1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thông tư 19 2013 TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện

29 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 151,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đốitượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác địnhtheo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/

Trang 1

Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2013

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường;

Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đốitượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác địnhtheo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế th ịtrường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vàgiá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổngcông ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc

2 Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thốngđiện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan

3 Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia Ủy ban nhândân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực

Điều 2 Giá bán điện bình quân

Trang 2

Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị giatăng).

Điều 3 Giá bán điện theo cấp điện áp

1 Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điệncho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sựnghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầngtại thành phố và khu đô thị mới

2 Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tínhtheo giá quy định tại cấp điện áp đó

Điều 4 Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày

Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đâygọi là hình thức ba giá), như sau:

1 Giờ bình thường

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

- Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút);

- Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút);

- Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ).

b) Ngày Chủ nhật

Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ).

2 Giờ cao điểm

a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy

- Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ);

- Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ).

b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm

3 Giờ thấp điểm

Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau

(06 giờ).

Điều 5 Điều kiện được áp giá bán buôn điện

1 Giá bán buôn điện quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tưnày được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện đáp ứng đủ các điều kiện sau

a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điệnđược cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạtđộng điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực;

b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điệnphải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác;

Trang 3

c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sửdụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn giátrị gia tăng tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụngđiện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

2 Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tạikhoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thươngtrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực

và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Công ty điện lực

để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện Trong thời gian chờ hoàn thànhcác thủ tục bàn giao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinhhoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo sốđịnh mức hộ sử dụng điện của hóa đơn tiền điện tháng gần nhất

Điều 6 Hướng dẫn thực hiện giá bán điện

1 Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 01 tháng 8 năm 2013

2 Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị giatăng

3 Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định tại Phụ lục củaThông tư này

4 Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tạiQuyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chínhphủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giábán điện theo thông số đầu vào cơ bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có tráchnhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng

Chương 2.

BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN Điều 7 Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất

Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau:

Trang 4

Điều 8 Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu

Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau:

Điều 9 Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp

Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau:

1 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

Điều 10 Giá bán lẻ điện cho kinh doanh

Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau:

Trang 5

Điều 11 Giá bán lẻ điện sinh hoạt

1 Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau:

1 Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 993

2 Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.418

2 Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo

và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng

và có đăng ký với bên bán điện Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điệntheo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện

3 Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thôngthường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sửdụng từ kWh thứ 51 trở lên

4 Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạmthời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.997đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT)

Điều 12 Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia

1 Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơichưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng khôngđược ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau:

a) Giá sàn: 2.263,27 đồng/kWh;

b) Giá trần: 3.772,12 đồng/kWh

2 Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nốilưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đốitượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh

và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy địnhnhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm

Trang 6

tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy bannhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.

Điều 13 Giá bán lẻ điện tại những khu vực nối lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ

Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tạichỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện chocác khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho cácđối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra,báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhândân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm

2 Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sảnlượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh Giátruyền tải điện bình quân sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ CôngThương

Điều 15 Giá bán buôn điện nông thôn

1 Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn

Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điệnnông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặttại trạm biến áp

2 Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau:

TT Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình nông thôn trong tháng sau công tơ tổng Giá bán điện (đồng/kWh)

1 Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 807

2 Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.120

Trang 7

Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn và giá bán tại công tơ tổng do Tổngcông ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoànĐiện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn.

Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinhhoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hànhkèm Thông tư này

3 Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt)tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.230 đồng/kWh

Điều 16 Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

1 Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư

Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻđiện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tạitrạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế

2 Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau:

trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

1 Thành phố, thị xã

a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

Cho 50 kWh (chỉ cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 912

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.305

b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 900

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.276

a) Trạm biến áp do Bên bán điện đầu tư

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 881

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.241

Trang 8

Cho kWh từ 401 trở lên 2.105

b) Trạm biến áp do Bên mua điện đầu tư

Cho 50 kWh (cho hộ nghèo và thu nhập thấp) 863

Cho kWh từ 0 - 100 (cho hộ thông thường) 1.219

Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố vàkhu đô thị mới như sau:

TT Mức sử dụng bình quân của một hộ gia đình

trong tháng sau công tơ tổng

Giá bán điện (đồng/kWh)

3 Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân

cư quy định như sau:

I Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại

thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn,

huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp)

1.240

II Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và các

khu đô thị mới

2 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV 2.154

Điều 17 Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp

1 Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu côngnghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh

Trang 9

cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho cáckhách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau:

STT

Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến

áp 110/35-22-10-6kV

Giá bán điện (đồng/kWh)

2 Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tạithanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh củađường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngànhsản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư nàytrừ lùi 2%

3 Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phíatrung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho cácngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông

tư này

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18 Trách nhiệm kiểm tra

1 Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điệnthuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tưnày Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy địnhĐiều 5 của Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành đình chỉ hoạtđộng của các tổ chức vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phéphoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Cục Điều tiếtđiện lực để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Cục Điều tiết điện lực cấp đểbàn giao cho Công ty điện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện

2 Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện tínhđịnh mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm

Trang 10

đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điệnsinh hoạt quy định tại Thông tư này.

Điều 19 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013; thaythế Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ CôngThương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện

2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liênquan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩmquyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết

- Website Bộ Công Thương;

- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra

Lê Dương Quang

PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 07 năm 2013 của

Trang 11

việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng Bên bán điện phải kiểmtra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định.

Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện dẫn tới gây thiệt hại choBên mua hoặc Bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện.Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá thì được tính với thời gian

là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước

2 Trường hợp Bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau:a) Đối với bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư: Đơn vị bán lẻđiện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện chomục đích sinh hoạt và cho các mục đích khác;

b) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt saumột công tơ nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích khác (sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ) thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sảnlượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó;

c) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạtsau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực

tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cho mỗi loại mục đích

3 Trong ngày 01 tháng 8 năm 2013, Bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn

bộ công tơ đang vận hành trên lưới (trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt)

Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ tổng trạm chuyên dùng,công tơ tổng bán buôn điện nông thôn, bán buôn khu tập thể, cụm dân cư phải cóxác nhận của đại diện khách hàng hoặc người làm chứng

II GIÁ BÁN ĐIỆN THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY

1 Giá bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với các đối tượng sau:a) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đượccấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện

sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên;

b) Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm tưới, tiêu phục vụ sản xuất lúa,rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày trồng xen canh trong vùng lúa, rau, màu;

c) Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với Bên mua điện sửdụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ có máy biến áp và sản lượngđiện sử dụng dưới mức quy định tại điểm a Khoản này

Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để Bên mua điệnđược lắp công tơ ba giá

2 Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho Bênmua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá Trong thời gian Bên bán điệnchưa có điều kiện lắp đặt được công tơ ba giá, thì áp dụng giá bán điện theo giờbình thường

Trang 12

3 Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã cóthông báo trước bằng văn bản cho Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụnghình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện phải phối hợpvới Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất.

Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức bagiá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được Bên bán điệnthông báo ba lần, thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điệnđược áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ chođến khi lắp đặt công tơ ba giá

4 Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá,nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng áp dụnghình thức ba giá, thì Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để tách riêngcông tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng riêng để ký hợpđồng mua bán điện trực tiếp và áp giá theo đúng đối tượng sử dụng

III GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

1 Giá bán điện cho các ngành sản xuất

Biểu giá điện cho sản xuất áp dụng đối với Bên mua điện để sử dụng vào sảnxuất thuộc các ngành sau:

a) Công nghiệp;

b) Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;c) Nông nghiệp: trồng trọt (kể cả điện phục vụ cho tưới cây công nghiệp,cây ăn quả, thắp sáng kích thích cây ăn quả cho năng suất cao); chăn nuôi gia súc,thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịchbệnh;

d) Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinhdoanh;

đ) Văn phòng quản lý sản xuất của các tập đoàn, tổng công ty, công ty;

e) Các kho chứa hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm)đang trong quá trình sản xuất;

g) Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (chophần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sángcông cộng, quản lý khai thác các công trình thủy lợi;

h) Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, xử lý nước thải của các thành phố, thị xã;i) Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễnthông;

k) Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gà, vịt, xay xát gạo, làm đá đônglạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy lúa, nông sản bảo quản sau thu hoạch;

l) Các hoạt động sản xuất khác

Trang 13

2 Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu

Biểu giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu áp dụng đối với các Bên mua điện

có công tơ riêng để sử dụng vào mục đích bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuấtlúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trong vùng lúa, rau, màu; giốnglúa, giống cây ăn quả trừ những trường hợp sử dụng điện cho mục đích bơm nướcquy định tại điểm c khoản 1 Mục này

3 Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp

a) Giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông

Áp dụng cho các đối tượng sau:

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ

sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hóa phổthông), trường dân tộc nội trú thuộc mọi loại hình công lập và tư thục;

- Các bệnh viện (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho nhà tang lễ vàđốt rác thải y tế của bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sảnlượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điềudưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người tàntật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cai nghiện ma túy, trung tâm giáo dục lao động xã hội;văn phòng tư vấn cai nghiện ma túy, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch

b) Giá bán điện cho chiếu sáng công cộng

Áp dụng đối với Bên mua điện sử dụng vào các mục đích sau:

- Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa nhàthờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thangnhà tập thể;

- Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng; bơm nước phục

vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư;

- Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông

c) Giá bán điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Áp dụng đối với Bên mua điện là:

- Trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp;đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp;

- Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chứcquốc tế (không kinh doanh);

- Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đàiphát thanh, truyền hình, nhà văn hóa, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng,nhà lưu niệm, triển lãm, nhà tang lễ, đài hóa thân;

- Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách của hội chợ, ban quản lý chợ, cácnhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính Bên mua điện phải cung cấp

Trang 14

những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tínhgiá theo tỷ lệ.

Ví dụ: Nhà khách A là đơn vị thuộc một cơ quan nhà nước, điện năng sửdụng cho bộ phận hoạt động được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước được tínhtheo giá bán điện cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cho các bộ phận hoạt độngkinh doanh được tính theo giá kinh doanh, dịch vụ

- Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội;

- Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọiloại hình công lập và tư thục, các cơ sở đào tạo khác (trừ các đối tượng được quyđịnh tại điểm a khoản 3 Mục này);

- Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cungcấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện;

- Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốcgia;

- Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận;

- Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các côngtrình thủy lợi;

- Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nếu có thực hiện các hoạt động sảnxuất hàng hóa thì áp dụng giá bán điện cho sản xuất; nếu có thực hiện các hoạtđộng kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng giá bán điện kinh doanh cho phần sản lượngđiện tương ứng với các hoạt động này

4 Giá bán lẻ điện sinh hoạt

a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này

áp dụng cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điệnkhông quá 50 kWh/tháng và có đăng ký với Bên bán điện

Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đã đăng ký với Bên bán điện và thườngxuyên có mức sử dụng điện không quá 50 kWh/tháng tiếp tục được áp dụng theogiá của bậc thang đầu tiên Đối với các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đủ điều kiệnđăng ký mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên, nếu có nhu cầu thì đăng ký vớiBên bán điện Bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn cho Bên mua điện thủ tụcđăng ký để mua điện theo giá được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tưnày

Trường hợp tổng lượng điện sử dụng của hộ đăng ký trong tháng đầu tiênhoặc 02 tháng đầu tiên hoặc 03 tháng liên tiếp vượt quá 150 kWh (cho phép cộngthêm 05 kWh cho sai lệch thời gian ghi chỉ số công tơ) thì Bên bán điện được tựđộng chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện như hộ thông thường được quyđịnh tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này kể từ tháng kế tiếp Hộ sử dụng điệnchỉ được đăng ký lại với bên bán điện theo mức giá áp dụng cho hộ nghèo và hộthu nhập thấp sau 12 tháng kể từ tháng chuyển sang hộ thông thường

Ngày đăng: 10/12/2017, 02:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w