1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BẢN-THUYẾT-MINH-CHỨC-NĂNG-CỦA-CHI-TIẾT-THANH-LẮC

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 709,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp chế tạo phôi : 1- Phương pháp rèn tự do : Là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực, làm biến dạng kim loại tự do ở nhiệt độ rèn dưới tác dụng của ngoại lực để tạo

Trang 1

PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT

I Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết :

Chi tiết có kết cấu dạng càng có tên gọi là thanh lắc Chi tiết có chức năng giữ các trục có chuyển động quay tròn, điều kiện làm việc tĩnh trong môi trường bình thường Trục được lắp vào vòng bi và được bắt chặt trong thanh lắc Cho nên rãnh phải được gia công tinh để đạt độ bóng cấp 7 (Ra2.5) Măt phẳng 5 được bắt vào thân máy bằng bulong và giữ cho trục không bị võng xuống trong quá trình làm việc Vì thế độ bóng bề mặt của mặt 1 phải đạt Rz16 trong quá trình gia công Các yêu cầu kỹ thuật:

Độ không đồng tâm của các lỗ 1 và 2 là 0.05

Độ không song song trên suốt chiều dài của mặt 3 so với mặt 4 : 0.1

Các bề mặt không gia công Rz = 80

Vật liệu Gang xám 15-32

II Xác định dạng sản xuất:

1.1- Sản lượng chế tạo:

Sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm:

N = No.m.[1+(𝛼+𝛽)/100 ] (chiếc/năm)

Trong đó:

No: số sản phẩm theo kế hoạch trong một năm

No= 10000 (chiếc/năm)

m: số lượng chi tiết trong một sản phẩm ( m=2 )

𝛽: số phần trăm chi tiết dùng làm phụ tùng (chọn 𝛽 = 5%)

𝛼: số phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo (chọn 𝛼= 3%)

 N= 10000.2.[1+(0.03+0.05)/100]

= 21600 (chiếc/năm)

1.2- Tính khối lượng chi tiết:

Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức:

Q = V.𝛾 (kg)

Q: trọng lượng chi tiết (kg)

V: thể tích của chi tiết (m3 )

𝛾 : khối lượng riêng của vật liệu

Trang 2

Vật liệu chế tạo chi tiết là GX15 – 32 cóQ=(6,8 ÷ 7,4 ) kg

PHẦN II: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI

I Các phương pháp chế tạo phôi :

1- Phương pháp rèn tự do :

Là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực, làm biến dạng kim loại tự

do ở nhiệt độ rèn dưới tác dụng của ngoại lực để tạo ra sản phẩm có hình dáng

và kích thước theo yêu cầu Rèn được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, phục vụ trong sữa chữa các chi tiết máy ôtô, máy kéo các chi tiết máy cỡ lớn (hàng tấn trở lên)

Ưu điểm : không phải chế tạo khuôn

Nhược điểm : Chỉ áp dụng cho sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ

2- Phương pháp dập :

Chỉ dùng cho các chi tiết dạng trục, răng thẳng, trục răng côn và các loại bánh răng khác, các chi tiết dạng càng, trục chữ thập, được dập trên búa hơi nằm ngang hoăc thẳng đứng Thường dùng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ, yêu cầu công nghệ không cao (kết cấu)

3- Phương pháp cán :

Là phương pháp làm biến dạng kim loại thông qua hai trục cán quay ngược chiều nhau Sản phẩm có chiều dài không giới hạn, tiết diện phụ thuộc vào khe

hở giữa hai trục cán

Chỉ phù hợp chi tiết dạng thanh, vật liệu là thép vì vậy không phù hợp với chi tiết đã cho

4 Phương pháp đúc :

Thông thường phương pháp đúc cho ta phôi liệu có kết cấu phức tạp mà các phương pháp khác khó thực hiện được

Cơ tính và độ chính xác của vật đúc phụ thuộc vào phương pháp đúc và phương pháp làm khuôn đúc Ta có thể đúc trong khuôn cát, khuôn kim loại, đúc ly tâm, đúc áp lực… có thể làm khuôn bằng tay hay khuôn bằng máy

a- Đúc trong khuôn cát:

Trang 3

- Làm khuôn bằng tay: Áp dụng cho việc đúc với dạng sản xuất đơn chiếc hay những chi tiết có kích thước lớn, độ chính xác và năng xuất phụ thuộc vào tay nghề đúc

- Làm khuôn bằng máy: Áp dụng cho đúc hàng loạt vừa đến hàng khối, năng xuất và độ chính xác cao, những chi tiết có khối lượng nhỏ

b- Đúc trong khuôn kim loại:

Sản phẩm đúc có kích thước chính xác, cơ tính cao Phương pháp này sản xuất cho hàng loạt lớn và hàng khối Vật đúc có khối lượng nhỏ khoảng 12kg, hình dạng vật đúc không phức tạp và không có thành mỏng

c- Đúc ly tâm:

Ap dụng vật đúc có dạng tròn xoay, do đó lực ly tâm khi rót kim loại lỏng vào khuôn quay, kết cấu của vật thể chặt chẽ hơn, nhưng không đồng đều từ ngoài vào

d- Đúc áp lực:

Áp dụng đối với các chi tiết có hình dáng phức tạp, phương pháp này cho ta

độ chính xác cao, cơ tính rất tốt Phương pháp đúc ly tâm và các phương pháp khác có những nhược điểm mà phương pháp đúc áp lực có thể khắc phục được

Do đó thường áp dụng cho dạng sản xuất hàng loạt lớn và hàng loạt khối, và áp dụng đối với chi tiết có kích thước nhỏ

Kết luận:

Tham khảo qua một số phương pháp đúc như trên, căn cứ vào hình dáng, kết cấu, kích thước tương đối nhỏ và là dạng sản xuất hàng loạt lớn Vì thế ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, làm khuôn bằng máy, mẫu bằng kim loại

Trang 4

PHẦN III : CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG ÁN GIA CÔNG

I Chọn phương pháp gia công :

Theo như tính toán ta có dạng sản xuất là hàng loạt lớn, muốn chuyên môn hoá cao

để tăng năng suất, làm giảm giá thành sản phẩm, giảm sức lao động thì đường lối công nghệ thích hợp nhất là phn tán nguyên công Ở đây ta dùng các máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng để gia công chi tiết

II Đánh số các bề mặt gia công :

Trang 5

Nguyên công 1: Phay mặt 10,11,12

Mặt 29 (trùng mặt 37) hạn chế 3 bậc tự do, khối V cố định hạn chế 2 bậc tự

do (mặt 5), khối V di động hạn chế 1 bậc tự do (mặt 16)

Kẹp chặt bằng khối V di động

Nguyên công 2: Koan 2 lỗ 24 và 27

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, rãnh (giao giữa mặt 11 và 12) định vị 2 bậc tự

do, mặt 13 định vị 1 bậc tự do

Lực kẹp hướng từ dưới lên trên

Nguyên công 3: Phay mặt 29 và 37

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc tự do (lỗ 24), chốt trám hạn chế 1 bậc (lỗ 27)

Lực kẹp từ trên xuống

Nguyên công 4: Phay mặt 28 và 39

Mặt 10 định vị 3 bậc, chốt trám hạn chế 1 bậc (lỗ 27), chốt trụ hạn chế 2 bậc (lỗ 24)

Nguyên công 5: Khoan 2 lỗ 30 và 36

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc tự do (lỗ 24), chốt trám hạn chế 1 bậc (lỗ 27)

Lực kẹp hướng từ trên xuống dưới

Nguyên công 6: Phay mặt 23 và 26

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc (lỗ 24), chốt trám hạn chế

1 bậc tự do (lỗ 27)

Lực kẹp hướng từ hướng trái sang phải

Nguyên công 7: Phay mặt 6 và 15

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc (lỗ 24), chốt trám hạn chế

1 bậc tự do (lỗ 27)

Lực kẹp hướng từ hướng trái sang phải

Nguyên công 8: Phay mặt 13

Trang 6

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc (lỗ 24), chốt trám hạn chế

1 bậc tự do (lỗ 27)

Lực kẹp hướng từ hướng trái sang phải

Nguyên công 9: Tiện mặt 20, 21

Mặt 10 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc (lỗ 24), chốt trám hạn chế

1 bậc tự do (lỗ 27)

Lực kẹp hướng từ hướng trái sang phải

Nguyên công 10: Phay mặt 1 và 2

Mặt 31( trùng với mặt 35) định vị 3 bậc tự do, khối V cố định 2 bậc ( mặt 3), khối V di động hạn chế 1 bậc (mặt 18)

Kẹp chặt bằng khối V di động, hướng từ phải sang trái

Nguyên công 11: Phay mặt 31 và 35

Mặt 1 định vị 3 bậc, khối V cố định hạn chế 2 bậc (mặt 3), khối V di động hạn chế 1 bậc tự do (mặt 18)

Lực kẹp hướng từ trên xuống dưới

Nguyên công 12: Khoan 2 lỗ 32 và 34

Mặt 1 định vị 3 bậc, khối V cố định hạn chế 2 bậc (mặt 3), khối V di động hạn chế 1 bậc tự do (mặt 18)

Lực kẹp hướng từ trên xuống dưới

Nguyên công 13: Phay mặt 22

Mặt 1 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc tự do (lỗ 32), chốt trám hạn chế 1 bậc tự do (lỗ 34)

Lực kẹp hướng từ trái sang phải

Nguyên công 14: Tiện mặt 20 và 21

Mặt 1 định vị 3 bậc tự do, chốt trụ hạn chế 2 bậc tự do (lỗ 32), chốt trám hạn chế 1 bậc tự do (lỗ 34)

Lực kẹp hướng từ trái sang phải

Trang 7

PHẦN IV: TÍNH SAI SỐ CHUẨN

Nguyên công 1:

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

H A X  HX   A L A

Ta có A là hằng số Như vậy  (H)   L=0.02

Nguyên công 2:

Trang 8

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.02

Nguyên công 3:

(H) 0

Nguyên công 4:

Trang 9

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.02

Nguyên công 5:

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.02

Nguyên công 6:

Trang 10

(H) 0

Nguyên công 7:

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.02

Nguyên công 9:

Trang 11

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.01

Nguyên công 10:

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Trang 12

Như vậy  (H)   L=0.03-0.01=0.02

Nguyên công 11:

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  H XA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.01-(-0.01)=0.02

Nguyên công 12:

Trang 13

Theo chuỗi kích thước công nghệ ta có:

A H X  HXA

Ta có A là hằng số

Như vậy  (H)   L=0.02-(-0.02)=0.04

Ngày đăng: 10/12/2017, 19:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w