1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DT ND sua doi 108 (ban ngang) lan 4 ngay 1.6

99 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 135,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a Không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng quy định về thông báo phát hành tráiphiếu; b Thực hi

Trang 1

Nghị định 108 Nghị định sửa đổi, bổ sung NĐ108 Lý do sửa đổi, bổ sung

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng

12 năm 2001;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày

20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6

năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11

khoán và thị trường chứng khoán,

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày

20 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phòng chống rửa tiền ngày 18 tháng 06 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2013/

NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Phù hợp với các văn bản mới ban hành, bổ sung cơ sở pháp lý của các hành vi mới

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm

Trang 2

hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt,

biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử

phạt và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung,

biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực

chứng khoán và thị trường chứng khoán

Điều 2 Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành

chính

Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài

(sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) có

hành vi vi phạm quy định của pháp luật về

chứng khoán và thị trường chứng khoán bị xử

phạt vi phạm hành chính theo quy định tại

tài chính của người đó theo quy định của pháp

luật, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước về việc xác định cá nhân có

khoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một

trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt,biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xửphạt và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung,biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vựcchứng khoán và thị trường chứng khoán

Điều 2 Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính

Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài(sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) cóhành vi vi phạm quy định của pháp luật vềchứng khoán và thị trường chứng khoán bị xửphạt vi phạm hành chính theo quy định tạiNghị định này

Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày chấp hành quyếtđịnh xử phạt vi phạm hành chính, phải xácđịnh cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính

để xác định trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụtài chính của người đó theo quy định của phápluật, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước về việc xác định cá nhân cólỗi gây ra vi phạm hành chính

Điều 3 Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1 Hình thức xử phạt chính:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính tronglĩnh vực chứng khoán và thị trường chứngkhoán, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mộttrong các hình thức xử phạt chính sau đây:

Trang 3

a) Cảnh cáo;

Cảnh cáo được áp dụng đối với hành vi vi

phạm hành chính không nghiêm trọng, lần đầu

và có tình tiết giảm nhẹ

b) Phạt tiền;

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực chứng

khoán và thị trường chứng khoán đối với tổ

chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối

với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng

Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi

vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị

định này là 5% tổng số tiền đã huy động trái

pháp luật Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức

có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều

6 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này là 05 lần

khoản thu trái pháp luật

Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị

định này được áp dụng đối với tổ chức; cá

nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức

phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ

chức

Mức phạt tiền quy định tại Khoản 2 và Khoản

3 Điều 11, Khoản 3 Điều 24 và Khoản 1 Điều

27 Nghị định này chỉ áp dụng xử phạt đối với

cá nhân

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ

hành nghề chứng khoán có thời hạn từ trên 03

Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức có hành vi

vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 5 Nghịđịnh này là 5% tổng số tiền đã huy động tráipháp luật Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức

có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều

6 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định này là 05 lầnkhoản thu trái pháp luật

Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghịđịnh này được áp dụng đối với tổ chức; cánhân thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mứcphạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổchức

Mức phạt tiền quy định tại Khoản 2 và Khoản

3 Điều 11, Khoản 1a và Khoản 3 Điều 24,

Khoản 3 Điều 26 và Khoản 1 2 Điều 27 Nghị

định này chỉ áp dụng xử phạt đối với cá nhân

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉhành nghề chứng khoán có thời hạn từ trên 03

Trang 4

tháng đến 24 tháng.

2 Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ có thời hạn hoạt động niêm yết

chứng khoán, hoạt động đăng ký giao dịch

chứng khoán; đình chỉ có thời hạn đợt chào

mua công khai; đình chỉ có thời hạn hoạt động

kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; đình chỉ có

thời hạn hoạt động chi nhánh công ty quản lý

quỹ nước ngoài tại Việt Nam; đình chỉ có thời

hạn hoạt động văn phòng đại diện; đình chỉ có

thời hạn hoạt động lưu ký chứng khoán hoặc

đình chỉ có thời hạn các hoạt động khác được

ghi trong quyết định xử phạt;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉ

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán,

phát hành và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua

chứng khoán; buộc thu hồi số cổ phiếu phát

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng

ký hoạt động văn phòng đại diện, chứng chỉhành nghề chứng khoán có thời hạn từ 01tháng đến 03 tháng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính,phương tiện được sử dụng để vi phạm hànhchính

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành và, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền

mua chứng khoán và tiền lãi phát sinh từ tiền

mua chứng khoán; buộc thu hồi số cổ phiếu

Trang 5

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do

thực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theo phương án

đã đăng ký;

e) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ

quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua

công khai;

g) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc

thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ

phần có được từ hành vi vi phạm;

h) Buộc chuyển nhượng chứng khoán để giảm

tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định;

i) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông về

việc thay đổi mục đích, phương án sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán;

k) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn,

chứng khoán;

l) Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệu

liên quan đến hoạt động kiểm toán

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được dothực hiện hành vi vi phạm;

đ) Buộc chào mua công khai theo phương án

đã đăng ký;

e) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉquỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào muacông khai;

g) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặcthông qua đại diện được ủy quyền trên số cổphần có được từ hành vi vi phạm;

h) Buộc chuyển nhượng chứng khoán để giảm

tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định;

i) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông vềviệc thay đổi mục đích, phương án sử dụngvốn thu được từ đợt chào bán chứng khoán;

k) Buộc lưu ký, quản lý tách biệt tài sản, vốn,chứng khoán;

l) Buộc giải trình, cung cấp thông tin, số liệuliên quan đến hoạt động kiểm toán

VỀ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ

TẠI VIỆT NAM CỦA CÔNG TY ĐẠI

Chương 2.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MỤC 1 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM CỦA CÔNG TY ĐẠI Sửa phù hợp với Khoản 4 Điều 4 NĐ 58 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại

Trang 6

CHÚNG VÀ HÀNH VI VI PHẠM QUY

ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM

Điều 4 Vi phạm quy định về chào bán cổ

phiếu riêng lẻ tại Việt Nam của công ty đại

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không

đúng quy định về thông báo phát hành trái

phiếu;

b) Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn,

hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuận

hoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn,

hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án

đã được chấp thuận

CHÚNG, CÔNG TY CHỨNG KHOÁN,

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ HÀNH VI

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ TẠI VIỆT NAM Điều 4 Vi phạm quy định về chào bán cổ phiếu riêng lẻ tại Việt Nam của công ty đại

chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý

quỹ, vi phạm quy định về phát hành trái

phiếu riêng lẻ tại Việt Nam

1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi

vi phạm sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng quy định về thông báo phát hành tráiphiếu;

b) Thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn,hoán đổi trái phiếu khi chưa được chấp thuậnhoặc thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn,hoán đổi trái phiếu không đúng với phương án

đã được chấp thuận;

c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng

lẻ trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận, trừ trường hợp chào bán cổ phiếu để hoán đổi các khoản nợ hoặc hoán đổi cổ phần, phần vốn góp.”

Khoản 3 Điều 1 NĐ 60: Tổ chức kinh doanh

chứng khoán thực hiện chào bán riêng lẻ, chào bán riêng lẻ để hoán đổi các khoản nợ phải đáp ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này Tổ chức kinh doanh chứng khoán được chào bán cổ phiếu để hoán đổi lấy cổ phần hoặc phần vốn góp nhằm mục đích hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán khác có cùng ngành nghề hoặc chào bán riêng lẻ để chuyển đổi thành công ty cổ phần theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

- Tiếp thu ý kiến Ngân hàng Nhà nước VN,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công ty TNHH KPMG VN: Bổ sung theo

Khoản 5 Điều 7 NĐ 58 đã sửa đổi bổ sung tại

Khoản 6 Điều 1 NĐ 60 “5 Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại ĐHĐCĐ hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm

Trang 7

toán xác nhận, trừ trường hợp công ty đại chúng chào bán cổ phiếu để hoán đổi các khoản nợ hoặc hoán đổi cổ phần, phần vốn góp.”

- Tiếp thu ý kiến Thanh tra Chính phủ: bổ

sung cụm từ “cổ phiếu riêng lẻ”

2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào

bán cổ phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành trái

phiếu riêng lẻ khi phát hiện thông tin không

chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng

theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khi

phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến

hồ sơ đã nộp;

b) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ không

đúng với phương án đã đăng ký; thực hiện

phát hành trái phiếu riêng lẻ không đúng với

phương án đã được chấp thuận;

c) Chứng nhận việc chuyển nhượng cổ phiếu,

trái phiếu được chào bán, phát hành riêng lẻ

trong thời gian hạn chế chuyển nhượng, trừ

trường hợp được pháp luật quy định;

d) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ

nhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông

hoặc không có ủy quyền của Đại hội đồng cổ

2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chàobán cổ phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành tráiphiếu riêng lẻ khi phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọngtheo quy định phải có trong hồ sơ hoặc khiphát sinh thông tin quan trọng liên quan đến

hồ sơ đã nộp;

b) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ không

đúng với phương án đã đăng ký hoặc không đúng thời gian quy định; thực hiện phát hành

trái phiếu riêng lẻ không đúng với phương án

đã được chấp thuận;

c) Chứng nhận việc chuyển nhượng cổ phiếu,trái phiếu được chào bán, phát hành riêng lẻtrong thời gian hạn chế chuyển nhượng, trừtrường hợp được pháp luật quy định;

d) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụngvốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻnhưng không thông qua Đại hội đồng cổ đông

Bổ sung theo Khoản 3 Điều 7 NĐ 58 đã được sửa đổi tại Khoản 6 NĐ 60:

“Tổ chức thực hiện việc chào bán theo

phương án đã đăng ký và phải hoàn thành đợt chào bán trong thời gian 90 ngày, kể từ ngày

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ.”

Bổ sung theo Khoản 4 Điều 6 NĐ 58 đã

Trang 8

đông hoặc không có ủy quyền của Đại hội đồng cổ

được sửa đổi tại Khoản 5 NĐ 60; Khoản 4

và 7 Điều 9 NĐ 58 đã được sửa đổi tại Khoản 7 NĐ 60:

- Tổ chức phát hành phải mở một tài khoản

phong tỏa và tiếp nhận vốn huy động theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán…

- Số tiền thu được từ đợt chào bán phải được chuyển khoản vào tài khoản phong tỏa theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứng khoán Tổ chức phát hành không được sử dụng tiền trên tài khoản phong tỏa dưới bất

cứ hình thức nào cho đến khi hoàn thành đợt chào bán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trường hợp tổ chức phát hành là một ngân hàng thương mại thì phải lựa chọn một ngân hàng thương mại khác để phong tỏa

số tiền thu được từ đợt chào bán Ngân hàng

mở tài khoản phong tỏa không phải là người

có liên quan của tổ chức phát hành.

- Sau khi nhận được thông báo xác nhận kết quả chào bán từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức phát hành được yêu cầu chấm dứt phong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán …

vi vi phạm sau:

a) Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán cổ

Trang 9

phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành trái phiếu riêng

lẻ có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật

hoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, phát

hành trái phiếu riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủ

điều kiện theo quy định pháp luật;

c) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ nhưng

không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước thông báo cho tổ chức đăng ký và

công bố trên trang thông tin điện tử về việc

chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng

ký; thực hiện phát hành trái phiếu chuyển đổi,

trái phiếu kèm theo chứng quyền nhưng không

đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

d) Thực hiện phát hành trái phiếu riêng lẻ khi

chưa được cá nhân, tổ chức có thẩm quyền

chấp thuận phương án phát hành

phiếu riêng lẻ, hồ sơ phát hành trái phiếu riêng

lẻ có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thậthoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, pháthành trái phiếu riêng lẻ khi chưa đáp ứng đủđiều kiện theo quy định pháp luật;

c) Thực hiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ nhưngkhông đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhànước hoặc chưa được Ủy ban Chứng khoánNhà nước thông báo cho tổ chức đăng ký vàcông bố trên trang thông tin điện tử về việcchào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăngký; thực hiện phát hành trái phiếu chuyển đổi,trái phiếu kèm theo chứng quyền nhưng khôngđăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

d) Thực hiện phát hành trái phiếu riêng lẻ khichưa được cá nhân, tổ chức có thẩm quyềnchấp thuận phương án phát hành

3a Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 700.000.000 đồng đối với hành vi làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ.

Bổ sung đảm bảo phù hợp với Điều 212 BLHS (Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán)

“1 Người nào làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán thu lợi bất chính từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm ”

Trang 10

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại

Khoản 3 Điều này phải thu hồi cổ phiếu, trái

phiếu đã chào bán, phát hành và phải hoàn trả

cho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu, trái phiếu

hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi

tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãi

suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà

tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổ

phiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết

định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi

hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận

được yêu cầu của nhà đầu tư Thời hạn nhà

đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ ngày quyết

định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi

hành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần

nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương

án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ

phiếu riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quy

định tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin

đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a

Khoản 3 Điều này

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tạiKhoản 3 Điều này phải thu hồi cổ phiếu, tráiphiếu đã chào bán, phát hành và phải hoàn trảcho nhà đầu tư tiền mua cổ phiếu, trái phiếuhoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãitính theo lãi suất ghi trên trái phiếu hoặc lãisuất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà

tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền mua cổphiếu hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyếtđịnh áp dụng biện pháp này có hiệu lực thihành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhậnđược yêu cầu của nhà đầu tư Thời hạn nhàđầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ ngày quyếtđịnh áp dụng biện pháp này có hiệu lực thihành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gầnnhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương

án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổphiếu riêng lẻ đối với hành vi vi phạm quyđịnh tại Điểm d Khoản 2 Điều này;

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tinđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm aKhoản 3 Điều này;

d)

Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3a Điều này phải thu hồi chứng khoán

đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức vi

Trang 11

phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành Thời hạn thu hồi chứng khoán, hoàn trả tiền cho nhà đầu tư là 60 ngày kể từ ngày quyết định

áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành.

MỤC 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA

CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM

Điều 5 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký

chào bán chứng khoán ra công chúng tại

Việt Nam

1 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến

120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa

đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng

khoán ra công chúng khi phát hiện thông tin

không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan

trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc

khi phát sinh thông tin quan trọng liên quan

đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra

công chúng

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với hành vi lập xác

nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra

công chúng có thông tin sai sự thật hoặc che

giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng

3 Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy

động trái pháp luật đối với tổ chức thực hiện

hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán

MỤC 2 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG CHÚNG TẠI VIỆT NAM

Điều 5 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam

1 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửađổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứngkhoán ra công chúng khi phát hiện thông tinkhông chính xác hoặc bỏ sót nội dung quantrọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặckhi phát sinh thông tin quan trọng liên quanđến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi lập xácnhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán racông chúng có thông tin sai sự thật hoặc chegiấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng

3 Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huyđộng trái pháp luật đối với tổ chức thực hiệnhành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán

Trang 12

chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo

theo quy định tại Khoản 1 Điều 121 Luật

chứng khoán

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy

định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phải

thu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho

nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt

cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi

suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà

cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền

mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời

điểm quyết định áp dụng biện pháp này có

hiệu lực thi hành trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư Thời

hạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ

ngày quyết định áp dụng biện pháp này có

hiệu lực thi hành;

b) Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại

Khoản 3 Điều này phải thu hồi chứng khoán

đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua

chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng

thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức vi phạm mở

tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền

đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện

pháp này có hiệu lực thi hành Thời hạn thu

hồi chứng khoán, hoàn trả tiền cho nhà đầu tư

là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện

pháp này có hiệu lực thi hành;

chứng khoán ra công chúng có sự giả mạotheo quy định tại Khoản 1 Điều 121 Luậtchứng khoán

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quyđịnh tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này phảithu hồi chứng khoán đã chào bán, hoàn trả chonhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặtcọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãisuất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà

cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiềnmua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thờiđiểm quyết định áp dụng biện pháp này cóhiệu lực thi hành trong thời hạn 15 ngày kể từngày nhận được yêu cầu của nhà đầu tư Thờihạn nhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từngày quyết định áp dụng biện pháp này cóhiệu lực thi hành;

b) Tổ chức có hành vi vi phạm quy định tạiKhoản 3 Điều này phải thu hồi chứng khoán

đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền muachứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộngthêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức vi phạm mởtài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiềnđặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biệnpháp này có hiệu lực thi hành Thời hạn thuhồi chứng khoán, hoàn trả tiền cho nhà đầu tư

là 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biệnpháp này có hiệu lực thi hành;

Chỉnh sửa để đảm bảo phù hợp với Bộ LuậtHình sự, đối tượng vi phạm có cả cá nhân và

tổ chức

Trang 13

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin

đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2

và Khoản 3 Điều này

c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tinđối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2

và Khoản 3 Điều này

Điều 6 Vi phạm quy định về thực hiện chào

bán chứng khoán ra công chúng tại Việt

Nam

1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc

thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo

bạch để thăm dò thị trường trước khi được

phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công

chúng; thực hiện thăm dò thị trường trên các

phương tiện thông tin đại chúng;

b) Không thực hiện đúng quy định về việc

chuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vào

tài khoản phong tỏa hoặc không thực hiện

đúng quy định về việc giải tỏa số tiền thu được

từ đợt chào bán

Điều 6 Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam

1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặcthông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáobạch để thăm dò thị trường trước khi đượcphép thực hiện chào bán chứng khoán ra côngchúng; thực hiện thăm dò thị trường trên cácphương tiện thông tin đại chúng;

b) Không thực hiện đúng quy định về việcchuyển số tiền thu được từ đợt chào bán vàotài khoản phong tỏa hoặc không thực hiệnđúng quy định về việc giải tỏa số tiền thu được

từ đợt chào bán; Không thực hiện mở tài khoản phong tỏa tại ngân hàng thương mại theo quy định; không chuyển số tiền thu được

từ đợt chào bán vào tài khoản phong tỏa; giải tỏa hoặc sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trước khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

có thông báo bằng văn bản về việc xác nhận kết quả chào bán;

Sửa đổi theo Khoản 4 Điều 9 NĐ 58 đã sửa đổi bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 NĐ 60: Số

tiền thu được từ đợt chào bán phải đượcchuyển khoản vào tài khoản phong tỏa theoquy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Chứngkhoán Tổ chức phát hành không được sửdụng tiền trên tài khoản phong tỏa dưới bất cứhình thức nào cho đến khi hoàn thành đợt chàobán và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhànước Trường hợp tổ chức phát hành là mộtngân hàng thương mại thì phải lựa chọn mộtngân hàng thương mại khác để phong tỏa sốtiền thu được từ đợt chào bán Ngân hàng mởtài khoản phong tỏa không phải là người cóliên quan của tổ chức phát hành

Trang 14

c) Không công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc không thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn

thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận.

- Sửa đổi theo Điểm b Khoản 8 Điều 9 NĐ

58 đã sửa đổi bổ sung tại Khoản 7 Điều 1

NĐ 60: Tổ chức phát hành phải công bố báo

cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tạiĐại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chitiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bántrong báo cáo tài chính năm được kiểm toánxác nhận

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với hành vi không đưa

chứng khoán đã chào bán ra công chúng vào

giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời

hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán,

trừ trường hợp không đủ điều kiện niêm yết

chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng

khoán theo quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với hành vi không đưachứng khoán đã chào bán ra công chúng vàogiao dịch trên thị trường có tổ chức trong thờihạn 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán,trừ trường hợp không đủ điều kiện niêm yếtchứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứngkhoán theo quy định pháp luật

3 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến

200.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán không đúng với

phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước; thực hiện phân phối chứng

khoán không đúng quy định pháp luật;

b) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụng

vốn thu được từ đợt chào bán nhưng không

thông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc không

có ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông

4 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với một trong các hành

3 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến200.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán không đúng vớiphương án đã đăng ký với Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước; thực hiện phân phối chứngkhoán không đúng quy định pháp luật;

b) Thay đổi mục đích hoặc phương án sử dụngvốn thu được từ đợt chào bán nhưng khôngthông qua Đại hội đồng cổ đông hoặc không

có ủy quyền của Đại hội đồng cổ đông

4 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với một trong các hành

Trang 15

vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán ra công chúng khi

chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp

luật;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để

thành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp được

pháp luật quy định;

c) Chào bán chứng khoán ra công chúng

nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước

5 Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu trái

pháp luật đối với tổ chức thực hiện chào bán

chứng khoán ra công chúng khi chưa có giấy

chứng nhận chào bán chứng khoán ra công

chúng theo quy định tại Khoản 3 Điều 121

Luật chứng khoán

6 Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến

600.000.000 đồng đối với tổ chức nước ngoài

chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt

Nam vi phạm cam kết không chuyển vốn huy

động được ra nước ngoài hoặc vi phạm cam

kết không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn

dự án được cấp phép

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tại

Khoản 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5

và Khoản 6 Điều này phải thu hồi chứng

khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư

vi vi phạm sau:

a) Chào bán chứng khoán ra công chúng khichưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định phápluật;

b) Chào bán chứng khoán ra công chúng đểthành lập doanh nghiệp, trừ trường hợp đượcpháp luật quy định;

c) Chào bán chứng khoán ra công chúngnhưng không đăng ký với Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước

5 Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu tráipháp luật đối với tổ chức thực hiện chào bánchứng khoán ra công chúng khi chưa có giấychứng nhận chào bán chứng khoán ra côngchúng theo quy định tại Khoản 3 Điều 121Luật chứng khoán

6 Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến600.000.000 đồng đối với tổ chức nước ngoàichào bán chứng khoán ra công chúng tại ViệtNam vi phạm cam kết không chuyển vốn huyđộng được ra nước ngoài hoặc vi phạm camkết không rút vốn tự có đối ứng trong thời hạn

dự án được cấp phép

7 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Cá nhân, tổ chức vi phạm quy định tạiKhoản 2, Điểm a Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5

và Khoản 6 Điều này phải thu hồi chứngkhoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư

Trang 16

tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu

có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền

gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân,

tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền mua

chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực

thi hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày

nhận được yêu cầu của nhà đầu tư Thời hạn

nhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ ngày

quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực

thi hành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gần

nhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương

án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đối

với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b

Khoản 3 Điều này

tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếucó) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiềngửi không kỳ hạn của ngân hàng mà cá nhân,

tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền muachứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểmquyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lựcthi hành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàynhận được yêu cầu của nhà đầu tư Thời hạnnhà đầu tư gửi yêu cầu là 60 ngày kể từ ngàyquyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lựcthi hành;

b) Buộc thông qua Đại hội đồng cổ đông gầnnhất về việc thay đổi mục đích hoặc phương

án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán đốivới hành vi vi phạm quy định tại Điểm bKhoản 3 Điều này

MỤC 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ

TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN

CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI VÀ

TẠI NƯỚC NGOÀI TRÊN CƠ SỞ CỔ

PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM

Điều 7 Vi phạm quy định về phát hành trái

phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán

chứng khoán tại nước ngoài và phát hành

MỤC 3 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ, CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI VÀ PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN MỚI LÀM CƠ SỞ CHÀO BÁN CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI HOẶC HỖ TRỢ PHÁT HÀNH CHỨNG CHỈ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI TRÊN CƠ SỞ CỔ PHIẾU ĐÃ PHÁT HÀNH TẠI VIỆT NAM Điều 7 Vi phạm quy định về phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài và phát hành

Trang 17

chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng

chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc

hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng

khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã

phát hành tại Việt Nam

1 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến

120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa

đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về việc phát hành

trái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán

chứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứng

khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu

ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ

phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại

nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành

tại Việt Nam khi phát hiện thông tin không

chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng

theo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặc

khi phát sinh thông tin quan trọng liên quan

đến hồ sơ, tài liệu đã nộp

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường

quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài,

phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào

bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước

ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký

chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ

phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đáp

ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc

hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam

1 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửađổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu về việc phát hànhtrái phiếu ra thị trường quốc tế, chào bánchứng khoán tại nước ngoài, phát hành chứngkhoán mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu

ký chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợphát hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tạinước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hànhtại Việt Nam khi phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọngtheo quy định phải có trong hồ sơ, tài liệu hoặckhi phát sinh thông tin quan trọng liên quanđến hồ sơ, tài liệu đã nộp

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trườngquốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài,phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chàobán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nướcngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu kýchứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổphiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa đápứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật;

Trang 18

b) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trường

quốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài,

phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chào

bán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước

ngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký

chứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổ

phiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưa

đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền thẩm định, chấp thuận hoặc có ý kiến

bằng văn bản

3 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến

500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác

nhận hồ sơ, tài liệu về việc phát hành trái

phiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứng

khoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoán

mới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu ký

chứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ phát

hành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nước

ngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại Việt

Nam có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự

thật hoặc sai lệch nghiêm trọng

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối

với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3

Điều này

MỤC 4 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU

Điều 8 Vi phạm quy định phát hành thêm

b) Thực hiện phát hành trái phiếu ra thị trườngquốc tế, chào bán chứng khoán tại nước ngoài,phát hành chứng khoán mới làm cơ sở chàobán chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nướcngoài hoặc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu kýchứng khoán tại nước ngoài trên cơ sở cổphiếu đã phát hành tại Việt Nam khi chưađăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyềnhoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩmquyền thẩm định, chấp thuận hoặc có ý kiếnbằng văn bản

3 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xácnhận hồ sơ, tài liệu về việc phát hành tráiphiếu ra thị trường quốc tế, chào bán chứngkhoán tại nước ngoài, phát hành chứng khoánmới làm cơ sở chào bán chứng chỉ lưu kýchứng khoán tại nước ngoài hoặc hỗ trợ pháthành chứng chỉ lưu ký chứng khoán tại nướcngoài trên cơ sở cổ phiếu đã phát hành tại ViệtNam có thông tin sai sự thật hoặc che giấu sựthật hoặc sai lệch nghiêm trọng

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đốivới hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3Điều này

MỤC 4 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU Điều 8 Vi phạm quy định phát hành thêm

Trang 19

cổ phiếu

1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu phát

hành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tin

không chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan

trọng theo quy định phải có trong hồ sơ, tài

liệu hoặc khi phát sinh thông tin quan trọng

liên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu không

đúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng ký

với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phát

hành thêm cổ phiếu có thông tin sai sự thật,

che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng

không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

hoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thông

báo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo

về phát hành thêm cổ phiếu của Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước;

c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưng

không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Ủy

cổ phiếu

1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu pháthành thêm cổ phiếu khi phát hiện thông tinkhông chính xác hoặc bỏ sót nội dung quantrọng theo quy định phải có trong hồ sơ, tàiliệu hoặc khi phát sinh thông tin quan trọngliên quan đến hồ sơ, tài liệu đã nộp;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khôngđúng với phương án đã báo cáo hoặc đăng kývới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo pháthành thêm cổ phiếu có thông tin sai sự thật,che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng;

b) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưngkhông báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướchoặc đã báo cáo nhưng chưa có văn bản thôngbáo về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo

về phát hành thêm cổ phiếu của Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước;

c) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu nhưngkhông đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhànước hoặc đã đăng ký nhưng chưa được Ủy

Trang 20

ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

d) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khi

chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp

luật

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin

đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a

Khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi số cổ phiếu phát hành thêm

trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định

áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối

với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b

Khoản 1 và Khoản 2 Điều này

ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

d) Thực hiện phát hành thêm cổ phiếu khichưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định phápluật

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tinđối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm aKhoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi số cổ phiếu phát hành thêmtrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định

áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đốivới hành vi vi phạm quy định tại Điểm bKhoản 1 và Khoản 2 Điều này

MỤC 5 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ NGHĨA VỤ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG

Điều 9 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký

công ty đại chúng

1 Cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký

công ty đại chúng quá thời hạn quy định đến

01 tháng

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000

đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công

ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 01

1 Cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng kýcông ty đại chúng quá thời hạn quy định đến

01 tháng

2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công

ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 01tháng đến 12 tháng

3 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi Bổ sung các khung phạt với mức phạt cao hơn

Trang 21

vi phạm sau:

a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty

đại chúng quá thời hạn quy định trên 12 tháng;

b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông

tin không chính xác về cơ cấu cổ đông, về báo

cáo tài chính năm gần nhất

vi phạm sau:

a) Không nộp hoặc Nộp hồ sơ đăng ký công ty

đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 12 tháng đến 24 tháng;

b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thôngtin không chính xác về cơ cấu cổ đông, về báocáo tài chính năm gần nhất

4 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định từ trên 24 tháng đến 36 tháng.

5 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quá thời hạn quy định trên 36 tháng.

theo thời gian thực hiện hành vi vi phạm nhằmtăng tính răn đe do hành vi chậm nộp hồ sơđăng ký công ty đại chúng ảnh hưởng lớn đếnquyền lợi của cổ đông

Tiếp thu ý kiến của Tổng CT Hàng không

VN - CTCP: quy định chi tiết hành vi “không

nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng” tạiThông tư hướng dẫn Nghị định này

Điều 10 Vi phạm quy định về nghĩa vụ

công ty đại chúng

1 Cảnh cáo đối với hành vi không thông báo,

thông báo không đúng thời hạn cho Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước khi không còn đáp

ứng được điều kiện là công ty đại chúng theo

quy định tại Điều 25 Luật chứng khoán

2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi

vi phạm sau:

a) Không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập

Điều 10 Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng

1 Cảnh cáo đối với hành vi không thông báo,thông báo không đúng thời hạn cho Ủy banChứng khoán Nhà nước khi không còn đápứng được điều kiện là công ty đại chúng theoquy định tại Điều 25 Luật chứng khoán

2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi

vi phạm sau:

a) Không đăng ký, lưu ký chứng khoán tập

Bổ sung theo Khoản 2 Điều 1 NĐ 60: “…a)

Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, thì thực hiện theo điều ước quốc tế; b) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà pháp luật về đầu tư, pháp luật liên quan có quy định

về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thì thực hiện theo quy định tại pháp luật đó.

Đối với công ty đại chúng hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài mà chưa có quy định cụ thể về sở hữu nước ngoài,

Trang 22

trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;

b) Vi phạm quy định về thực hiện quyền, đăng

ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu ký

chứng khoán

trung tại Trung tâm lưu ký chứng khoán;

b) Vi phạm quy định về thực hiện quyền, đăng

ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâm lưu kýchứng khoán

3.

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm tỷ lệ

sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

4.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải giảm tỷ lệ nắm giữ theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này.

thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa là 49%; c) Trường hợp công ty đại chúng hoạt động

đa ngành, nghề, có quy định khác nhau về tỷ

lệ sở hữu nước ngoài, thì tỷ lệ sở hữu nước ngoài không vượt quá mức thấp nhất trong các ngành, nghề (mà công ty đó hoạt động) có quy định về tỷ lệ sở hữu nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác;

d) Đối với công ty đại chúng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, tỷ lệ sở hữu nước ngoài là không hạn chế, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác…”

Điều 11 Vi phạm quy định về quản trị công

ty đại chúng

1 Cảnh cáo đối với hành vi không xây dựng

quy chế nội bộ về quản trị công ty theo quy

2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng

quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc

hoặc Tổng Giám đốc, người được ủy quyền

công bố thông tin của công ty đại chúng vi

phạm quy định về việc cung cấp thông tin cho

cổ đông và Ban kiểm soát

2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến50.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồngquản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốchoặc Tổng Giám đốc, người được ủy quyềncông bố thông tin của công ty đại chúng viphạm quy định về việc cung cấp thông tin cho

cổ đông và Ban kiểm soát

3 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

70.000.000 đồng đối với thành viên Hội đồng

quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc

hoặc Tổng giám đốc và cán bộ quản lý khác

3 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với Chủ tịch Hội đồngquản trị, thành viên Hội đồng quản trị, thànhviên Ban Kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng

Trang 23

của công ty đại chúng không tuân thủ đầy đủ

trách nhiệm và nghĩa vụ về quản trị công ty

theo quy định của pháp luật; vi phạm quy định

về ngăn ngừa xung đột lợi ích và giao dịch với

các bên có quyền lợi liên quan đến công ty

giám đốc và cán bộ quản lý khác của công tyđại chúng thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm nhiệmchức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khiviệc kiêm nhiệm này chưa được phê chuẩnhàng năm tại Đại hội đồng cổ đông thườngniên hoặc trong trường hợp pháp luật quy địnhkhông được kiêm nhiệm;

b) Không tuân thủ đầy đủ trách nhiệm vànghĩa vụ về quản trị công ty theo quy định củapháp luật; vi phạm quy định về ngăn ngừaxung đột lợi ích và giao dịch với các bên cóquyền lợi liên quan đến công ty;

Tiếp thu ý kiến của Bộ Tư pháp: quy định rõ

đối với hành vi của Chủ tịch Hội đồng quản trịkiêm nhiệm chức danh Giám đốc hoặc Tổnggiám đốc khi việc kiêm nhiệm này chưa đượcphê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng cổ đôngthường niên hoặc trong trường hợp pháp luậtquy định không được kiêm nhiệm, phù hợpvới quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp2014

4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy

định pháp luật quản trị công ty về quyền của

cổ đông, về bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành

viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm

soát, về triệu tập, tổ chức họp và thông qua

quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội

đồng quản trị, Ban kiểm soát

4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quyđịnh pháp luật quản trị công ty về quyền của

cổ đông, về ứng cử, đề cử, bầu, bãi nhiệm,

miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị,

thành viên Ban kiểm soát, về cơ cấu thành viên Hội đồng quản trị, về triệu tập, tổ chức

họp và thông qua quyết định của Đại hội đồng

cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, về giao dịch với người có liên quan hoặc giao dịch với cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng giám đốc), cán bộ quản lý khác và người có liên quan của các đối tượng này.

Bổ sung hành vi liên quan đến ứng cử, đề cửthành viên HĐQT, BKS không đủ tiêu chuẩn

và điều kiện theo quy định tại các Điều 151,

163, 164 Luật Doanh nghiệp

Điều 151 Luật DN: “1 Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: 2 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác: 3 Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và ”

Trang 24

Điều 163 Luật DN: “Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế “

Điều 164 Luật DN: “Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: ”

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được cho

công ty đại chúng do thực hiện hành vi vi

phạm quy định tại Khoản 3 Điều này

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được chocông ty đại chúng do thực hiện hành vi viphạm quy định tại Khoản 3 Điều này

MỤC 6 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ MUA LẠI CỔ PHIẾU, BÁN CỔ

PHIẾU QUỸ

Điều 12 Vi phạm quy định về mua lại cổ

phiếu, bán cổ phiếu quỹ

1 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến

50.000.000 đồng đối với hành vi không tuân

thủ quy định về nguồn mua lại cổ phiếu,

khoảng cách giữa lần mua lại cổ phiếu và bán

vi phạm sau:

a) Không tuân thủ quy định về nguồn mua lại

cổ phiếu, khoảng cách giữa lần mua lại cổ

phiếu và bán cổ phiếu quỹ gần nhất, về thời gian giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ;

b) Mua lại cổ phiếu không thông qua công ty chứng khoán được chỉ định trong trường hợp công ty đại chúng có cổ phiếu chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch thực hiện mua

Theo quy định tại Điều 30 Luật Chứng khoán

“Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”

Theo đó, Bộ Tài chính quy định hướng dẫn(Khoản 4 Điều 44, Khoản 2, 3 Điều 45 TT162/2015/TT-BTC):

Khoản 4 Điều 44: Giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ được thực hiện ít nhất sau bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày công ty đại chúng công bố thông tin.

Khoản 2, 3 Điều 45: Công ty đại chúng có cổ

Trang 25

lại phiếu chưa niêm yết/đăng ký giao dịch trên Sở

Giao dịch Chứng khoán khi mua lại cổ phiếu chỉ được thực hiện thông qua công ty chứng khoán được chỉ định (Khoản 2); Công ty đại chúng phải kết thúc việc mua lại cổ phiếu, bán

cổ phiếu quỹ theo thời gian nêu trong bản công bố thông tin nhưng tối đa không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện giao dịch kể cả trường hợp thay đổi giao dịch như quy định tại Điều 45 Thông tư này (Khoản 3).

Tiếp thu ý kiến Bộ Giao thông vận tải, Công ty TNHH Deloitte VN, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn VN, UB Dân tộc: quy định Điểm b Khoản 1 cho phù

hợp với quy định hướng dẫn của Bộ Tài chínhtại Khoản 2 Điều 45 TT 162/2015/TT-BTC

2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng

không báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

theo quy định pháp luật hoặc đã báo cáo

nhưng chưa có văn bản thông báo của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước về việc nhận được

đầy đủ tài liệu báo cáo việc mua lại cổ phiếu,

bán cổ phiếu quỹ;

b) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khi

chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp

luật;

2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưngkhông báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nướctheo quy định pháp luật hoặc đã báo cáonhưng chưa có văn bản thông báo của Ủy banChứng khoán Nhà nước về việc nhận đượcđầy đủ tài liệu báo cáo việc mua lại cổ phiếu,bán cổ phiếu quỹ;

b) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khichưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định phápluật;

Trang 26

c) Mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luật

quy định không được mua lại;

d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổ

phiếu, bán cổ phiếu quỹ trái quy định pháp

luật;

đ) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ không

đúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bố

thông tin ra công chúng

c) Mua lại cổ phiếu trong trường hợp pháp luậtquy định không được mua lại;

d) Thay đổi ý định, phương án mua lại cổphiếu, bán cổ phiếu quỹ trái quy định phápluật;

đ) Mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ khôngđúng với phương án đã báo cáo Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước hoặc nội dung đã công bốthông tin ra công chúng;

e) Dùng cổ phiếu quỹ làm tài sản bảo đảm, tài sản để góp vốn hoặc hoán đổi;

g) Không thực hiện đặt lệnh giao dịch mua lại

cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ hoặc đặt lệnh giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ với các mức giá nằm ngoài biên độ dao động giá trong thời gian đăng ký giao dịch cổ phiếu quỹ;

h) Công bố thông tin về mức giá cụ thể dự kiến thực hiện khi giao dịch cổ phiếu quỹ.

Sửa đổi theo Khoản 1 Điều 39 NĐ 58 đã sửa đổi bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 NĐ 60:

“13 Sửa đổi Khoản 1 và Khoản 4 Điều 39 như sau:

“1 …Công ty đại chúng được tiêu hủy cổ phiếu quỹ để giảm vốn điều lệ; hoặc bán, dùng làm cổ phiếu thưởng để tăng vốn điều lệ; không được dùng làm tài sản bảo đảm, tài sản

để góp vốn, hoặc hoán đổi.”

Theo quy định tại Điều 30 Luật Chứng khoán

“Việc công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình, bán lại số cổ phiếu đã mua được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.”

Theo đó, Bộ Tài chính quy định hướng dẫn(Điều 8 Thông tư 203/2015/TT-BTC):

2 Nghiêm cấm tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên SGDCK công bố thông tin về các giao dịch mua lại cổ phiếu, bán cổ phiếu quỹ nhưng không thực hiện các giao dịch đã công bố, không đặt lệnh giao dịch trong thời

Trang 27

gian đăng ký giao dịch CPQ; hoặc đặt lệnh giao dịch với các mức giá nằm ngoài biên độ dao động giá trong thời gian đăng ký giao dịch Các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch không được công bố về mức giá cụ thể dự kiến thực hiện mà chỉ được công bố nguyên tắc xác định giá giao dịch đã được ĐHĐCĐ thông qua (nếu có)”

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

2 Điều này

3 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được dothực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

2 Điều này

MỤC 7 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI

Điều 13 Vi phạm quy định về chào mua

công khai

1 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết

mua cổ phiếu, quyền mua cổ phần và trái

phiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặc

chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu, quyền

mua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu

bên ngoài đợt chào mua công khai;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉ

quỹ đóng mà mình đang chào mua công khai;

MỤC 7 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ CHÀO MUA CÔNG KHAI Điều 13 Vi phạm quy định về chào mua công khai

1 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kếtmua cổ phiếu, quyền mua cổ phần và tráiphiếu chuyển đổi của công ty mục tiêu hoặcchứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu, quyềnmua chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêubên ngoài đợt chào mua công khai;

b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu, chứng chỉquỹ đóng mà mình đang chào mua công khai;

Trang 28

c) Đối xử không công bằng với những người

sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần

và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹ

đóng đang được chào mua công khai;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ

đông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tin

cho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ không

giống nhau hoặc không cùng thời điểm;

đ) Tiến hành chào mua công khai không đúng

với thời gian quy định hoặc thời gian đã đăng

ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

e) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công ty

mục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ của nhà đầu tư

của quỹ đầu tư mục tiêu trong quá trình chào

mua công khai;

g) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặc

chứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu theo

điều khoản khác với điều khoản được công bố

trong bản đăng ký chào mua công khai;

h) Không thực hiện hoặc thực hiện việc mua

tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng còn

lại sau khi thực hiện chào mua công khai

không đúng quy định về thời gian hoặc thực

hiện với điều kiện về giá và phương thức

thanh toán không tương tự như đối với đợt

chào mua công khai;

i) Không thực hiện báo cáo, công bố thông tin

về việc chào mua công khai hoặc thực hiện

báo cáo, công bố thông tin về việc chào mua

c) Đối xử không công bằng với những người

sở hữu cùng loại cổ phiếu, quyền mua cổ phần

và trái phiếu chuyển đổi hoặc chứng chỉ quỹđóng đang được chào mua công khai;

d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổđông hoặc nhà đầu tư hoặc cung cấp thông tincho cổ đông, nhà đầu tư ở mức độ khônggiống nhau hoặc không cùng thời điểm;

đ) Tiến hành chào mua công khai không đúngvới thời gian quy định hoặc thời gian đã đăng

ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

e) Từ chối mua cổ phiếu của cổ đông công tymục tiêu hoặc chứng chỉ quỹ của nhà đầu tưcủa quỹ đầu tư mục tiêu trong quá trình chàomua công khai;

g) Mua cổ phiếu của công ty mục tiêu hoặcchứng chỉ quỹ của quỹ đầu tư mục tiêu theođiều khoản khác với điều khoản được công bốtrong bản đăng ký chào mua công khai;

h) Không thực hiện hoặc thực hiện việc muatiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ đóng cònlại sau khi thực hiện chào mua công khaikhông đúng quy định về thời gian hoặc thựchiện với điều kiện về giá và phương thứcthanh toán không tương tự như đối với đợtchào mua công khai;

i) Không thực hiện báo cáo, công bố thông tin

về việc chào mua công khai hoặc thực hiệnbáo cáo, công bố thông tin về việc chào mua

Trang 29

công khai không đúng quy định pháp luật.

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với công ty chứng

khoán làm đại lý chào mua công khai thực

hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực

hiện chào mua công khai theo đúng quy định

để cá nhân, tổ chức chào mua vi phạm quy

định tại Khoản 1 Điều này;

b) Không đảm bảo cá nhân, tổ chức chào mua

công khai có đủ tiền để thực hiện chào mua

vào thời điểm chính thức chào mua theo đăng

b) Thực hiện chào mua công khai khi Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước chưa có văn bản chấp

thuận đăng ký chào mua;

c) Rút lại đề nghị chào mua công khai khi

chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

chấp thuận

4 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng

việc biết thông tin về chào mua công khai để

mua bán chứng khoán cho chính mình hoặc

công khai không đúng quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với công ty chứngkhoán làm đại lý chào mua công khai thựchiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn cá nhân, tổ chức thựchiện chào mua công khai theo đúng quy định

để cá nhân, tổ chức chào mua vi phạm quyđịnh tại Khoản 1 Điều này;

b) Không đảm bảo cá nhân, tổ chức chào muacông khai có đủ tiền để thực hiện chào muavào thời điểm chính thức chào mua theo đăngký

3 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với một trong các hành

c) Rút lại đề nghị chào mua công khai khichưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcchấp thuận

4 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụngviệc biết thông tin về chào mua công khai đểmua bán chứng khoán cho chính mình hoặc

Trang 30

cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo người

khác mua, bán chứng khoán trước thời điểm

chào mua công khai chính thức

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thời

hạn 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy định

tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chào mua công khai theo phương án

đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định

tại các Điểm e, g Khoản 1 và Điểm c Khoản 3

Điều này;

b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉ

quỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào mua

công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại

Điểm h Khoản 1 Điều này;

c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặc

thông qua đại diện được ủy quyền trên số cổ

phần có được từ hành vi vi phạm quy định tại

các Điểm a, b Khoản 3 Điều này và phải

chuyển nhượng số cổ phần đó để giảm tỷ lệ

nắm giữ xuống dưới 25% số cổ phiếu đang lưu

hành của một công ty đại chúng trong thời hạn

tối đa 06 tháng;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các

Điểm a, b Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

cung cấp thông tin, xúi giục, lôi kéo ngườikhác mua, bán chứng khoán trước thời điểmchào mua công khai chính thức

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ đợt chào mua công khai trong thờihạn 02 tháng đối với hành vi vi phạm quy địnhtại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chào mua công khai theo phương án

đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy địnhtại các Điểm e, g Khoản 1 và Điểm c Khoản 3Điều này;

b) Buộc mua tiếp số cổ phiếu hoặc chứng chỉquỹ đóng còn lại sau khi thực hiện chào muacông khai đối với hành vi vi phạm quy định tạiĐiểm h Khoản 1 Điều này;

c) Buộc từ bỏ quyền biểu quyết trực tiếp hoặcthông qua đại diện được ủy quyền trên số cổphần có được từ hành vi vi phạm quy định tạicác Điểm a, b Khoản 3 Điều này và phảichuyển nhượng số cổ phần đó để giảm tỷ lệnắm giữ xuống dưới 25% số cổ phiếu đang lưuhành của một công ty đại chúng trong thời hạntối đa 06 tháng;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được dothực hiện hành vi vi phạm quy định tại cácĐiểm a, b Khoản 3 và Khoản 4 Điều này

MỤC 8 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH MỤC 8 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH Do bổ sung đối tượng là doanh nghiệp cổ phần

Trang 31

VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN, ĐĂNG

KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA

TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỐ CHỨC ĐĂNG

KÝ GIAO DỊCH

Điều 14 Vi phạm quy định về niêm yết

chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng

khoán

1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

70.000.000 đồng đối với hành vi không làm

thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứng

khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán hoặc

thực hiện niêm yết chứng khoán, đăng ký giao

dịch chứng khoán bổ sung không đúng thời

hạn theo quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến

120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa

đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng

khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán

khi phát hiện thông tin không chính xác hoặc

bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải

có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin

quan trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp

VỀ NIÊM YẾT CHỨNG KHOÁN, ĐĂNG

KÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA

TỔ CHỨC NIÊM YẾT, TỐ CHỨC ĐĂNG

KÝ GIAO DỊCH Điều 14 Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với hành vi không làmthủ tục thay đổi đăng ký niêm yết chứngkhoán, đăng ký giao dịch chứng khoán hoặcthực hiện niêm yết chứng khoán, đăng ký giaodịch chứng khoán bổ sung không đúng thờihạn theo quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi không sửađổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứngkhoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoánkhi phát hiện thông tin không chính xác hoặc

bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải

có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tinquan trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp

hóa vi phạm quy định về thời gian đăng kýgiao dịch/niêm yết

2a Hành vi k hông đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán không đúng thời hạn quy định thì bị xử phạt như sau:

a)

Cảnh cáo đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định đến 01 tháng;

- Bổ sung theo Điều 56 NĐ 58 đã sửa đổi bổ sung tại NĐ 60:

“Điều 56 Đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết

1 Trừ trường hợp cổ phiếu đã niêm yết, đăng

ký giao dịch, cổ phiếu đã chào bán ra công

Trang 32

b) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định từ trên 01 tháng đến 03 tháng;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định từ trên 03 tháng đến 06 tháng;

d) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi không đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán hoặc đăng

ký giao dịch, niêm yết chứng khoán quá thời hạn quy định từ trên 06 tháng.

chúng phải được đăng ký để lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom, niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc sau:

a) Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng

để cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về cổ phần hóa và trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán chứng khoán ra công chúng của các doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật về chứng khoán, tổ chức phát hành phải hoàn tất các thủ tục để đăng ký lại doanh nghiệp (nếu có), đăng ký lưu ký cổ phần, cổ phiếu tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom…”

- Khoản 4 Điều 60 NĐ 58 đã bổ sung tại Khoản 20 Điều 1 NĐ 60:

“20 Sửa đổi Điểm e Khoản 1, Điểm a Khoản

2, Khoản 4 Điều 60 như sau:

4 Cổ phiếu của công ty hủy bỏ niêm yết nhưng vẫn đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom ngay sau khi hủy bỏ niêm yết.”

- Tiếp thu ý kiến của UBND TPHCM: quy

Trang 33

định khung phạt (từ thấp đến cao, cảnh cáođến phạt tiền) theo thời gian chậm đăng kýniêm yết/giao dịch để đảm bảo răn đe.

3 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác

nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán

hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán có thông

tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc sai

lệch nghiêm trọng

4 Phạt tiền từ 1.800.000.000 đồng đến

2.000.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác

nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán

hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động niêm yết chứng khoán

hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trong

thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành

vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4

Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin

đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

3 và Khoản 4 Điều này

3 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với hành vi lập, xácnhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoánhoặc đăng ký giao dịch chứng khoán có thôngtin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc sailệch nghiêm trọng

4 Phạt tiền từ 1.800.000.000 đồng đến2.000.000.000 đồng đối với hành vi lập, xácnhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoánhoặc đăng ký giao dịch chứng khoán

5 Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động niêm yết chứng khoánhoặc đăng ký giao dịch chứng khoán trongthời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành

vi vi phạm quy định tại Khoản 3 và Khoản 4Điều này

6 Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tinđối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3

và Khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được dothực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

3 và Khoản 4 Điều này

Điều 15 Vi phạm quy định về niêm yết

chứng khoán của tổ chức phát hành Việt

Điều 15 Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành Việt

Không sửa đổi, bổ sung

Trang 34

Nam tại Sở Giao dịch chứng khoán nước

ngoài

1 Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến

120.000.000 đồng đối với hành vi không sửa

đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký niêm yết chứng

khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước

ngoài khi phát hiện thông tin không chính xác

hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định

phải có trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông

tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hành

chứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứng

chỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài không

báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về

việc đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sở

giao dịch chứng khoán nước ngoài

3 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứng

khoán tại Sở giao dịch chứng khoán nước

ngoài cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

theo quy định pháp luật;

b) Thực hiện niêm yết chứng khoán tại Sở

giao dịch chứng khoán nước ngoài khi chưa

được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp

2 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với tổ chức phát hànhchứng khoán mới làm cơ sở chào bán chứngchỉ lưu ký chứng khoán tại nước ngoài khôngbáo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vềviệc đăng ký niêm yết chứng chỉ lưu ký tại Sởgiao dịch chứng khoán nước ngoài

3 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký niêm yết chứngkhoán tại Sở giao dịch chứng khoán nướcngoài cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nướctheo quy định pháp luật;

b) Thực hiện niêm yết chứng khoán tại Sởgiao dịch chứng khoán nước ngoài khi chưađược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấpthuận

4 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến

Trang 35

500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác

nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại

Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài có

thông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặc

sai lệch nghiêm trọng

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối

với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4

tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái

quy định pháp luật trong trường hợp không có

khoản thu trái pháp luật

2 Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu trái

pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 124

Luật chứng khoán đối với tổ chức có hành vi

tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái

quy định pháp luật trong trường hợp có khoản

thu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấp

hơn mức phạt tối đa quy định tại Khoản 1

Điều này

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xácnhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán tại

Sở giao dịch chứng khoán nước ngoài cóthông tin sai sự thật hoặc che giấu sự thật hoặcsai lệch nghiêm trọng

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đốivới hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4Điều này

MỤC 9 HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Điều 16 Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 1.800.000.000 đồng đến2.000.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi

tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán tráiquy định pháp luật trong trường hợp không cókhoản thu trái pháp luật

2 Phạt tiền từ 01 lần đến 05 lần khoản thu tráipháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 124Luật chứng khoán đối với tổ chức có hành vi

tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán tráiquy định pháp luật trong trường hợp có khoảnthu trái pháp luật nhưng mức phạt không thấphơn mức phạt tối đa quy định tại Khoản 1Điều này

3 Hình thức xử phạt bổ sung:

Trang 36

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng

khoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng

đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức

thị trường giao dịch chứng khoán

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do

thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

2 Điều này

Điều 17 Vi phạm quy định về quản lý niêm

yết của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến

300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán không xử lý kịp thời những trường hợp

tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điều

kiện niêm yết theo quy định

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết không

đúng quy định

Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứngkhoán trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 thángđối với hành vi vi phạm quy định về tổ chứcthị trường giao dịch chứng khoán

4 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được dothực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản

2 Điều này

Điều 17 Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán không xử lý kịp thời những trường hợp

tổ chức niêm yết không duy trì đầy đủ điềukiện niêm yết theo quy định

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết khôngđúng quy định

Điều 18 Vi phạm quy định về quản lý

thành viên của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến

300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán không xử lý kịp thời những trường hợp

thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ điều

kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ

nghĩa vụ của thành viên theo quy chế của Sở

giao dịch chứng khoán

Điều 18 Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán không xử lý kịp thời những trường hợpthành viên giao dịch không duy trì đầy đủ điềukiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủnghĩa vụ của thành viên theo quy chế của Sởgiao dịch chứng khoán

Trang 37

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành

viên của công ty chứng khoán không đúng quy

định

2 Phạt tiền 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán chấp thuận, hoặc huỷ bỏ chấp thuận đăng ký, từ chối đăng ký, đình chỉ hoặc chấm dứt tư cách thành viên của công ty chứng khoán giao dịch không đúng quy định.

Sửa đổi cho phù hợp Điều 10 NĐ 42:

Quyền của sở giao dịch chứng khoán đối với hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh

… Chấp thuận đăng ký, từ chối đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tư cách thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt, thành viên tạo lập thị trường theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 19 Vi phạm quy định về giao dịch và

giám sát của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến

300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán thực hiện một trong các hành vi vi

phạm sau:

a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới,

thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch

mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới

khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

chấp thuận;

b) Không xử lý kịp thời các hành vi vi phạm

quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng

quy trình giám sát các hoạt động giao dịch

theo quy định để xảy ra vi phạm

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến

400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứng

khoán không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ

giao dịch chứng khoán theo quy chế giao dịch

của Sở giao dịch chứng khoán trong trường

hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

Điều 19 Vi phạm quy định về giao dịch và giám sát của Sở giao dịch chứng khoán

1 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:

a) Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới,thay đổi và áp dụng phương thức giao dịchmới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mớikhi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcchấp thuận;

b) Không xử lý kịp thời các hành vi vi phạmquy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúngquy trình giám sát các hoạt động giao dịchtheo quy định để xảy ra vi phạm

2 Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến400.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏgiao dịch chứng khoán theo quy chế giao dịchcủa Sở giao dịch chứng khoán trong trườnghợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

Không sửa đổi, bổ sung

Trang 38

đồng đối với công ty chứng khoán, công ty

quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi

nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản

lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên

gọi hoặc thay đổi tên gọi của công ty, chi

nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch

không đúng quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến

30.000.000 đồng đối với chi nhánh công ty

chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài

tại Việt Nam không thực hiện thủ tục điều

chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động chi

nhánh theo quy định pháp luật

3 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến

70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán,

công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng

khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc

công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

không sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điều

chỉnh giấy phép thành lập và hoạt động khi

phát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏ

sót nội dung quan trọng theo quy định phải có

trong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin quan

trọng liên quan đến hồ sơ đã nộp

lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng têngọi hoặc thay đổi tên gọi của công ty, chinhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịchkhông đúng quy định pháp luật

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến30.000.000 đồng đối với chi nhánh công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoàitại Việt Nam không thực hiện thủ tục điềuchỉnh giấy phép thành lập và hoạt động chinhánh theo quy định pháp luật

3 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứngkhoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặccông ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Namkhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp, điềuchỉnh giấy phép thành lập và hoạt động khiphát hiện thông tin không chính xác hoặc bỏsót nội dung quan trọng theo quy định phải cótrong hồ sơ hoặc khi phát sinh thông tin quantrọng liên quan đến hồ sơ đã nộp

Trang 39

4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến

100.000.000 đồng đối với công ty chứng

khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư

chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán

hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt

Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm

sau:

a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng

đại diện, phòng giao dịch trong nước và nước

ngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài khi chưa

được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp

thuận;

b) Thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,

chuyển đổi công ty, giải thể trước thời hạn,

tạm ngừng hoạt động khi chưa được Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, trừ trường

hợp pháp luật quy định khác

4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tưchứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoánhoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại ViệtNam thực hiện một trong các hành vi vi phạmsau:

a) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòngđại diện, phòng giao dịch trong nước và nướcngoài hoặc đầu tư ra nước ngoài khi chưađược Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấpthuận;

b) Thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,chuyển đổi công ty, giải thể trước thời hạn,

tạm ngừng, chấm dứt hoạt động khi chưa được

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận,trừ trường hợp pháp luật quy định khác

Bổ sung để phù hợp Khoản 3 Điều 5 NĐ 42:

“3 Tổ chức kinh doanh chứng khoán tự

nguyện chấm dứt hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh phải nộp hồ sơ và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho phép chấm dứt hoạt động đó trước khi thực hiện.”

5 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến

150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép;

b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phép

hoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấy

phép;

c) Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng

khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán tại các

5 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến150.000.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau:

a) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép;

b) Mượn, thuê, nhận chuyển nhượng giấy phéphoặc cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng giấyphép;

c) Thực hiện hoạt động kinh doanh chứngkhoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán tại các

Trang 40

địa điểm chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà

nước chấp thuận hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ

sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,

phòng giao dịch khi chưa được Ủy ban Chứng

khoán Nhà nước chấp thuận;

d) Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng

khoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán khi

chưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp

d) Thực hiện hoạt động kinh doanh chứngkhoán, cung cấp dịch vụ chứng khoán khichưa đáp ứng đủ điều kiện theo quy định phápluật; Thực hiện hành vi không đúng quy định trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt động.

Bổ sung theo quy định sau:

Khoản 10 Điều 71 và Khoản 1 Điều 72 Luật Chứng khoán quy định CTCK, CTQLQ có

nghĩa vụ “Tuân thủ các quy định của Bộ Tài

chính về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán”.

Theo đó, Bộ Tài chính quy định hướng dẫn tạiKhoản 11 Điều 15 TT 212: Trong thời giantạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động, công tyquản lý quỹ phải tuân thủ các quy định sauđây:

- Không được ký mới, ký kéo dài các hợpđồng quản lý đầu tư, hợp đồng tư vấn đầu tư

và các hợp đồng kinh tế với các khách hàngmới, đối tác mới; không tiếp nhận thêm vốn từcác khách hàng ủy thác hiện tại;

- Không được huy động vốn để lập quỹ mới,công ty đầu tư chứng khoán mới; không đượctăng vốn điều lệ cho quỹ, công ty đầu tư chứngkhoán hiện đang quản lý

- Không được chi trả cổ tức, phân bổ lợi

nhuận; không được chuyển các khoản nợkhông có bảo đảm thành các khoản nợ có bảođảm bằng tài sản của mình; không được mua

cổ phiếu quỹ, mua lại phần vốn góp; không

Ngày đăng: 10/12/2017, 09:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w