai đoạn mang thai, LMLM trước DTH(3) Tiêm trong giai đoạn trước phối

Ở quy trình (1) và quy trình (2), tùy thứ tự tiêm phòng DTH trước LMLMhay LMLM trước DTH, việc tiêm phòng trong giai đoạn mang thai được thực hiện

ở tuần 9 – 12 đối với mũi tiêm đầu (hoặc ngừa DTH hoặc ngừa LMLM) và ở tuần

11 – 14 của thai kỳ đối với mũi tiêm thứ hai (mũi ngược lại mũi đầu) với khoảngcách giữa 2 mũi tiêm từ 1 đến 2 tuần Trong khi đó ở quy trình (3), trong giai đoạntrước phối tiêm phòng LMLM ở tuần 2 – 3 và tiêm phòng DTH ở tuần 3 – 4 sau khisinh lứa trước với khoảng cách giữa 2 mũi tiêm từ 1 đến 2 tuần

Heo hậu bị được tiêm phòng lần đầu vào thời điểm 2-3 tháng tuổi, sau đóđược tiêm phòng lặp lại ở 6 tháng tuổi Do đó, tùy thuộc vào thời điểm lấy mẫu, heo

Trang 34

hậu bị đã được tiêm phòng LMLM một lần hoặc hai lần, thời điểm bình quân khilấy mẫu trên hai nhóm heo hậu bị này lần lượt là 82 và 44 ngày sau tiêm phòng.

3.4.2 Đánh giá tỷ lệ nhiễm vi-rút LMLM trên đàn heo

Việc đánh giá tỷ lệ nhiễm vi-rút LMLM trên đàn heo dựa trên kết quả pháthiện kháng thể kháng protein không cấu trúc 3ABC đặc trưng của vi-rút LMLM(nhiễm thực địa) có trong máu heo

(1) Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ heo dương tính với kháng thể kháng protein 3ABC(2) Phương pháp tiến hành

Tổng số 1.599 heo của 100 cơ sở chăn nuôi đã nêu ở mục 3.4.1 được khảosát Các CSCN này thuộc 16 xã trên 21 xã / thị trấn tại huyện Củ Chi Xét nghiệmmẫu tại Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị - Chi cục Thú y Tp HCM

 Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC của vi-rút LMLM trênheo - Bộ kít PrioCHEK FMDV NS của công ty Pronics AG, Hà Lan

Phân phối 100 μl mẫu huyết thanh và đối chứng đãpha loãng 1/5 và vào mỗi giếng của đĩa phản ứng

Rửa 6 lần (300 μl/ giếng ) với dung dịch rửa pha loãng

Nhỏ 100 μl conjugate đã pha loãng 1/30 vào tất cả các giếng

Rửa 6 lần (300 μl/ giếng ) với dung dịch rửa pha loãng

Nhỏ 100 μl TMB Subtrate vào tất cả các giếng

Nhỏ 100 μl dung dịch Stop vào tất cả các giếng

Đọc kết quả (đo ở bước sóng 450 nm)

Ủ ở 22 ± 3°C qua đêm (16-18 giờ)

Ủ ở 22±3°C trong 60 phút

Ủ ở 22 ± 3°C trong 20 phút

Sơ đồ 3.1: Quy trình kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng protein 3ABC

Trang 35

▪ Tính phần trăm ức chế PI (percent inhibition)

PI (%) = 100 – (ODmẫu/ ODđối chứng âm) x 100Trong đó: PI: phần trăm ức chế, tính bằng %

ODmẫu: OD của mẫu huyết thanh

ODđối chứng âm: trung bình OD đối chứng âmĐiều kiện phản ứng: ODđối chứng âm> 1,000

Trung bình PI của đối chứng dương yếu ≥ 50 %Trung bình PI của đối chứng dương > 70 %Kết quả: Âm tính khi PI < 50 %

Dương tính khi PI ≥ 50 %(3) Công thức tính

 Tỷ lệ heo dương tính (DT) với kháng thể kháng protein 3ABC

DT (%) = Số mẫu dương tính / Số mẫu khảo sát x 100

3.4.3 Xác định tỷ lệ bảo hộ và phân tích một số yếu tố liên quan mức bảo hộ

(1) Chỉ tiêu theo dõi

 Tỷ lệ heo có đủ kháng thể trung hòa kháng lại vi-rút LMLM týp O, phântích theo CSCN có hay không tham gia chương trình an toàn dịch, quy mô ở cácloại hình chăn nuôi, thời điểm lấy mẫu sau tiêm phòng, hạng heo (nái, hậu bị, thịt,đực), tiêm phòng LMLM một hoặc hai lần trên heo hậu bị, lứa đẻ và quy trình tiêmphòng LMLM trên heo nái

 Tỷ lệ CSCN được bảo hộ đối với bệnh LMLM týp O

 Mức kháng thể của heo được bảo hộ (PI trung bình mẫu bảo hộ theo kếtquả ELISA)

(2) Phương pháp tiến hành

Đối tượng khảo sát là các cơ sở chăn nuôi đã khảo sát ở nội dung 1 Heođược xem là có đủ kháng thể trung hòa kháng lại vi-rút LMLM týp O khi mẫu xétnghiệm đủ bảo hộ (xem phần kỹ thuật xét nghiệm)

Theo Charles Nicolle, 75 % số thú trong quần thể có miễn dịch với mộtbệnh, bệnh sẽ được khống chế mà không xảy ra dịch, ngoại trừ một số trường hợpbệnh lẻ tẻ (trích dẫn Bernard, 1996) Do đó, CSCN xem là được bảo hộ khi có từ 75

Trang 36

(3) Kỹ thuật ELISA bán định lượng kháng thể kháng vi-rút LMLM týp O đủ khảnăng bảo hộ trên heo – Bộ kít của Pirbright Laboratories, Anh Quốc

▪ Tính kết quả

PIđối chứng(%) = 100 – ODđối chứng/ ODđối chứng kháng nguyênx 100

PImẫu(%) = 100 – ODmẫu/ ODđối chứng kháng nguyênx 100Trong đó: PI là % ức chế

Điều kiện của phản ứng: ODđối chứng kháng nguyêntừ 0,8 – 1,9

PIđối chứng kháng nguyêntừ -25 – 25 %Kết quả: Mẫu được xem là đủ bảo hộ khi giá trị PImẫu≥ 50 %

Mẫu âm tính khi PI < 50 %

Sơ đồ 3.2: Quy trình kỹ thuật ELISA bán định lượng kháng thể kháng vi-rút

LMLM týp O đủ khả năng bảo hộ trên heo

Rửa 4 lần với dung dịch PBS Chuyển hỗn hợp huyết thanh đã trung hòakháng nguyên LMLM vào đĩa phản ứng

Đĩa phản ứng phủ kháng thể đặc hiệu với

vi-rút LMLM chế từ thỏ (Ủ 1-8 o C/18 giờ) pha loãng 1/25) cần chẩn đoán (Ủ 1-8Kháng nguyên LMLM trộn với huyết thanh (đão C/18 giờ)

Rửa 4 lần với dung dịch PBS

Rửa 4 lần với dung dịch PBS

Rửa 4 lần với dung dịch PBS

Hỗn hợp gồm huyết thanh đã trung hòa với kháng nguyên + kháng thể kháng vi-rút chế từ thỏ (Ủ lắc 37 0 C/60 phút)

Thêm kháng thể IgG kháng vi-rút LMLM chế từ chuột lang (Ủ lắc 37 0 C/60 phút)

Thêm kháng thể kháng IgG của chuột lang chế từ thỏ

có gắn enzyme oxy hóa (Ủ lắc 37 0 C/60 phút)

Thêm chất tạo màu, ủ nhiệt độ phòng 5-15 phút Sau đó thêm dung dịch dừng phản ứng,

đo OD λ = 492 nm và đánh giá kết quả

Trang 37

(4) Công thức tính

 Tỷ lệ heo có đủ kháng thể (BH) chống lại vi-rút LMLM

BH (%) = Số mẫu đủ bảo hộ / Số mẫu khảo sát x 100

 Tỷ lệ CSCN được bảo hộ

CSCN BH (%) = Số CSCN đủ bảo hộ / Số CSCN khảo sát x 100

 PI trung bình của mẫu bảo hộ

PI trung bình mẫu bảo hộ = Tổng cộng PImẫu đủ bảo hộ/ Số mẫu đủ bảo hộ(5) Xử lý thống kê

Tỷ lệ bảo hộ được so sánh bằng trắc nghiệm χ2một yếu tố hoặc chuyển dạngarcsin để phân tích ANOVA nhiều yếu tố trong mô hình tuyến tính tổng quát

PI được phân tích bằng ANOVA trong mô hình tuyến tính tổng quát

Trắc nghiệm Tukey được dùng để so sánh các cặp trung bình khi P< 0,05

3.4.4 Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ bảo hộ

đối với bệnh LMLM

Lập mô hình hồi quy logistic thể hiện mối liên quan giữa tỷ lệ bảo hộ và một

số yếu tố được khảo sát ở nội dung thứ hai

(1) Phương pháp tiến hành

 Đối tượng khảo sát là heo nái và heo hậu bị đã được khảo sát ở nội dung 2

 Dựa vào kết quả khảo sát ở nội dung 2 để lựa chọn các yếu tố đưa vàophân tích hồi quy logistic

 Mã hóa các mức của các yếu tố liên quan để đưa vào mô hình hồi quy.(2) Phương pháp lập mô hình hồi quy logistic

Sử dụng chức năng Binary Logistic Regression của phần mềm Minitab15.1.30.0 để thực hiện mô hình hồi quy logistic

Chương trình sẽ tính toán mô hình đầy đủ (full model) theo các yếu tố đưavào Sau đó, kiểm định và so sánh mức độ ý nghĩa của mô hình đầy đủ với các môhình giảm (reduced model) sau khi loại bỏ những yếu tố không có ý nghĩa để tìm rađược mô hình tốt nhất Mức độ ý nghĩa của mô hình (G) càng lớn khi chỉ số gầngiống của mô hình (L-likelihood) càng lớn Sử dụng trắc nghiệm Wald test để trắc

Trang 38

nghiệm lại giả thiết βi= 0 Tính tỷ số chênh OR (odd ratio) để đánh giá ảnh hưởngcủa yếu tố đến tỷ lệ bảo hộ Những yếu tố có OR lớn hơn 2 là những yếu tố có mứcliên quan chặt đến tỷ lệ bảo hộ sẽ được giữ lại, trong khi những yếu tố có OR nhỏhơn 2 sẽ bị loại bỏ khỏi mô hình.

(3) Công thức tính

Xây dựng mô hình hồi quy logistic bằng phần mềm Minitab 15.1.30.0

 Mô hình logistic có dạng:

Ln{p/(1-p)} = β0+ ∑ βiXi

Trong đó: p là xác suất mẫu đủ bảo hộ kháng bệnh LMLM

βi là hệ số chi phối của từng yếu tố

Xilà các yếu tố đưa vào mô hình

 Phương trình tính xác suất bảo hộ sẽ có dạng:

p = eβ0 + ∑ βiXi / (1+eβ0 + ∑ βiXi)

 Mức độ ý nghĩa của mô hình đầy đủ:

G02= 2 ln (Lfull/L0)Trong đó: G0là mức độ ý nghĩa của mô hình

Lfulllà chỉ số gần giống của mô hình đầy đủ

L0là chỉ số gần giống của mô hình trống (null model)

 Mức độ ý nghĩa của mô hình giảm:

G02= 2 ln (Lfull/Lred)Trong đó: Lredlà chỉ số gần giống của mô hình giảm

Ngày đăng: 10/12/2017, 20:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006. Quy định về phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc. Ban hành theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày
2. Trần Hữu Cổn, 1996. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh LMLM trâu bò ở Việt Nam và xác định biện pháp phòng chống thích hợp. Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp. Viện Thú y quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh LMLM trâu bò ở Việt Nam"và xác định biện pháp phòng chống thích hợp
3. Cục Thú y, 2009. Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm và động vật nuôi dưới nước năm 2008 và các biện pháp phòng chống bệnh năm 2009. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XVI, số 3, trang 94 – 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ"thuật Thú y
5. Donaldson A.I., 2000. Bệnh lý học và dịch tể học bệnh lở mồm long móng (Tô Long Thành dịch). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
6. Nguyễn Tiến Dũng, 2000. Bệnh lở mồm long móng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
7. Đào Trọng Đạt, 2000. Để góp phần vào việc đấu tranh phòng chống bệnh lở mồm long móng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
8. Phan Đình Đỗ, Trịnh Văn Thịnh, 1958. Bệnh truyền nhiễm gia súc (những bệnh thường có ở Việt Nam) . Quyển 1. NXB Nông thôn. Trang 117 - 170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm gia súc (những bệnh thường có ở Việt"Nam)
Nhà XB: NXB Nông thôn. Trang 117 - 170
9. Kitching P., J. Hammond, M. Jeggo, B. Charleston, D. Paton, L. Rodrigez, R. Heckert, 2008. Khống chế bệnh lở mồm long móng toàn cầu – phải chăng là một sự lựa chọn? (Trần Đức Minh dịch). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XV (1): 78-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
10. Văn Đăng Kỳ, 2001. Nghiên cứu dịch tễ học bệnh LMLM ở lợn Việt Nam và biện pháp phòng chống. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp. Viện Thú Y quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch tễ học bệnh LMLM ở lợn Việt Nam và biện pháp"phòng chống
11. Lê Thị Kim Oanh, 2001. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM ở Hà Nội và một số tỉnh miền Bắc – biện pháp phòng chống. Luận văn Thạc sĩ KHNN. Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh LMLM ở Hà Nội và"một số tỉnh miền Bắc – biện pháp phòng chống
12. Trần Thanh Phong, 1996. Bệnh truyền nhiễm do virus trên heo. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm do virus trên heo
13. Lê Anh Phụng, 2002. Bệnh truyền nhiễm trâu bò. Tủ sách trường Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh truyền nhiễm trâu bò
14. Nguyễn Vĩnh Phước, 1978. Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
15. Thái Thị Thủy Phượng, 2006. Bệnh lở mồm long móng ở gia súc. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lở mồm long móng ở gia súc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nôngnghiệp
16. Tô Long Thành, 2000. Cơ sở phân loại virus lở mồm long móng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ"thuật Thú y
17. Tô Long Thành, 2000. Những tiến bộ trong sản xuất vaccine chống bệnh lở mồm long móng. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
19. Tô Long Thành, 2009. Tổng quan về vắc-xin. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XVI, số 1, trang 84 – 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
20. Tô Long Thành, Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Đổng Mạnh Hoà, Ngô Thanh Long và Nguyễn Thu Hà, 2006. Kết quả chẩn đoán bệnh, giám sát sự lưu hành của virus và lựa chọn vaccin phòng chống bệnh lở mồm long móng của Cục Thú y (1985- 2006). Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIII (3): 70-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
21. Huỳnh Thị Thanh Thủy, 2003. Vài đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM trên trâu bò, heo tại Tp. Hồ Chí Minh. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài đặc điểm dịch tễ của bệnh LMLM trên trâu bò, heo"tại Tp. Hồ Chí Minh
22. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2006. Tình hình bệnh lở mồm long móng trên trâu bò, heo giết mổ và nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá khả năng bảo hộ của quy trình tiêm phòng Chi cục Thú y đang áp dụng. Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Tp. Hồ Chí Minh.TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh lở mồm long móng trên trâu bò, heo giết"mổ và nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá khả năng bảo hộ của quy trình"tiêm phòng Chi cục Thú y đang áp dụng

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm