5. Tong hop giai trinh y kien tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1BẢNG TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Về Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
1 Sửa đổi, bổ sung điểm d và đ khoản 1 Điều 3 như sau:
“d) Tước Thẻ thẩm định viên về giá; đình chỉ hoạt động đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá; đình chỉ quyền tự in
hóa đơn, quyền khởi tạo hóa đơn điện tử; đình chỉ in hóa đơn;
đ) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá số tiền do sử dụng không đúngQuỹ bình ổn giá; nộp ngân sách nhà nước số tiền có được do hành vi vi
phạm; trả lại khách hàng số tiền chênh lệch do bán cao hơn mức giá quy
định và mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra; dừng thực hiện
mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân quy định; cải chính
thông tin sai lệch; tiêu hủy hoặc tịch thu tiêu hủy ấn phẩm có nội dung
thông tin sai phạm; hủy kết quả thẩm định giá tại chứng thư thẩm định
giá; hủy các chứng chỉ, giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
thẩm định giá; hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp; hủy các hóa đơn;
thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định”
- Khoản 1: Đề nghị bổ sung: “đình chỉ hoạt độngkinh doanh dịch vụ thẩm định giá” vì đây là hìnhthức xử phạt bổ sung (STC Hà Giang) hoặc chỉnh
lý cho phù hợp với nội dung giữ nguyên tại khoản
14 Điều 18 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP (UBND
Đà Nẵng)
- Điểm d khoản 1: đề nghị bổ sung chữ “chuyênngành” vào cụm từ “giấy chứng nhận đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ thẩm định giá” (STC BìnhThuận)
2
2 Sửa đổi, bổ sung khoản 6, điểm b khoản 8 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối vớihành vi trích lập không đúng hoặc sử dụng Quỹ bình ổn giá không đúng
quy định của pháp luật; hành vi chậm kết chuyển hoặc không kết
- Điểm a: đề nghị quy định rõ “hành vi chậm kếtchuyển định kỳ”; quy định mức xử phạt đối vớihành vi chậm kết chuyển ít hơn không kết chuyển,theo thời gian chậm nộp và số tiền chậm nộp(UBND Đà Nẵng)
Trang 2chuyển tài khoản Quỹ Bình ổn giá theo quy định”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 8 Điều 5 như sau:
“b) Buộc nộp vào Quỹ bình ổn giá toàn bộ số tiền do trích lậpkhông đúng hoặc không trích lập Quỹ bình ổn giá và phần lãi tính trên
số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh đối với hành vi quy định tại Khoản 6 và
Khoản 7 Điều này”
- Điểm a: đề nghị sửa “theo quy định của phápluật” thành “theo quy định của pháp luật về giá”(STC Phú Yên)
- Tại điểm b khoản 8 Điều 5:
+ Đề nghị làm rõ căn cứ để tính lãi trên số dư QuỹBOG (Bộ Tư pháp, STC Hà Tĩnh)
+ Đề nghị sửa như sau: “…và phần lãi (tính theo lãisuất ngân hàng nhà nước tại thời điểm tính lãi) tínhtrên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh đối với hànhvi…” (Sở Tài chính Hải Dương)
+ Đề nghị sửa là: “… phần lãi phát sinh tínhtrên…” (Bộ Công an)
+ Đề nghị quy định cụ thể hơn về cách tính “phầnlãi tính trên số dư Quỹ bình ổn giá” (Viên Hàn lâmKHXHVN)
+ Đề nghị quy định rõ mức lãi suất áp dụng để tínhphần lãi trên số dư Quỹ bình ổn giá phát sinh vì cónhiều mức lãi suất khác nhau (STC Hưng Yên) 3
3 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
Điều 6 Hành vi vi phạm chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước
1 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vớihành vi khai man, khai khống hồ sơ thanh toán để nhận tiền trợ giá, trợ
cấp, trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện
chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước; hành vi sử dụng không đúng mục
đích, không đúng đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, tiền trợ cấp, tiền
trợ cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện
Trang 3chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước.
2 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền có được dokhai man, khai khống hồ sơ thanh toán tiền trợ giá, trợ cấp, trợ cước vận
chuyển hàng hóa, thực hiện chính sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước;
b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền do không sửdụng đúng mục đích, đối tượng được sử dụng tiền trợ giá, trợ cấp, trợ
cước vận chuyển hàng hóa và các khoản tiền hỗ trợ để thực hiện chính
sách trợ giá, trợ cấp, trợ cước
4
4 Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
Điều 8 Hành vi không chấp hành đúng giá do cơ quan, người
có thẩm quyền quy định
1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối vớihành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do cơ
quan, người có thẩm quyền quy định, trừ các hành vi quy định tại khoản
2, 3 và khoản 4 Điều này
2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối vớihành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá do Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định
3 Phạt tiền từ 25.000.000 đến 30.000.000 đồng đối với hành vibán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể hoặc
không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn
mức giá tối thiểu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định
4 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối vớihành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không đúng với mức giá cụ thể
hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp
Trang 4hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.
5 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc trả lại cho khách hàngtoàn bộ tiền chênh lệch giá đối với vi phạm hành chính tại khoản 1, 2, 3
và khoản 4 Điều này, trong trường hợp không xác định được khách
hàng để trả lại thì nộp vào ngân sách nhà nước
5
5
5 Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
Điều 11 Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giá, kê khai giá hàng hóa, dịch vụ
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành
vi kê khai giá sai so với mẫu văn bản kê khai giá đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối vớihành vi không thông báo bằng văn bản về mức giá đăng ký, kê khai cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp phải thực hiện
thông báo theo quy định
3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối vớihành vi xây dựng các mức giá để đăng ký giá sai so với hướng dẫn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối vớihành vi không kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định; không kê khai giá đúng thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vớihành vi không đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định; không đăng ký giá đúng thời hạn khi có yêu cầu bằng văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Khoản 2: để nghị bổ sung quy định về thời hạncác tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản
(UBND Đà Nẵng).
- Khoản 2: đề nghị tăng mức phạt lên từ 20.000.000đồng đến 30.000.000 đồng cho thống nhất với mứcphạt tại điểm a khoản 2 Điều 49 Nghị định số
với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 56 Luật Viễn
thông (Bộ TT và TT)
- Khoản 4: đề nghị bổ sung: “hoặc không kê khaigiảm giá theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền theo quy định khi các yếu tố đầu vào
đã làm thay đổi cơ cấu giá” (UBND Lạng Sơn)
- Khoản 8 và 9 và khoản 10 và 11:
+ Đề nghị xem xét vì có sự trùng lặp giữa khoản 8,
Trang 56 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi áp dụng mức giá kê khai không đúng thời hạn theo quy định kể
từ ngày thực hiện kê khai giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
7 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với
hành vi áp dụng mức giá đăng ký không đúng thời hạn theo quy định kể
từ ngày thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
8 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý tăng giá theo giá đã kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản
yêu cầu giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa giải trình xong về mức
giá kê khai
9 Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý tăng giá theo giá đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có văn bản
yêu cầu giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa giải trình xong về mức
giá đăng ký
10 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý tăng giá theo giá đã kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu
đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu kê khai lại mức giá
11 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với
hành vi tự ý tăng giá theo giá đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã yêu cầu
đình chỉ áp dụng mức giá mới và yêu cầu đăng ký lại mức giá
12 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc dừng thực hiện mức giá bán hàng hóa, dịch vụ do tổ
chức, cá nhân đăng ký, kê khai đối với hành vi vi phạm quy định tại
9, 10 và 11 Điều 11 và Điều 13 (STC Hà Giang).
+ Khoản 8 và 9: Đề nghị sửa cụm từ “chưa giảitrình xong” thành “không giải trình hoặc chưa giải
trình xong” (STC Phú Yên) Đề nghị xem xét quy
định cụ thể về thời hạn khi CQNN có thẩm quyền
đã có văn bản yêu cầu giải trình nhưng tổ chức, cánhân chưa giải trình xong về mức giá kê khai
(Ngân hàng phát triển Việt Nam).
+ Khoản 10, khoản 11: đề nghị bổ sung cụm từ “có
văn bản” như sau: “cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đã có văn bản yêu cầu…” (Bộ Quốc phòng).
Đề nghị tăng mức xử phạt (Viện KSNDTC).
- Đề nghị bổ sung quy định xử phạt đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 vàđiểm d khoản 2 Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-
BTC (UBND Đà Nẵng).
- Đề nghị bổ sung một khoản mới như sau: “Phạt
tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối
Trang 6Khoản 3, 8, 9, 10 và 11 Điều này;
b) Buộc trả lại khách hàng toàn bộ tiền chênh lệch giá do vi phạmhành chính quy định tại Khoản 3, 8, 9, 10 và 11 Điều này; trường hợp
không xác định được khách hàng thì buộcnộp vào ngân sách nhà nước”
với hành vi doanh nghiệp tự ý tăng giá trong khi chưa giải trình xong phương án tăng giá (đối với đối tượng thuộc diện đăng ký kê khai giá, niêm yết giá) (Bộ Quốc phòng)
- Đề nghị gộp khoản 2 với khoản 6, khoản 3 vớikhoản 7, khoản 4 với khoản 8, khoản 5 với khoản 9
vì các hành vi vi phạm trên chịu cùng mức tiền phạt
(Kiểm toán Nhà nước, Bộ Công thương, UBND Cà Mau, Bộ VHTTDL, UBND Đà Nẵng).
- Đề nghị xem xét, bổ sung quy định xử phạt đốivới hành vi tự ý giảm giá theo giá đã kê khai, đăng
ký Vì thực tế các tổ chức, cá nhân có thể giảm giátheo giá đã đăng ký, kê khai để cạnh tranh về giá,
gây bất ổn thị trường (STC Hà Giang, UBND Phú
Thọ)
- Đề nghị cân nhắc không quy định biện pháp khắcphục hậu quả là: “buộc dừng thực hiện mức giá bánhàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân đăng ký, kêkhai…” vì đây không phải là biện pháp khắc phụchậu quả theo yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 2
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP (Bộ Tư pháp)
6
6 Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 12 như sau:
1 Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau đây:
a) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm phải niêmyết giá theo quy định của pháp luật;
- Đề nghị bổ sung hình thức phạt cảnh cáo đối vớihành vi niêm yết giá không đúng quy định, không
rõ ràng do đây là hành vi vi phạm hành chính cótính chất đơn giản, mức độ xâm hại trật tự quản lýhành chính nhà nước không nghiêm trọng phù hợpvới quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định
Trang 7b) Niêm yết giá không đúng quy định, không rõ ràng gây nhầm
lẫn cho khách hàng
2 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành
vi tại Khoản 1 Điều này vi phạm từ lần thứ hai trở lên
số 81/2013/NĐ-CP (Bộ Xây dựng)
- Đề nghị làm rõ căn cứ đế xác định “từ lần thứ haitrở lên” do Luật Xử lý VPHC chỉ quy định về “tái
phạm” và “vi phạm hành chính nhiều lần” (Bộ Tư
pháp).
- Đề nghị xem lại mức phạt tiền tại khoản 2 Điều
12 do chưa phù hợp với khoản 4 Điều 23 Luật Xử
lý VPHC (Bộ Tư pháp).
- Về mức xử phạt:
+ Mức phạt 300.000 đồng đến 500.000 đồng quá
thấp, chưa đủ sức răn đe (Viện Hàn lâm KHXHVN)
+ Đề nghị tăng mức xử phạt đối với khoản 1 từ500.000 đồng đến 1.000.000 đồng và khoản 2 từ
2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (UBND Bình
Dương)
+ Tăng mức xử phạt đối với khoản 1 từ 500.000đồng đến 1.000.000 đồng và khoản 2 từ 3.000.000đồng đến 6.000.000 đồng Ngoài ra tổ chức viphạm nhiều lần, tái phạm có thể bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn đến 24 tháng (STC Kiên Giang).
+ Đề nghị tăng mức xử phạt đối với khoản 1 từ1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, đồng thời bổsung điểm c “Niêm yết giá cao hơn mức giá do cơquan, người có thẩm quyền quy định, hàng hóa;dịch vụ thuộc Danh mục bình ổn giá”
Trang 8Khoản 2: đề nghị sửa thành: “Xử phạt gấp 2 lầnmức phạt tiền lần trước liền đối với hành vi viphạm tại Khoản 1 Điều này nếu vi phạm từ lần thứhai trở lên” (UBND TP.HCM)
- Đề nghị quy định mẫu niêm yết giá và hình thức
niêm yết giá cụ thể cho từng mặt hàng (STC Kiên
Giang)
7
7 Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
Điều 21 Hành vi vi phạm đối với đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cácđơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:
a) Chậm gửi thông báo mở khóa học, lớp học kèm theo các tàiliệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 05 ngày làm việc
kể từ ngày quy định phải gửi thông báo mở khóa học, lớp học;
b) Chậm bổ sung các tài liệu còn thiếu liên quan đến việc mởkhóa học, lớp học sau 05 ngày làm việc kể từ hạn nộp bổ sung tài liệu
theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc kể từ ngày nhận được
công văn yêu cầu của Bộ Tài chính theo dấu bưu điện;
c) Chậm gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng kèm theo các tàiliệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 10 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc khóa học, lớp học hoặc ngày khác theo quy định của
pháp luật;
d) Chậm gửi báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồidưỡng của đơn vị đến Bộ Tài chính sau 05 ngày làm việc kể từ ngày
quy định;
- Đề nghị quy định thống nhất là “ngày” hoặc
“ngày làm việc” (Bộ Tư pháp).
- Đề nghị sửa “biện pháp xử phạt bổ sung” thành
(UBND Đà Nẵng).
- Khoản 5:
+ Điểm a và b: đề nghị sửa thành đình chỉ vĩnh viễn
để bảo đảm tính răn đe (UBND Điện Biên)
+ điểm d và điểm đ: đề nghị biên tập cho rõ nghĩa (Kiểm toán Nhà nước) và cân nhắc bổ sung thời
Trang 9đ) Chậm gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính sau 05 ngày
làm việc kể từ ngày quy định phải báo cáo khi không đáp ứng đủ các
yêu cầu theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng;
e) Không thực hiện việc lấy ý kiến đánh giá của học viên trên
Phiếu đánh giá chất lượng khóa học
2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các
đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:
a) Không gửi thông báo mở khóa học, lớp học kèm theo các tài
liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ
ngày quy định phải gửi thông báo mở khóa học, lớp học;
b) Không bổ sung các tài liệu còn thiếu liên quan đến việc mở
khóa học, lớp học sau 15 ngày kể từ hạn nộp bổ sung tài liệu theo yêu
cầu bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc kể từ ngày nhận được công
văn yêu cầu của Bộ Tài chính theo dấu bưu điện;
c) Không gửi báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng kèm theo các tài
liệu theo quy định của pháp luật đến Bộ Tài chính sau 30 ngày kể từ
ngày kết thúc khóa học, lớp học hoặc ngày khác theo quy định của pháp
luật;
d) Không gửi báo cáo một năm tình hình hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng của đơn vị đến Bộ Tài chính sau 15 ngày kể từ ngày quy định;
đ) Không gửi báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính sau 30 ngày
kể từ ngày quy định phải báo cáo khi không đáp ứng đủ các yêu cầu
theo quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng;
e) Vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên ngành thẩm định giá
3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với các
hạn đình chỉ hoạt động (Bộ Tư pháp, UBND Đà
Nẵng).
+ Đề nghị quy định thêm biện pháp khắc phục hậuquả: “Buộc chuyển học viên đủ điều kiện nhập họchoặc đã nhập học sang cơ sở giáo dục khác đủ điềukiện theo quy định pháp luật hoặc hủy bỏ quyếtđịnh nhập học, trả lại kinh phí đã thu cho học viênnếu không chuyển được đối với trường hợp đãchiêu sinh trái phép do hành vi vi phạm quy định
tại điểm c khoản 4 Điều này” (UBND Đà Nẵng)
- Tại khoản 6: đề nghị chỉnh sửa là “Buộc thu hồi
và tiêu hủy” (Bộ Tư pháp) hoặc “Đình chỉ, chấm
Trang 10đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:
a) Vi phạm quy định về nội dung, chương trình, thời lượng và tài
liệu đào tạo, bồi dưỡng;
b) Vi phạm quy định về kiểm tra đánh giá kết quả học tập;
c) Bố trí giảng viên không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định
4 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với các
đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng có một trong các hành vi sau:
a) Cấp các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận cho những người có
tham gia học nhưng không đạt yêu cầu khóa học, lớp học theo quy định;
b) Cấp các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận cho những người thực tế
không tham gia học;
c) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định
giá khi chưa được chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc khi
không có tên trong danh sách các đơn vị được tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng theo quy định của pháp luật
5 Biện pháp xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ từ 30 ngày đến 50 ngày hoạt động tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi
phạm tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ từ 50 ngày đến 70 ngày hoạt động tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi
phạm tại Điểm a Khoản 4 Điều này;
c) Đình chỉ từ 70 ngày đến 90 ngày hoạt động tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi
phạm tại Điểm b Khoản 4 Điều này
Trang 11d) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên ngành thẩm định giá đối với hành vi vi phạm tại điểm c Khoản 4
Điều này
đ) Đình chỉ hoạt động tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụchuyên ngành thẩm định giá nếu trong thời gian 90 ngày kể từ ngày
không đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đào tạo,
bồi dưỡng mà đơn vị tổ chức đào tạo, bồi dưỡng vẫn không đáp ứng các
yêu cầu trên
6 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Hủy các Chứng chỉ, Giấy chứng nhận đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá cấp sai quy định của pháp luật
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạmhành chính đối hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này
8
xử phạt bổ sung đối với doanh nghiệp thẩm địnhgiá là đình chỉ có thời hạn hoạt động kinh doanhdịch vụ thẩm định giá Đề nghị sửa đổi thành đình
chỉ vĩnh viễn để đảm bảo tính răn đe (UBND Điện
Biên).
- Điểm a Khoản 2 Điều 42 NĐ109 quy định:
“Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành về giá đượcphạt tiền đến 200 triệu đồng” Tuy nhiên đối vớinhững Đoàn thanh tra chuyên ngành về giá thuộccấp Sở hoặc do Chánh thanh tra Sở thành lập thì ápdụng mức phạt trên sẽ vượt thẩm quyền theo quy
định tại Khoản 5 Điều 46 Luật XP VPHC (UBND
Trang 12Đà Nẵng).
- Đề nghị bổ sung các hình thức chế tài xử lý đốivới trường hợp vi phạm của các Bộ, ngành, UBNDcác cấp khi vi phạm trong lĩnh vực thẩm định giá
của Nhà nước (UBND Điện Biên).
- Đề nghị bổ sung chế tài xử phạt đối với các hành
vi vi phạm khi cung cấp thông tin không đúng,không kịp thời, không cung cấp thông tin và khôngkết nối thông tin theo quy định của Luật Giá và
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (UBND Điện Biên).
- Đề nghị sửa đổi, mở rộng thẩm quyền xử phạtVPHC của Chủ tịch UBND cấp huyện, xã tại khoản
7 Điều 42 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP như thẩmquyền xử phạt của Chánh thanh tra Sở Tài chính đểtăng cường hiệu quả trong lĩnh vực quản lý giá
- Tp Hồ Chí Minh và TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ,
TP Hà Nội, tỉnh Khánh Hòa, Thanh tra Chính phủ:
Đề nghị bỏ quy định về mức phạt tối thiểu là