Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tăng cường vi chất di
Trang 1CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DỰ THẢO 24.8.2015
Số: /2015/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
NGHỊ ĐỊNH Quy định về tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tăng cường vi chất dinh
dưỡng vào thực phẩm,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường
vi chất dinh dưỡng và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi
chung là cơ sở) sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vi chất dinh dưỡng và thực
phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng dùng trong nước và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
2 Nghị định này không áp dụng đối với cơ sở xuất khẩu thực phẩm
tăng cường vi chất dinh dưỡng
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trang 2Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Vi chất dinh dưỡng là các vitamin, chất khoáng hoặc chất vi lượng
khác cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống cho cơ thể con người
2 Tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm là việc chủ động
đưa thêm một hay nhiều vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm với hàm lượng nhất định mà cơ thể cần để phòng ngừa, khắc phục tình trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng đối với sức khỏe cộng đồng
Điều 4 Mục đích tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm
Việc bắt buộc tăng cường một số vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm được quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định này có mục đích như sau:
1 Tăng cường I-ốt vào thực phẩm để phòng, chống bệnh bướu cổ, đần độn và các rối loạn do thiếu I-ốt gây ra;
2 Tăng cường sắt vào thực phẩm để phòng, chống thiếu máu thiếu sắt
và các hậu quả như chậm tăng trưởng, suy dinh dưỡng, giảm phát triển trí tuệ; tăng năng suất lao động;
3 Tăng cường kẽm vào thực phẩm để cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc con người; phòng, chống một số rối loạn chuyển hóa, biệt hóa tế bào, bệnh nhiễm khuẩn, rối loạn phát triển xương, suy giảm chức năng sinh dục;
4 Tăng cường vitamin A vào thực phẩm để phòng, chống khô mắt,
mù lòa, còi cọc, suy dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng
Điều 5 Thông tin, giáo dục truyền thông về thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
1 Thông tin, giáo dục, truyền thông phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Cung cấp thông tin một cách chính xác, khoa học về vai trò, tác dụng của vi chất dinh dưỡng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;
Trang 3b) Đa dạng hóa nội dung, hình thức và kênh thông tin phù hợp với đối tượng được thông tin, giáo dục, truyền thông
2 Thông tin, giáo dục, truyền thông bao gồm các nội dung sau đây: a) Chính sách, pháp luật về thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; b) Các loại vi chất dinh dưỡng bắt buộc bổ sung vào thực phẩm và các loại vi chất dinh dưỡng khuyến khích bổ sung vào thực phẩm;
c) Vai trò, tác dụng của vi chất dinh dưỡng;
d) Tác hại của thiếu vi chất I-ốt, sắt, kẽm, vitamin A và các vi chất dinh dưỡng khác đối với người dân, đặc biệt đối với trẻ em và phụ nữ mang thai
Chương II
VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THỰC PHẨM BẮT BUỘC TĂNG
CƯỜNG VI CHẤT DINH DƯỠNG
Điều 6 Vi chất dinh dưỡng bắt buộc tăng cường vào thực phẩm
1 Vi chất dinh dưỡng bắt buộc tăng cường vào thực phẩm bao gồm
I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A
2 Vi chất dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc phù hợp quy định của pháp luật
về an toàn thực phẩm
Điều 7 Thực phẩm bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng
1 Các thực phẩm sau đây bắt buộc tăng cường vi chất dinh dưỡng tương ứng:
a) Muối dùng để ăn trực tiếp, dùng trong chế biến thực phẩm phải tăng cường I-ốt;
b) Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm phải tăng cường sắt và kẽm;
Trang 4c) Dầu thực vật có chứa một trong các thành phần dầu đậu nành, dầu
cọ, dầu mè và dầu lạc phải tăng cường vitamin A, trừ dầu thực vật dùng trong chế biến thực phẩm theo phương pháp công nghiệp;
d) Xì dầu (nước tương) phải tăng cường sắt
2 Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều này phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc phù hợp quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
Chương III TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC BẮT BUỘC TĂNG CƯỜNG
VI CHẤT DINH DƯỠNG VÀO THỰC PHẨM
Điều 8 Trách nhiệm của các Bộ
1 Trách nhiệm của Bộ Y tế
a) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vi chất dinh dưỡng;
b) Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tổ chức tiếp nhận việc công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với
vi chất dinh dưỡng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;
c) Chủ trì tổ chức việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm;
d) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng; thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng thuộc phạm vi quản lý của các bộ khác trong các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP
Trang 5ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
đ) Tổ chức, cung cấp thông tin khoa học, chính xác về vai trò, tác dụng của thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; giáo dục, tuyên truyền chính sách, pháp luật về thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; tác hại của thiếu vi chất dinh dưỡng đối với sức khỏe cộng đồng
2 Trách nhiệm của Bộ Công thương
a) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, nhập khẩu, kinh doanh dầu thực vật, bột mỳ tăng cường vi chất dinh dưỡng thuộc phạm vi quản lý;
b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với sản xuất, kinh doanh dầu thực vật, bột mỳ tăng cường vi chất dinh dưỡng
3 Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, nhập khẩu, kinh doanh đối với muối; xì dầu (nước tương) tăng cường vi chất dinh dưỡng;
b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với sản xuất, kinh doanh muối; xì dầu (nước tương) tăng cường vi chất dinh dưỡng
Điều 9 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1 Quản lý việc sản xuất, kinh doanh vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm đối với vi chất dinh dưỡng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng trên địa bàn
2 Tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về tác dụng của thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng và tác hại của thiếu vi chất dinh dưỡng đối với người dân tại địa phương
Điều 10 Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
vi chất dinh dưỡng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng
Trang 61 Tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu vi chất dinh dưỡng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng theo đúng quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan
2 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm vi chất dinh dưỡng
và thực phẩm vi chất dinh dưỡng không đạt quy chuẩn, quy định của pháp luật
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11 Hiệu lực thi hành
1 Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015
2 Lộ trình bắt buộc áp dụng đối với việc tăng cường vi chất dinh dưỡng vào thực phẩm như sau:
a) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 7 Nghị định này bắt buộc áp dụng sau 01 (một) năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực;
b) Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng quy định tại điểm b, c
và d Khoản 1 Điều 8 Nghị định này bắt buộc áp dụng sau 02 (hai) năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
3 Nghị định số 163/2005/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng muối I-ốt cho người ăn hết hiệu lực theo
lộ trình quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này
4 Bãi bỏ nội dung quản lý an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, nhập khẩu, kinh doanh đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy
Trang 7định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm theo lộ trình quy định tại Khoản 2 Điều này
5 Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng quy định tại Điều 7 Nghị định này được sản xuất, nhập khẩu trước ngày thực hiện lộ trình quy định tại Khoản 2 Điều được tiếp tục lưu thông theo hạn sử dụng ghi trên bao
bì sản phẩm
Điều 12 Trách nhiệm thi hành
1 Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức việc thi hành Nghị định này
2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao; Nguyễn Tấn Dũng
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính QG;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).