1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Du thao Nghi dinh 155 SDBS

36 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau: a Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung quy địnhtạitrong hồ sơ đăng ký đầu tư đối với trư

Trang 1

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 1925 tháng 612 năm 201501;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; ; Căn cứ Luật đĐ ầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật dD doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đĐ đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật đĐ đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật hH ợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2013/NĐ-CP

ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực kế hoạch và đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2013/NĐ-CP):

1 Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

Trang 2

b) Vi phạm quy định trong hoạt động đầu tư tại Việt Nam và hoạt độngđầu tư kinh doanh ra nước ngoài”;

…”

2 Tên Mục 1 được sửa đổi như sau:

“Mục 1 HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN

PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ”

3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5 Vi phạm các quy định về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không tuân thủ trình tự, thủ tục lập và thẩm định Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi; b) Không tuân thủ trình tự, thủ tục và điều kiện điều chỉnh chương trình, dự

b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,Báo cáo nghiên cứu khả thi không phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quychuẩn kỹ thuật quốc gia;

c) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,Báo cáo nghiên cứu khả thi không đầy đủ nội dung theo quy định

3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không có trong quy hoạch hoặc chưa được cấp cóthẩm quyền bổ sung quy hoạch;

b) Lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng theo quy hoạch được phê duyệt

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Trang 3

a) Buộc hoàn trả các khoản chi phí bị tăng thêm do việc lập dự toán,nghiệm thu, thanh toán, quyết toán chi phí lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu

tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi không đúngquy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;b) Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi cho phù hợp với tiêu chuẩn quốcgia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;

c) Buộc bổ sung các nội dung còn thiếu đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm c Khoản 2 Điều này;

d) Buộc điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi phù hợp với quy hoạch đã đượcphê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này”

4 Bổ sung Điều 5a như sau:

“Điều 5a Vi phạm về việc báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động đầu tư công

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khôngbáo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án theo quy định

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cungcấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thiết kế chương trình, dự án không đầy

4 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cố ýhủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng từ, hồ sơliên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thựchiện chương trình, dự án

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án theoquy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến việcthiết kế chương trình, dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điềunày;

Trang 4

c) Buộc báo cáo, cung cấp lại thông tin đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 3 Điều này

5 Bổ sung Điều 5b như sau:

“Điều 5b Vi phạm về việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lập báocáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án không trung thực,không khách quan

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:

a) Không tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dựán;

b) Không tổ chức thực hiện đánh giá ban đầu, giữa kỳ và kết thúc chươngtrình, dự án theo quy định

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lập lại báo cáo theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình,

dự án theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này; b) Buộc tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra và đánh giá ban đầu, giữa kỳ

và kết thúc chương trình, dự án theo quy định đối với hành vi vi phạm quy địnhtại Khoản 2 Điều này”

6 Bổ sung Điều 5c như sau:

“Điều 5c Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công

1 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sử dụng vốn đầu tư công k:

a) Không mục đích, k;

b) Không đúng đối tượng hoặc ;

c) vVượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật

2 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi về ngân sách Nhà nước sốvốn đầu tư công đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.”

7 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng

Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu

tư công có cấu phần xây dựng thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành

chính tại Nghị định này được xử phạt theo quy định của Chính phủ về xử phạt

vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng”

Trang 5

8 Sửa đổi, bổ sung tênTên Mục 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Mục 2

“HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANHTƯ TẠI VIỆT NAM VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ KINH DOANH TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI, HÌNH THỨC

XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ”.

9 2 Sửa đổi, bổ sung Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10 Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam”

1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khôngthực hiện báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự

án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vikhông thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư, báo cáo giám sát, đánh giá dự

án đầu tư theo quy định

3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báocáo không trung thực về hoạt động đầu tư

4 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:hành vi

a) lLập hồ sơ dự án đầu tư không trung thực, không chính xác để được cấpGiấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ

trương đầu tưcấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.;

b) Thực hiện dự án chậm so với tiến độ quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

5 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn gópvào tổ chức kinh tế theo quy định;

ba) Không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định củapháp luật;

cb) Giãn tiến độ thực hiện dự án, giãn tiến độ đầu tư nhưng không đềxuất bằng văn bản hoặc hoặc có thông báo nhưng chưa được sự chấp thuậnbằng văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư;

Trang 6

d) Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư nhưng không thông báo bằngvăn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư hoặc hoặc có thông báo nhưng chưa được

sự chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư;

Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư nhưng không thông báobằng văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;

đc) Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, thủ tụcthanh lý dự án đầu tư

6 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung quy địnhtạitrong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc cấpdiện cấpGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Ggiấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;Giấy chứng nhận đăng kýđầu tư;

b) b) Không đáp ứng các điều kiện đĐầu tư theo hình thức góp vốn, mua

cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh nghiệpphần vốn góp của nhà đầu tư nướcngoài không đúng quy định;;

cc) Chuyển đổi hình thức đầu tư hoặc chuyển nhượng vốn đầu tư khôngđúng quy định;

dd) Chuyển nhượng dự án không đúng quy địnhđầu tư không đáp ứngcác điều kiện theo quy định

7 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp tục triển khai dự án khi đã bị cơ quan quản lý nhà nước về đầu tưquyết định ngừng hoạt động;

cb) Tiếp tục triển khai dự án khi đã chấm dứt hoạt động mà không được

cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận;

bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

c) Tiếp tục triển khai dự án khi đã hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

dd) Không triển khai dự án đầu tư sau 12 (mười hai) tháng mà khôngđược cơ quan không được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩmquyềnđăng ký đầu tư chấp thuận;

đ) Đầu tư kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiệnnhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định

Trang 7

8 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Thành vi triển khai thực hiện dự án khi khi chưa chưa được cấp Giấychứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầutư;

b) Đầu tư

9 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành viđầu tư kinh doanh các ngành, nghề bị có điều kiện khi chưa đáp ứng đủ cácđiều kiện để đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật.cấm đầu tư kinhdoanh theo quy định của Luật Đầu tư

910 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc báo cáo cho cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện

dự án đầu tư đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

ab) Buộc thực hiện báo cáo về hoạt động đầu tư; báo cáo giám sát, đánhgiá dự án đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2Điều này;

bc) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đối với hành vi viphạm quy định tại Điểm ba Khoản 5 Điều này;

d) Buộc gửi thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư đối vớihành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều này;

cđ) Buộc thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, thanh

lý theo quy địịnh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ c Khoản 5Điều này;

d) Buộc tạm dừng hoạt động đầu tư kinh doanh đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm đ Khoản 6 Điều này;

đ) Buộc thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này.e) Buộc thực hiện thủ tục gia hạn Giấychứng nhận đăng ký đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm cKhoản 7 Điều này;

g) Buộc tạm dừng hoạt động đầu tư kinh doanh đối với hành vi vi phạmquy định tại Khoản 8 Điều này

103 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 và Khoản 5 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ Điều 12 Vi phạm các quy định về đầu tư ra nước ngoài

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Trang 8

a) Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định;

b) Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không đầy đủ nội dung theo quy định.

2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư;

b) Chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nước ngoài về nước không đúng quy định;

c) Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc dự án theo quy định Điều 12 Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động đầu tư ở nước ngoài theoquy định;

b) Không thông báo hoặc thông báo thực hiện dự án đầu tư không đầy đủnội dung theo quy định

2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư ra nướcngoài về Việt Nam theo quy định;

c) Không chuyển vốn và tài sản hợp pháp về nước khi kết thúc dự án theoquy định

3 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Lập hồ sơ không chính xác, không trung thực để được cấp Giấy chứngnhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

b) Không nộp hồ sơthực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thay đổi nội dung dự án đầu tư ranước ngoài;

c) Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để tái đầu tưvào chính dự án đầu tư đó khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chưa đượcđiều chỉnh theo quy định;

Trang 9

Không thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưtrong trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở nướcngoài để tăng vốn, mở rộng hoạt động đầu tư ở nước ngoài;

d) Dùng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngoài để đầu tư vào dự

án khác ở nước ngoàithực hiện dự án đầu tư khác ở nước ngoài nhưng khôngthực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho dự ánđầu tư đó

mà chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.4 Phạt

tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành visau:

a) Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài chấp thuận;

b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa đáp ứng các điều kiện theoquy định;

c) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy định

4 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền

cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chấp thuận;

b) Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài khi chưa được cấp Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư hoặc chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước

tiếp nhận đầu tư chấp thuận;

c) Sử dụng vốn nhà nước để đầu tư ra nước ngoài không đúng quy định

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện báo cáo đầu tư theo quy định đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện đúng các nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký đầu

tư đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

c) Buộc nộp hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối vớihành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này;

c) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều này;dd) Buộc thực hiện thủ tục đầu tư đối với hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm c và Điểm d Khoản 3 Điều này

1 10 4 Điều 14 được Sửa đổi tên Điều 14sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 14.Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)

Trang 10

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giaotrách nhiệm lập báo cáo nghiên cứu khả thi không đúng quy định

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thẩm định đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi trước khiphê duyệt;

b) Điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi không theo quy định

3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không quyết định chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước tham

gia thực hiện dự án trước khi phê duyệt đề xuất dự án;

b) Không xác định giá trị vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện

dự án trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án củacác dự án sử dụng vốn Nhà nước (đối với dự án nhóm C)

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quyđịnh;

b) Thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình không đúng quy

6 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng dự án đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4

Điều này” “Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác

kinh doanh (BCC) và hợp đồng hợp tác công tư (PPP)”

5 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ban hành Quy chế lựa chọn nhàthầu tư vấn, cung cấp hang hoá, xây lắp đối với hành vi vi phạm quy định tại

Khoản 3 Điều này.1 12 Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 16 Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Trang 11

1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không thực hiện sơ tuyển trước khi lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tưtheo quy định;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhông đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định;

b) Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đủ căn cứ, khôngđúng nguyên tắc theo quy định;

c) Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đúng nguyên tắctheo quy định;

cd) Không thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khiphê duyệt;

dđ) Lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhông đầy đủ hoặc không đúng nội dung theo quy định

5 Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16 Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu

(đối với dự án nhóm C) hoặc(đối với lựa chọn nhà đầu tư) ;

aa) Lập, thẩm định, pPhê duyệt loại hợp đồng, hình thức và phương thứclựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đúng quy định;

b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhi chưa có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt ;

3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 3025.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:

a) Lựa chọn hình thức đấu thầu quốc tế hoặc đấu thầu trong nước khôngđúng theo quy định;

b) Chia quy mô các gói thầu không hợp lý, không đáp ứng yêu cầu vềtính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làm

Trang 12

giảm tính cạnh tranh trong đấu thầu.b) Phê duyệt loại hợp đồng, thời gianthực hiện hợp đồng không phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu

3 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vichia quy mô các gói thầu không hợp lý, không đáp ứng yêu cầu về tính chất

kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án dẫn đến làm giảm tínhcạnh tranh trong đấu thầu

4 Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên Btờ báo đấu thầu và

hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”

1 32 6 Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17 Vi phạm các quy định về hồ sơvề hồ sơ mời quan tâm, hồ

sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu khi không đủ các căn cứ theo quy định;

b) Không lập hồ sơ yêu cầu đối với các gói thầu thuộc công trình khẩncấp, cấp bách

21 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không tổ chức thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước khi phê duyệt;

b) Lập, thẩm định, pPhê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không đúng thẩm quyền theo quy định

32 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vilập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầutrong lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư có nội dung không đầy đủ hoặc khôngđúng theo quy định

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ

sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà thầu không phù hợp quy định

về tư cách hợp lệ của nhà thầu; ưu đãi trong đấu thầu; sử dụng lao động trongnước; sử dụng hàng hóa trong nước; tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ;

b) Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,

hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trong lựa chọn nhà đầu tư không phù hợp quy

định về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư; ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư; 4:

2 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi

Trang 13

không quy định trong hồ sơ mời thầu việc sử dụng lao động trong nước đốivới các gói thầu đấu thầu quốc tế hoặc việc sử dụng lao động địa phương đốivới các gói thầu cần thiết lao động phổ thông.

53 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

ca) Nêu các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạolợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra cạnh tranh không bình đẳng;tiênquyết

để loại bỏ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không phù hợp với quy định, làmhạn chế sự tham gia của nhà thầu, nhà đầu tư;

db) Nêu các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơtuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không theo quy định hoặc không phùhợp với quy mô, tính chất kỹ thuật của gói thầu

6654 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi phêduyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không phù hợp với

kế hoạch đấu thầulựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đã được phê duyệt về hìnhthức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, hình thức hợp đồng, thời gianthực hiện hợp đồng

7657 Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2,Khoản 3, và Khoản 4, , Khoản 5 và Khoản 6 và Khoản 6 Điều này, tổ chức,

cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên tờB báo đấu thầu và hệ thống mạng đấuthầu quốc gia”

1 43 7 Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

“Điều 18 Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhàđấu thầu, nhà đầu tưầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất

1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:

a) Không nêu, nêu không đầy đủ hoặc không chính xác địa chỉ phát hành

hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trongThông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời chào hàng,thông báo mời thầu, thư mời thầu;

b) Không phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu, hồ sơ yêu cầu không đúng quy định hoặc gây khó khăn cho nhà thầu,nhà đầu tư mua hồ sơ;

bc) Sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không theo quy định;

Trang 14

cd) Không tiTiếp nhận hoặc tiếp nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển,

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư không theokhông đúngquy định

21 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vikhông phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơmời sơ tuyển cho nhà thầu, nhà đầu tư theo đúng thời gian, địa điểm nêu trongthông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời sơ tuyển, thưmời thầu, thông thông báo mời chào hàng

32 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 1515.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:

a) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất không đúng quy định;

b) Không đóng, mở thầu theo đúng thời gian quy định trong hồ sơ mờithầu, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng;

a) Không thực hiện đúng các quy định về thời gian trong đấu thầu;

b) Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định;c) Không gửi biên bản mở thầu cho nhà thầu theo quy định;

d) Không đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định;

đ) Bên mời thầu không tiến hành làm rõ hoặc không cho nhà thầu, nhàđầu tư làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định;

e) Không thông báo hoặc thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu

tư không đúng theo quy định

4 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai danh sách ngắn, kết quả lựachọn nhà thầu, nhà đầu tư không đúng hoặc không đầy đủ nội dung, khôngchính xác, không đúng thẩm quyền;

b) Không tổ chức thẩm định danh sách ngắn, danh sách nhà thầu, nhàđầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đối với trường hợp áp dụng phương thứcmột giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ; kết quả lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư trước khi phê duyệt;

c) Trình, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưkhông phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

d) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tưkhông đúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơyêu cầu nhưng không làm thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư c)

Trang 15

Không đăng tải thông tin, thông báo cho các nhà thầu, nhà đầu tư về kết quảlựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định

3 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đánh giá

hồ sơ dự thầu, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tưvượt quá thời gian quy định

4 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Không tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trướckhi phê duyệt;

b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không đầy đủ nộidung, không đúng thẩm quyền theo quy định;

c) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phù hợp vớinội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được duyệt

55 Phạt tiền từ 230.000.000 đồng đến 340.000.000 đồng đối đối vớihành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc hủy,đình chỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

6 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Thẩm định, phê duyệt danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư không chính xác;

b) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu, nhà đầu tư khôngđúng tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầudẫn đến thay đổi kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

c) Cho phép nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu dẫn đến làm thay đổi nộidung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp

với một trong các hành vi sau:

a) Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đúngtheo tiêu chuẩn đánh giá được phê duyệt làm sai lệch kết quả lựa chọn nhàthầu, nhà đầu tư;

b) Cho phép nhà thầu, nhà đầu tư làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầudẫn đến làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu đãnộp hoặc làm thay đổi giá dự thầu;

c) Thương thảo và ký kết hợp đồng không phù hợp với hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu và kết quả đấu thầu được phê duyệt;

d) Không yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồnghoặc chấp nhận cho nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng không đúngquy định

Trang 16

76 Ngoài hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3,Khoản 4, 4 và Khoản 5 và Khoản 6 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bịđăng tải trên tờ Bbáo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”

1 45 Bổ sung Điều 18a như sau:

“Điều 18a Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư

1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác hành vi sau:

a) Thương thảo hợp đồng không đảm bảo căn cứnguyên tắc hoặc nộidung theo quy định đối với lựa chọn nhà thầu;

b) Đàm phán sơ bộ hợp đồng không đảm bảo căn cứnguyên tắc hoặc nộidung theo quy định đối với lựa chọn nhà đầu tư

8 Bổ sung Điều 18a như sau:

“Điều 18a Vi phạm các quy định về hợp đồng trong đấu thầu

21 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 2015.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:

a) Không tiến hành thương thảo hợp đồng với lựa chọn nhà thầu, đàmphán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư;;

b) Không yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư trúng thầu nộp bảo đảm lãnh thựchiện hợp đồng không đúngtheo quy định hoặc có bảo đảm thực hiện hợp đồngnhưng không đúng quy định

3 2 Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau:

i một trong các hành vi sau:

a) a) Hoàn thiện TThương thảo và ký kết hợp đồng không phù hợp với nộidung trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu,

hồ sơ đề xuất;, kết quả đàm phánthương thảo hợp đồng, kết quả đàm phán sơ

bộ hợp đồng; ;, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

và văn bản thỏa thuận đầu tư;;

b) Ký hợp đồng trước khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầutư

;

b) Điều chỉnh hợp đồng không đúng quy định

43 Ngoài các hình thức xử phạt quy định tạại Khoản 1, và Khoản 2 vàKhoản 3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên tờ báoBáođấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia” m

Trang 17

1 56 Bổ sung Điều 18b như sau:

u,

9 Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:“Điều 18b Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu

1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với hành vi đăng tải

kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư muộn hơn so với quy định hiện hànhnhưng trước thời điểm thông báo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự ánthực hiện đầu tiên của kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

2 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:

a) Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư sau thời điểm thôngbáo mời thầu, gửi thư mời thầu gói thầu, dự án thực hiện đầu tiên của kế hoạchlựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Đăng tải thông tin về đấu thầu không đầy đủ nội dung;, không đủ sốlượt đăng;

c) Đăng tải thông tin về đấu thầu không đúng thẩm quyền theo quy định.;d) Tổ chức thực hiện việc đăng thông tin về đấu thầu không đúng quyđịnh

3 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vikhông đăng tải các thông tin về đấu thầu k

4 Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản

3 Điều này, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị đăng tải trên Báo đấu thầu và hệthống mạng đấu thầu quốc gia”

1 67 Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19 Vi phạm hành chính khác về đấu thầu

“Điều 19 Vi phạm hành chính khác về đấu thầu

1 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi sau:

a) Không đăng tải thông tin về đấu thầu;

b) Đăng tải thông tin về đấu thầu không đúng thời gian, không đầy đủ nộidung, không đủ số lượt đăng;

c) Đăng tải thông tin về đấu thầu không đúng thẩm quyền theo quy định;d) Tổ chức thực hiện việc đăng thông tin về đấu thầu không đúng quy định

12 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong cáchành vi sau:

a) Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu không đủ năng lực theo quy định;

Trang 18

b) Không hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư theoquy định;

ac) Thu các khoản chi phí trong đấu thầu không đúng quy định;

b) Không hoàn trả hoặc không giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu,nhà đầu tư theo quy định;

c) Thành lập Tổ chuyên gia không đúng quy định;

d) Không thực hiện lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệutrong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định

23 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trongcác một trong các hành vi sau:sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về hủy, đìnhchỉ, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

b) Không thực hiện đúng quy định về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu,nhà đầu tư a) Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu khi chưa đủ điềukiện theo quy định;

b) Lập hồ sơ sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu không trung thực

3 ;

Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không xử

lý hoặc xử lý kiến nghị trong đấu thầu không đúng quy định

c) Tiếp nhận, lưu trữ không đúng hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơtrong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định

4 Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không

xử lý hoặc xử lý kiến nghị trong đấu thầu không đúng quy định

45 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Hoàn trả các khoản thu không đúng quy định đối với hành vi vi phạmquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư theoquy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.”

1 78 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20 Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kê khaikhông trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

2 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi và thông báo lạicác thông tin doanh nghiệp đã kê khai không trung thực, không chính xác.”

Ngày đăng: 10/12/2017, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w