Tài liệu phục vụ cuộc họp tư vấn Thẩm định dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 142 2013 NĐ-CP tài liệu, giáo án, bài gi...
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /TTr-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TỜ TRÌNH
Về việc xây dựng Nghị định quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Kính gửi: Chính phủ
Theo Chương trình công tác của Chính phủ năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì xây dựng Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản để thay thế Nghị định số
142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 142/2013/NĐ-CP), trình Chính phủ tháng 11 năm 2016 Thực hiện nhiệm vụ được giao, ngày 24 tháng 3 năm 2016 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định số 602/QĐ-BTNMT thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng Nghị định với sự tham gia của đại diện: Văn phòng Chính phủ và các Bộ: Tư pháp, Công thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Tài nguyên và Môi trường kính trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản với các nội dung chính (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định) như sau:
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
Luật Xử lý vi phạm hành chính được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm
2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 Luật này có nhiều thay đổi về hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả so với Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2002 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2008), đặc biệt là tăng mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tài nguyên nước từ 100.000.000 đồng lên 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức; đối với lĩnh vực khoáng sản tăng từ 100.000.000 đồng lên 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức
Triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 142/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản Tuy nhiên, qua gần 3 năm thực hiện, một số nội dung không còn phù hợp với thực tiễn cần phải sửa đổi, bãi bỏ Bên cạnh đó, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản đã được xây dựng hoặc sửa đổi, bổ
Dự thảo
Trang 2sung Trong lĩnh vực tài nguyên nước, 03 nghị định được ban hành gồm Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2015 quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Đặc biệt, trong 2 năm 2014 và 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 11 quy trình vận hành liên hồ chứa cho cả mùa lũ và mùa cạn Ngoài
ra, một số văn bản được ban hành về hành nghề khoan nước dưới đất; quy định điều về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước Trong lĩnh vực khoáng sản, trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã xây dựng trình Chính phủ ban hành 02 Nghị định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã trình Chính phủ để ban hành Nghị định thay thế Nghị định số
15/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản, đồng thời có sửa đổi một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
Do đó, cần phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP cho phù hợp với các hành vi quy định tại các văn bản nêu trên
Trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng đã nhận được nhiều ý kiến của đại biểu Quốc hội về việc sửa đổi quy định về xử lý vi phạm hành chính trong vận chuyển hàng hóa là khoáng sản Bên cạnh đó, thực tiễn những vụ việc vừa qua được phát hiện như vụ lấp sông Đồng Nai, Formusa Hà Tĩnh cho thấy các chế tài xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường nói chung và tài nguyên nước nói riêng còn chưa bảo đảm được tính răn đe, các tổ chức chịu xử phạt để tiếp tục thực hiện Mặt khác, một số mức phạt tiền còn cao, dẫn đến chưa bảo đảm tính khả thi, các
cơ quan ở địa phương không có thẩm quyền để xử phạt
Từ những lý do nêu trên, việc xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2013/NĐ-CP là cần thiết, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay
II QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
Việc xây dựng dự thảo Nghị định được tiến hành trên cơ sở các quan điểm chỉ đạo sau đây:
1 Bảo đảm phù hợp với Hiến pháp, Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật khác có liên quan
2 Các hành vi vi phạm phải được quy định cụ thể, chi tiết; điều chỉnh mức
xử phạt cho phù hợp, khả thi, thống nhất khung hình phạt, bảo đảm tính răn đe, đáp ứng yêu cầu xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Trang 3trong tình hình mới
3 Rà soát, sửa đổi, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp với thực tế; kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung những quy định tại Luật khoáng sản, Luật tài nguyên nước và các văn bản hướng dẫn thi hành mới được ban hành nhằm bảo đảm
sự đầy đủ, toàn diện của văn bản
4 Bảo đảm phù hợp với thực tế, bảo đảm tính hợp lý, tính thống nhất trong
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tính khả thi
III QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Triển khai nhiệm vụ được giao, để xây dựng dự thảo Nghị định, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành các công việc sau đây:
1 Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập xây dựng dự thảo Nghị định với
sự tham giao của đại diện Văn phòng Chính phủ, đại diện các Bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Công thương, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định số 602/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 3 năm 2016)
2 Nghiên cứu, rà soát, đánh giá lại các quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP; đồng thời rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước, khoáng sản đang có hiệu lực, cũng như đang sửa đổi, bổ sung và trình Chính phủ; xây dựng nội dung dự thảo Nghị định;
3 Tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập, hội thảo với các chuyên gia, nhà khoa học để cho ý kiến đối với nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2013/NĐ-CP
4 Đăng tải nội dung dự thảo trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến; gửi hồ sơ dự thảo Nghị định đến các Bộ, ngành, địa phương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến;tổng hợp ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Nghị định
5 Gửi Bộ Tư pháp thẩm định (tại Công văn số… /BTNMT-PC ngày… tháng… năm 2016) Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có bản giải trình, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện lại dự thảo Nghị định
IV KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Dự thảo Nghị định được kết cấu thành 5 chương, 56 điều, cụ thể như sau:
1 Chương I Những quy định chung, gồm 3 điều (từ Điều 1 đến Điều 3):
Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh; hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả; áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt hành chính Về cơ bản, nội dung của Chương này không thay đổi so với nội dung Nghị định
số 142/2013/NĐ-CP, chỉ bổ sung, làm rõ phạm vi điều chỉnh đối với việc xử phạt vi
Trang 4phạm hành chính đối với hành vi vi phạm các quy định về hồ chứa và vận hành hồ chứa; vi phạm các quy định về lấy ý kiến cộng đồng dân cư, đồng thời bổ sung hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động lập, thực hiện đề án, dự án về tài nguyên nước; đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 (một) tháng đến 12 (mười hai) tháng cho phù hợp với các quy định tại Chương II và Chương III của dự thảo; bỏ tước quyền sử dụng giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản từ 01 (một) tháng đến 16 (mười sáu) tháng ở hình thức xử phạt chính Việc tước quyền sử dụng các loại giấy phép nêu trên được thực hiện đối với hình thức xử phạt bổ sung và áp dụng đồng thời với hình thức xử phạt chính
2 Chương II Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả: gồm 25 điều (từ Điều 4 đến Điều 28):
So với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, dự thảo Nghị định tách Chương này thành 04 mục khác nhau, bổ sung 7 điều, sửa đổi nội dung của 17 điều, giữ nguyên nội dung 01 điều, các hành vi được mô tả cụ thể để tạo thuận lợi cho cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, các mức phạt cũng đã được rà soát giảm bớt để bảo đảm tính khả thi, đồng thời tăng thẩm quyền xử phạt cho các cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương, bổ sung nhiều hành vi áp dụng hình thức phạt cảnh cáo…, cụ thể như sau:
2.1 Mục 1.Vi phạm các quy định về quy hoạch, điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất, gồm 8 điều (từ điều 4 đến Điều 11):
Mục này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biên pháp khắc phục hậu quả của các hành vi: vi phạm quy định về điều tra
cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước đối với tổ chức thực hiện đề án, dự án điều tra
cơ bản, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước; vi phạm các quy định về lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước; hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định; vi phạm quy định của Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất; vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước
So với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, các nội dung thay đổi bao gồm:
- Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước tại Điều 4 trước đây được tách thành 02 Điều gồm: Vi phạm quy định về điều tra cơ bản, quy hoạch tài nguyên nước và vi phạm các quy định về lập đề án, báo cáo trong hồ sơ đề
Trang 5nghị cấp giấy phép tài nguyên nước Việc tách hành vi là để phù hợp Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Nghị định số 201/2013/NĐ-CP của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều về vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát tài nguyên nước; hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đăng ký, không có giấy phép theo quy định; vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất; vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép về tài nguyên nước; vi phạm quy định về hồ chứa cho phù hợp với thực tế, không bỏ lọt hành
vi, đảm bảo tính khả thi khi triển khai thực hiện
2.2 Mục 2 Vi phạm các quy định về quy trình vận hành liên hồ chứa, gồm
7 điều (từ Điều 12 đến Điều 18):
Trong thời gian vừa qua, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 11 Quy trình vận hành liên hồ chứa cho cả mùa lũ và mùa cạn Việc vận hành quy trình này có ảnh hưởng lớn đến đời sống phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và của các địa phương Do đó, Điều 11 Nghị định số 142/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, tách thành 7 điều tại dự thảo Nghị định quy định về: Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về vận hành giảm lũ cho hạ
du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về vận hành hạ mực nước hồ để đón lũ và đưa mực nước hồ về mực nước cao nhất trước
lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về bảo đảm lưu lượng sau công trình trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về không đảm thời gian xả trong mùa cạn quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa; vi phạm quy định về không đảm thời gian xả trong mùa cạn quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
2.3 Mục 3 Vi phạm các quy định về bảo vệ tài nguyên nước, gồm 9 điều (từ Điều 19 đến Điều 26):
Mục này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biên pháp khắc phục hậu quả của các hành vi: hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật; vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước; vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy; vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước; vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
So với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, mục này sửa đổi nội dung sau:
Trang 6- Sửa đổi nội dung của các quy định về: hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật; vi phạm quy định của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước;vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy; vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước; vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn cho phù hợp với thực tế và các quy định mới được ban hành trong thời gian qua như Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật tài nguyên nước, Nghị định quy định về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
2.4 Mục 4 Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước, gồm 02 điều (Điều 27, Điều 28)
Mục này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt và biên pháp khắc phục hậu quả của các hành vi: vi phạm quy định về phòng, chống sụt lún đất và vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước như: các hành vi làm sai lệch thông tin, phát tán dữ liệu trái phép; lấy ý kiến cộng đồng dân cư không đúng theo quy định Trong Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, các hành vi này được quy định tại Điều 20, Điều 21 Trong dự thảo Nghị định, các điều này đã được sửa đổi về nội dung hành vi, mức phạt cho phù hợp với thực tiễn, bổ sung hành vi mới: vi phạm về lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cho phù hợp với quy định của Luật Tài nguyên nước
3 Chương III Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, gồm 30 điều (từ Điều 29 đến Điều 58), chia làm 2 mục, cụ thể như sau:
3.1 Mục 1 Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản và quản lý khoáng sản Mục này quy định về hành vi vi phạm hành chính,
hình thức xử phạt, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả của các hành vi: vi phạm quy định về khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm
dò khoáng sản; vi phạm các quy định về thông báo kế hoạch thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, điều kiện tổ chức thi công đề án thăm dò khoáng sản, các nghĩa vụ khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực; vi phạm các quy định về khu vực thăm dò khoáng sản; vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;
vi phạm quy định về thăm dò khoáng sản độc hại; vi phạm các quy định khác về thăm
dò khoáng sản; vi phạm các quy định về xây dựng cơ bản mỏ, báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thăm dò nâng cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản; vi phạm các quy định về khu vực khai thác khoáng sản; vi phạm các quy định về thiết kế mỏ; vi phạm quy định về Giám đốc điều hành mỏ; vi phạm quy định về lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, sản lượng khoáng sản đã khai thác; vi phạm quy định về công suất được phép khai thác; vi phạm quy định về khai
Trang 7thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; vi phạm quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; vi phạm quy định về nghĩa vụ khi trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; vi phạm các quy định khác trong khai thác khoáng sản; vi phạm quy định về đóng cửa mỏ khoáng sản; vi phạm quy định đối với quyền lợi hợp pháp của địa phương và người dân nơi có khoáng sản được khai thác; vi phạm quy định sử dụng thông tin về khoáng sản;
vi phạm quy định báo cáo khoáng sản phát hiện mới trong quá trình điều tra, thăm dò, khai thác khoáng sản; vi phạm quy định trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; vi phạm các quy định khác về quản lý khoáng sản
So với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, mục này có những thay đổi cụ thể như sau:
* Rà soát, giảm bớt mức phạt tiền để bảo đảm tính khả thi Nhiều hành vi theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP trước đây đang quy định ở một mức phạt rất cao, trong quá trình triển khai thực hiện thì không bảo đảm tính khả thi, do vậy, dự thảo đã bổ sung nhiều hình thức phạt cảnh cáo vào các điều của dự thảo, đồng thời rà soát, mô tả rõ hành vi, chia ra lượng, mức để đề xuát áp dụng hình thức xử phạt và mức phát cụ thể Giảm mức xử phạt ở từng điều để tạo thuận lợi cho cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương xử phạt
* Rà soát sửa đổi các hành vi không rõ nghĩa, còn quy định chung chung, khó xác định, khó triển khai thực hiện trên thực tế tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP và một số hành vi mà trong thời gian qua Đại biểu Quốc hội có ý kiến, cụ thể:
- Bổ sung vi phạm các quy định về thăm dò khoáng từ 1% đến dưới 10%
- Bổ sung các hành vi theo Nghị định sửa đổi Nghị định 15/2012/NĐ-CP của Chính phủ, liên quan đến chế độ báo cáo, thống kê khoáng sản, như:
+ Hành vi lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản vượt quá số lượng, khối lượng, thời gian lấy mẫu theo quy định
+ Hành vi không gửi văn bản và các tài liệu kèm (đề án thăm dò nâng cấp, bản
đồ vị trí công trình thi công) theo thông báo đến cơ quan đã cấp Giấy phép khai thác khoáng sản để có ý kiến trước khi thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản
+ Hành vi kết thúc thăm dò nâng cấp trữ lượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản không trình kết quả thăm dò cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật KS phê duyệt
+ Hành vi không lập sổ sách, chứng từ, văn bản có liên quan để xác định sản lượng khai thác thực tế hàng năm từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ cho đến khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ
+ Hành vi lập không đầy đủ sổ sách, chứng từ, văn bản có liên quan để xác định sản lượng khai thác thực tế hàng năm hoặc số liệu thông tin không chính xác
Trang 8dẫn tới thất thoát ngân sách nhà nước.
+ Hành vi tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, trừ hộ kinh doanh không lắp đặt trạm cân và hệ thống camera giám sát tại các kho chứa, tại nơi vận chuyển quặng nguyên khai ra khỏi mỏ để theo dõi, lưu trữ thông tin liên quan đến quặng nguyên khai
+ Hành vi không thống kê, tính toán sản lượng khai thác thực tế định kỳ hàng tháng
+ Hành vi xác định và thống kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế không đúng quy trình và mẫu biểu
+ Hành vi không lưu giữ hoặc lưu trữ không đầy đủ, đúng quy định sổ thống
kê, văn bản, tài liệu để tính toán sản lượng khoáng sản khai thác thực tế
+ Hành vi cung cấp không đầy đủ, khai báo sai thực tế các văn bản, tài liệu,
sổ sách và kết quả thống kê sản lượng khai thác thực tế khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc đoàn thanh tra, kiểm tra
+ Hành vi không báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra, điều chỉnh khối lượng dự toán làm cơ sở điều chỉnh, bổ sung khối lượng và tiền ký quỹ nếu sau khi phê duyệt thiết kế mỏ có sự thay đổi số liệu về khối lượng, dự toán của các công trình, công việc cải tạo, phục hồi môi trường trong phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã duyệt (quá 10% tổng dự toán của từng hạng mục công trình)
+ Hành vi không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cho phép đóng cửa mỏ từng phần trước khi tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường các diện tích đã khai thác hết trữ lượng nằm trong khu vực khai thác khoáng sản
+ Hành vi không lưu giữ, bảo vệ khoáng sản đã khai thác nhưng chưa sử dụng; khoáng sản tại bãi thải hoặc khoáng sản đi kèm nhưng chưa thu hồi trong quá trình khai thác
+ Hành vi không gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quyết định trong trường hợp muốn khai thác khoáng sản đi kèm trong quá trình khai thác mà loại khoáng sản đó chưa ghi trong Giấy phép khai thác khoáng sản, thu hồi khoáng sản ở bãi thải
+ Hành vi không thông báo bằng văn bản để Sở TN&MT chủ trì, phối hợp với UBND huyện, xã nơi có khoáng sản được khai thác bàn giao mốc tại thực địa Trường hợp khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT phải có đại diện của Tổng cục ĐC&KS VN
+ Hành vi không báo cáo cho UBND cấp huyện, xã để kịp thời xử lý nếu xảy ra tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trong phạm vi được phép hoạt động khoáng sản hoặc phát hiện hoạt động khai thác khoáng sản trái phép ngoài ranh giới khu vực được phép hoạt động khoáng sản
Trang 93.2 Mục 2 Vi phạm quy định về kỹ thuật khai thác mỏ
Đây là nội dung mới bổ sung so với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, theo đó
bổ sung 8 điều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thác khoáng sản liên quan đến kỹ thuật, an toàn trong khai thác khoáng sản và thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công thương, cụ thể:
- Vi phạm các quy định về lập hồ sơ quản lý kỹ thuật mỏ, thi công hộ chiếu khai thác mỏ
- Vi phạm các quy định về việc đưa công nghệ khai thác, phương tiện, thiết
bị vận tải vào mỏ
- Vi phạm các quy định về xếp loại mỏ theo khí mêtan, thông gió, thoát nước và ngăn ngừa bục nước mỏ
- Vi phạm các quy định về cung cấp điện trong mỏ
- Vi phạm các quy định về chuẩn bị nguyên liệu; cấp tải, dỡ tải, vận chuyển nguyên liệu trong nhà máy tuyển khoáng
- Vi phạm các quy định về bảo quản, sử dụng thuốc tuyển; kho chứa khoáng sản, bãi thải quặng đuôi
- Vi phạm các quy định về việc lập hồ sơ, quản lý công tác an toàn trong khai thác khoáng sản theo quy định
- Vi phạm các quy định về công tác kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Các hành vi theo đề xuất của Bộ Công Thương nêu trên đã được quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Hiện nay, các nội dung này đang được Bộ Công Thương dự thảo trong Nghị định quy định về quản lý khai thác, kinh doanh khoáng sản Nghị định này dự kiến trình Chính phủ tháng 11 năm 2016 (cùng thời điểm trình của dự thảo Nghị định này)
4 Chương IV Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, gồm 7 điều (từ Điều 51 đến Điều 55):
Chương này quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản gồm: thẩm quyền của thanh tra; thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; thẩm quyền của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển; Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động có thời hạn
So với Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, dự thảo sửa đổi 01 điều quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng,
Trang 10Cảnh sát biển và thanh tra Bộ Công Thương Việc sửa đổi theo hướng phân định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các lực lượng là phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc làm rõ thẩm quyền trong xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan, người có thẩm quyền
Ngoài ra, dự thảo Nghị định bổ sung nội dung về tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề và đình chỉ hoạt động có thời hạn Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Luật Xử phạt vi phạm hành chính năm, tước quyền sử dụng giấy phép là hình thức xử phạt chính hoặc là hình thức xử phạt bổ sung Tại thời điểm xây dựng Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực phải có quy định
“tước quyền sử dụng giấy phép” là hình phạt chính Do đó, trong Nghị định số 142/2013/NĐ-CP có quy định hình phạt chính “tước quyền sử dụng Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn; Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản từ (01) tháng 16 (mười sáu) tháng Tuy nhiên, thực tiễn trong thời gian qua, không chỉ riêng lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản mà các lĩnh vực khác hình thức xử phạt chính này rất ít khi được áp dụng mà chỉ áp dụng tước quyền sử dụng giấy phép là hình phạt bổ sung Do đó, trong dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2013/NĐ-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường xin ý kiến có nên bỏ hình thức xử phạt chính tước quyền sử dụng giấy phép
5 Chương V Điều khoản thi hành, gồm 03 điều (từ Điều 56 đến Điều 58),
quy định về hiệu lực thi hành; điều khoản chuyển tiếp; tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
V Ý KIẾN CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN VÀ Ý KIẾN THẨM ĐỊNH CỦA BỘ TƯ PHÁP
1 Ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
Ngày 16 tháng 6 năm 2016, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn
số 2370/BTNMT-PC gửi các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan đề nghị góp ý kiến đối với Dự thảo Nghị định; đồng thời Bộ cũng đã có Công văn số 2371/BTNMT-PC gửi Cổng thông tin điện tử của Chính phủ về việc đăng tải dự thảo Nghị định trên cổng thông tin điện tử của Chính phủ để lấy ý kiến (đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 2016, Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 15 tháng 6 năm 2016) Kết quả, không có ý kiến nào góp ý đối với dự thảo Nghị định trên Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ cũng như của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã nhận được ý kiến góp ý của 16 Bộ, ngành, 50 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Về cơ bản các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá