1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thông tư 31 2013 TT-BCT quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định khu vực thương mại tự do việt nam - chi lê

65 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 187,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu c

Trang 1

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - CHI

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11 tháng 11 năm 2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ;

Căn cứ Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê ngày 11 tháng 11 năm 2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ được hai nước ký sửa đổi ngày 20 tháng 5 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắcxuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê như sau:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này:

1 Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I);

2 Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II);

3 Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Phụ lục III);

4 Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa VC (trong Thông tư này gọi tắt làC/O Mẫu VC) của Việt Nam (Phụ lục IV-A);

5 Mẫu C/O VC của Chi Lê (Phụ lục IV-B);

6 Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục V); và

7 Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục VI)

Điều 2 Ngoài thủ tục cấp và kiểm tra C/O quy định tại Phụ lục III ban hành

kèm theo Thông tư này, thủ tục cấp C/O Mẫu VC của Việt Nam được thực hiệntheo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ

Trang 2

Công Thương quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi vàThông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 3 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công Thươngsửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 nêutrên.

Điều 3 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;

- Viện KSND tối cao;

- Tòa án ND tối cao;

- Cơ quan TW của các Đoàn thể;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);

Trần Tuấn Anh

PHỤ LỤC I QUY TẮC XUẤT XỨ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của

Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực

thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

Điều 1 Giải thích từ ngữ

Trong phạm vi của Phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

1 Nuôi trồng thủy hải sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước

bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dướinước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai nămtuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc

Trang 3

tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi cácđộng vật ăn thịt;

2 CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo

hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;

3 FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến

cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến;

4 Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc

đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chépcác khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuấtthông tin; và việc lập các báo cáo tài chính Những nguyên tắc này có thể bao gồmcác hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể;

5 Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túy

hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể

sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này;

6 Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những

nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹthuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoànchỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ thông qua các dấu hiệu hoặcthông qua việc quan sát;

7 Tổ chức cấp C/O là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm cấp C/O:

a) Đối với Chi Lê: là Tổng cục Kinh tế Quốc tế Cơ quan này có thể ủyquyền cho các tổ chức khác cấp C/O (Mẫu VC); và

b) Đối với Việt Nam: là Bộ Công Thương

8 Nguyên vật liệu bao gồm hàng hóa hoặc các vật chất được sử dụng hoặc

tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc được kết hợp với nhau thành mộthàng hóa khác hoặc tham gia vào một công đoạn trong toàn bộ quá trình sản xuất

ra hàng hóa khác;

9 Hàng hóa có xuất xứ là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của

Phụ lục này;

10 Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng

để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển hàng hóa đó mà không phải là vậtliệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;

11 Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa bao gồm trồng trọt,

khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt,đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp; và

12 Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên vật liệu phải trải

qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trịkhu vực hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên

Điều 2 Tiêu chí xuất xứ

Trang 4

Để áp dụng trong phạm vi của Phụ lục này, hàng hóa được coi là có xuất xứcủa một Nước thành viên khi:

1 Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên đónhư định nghĩa tại Điều 3; hoặc

2 Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại Nướcthành viên đó, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 4 hoặc Điều 6; hoặc

3 Được sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên đó từ những nguyên liệu cóxuất xứ của các Nước thành viên

và hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định khác của Phụ lục này

Điều 3 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Hàng hóa quy định tại khoản 1, Điều 2 được coi là có xuất xứ thuần túy hoặcđược coi là sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

1 Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảobiển, nấm và các loại cây trồng khác được trồng và thu hoạch, hái hoặc thu lượmtại Nước thành viên đó;

2 Động vật sống bao gồm động vật có vú, chim, cá, loài giáp xác, động vậtthân mềm, loài bò sát, vi khuẩn và virút, được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nướcthành viên đó;

3 Các hàng hóa thu được từ động vật sống được nêu tại khoản 2 của Điềunày tại Nước thành viên đó;

4 Hàng hóa thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thủy hảisản, thu lượm hoặc săn bắt tại Nước thành viên đó;

5 Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản

1 đến khoản 4 của Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáybiển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó;

6 Các sản phẩm được khai thác từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáybiển ngoài vùng lãnh hải của Nước thành viên đó, với điều kiện là Nước thành viên

đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốctế;

7 Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cảbằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viênđó;

8 Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biếnđược đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó, trừ cácsản phẩm được quy định tại khoản 6 và khoản 7 của Điều này;

9 Các vật phẩm thu nhặt tại Nước thành viên đó nhưng không còn thực hiệnđược những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được

và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng để thu lại các phụ tùng dùng làm các nguyên vậtliệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

Trang 5

10 Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:

a) Quá trình sản xuất tại Nước thành viên đó; hoặc

b) Hàng hóa đã qua sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên xuất khẩu

đó, với điều kiện hàng hóa đó chỉ phù hợp làm nguyên vật liệu thô; và

11 Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất tại Nước thành viên xuất khẩu đó

từ các sản phẩm được quy định từ khoản 1 đến khoản 10 của Điều này

Điều 4 Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1 Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại mộtNước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươiphần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa

đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ởcấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa

2 Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong haitiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xácđịnh xuất xứ hàng hóa

3 Không xét đến khoản 1 của Điều này, hàng hóa được coi là hàng hóa cóxuất xứ nếu đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng tương ứng cho mặt hàng đó quy địnhtại Phụ lục II

4 Khi quy tắc cụ thể mặt hàng cho phép lựa chọn giữa các tiêu chí RVC,CTC, hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên, mỗi Nước thành viên cho phép ngườixuất khẩu tự lựa chọn tiêu chí thích hợp

5 Khi quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tiêu chí CTC, tiêu chí này chỉ ápdụng đối với nguyên vật liệu không có xuất xứ

Trị giá FOB

2 Để tính toán RVC quy định tại khoản 1 của Điều này:

a) Trị giá nguyên vật liệu hoặc hàng hóa không có xuất xứ là:

- Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc việc nhập khẩu có thể được chứngminh; hoặc

- Giá mua đầu tiên của các hàng hóa không xác định được xuất xứ tại lãnhthổ của Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến

Trang 6

b) Giá FOB là trị giá FOB của hàng hóa Giá FOB này được xác định bằngcách cộng giá trị của các nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, lợi nhuận và các chi phíkhác.

Điều 6 Cộng gộp

Trừ khi có những quy định khác tại Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứ củamột Nước thành viên, được sử dụng làm nguyên vật liệu tại một Nước thành viênkhác để sản xuất ra một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan, sẽđược coi là có xuất xứ của Nước thành viên nơi diễn ra quá trình sản xuất hoặc chếbiến hàng hóa đó

Điều 7 Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản

Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽhoặc kết hợp với nhau, không tạo ra xuất xứ của hàng hóa:

1 Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt trongquá trình vận chuyển và lưu kho như làm khô, làm lạnh, thông gió, làm đông vànhững hoạt động tương tự;

2 Sàng hoặc lọc, phân loại, rửa, cắt, tách, uốn cong, cuộn, làm thẳng, màisắc, xay đơn giản, cắt mỏng;

3 Làm sạch, bao gồm việc loại bỏ ôxit, dầu, sơn hoặc các chất phủ bề mặtkhác;

4 Sơn và các hoạt động đánh bóng;

5 Thử nghiệm hoặc định cỡ;

6 Cho vào trong chai, lon, khuôn, túi, hộp hoặc gắn lên thẻ hoặc bảng vàcác công đoạn đóng gói đơn giản khác;

7 Trộn đơn giản 1 các sản phẩm, cùng loại hay khác loại;

8 Lắp ráp đơn giản2 các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩmhoàn chỉnh;

9 Thay đổi bao bì, tháo dỡ hoặc đóng gói lại, chia nhỏ và lắp ghép các kiệnhàng;

10 Dán nhãn, mác hoặc các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặclên bao bì;

11 Hòa tan trong nước hoặc chất khác mà không làm thay đổi đặc tính củasản phẩm; và

11 “Trộn đơn giản” thường được mô tả là hoạt động không cần tới kỹ năng đặc biệt, máy móc, thiết bị đặc biệt được đặc biệt sản xuất hoặc lắp đặt để tiến hành hoạt động Tuy nhiên, trộn đơn giản không bao gồm phản ứng hóa học, phản ứng hóa học là một quy trình (bao gồm quy trình sinh hóa) dẫn tới việc sinh ra một nguyên tử có cấu trúc mới bằng việc phá vỡ các liên kết nội nguyên tử và tạo nên các liên kết nội nguyên tử mới, hoặc bằng việc thay đổi mạng không gian nguyên tử

22 “Lắp ráp đơn giản” thường được mô tả là hoạt động không cần tới kỹ năng đặc biệt, máy móc, thiết bị đặc biệt được đặc biệt sản xuất hoặc lắp đặt để tiến hành hoạt động

Trang 7

12 Bóc vỏ, tẩy trắng toàn phần hoặc một phần, đánh bóng và mài ngũ cốc

và gạo

Điều 8 Vận chuyển trực tiếp

1 Hàng hóa có xuất xứ được coi là vận chuyển trực tiếp từ Nước thành viênxuất khẩu tới Nước thành viên nhập khẩu nếu:

a) Hàng hóa được vận chuyển mà không đi qua lãnh thổ của bất kỳ mộtNước thành viên nào khác; hoặc

b) Hàng hóa được vận chuyển đi qua một một nước không phải là Nướcthành viên mà có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời ở nước khôngphải là Nước thành viên đó với điều kiện:

b1) Việc quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liênquan trực tiếp đến vận tải;

b2) Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tạinước quá cảnh đó; và

b3) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ở nước không phải

là Nước thành viên đó ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng và tách lô hàng hoặcnhững công đoạn cần thiết để giữ hàng hóa trong điều kiện tốt

2 Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩuđược nhập khẩu thông qua một hoặc nhiều nước không phải là Nước thành viênhoặc sau khi được triển lãm ở nước không phải là Nước thành viên, cơ quan hảiquan của Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu người nhập khẩu đề nghị đượchưởng ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa đó nộp các chứng từ chứng minh khác nhưchứng từ vận tải, hải quan hoặc các chứng từ khác

Điều 9 Tỉ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí

CTC (De Minimis)

Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí CTC vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứnếu phần trị giá của nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hànghóa không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng mười phần trăm (10%) trị giá FOBcủa hàng hóa, đồng thời hàng hóa phải đáp ứng các quy định khác của Phụ lục này

Điều 10 Quy định về bao bì và vật liệu đóng gói

1 Trường hợp áp dụng tiêu chí RVC như quy định tại Điều 4, trị giá của vậtliệu đóng gói và bao bì để bán lẻ được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa,tùy từng trường hợp, với điều kiện vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ là một cấuthành của hàng hóa

2 Trường hợp áp dụng tiêu chí CTC như quy định tại Điều 4, vật liệu đónggói và bao bì để bán lẻ, khi được phân loại cùng với hàng hóa đóng gói sẽ đượcloại trừ khi xác định xuất xứ hàng hóa

3 Bao gói và vật liệu đóng gói dùng để vận chuyển hàng hóa sẽ không đượcxem xét khi xác định xuất xứ của hàng hóa đó

Trang 8

Điều 11 Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

1 Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí CTC, xuất xứ của cácphụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tínhthông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ không được tính khi xác định xuất xứhàng hóa, với điều kiện:

a) Các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệumang tính thông tin không thuộc một hóa đơn khác với hóa đơn của hàng hóa đó;và

b) Số lượng và trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệuhướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phù hợp với hàng hóa đó

2 Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí RVC, trị giá của cácphụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tínhthông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ được tính là giá trị của nguyên vật liệu

có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp

Điều 12 Nguyên liệu gián tiếp

1 Các nguyên liệu gián tiếp sẽ được coi là nguyên liệu có xuất xứ bất kểchúng được sản xuất ở đâu

2 Các nguyên liệu gián tiếp có nghĩa là hàng hóa sử dụng trong quá trìnhsản xuất, thử nghiệm, hoặc kiểm tra hàng hóa khác không còn nằm lại trong hànghóa đó, hoặc một hàng hóa sử dụng để bảo dưỡng các nhà xưởng hoặc sử dụngtrong quá trình vận hành những thiết bị dùng trong sản xuất hàng hóa bao gồm:

a) Nhiên liệu và năng lượng;

b) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

c) Phụ tùng và vật liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng;

d) Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên vật liệu khác dùng trongsản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

đ) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;

e) Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hànghóa;

g) Chất xúc tác và dung môi; và

h) Bất kỳ nguyên vật liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng hóa nhưngviệc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất rahàng hóa đó

Điều 13 Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

1 Việc xác định các nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau

có là nguyên vật liệu có xuất xứ hay không được thực hiện bằng cách chia táchthực tế từng nguyên vật liệu đó hoặc áp dụng các nguyên tắc kế toán về quản lý

Trang 9

kho được áp dụng rộng rãi, hoặc các thông lệ quản lý kho tại Nước thành viên xuấtkhẩu.

2 Khi đã quyết định sử dụng một phương pháp kế toán về quản lý kho nàothì phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó

Điều 14 C/O

Để được hưởng ưu đãi về thuế quan, hàng hóa phải có C/O (Mẫu VC) nhưmẫu quy định tại các Phụ lục IV-A (đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam) và Phụlục IV-B (đối với hàng xuất khẩu của Chi Lê) do tổ chức có thẩm quyền của Chínhphủ được Nước thành viên xuất khẩu chỉ định cấp và thông báo tới Nước thànhviên còn lại theo các quy định nêu tại Phụ lục III./

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của

Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực

thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

1 Để thực hiện Quy tắc cụ thể đối với sản phẩm quy định tại Phụ lục này:a) Quy tắc hoặc bộ quy tắc cụ thể áp dụng đối với một chương, nhóm hoặcphân nhóm cụ thể được quy định ở cột cùng hàng với chương, nhóm hoặc phânnhóm đó;

b) Quy tắc áp dụng cho nhóm sẽ có giá trị áp dụng ưu tiên so với quy tắc ápdụng cho chương có chứa nhóm đó;

c) Quy tắc áp dụng cho phân nhóm sẽ có giá trị áp dụng ưu tiên so với quytắc áp dụng cho nhóm hoặc chương có chứa phân nhóm đó;

d) Tiêu chí “chuyển đổi mã số hàng hóa” chỉ áp dụng đối với nguyên vậtliệu không có xuất xứ;

đ) Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng:

- Chương là hai số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệ thốngHài hòa (HS);

- Nhóm là bốn số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệ thốngHài hòa (HS); và

- Phân nhóm là sáu số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệthống Hài hòa (HS)

2 Để áp dụng các tiêu chí xuất xứ quy định tại cột 3 của Phụ lục này:

Trang 10

a) RVC 40% có nghĩa hàng hóa phải đạt hàm lượng giá trị khu vực khôngdưới 40% theo cách tính được quy định tại Điều 5 của Phụ lục I;

b) RVC 50% có nghĩa hàng hóa phải đạt hàm lượng giá trị khu vực khôngdưới 50% theo cách tính được quy định tại Điều 5 của Phụ lục I;

c) CC có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụngtrong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ởcấp 2 số;

d) CTH có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất

ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số; và

đ) CTSH có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sảnxuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số

Quy tắc cụ thể mặt hàng (HS 2012)

Chương 03 Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động

vật thủy sinh không xương sống khác

CC

Chương 04 Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật

ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

CC

Chương 05 Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở

các chương khác

CC

Chương 06 Cây sống và các loại cây trồng khác; củ, rễ và các

loại tương tự; cành hoa rời và các loại cành lá trang trí

CC

Chương 08 Quả và quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt

hoặc các loại dưa

Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế

cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó

- Cà phê chưa rang:

0901.12 - - Đã khử chất ca-phê-in CTSH hoặc

RVC 40%

Trang 11

- Cà phê đã rang:

0901.21 - - Chưa khử chất ca-phê-in CTSH hoặc

RVC 40%0901.22 - - Đã khử chất ca-phê-in CTSH hoặc

Chương 12 Hạt và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác;

cây công nghiệp hoặc cây dược liệu; rơm rạ và cây làm thức ăn gia súc

CC

Chương 13 Nhựa cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và

các chất chiết xuất từ thực vật khác

CC

Chương 14 Nguyên liệu thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm

thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác

CC

Chương 15 Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm

tách từ chúng; mỡ ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực vật

nhất thu được từ ô-liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hóa học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09.

CTSH hoặcRVC 40%

Dầu cọ và các phần phân đoạn của dầu cọ, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi về mặt hóa học.

RVC 40%

Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học.

- Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các phần phân đoạn của chúng:

Trang 12

- Dầu dừa và các phần phân đoạn của dừa:

- Dầu hạt cải hàm lượng axít eruxic thấp và các phần phân đoạn của chúng:

Mỡ và dầu thực vật xác định khác (kể cả dầu Jojoba)

và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hóa học.

- Dầu hạt lanh và các phần phân đoạn của dầu hạt lanh:

RVC 40%1515.50 - Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng: CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%

Trang 13

Chương 16 Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động

vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

CC

Chương 20 Các chế phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các sản

phẩm khác của cây

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Chương 22 Đồ uống, rượu và giấm

22.04 Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ;

hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09

74.13 Dây bện tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng

đồng, chưa được cách điện

RVC 50%

74.15 Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), ghim dập (trừ các

loại thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng đồng hoặc bằng sắt, thép có đầu bịt đồng; đinh vít, bu lông, đinh ốc, đinh tán, chốt máy, ghim khóa, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo) và các sản phẩm tương tự bằng đồng

8401.10 - Lò phản ứng hạt nhân CTSH hoặc

RVC 40%8401.20 - Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của

chúng

CTSH hoặcRVC 40%8401.30 - Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ CTSH hoặc

RVC 40%

Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt.

- Nồi hơi nước hoặc tạo ra hơi khác:

8402.11 - - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước trên CTSH hoặc

Trang 14

45 tấn/giờ: RVC 40%8402.12 - - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước không

quá 45 tấn/giờ:

CTSH hoặcRVC 40%8402.19 - - Nồi hơi tạo ra hơi khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai

ghép:

CTSH hoặcRVC 40%8402.20 - Nồi hơi nước quá nhiệt: CTSH hoặc

8404.10 - Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi hơi thuộc nhóm

84.02 hoặc 84.03:

CTSH hoặcRVC 40%8404.20 - Thiết bị ngưng tụ dùng cho bộ phận máy động lực hơi

nước hoặc hơi khác

CTSH hoặcRVC 40%

Máy sản xuất chất khí hoặc khí dạng lỏng, có hoặc không kèm theo bộ lọc; máy sản xuất khí acetylen và các loại máy sản xuất chất khí từ qui trình xử lý nước tương tự, có hoặc không kèm theo bộ lọc.

8405.10 - Máy sản xuất chất khí hoặc khí dạng lỏng, có hoặc

không kèm theo bộ lọc; máy sản xuất khí acetylen và các loại máy sản xuất chất khí từ qui trình xử lý nước tương tự, có hoặc không kèm theo bộ lọc

CTSH hoặcRVC 40%

Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi khác.

8406.10 - Tua bin dùng cho động cơ đẩy thủy CTSH hoặc

RVC 40%

- Tua bin loại khác:

8406.81 - - Công suất trên 40 MW CTSH hoặc

RVC 40%8406.82 - - Công suất không quá 40 MW CTSH hoặc

RVC 40%

Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện.

RVC 40%

- Động cơ đẩy thủy:

8407.21 - - Động cơ gắn ngoài CTSH hoặc

RVC 40%

Trang 15

- Tua bin thủy lực và bánh xe guồng nước:

8410.11 - - Công suất không quá 1.000 kW CTSH hoặc

RVC 40%8410.12 - - Công suất trên 1.000 kW nhưng không quá 10.000

kW

CTSH hoặcRVC 40%8410.13 - - Công suất trên 10.000 kW CTSH hoặc

RVC 40%

- Tua bin cánh quạt:

8411.21 - - Công suất không quá 1.100 kW CTSH hoặc

RVC 40%8411.22 - - Công suất trên 1.100 kW CTSH hoặc

RVC 40%

- Các loại tua bin khí khác:

8411.81 - - Công suất không quá 5.000 kW CTSH hoặc

RVC 40%8411.82 - - Công suất trên 5.000 kW CTSH hoặc

Trang 16

Động cơ và mô tơ khác.

8412.10 - Động cơ phản lực trừ tua bin phản lực CTSH hoặc

RVC 40%

- Động cơ và mô tơ thủy lực:

8412.21 - - Chuyển động tịnh tiến (xi lanh) CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%

- Động cơ và mô tơ dùng khí nén:

8412.31 - - Chuyển động tịnh tiến (xi lanh) CTSH hoặc

- Bơm có lắp hoặc thiết kế để lắp bộ phận đo lường:

8413.11 - - Bơm phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn, loại

dùng cho trạm đổ xăng hoặc trạm sửa chữa bảo dưỡng ô

tô, xe máy

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8413.20 - Bơm tay, trừ loại thuộc phân nhóm 8413.11 hoặc

8413.19:

CTSH hoặcRVC 40%8413.30 - Bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc chất làm mát dùng

cho động cơ đốt trong kiểu piston:

CC hoặcRVC 40%

RVC 40%8413.50 - Bơm hoạt động kiểu piston chuyển động tịnh tiến

khác:

CTSH hoặcRVC 40%8413.60 - Bơm hoạt động kiểu piston quay khác: CTSH hoặc

RVC 40%8413.70 - Bơm ly tâm loại khác: CTSH hoặc

RVC 40%

- Bơm khác; máy đẩy chất lỏng:

RVC 40%

Trang 17

8413.82 - - Máy đẩy chất lỏng: CTSH hoặc

RVC 40%8414.20 - Bơm không khí điều khiển bằng tay hoặc chân: CTSH hoặc

RVC 40%8414.30 - Máy nén sử dụng trong thiết bị lạnh: CTSH hoặc

RVC 40%8414.40 - Máy nén khí lắp trên khung có bánh xe di chuyển CTSH hoặc

RVC 40%

- Quạt:

8414.51 - - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần

hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8414.60 - Nắp chụp có kích thước chiều ngang tối đa không quá

120 cm:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Lò luyện, nung chảy bằng nhiên liệu lỏng, nhiên liệu rắn dạng bụi, tán thành bột hoặc bằng chất khí; máy nạp nhiên liệu cơ khí, kể cả ghi lò, bộ phận xả tro xỉ

và các bộ phận tương tự.

8416.10 - Lò nung chạy bằng nhiên liệu lỏng CTSH hoặc

RVC 40%8416.20 - Lò nung khác, kể cả lò nung dùng nhiên liệu kết hợp CTSH hoặc

RVC 40%8416.30 - Máy nạp nhiên liệu cơ khí kể cả ghi lò, bộ phận xả tro

xỉ và các bộ phận tương tự

CTSH hoặcRVC 40%

Lò luyện, nung và lò dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm, kể cả lò thiêu không dùng điện.

8417.10 - Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử

lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại

CTSH hoặcRVC 40%8417.20 - Lò làm bánh, kể cả lò làm bánh qui CTSH hoặc

RVC 40%

Trang 18

8417.80 - Loại khác CTSH hoặc

RVC 40%

Máy, thiết bị dùng cho công xưởng hoặc cho phòng thí nghiệm, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò nấu luyện, lò nung sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; bình đun nước nóng ngay hoặc bình chứa nước nóng, không dùng điện.

- Máy, thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc bình đun chứa nước nóng, không dùng điện:

8419.11 - - Máy, thiết bị đun nước nóng nhanh bằng gas: CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%8419.20 - Thiết bị khử trùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng

thí nghiệm

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy sấy:

8419.31 - - Dùng để sấy nông sản: CTSH hoặc

RVC 40%8419.32 - - Dùng để sấy gỗ, bột giấy, giấy hoặc các tông: CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%8419.40 - Thiết bị chưng cất hoặc tinh cất: CTSH hoặc

RVC 40%8419.50 - Bộ phận trao đổi nhiệt: CTSH hoặc

RVC 40%8419.60 - Máy hóa lỏng không khí hay các loại chất khí khác: CTSH hoặc

RVC 40%

Các loại máy cán là hay máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn khác, trừ các loại máy dùng để cán, ép kim loại, thủy tinh, và các loại trục cán của chúng.

8420.10 - Máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục con lăn

khác:

CTSH hoặcRVC 40%

Máy rửa bát đĩa; máy làm sạch hoặc làm khô chai lọ

Trang 19

hoặc các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn

xi, đóng nắp hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác (kể cả máy bọc màng co); máy nạp ga cho đồ uống.

- Máy rửa bát đĩa:

RVC 40%8422.20 - Máy làm sạch hay làm khô chai lọ hoặc các loại đồ

chứa khác

CTSH hoặcRVC 40%8422.30 - Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn,

vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho

đồ uống

CTSH hoặcRVC 40%

8422.40 - Máy đóng gói khác hoặc bao gói khác (kể cả máy bọc

màng co nhiệt)

CTSH hoặcRVC 40%

Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhậy hơn),

kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân.

8423.10 - Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia

đình:

CTSH hoặcRVC 40%8423.20 - Cân hàng hóa sử dụng trong băng truyền: CTSH hoặc

RVC 40%8423.30 - Cân trọng lượng cố định và cân dùng cho việc đóng

gói vật liệu với trọng lượng xác định trước vào bao túi hoặc đồ chứa, kể cả cân phễu:

CTSH hoặcRVC 40%

- Cân trọng lượng khác:

8423.81 - - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg: CTSH hoặc

RVC 40%8423.82 - - Có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá

5.000 kg:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8423.90 - Quả cân của các loại cân; các bộ phận của cân: CTSH hoặc

RVC 40%

Thiết bị cơ khí (được điều khiển bằng tay hoặc không) để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột; bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp; súng phun và các loại tương tự; máy phun bắn bằng hơi nước hoặc cát và các loại máy phun bắn tia tương tự.

8424.10 - Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp: CTSH hoặc

RVC 40%

Trang 20

8424.20 - Súng phun và các thiết bị tương tự: CTSH hoặc

RVC 40%8424.30 - Máy phun bắn bằng hơi nước hoặc cát và các loại máy

bắn tia tương tự:

CTSH hoặcRVC 40%

- Tời ngang; tời dọc:

8425.31 - - Loại chạy bằng động cơ điện CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%

- Kích; tời nâng xe:

8425.41 - - Hệ thống kích tầng dùng trong ga ra ô tô CTSH hoặc

RVC 40%8425.42 - - Loại kích và tời khác, dùng thủy lực: CTSH hoặc

RVC 40%

- Máy bừa, máy cào, máy xới, máy làm cỏ và máy cuốc:

RVC 40%

RVC 40%8432.30 - Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy CTSH hoặc

RVC 40%8432.40 - Máy vãi phân và máy rắc phân CTSH hoặc

RVC 40%

Trang 21

- Máy cắt cỏ dùng cho các bãi cỏ, công viên hay sân chơi thể thao:

8433.11 - - Chạy bằng động cơ, với chi tiết cắt quay trên mặt

phẳng ngang

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8433.20 - Máy cắt cỏ khác, kể cả các thanh cắt lắp vào máy kéo CTSH hoặc

RVC 40%8433.30 - Máy dọn cỏ khô khác CTSH hoặc

RVC 40%8433.40 - Máy đóng bó, bánh (kiện) rơm hoặc cỏ khô, kể cả máy

nâng (thu dọn) các kiện đã được đóng

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy thu hoạch loại khác; máy đập:

8433.51 - - Máy gặt đập liên hợp CTSH hoặc

RVC 40%8433.52 - - Máy đập loại khác CTSH hoặc

RVC 40%8433.53 - - Máy thu hoạch sản phẩm củ hoặc rễ CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%8433.60 - Máy làm sạch, phân loại hay chọn trứng, hoa quả hay

nông sản khác:

CTSH hoặcRVC 40%

Máy vắt sữa và máy chế biến sữa.

Trang 22

8436.10 - Máy chế biến thức ăn gia súc: CTSH hoặc

RVC 40%

- Máy chăm sóc gia cầm, máy ấp trứng gia cầm và thiết

bị sưởi ấm gia cầm mới nở:

8436.21 - - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm

mới nở:

CTSH hoặcRVC 40%

8436.91 - - Của máy chăm sóc gia cầm hoặc máy ấp trứng gia

cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở:

CTSH hoặcRVC 40%

8437.10 - Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống,

ngũ cốc hay các loại rau họ đậu đã được làm khô:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Máy chế biến công nghiệp hoặc sản xuất thực phẩm hay đồ uống, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác trong Chương này, trừ các loại máy để chiết xuất hay chế biến dầu hoặc mỡ động vật hoặc dầu hoặc chất béo từ thực vật.

8438.10 - Máy làm bánh mỳ và máy để sản xuất mỳ macaroni,

spaghetti hoặc các sản phẩm tương tự:

CTSH hoặcRVC 40%8438.20 - Máy sản xuất mứt kẹo, ca cao hay sô cô la: CTSH hoặc

RVC 40%8438.30 - Máy sản xuất đường: CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%8438.50 - Máy chế biến thịt gia súc hoặc gia cầm: CTSH hoặc

RVC 40%8438.60 - Máy chế biến hoa quả, quả hạch hoặc rau: CTSH hoặc

Trang 23

RVC 40%8441.30 - Máy làm thùng các tông, hộp, hòm, thùng hình ống,

hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn:

CTSH hoặcRVC 40%

8441.40 - Máy làm các sản phẩm từ bột giấy, giấy hoặc các tông

bằng phương pháp đúc khuôn:

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy in sử dụng các bộ phận in như khuôn in (bát chữ),trục lăn và các bộ phận in khác thuộc nhóm 84.42:

8443.11 - - Máy in offset, in cuộn CTSH hoặc

RVC 40%8443.12 - - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn

phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)

CTSH hoặcRVC 40%

8443.13 - - Máy in offset khác CTSH hoặc

RVC 40%8443.14 - - Máy in nổi, in cuộn, trừ loại máy in nổi bằng khuôn

mềm

CTSH hoặcRVC 40%8443.15 - - Máy in nổi, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in nổi bằng

khuôn mềm

CTSH hoặcRVC 40%8443.16 - - Máy in nổi bằng khuôn mềm CTSH hoặc

RVC 40%8443.17 - - Máy in ảnh trên bản kẽm CTSH hoặc

8443.31 - - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc

fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:

CTSH hoặcRVC 40%

Trang 24

8443.32 - - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu

tự động hoặc kết nối mạng:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Máy phụ trợ dùng với các máy thuộc nhóm 84.44, 84.45, 84.46 hoặc 84.47 (ví dụ, đầu tay kéo, đầu Jacquard, cơ cấu tự dừng, cơ cấu thay thoi); các bộ phận và phụ kiện phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các máy thuộc nhóm này hoặc của nhóm 84.44, 84.45, 84.46 hoặc 84.47 (ví dụ, cọc sợi và gàng, kim chải, lược chải kỹ, phễu đùn sợi, thoi, go và khung go, kim dệt).

- Máy phụ trợ dùng cho các loại máy thuộc nhóm 84.44,84.45, 84.46 hoặc 84.47:

8448.11 - - Đầu tay kéo và đầu Jacquard; máy thu nhỏ bìa, máy

sao bìa, máy đục lỗ hoặc các máy ghép bìa được sử dụng cho mục đích trên:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8448.33 - - Cọc sợi, gàng, nồi và khuyên CTSH hoặc

RVC 40%8449.00 Máy dùng để sản xuất hay hoàn tất phớt hoặc các

sản phẩm không dệt dạng mảnh hoặc dạng hình, kể

cả máy làm mũ phớt; cốt làm mũ.

CTSH hoặcRVC 40%

Trang 25

Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô.

- Máy giặt, có sức chứa không quá 10 kg vải khô một lần giặt:

8450.11 - - Máy tự động hoàn toàn: CTSH hoặc

RVC 40%8450.12 - - Máy giặt loại khác, có gắn chung với máy sấy ly tâm CTSH hoặc

RVC 40%

RVC 40%8450.20 - Máy giặt, có sức chứa trên 10 kg vải khô một lần giặt CTSH hoặc

RVC 40%

Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt.

RVC 40%8451.40 - Máy giặt, tẩy trắng hoặc nhuộm CTSH hoặc

RVC 40%8451.50 - Máy để quấn, tở, gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải

dệt

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Máy khâu, trừ các loại máy khâu sách thuộc nhóm 84.40; bàn, tủ, chân máy và nắp thiết kế chuyên dùng cho các loại máy khâu; kim máy khâu.

8452.10 - Máy khâu dùng cho gia đình CTSH hoặc

Trang 26

RVC 40%

RVC 40%

Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống,

da thuộc hoặc máy để sản xuất hay sửa chữa giày dép hoặc các sản phẩm khác từ da sống hoặc da thuộc, trừ các loại máy may.

8453.10 - Máy dùng để sơ chế, thuộc hoặc chế biến da sống hoặc

da thuộc:

CTSH hoặcRVC 40%8453.20 - Máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép: CTSH hoặc

8459.10 - Đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được: CTSH hoặc

RVC 40%

- Máy khoan loại khác:

Trang 27

8459.21 - - Điều khiển số CTSH hoặc

- Máy phay, kiểu công xôn:

RVC 40%

Máy công cụ (kể cả máy ép) dùng để gia công kim loại bằng cách rèn, gò hoặc rập khuôn; máy công cụ (kể cả máy ép) để gia công kim loại bằng cách uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột rập, hoặc cắt rãnh hình chữ V; máy ép để gia công kim loại hoặc các bua kim loại chưa được chi tiết ở trên.

8462.10 - Máy rèn hay máy dập khuôn (kể cả máy ép) và búa

máy:

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy uốn, gấp, làm thẳng hoặc dát phẳng (kể cả máy ép):

Trang 28

8465.10 - Máy có thể thực hiện các nguyên công gia công cơ

khác nhau mà không cần thay dụng cụ giữa các nguyên công

CTSH hoặcRVC 40%

- Loại khác:

8465.93 - - Máy mài nhẵn, máy phun cát hoặc máy mài bóng: CTSH hoặc

RVC 40%8465.94 - - Máy uốn hoặc máy lắp ráp: CTSH hoặc

RVC 40%8465.96 - - Máy xẻ, lạng hay máy bóc tách: CTSH hoặc

Trang 29

RVC 40%

RVC 40%

Thiết bị và dụng cụ dùng để hàn nhiệt độ thấp, hàn nhiệt độ cao, có hoặc không có khả năng cắt, trừ các loại thuộc nhóm 85.15; thiết bị và dụng cụ dùng để tôi bề mặt sử dụng khí ga.

RVC 40%8468.20 - Thiết bị và dụng cụ sử dụng khí ga khác: CTSH hoặc

RVC 40%8468.80 - Máy và thiết bị khác CTSH hoặc

RVC 40%

Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác.

8471.30 - Máy xử lý dữ liệu tự động, loại xách tay có trọng

lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữliệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy xử lý dữ liệu tự động khác:

Trang 30

8471.41 - - Chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý

trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:

CTSH hoặcRVC 40%

8471.49 - - Loại khác, ở dạng hệ thống: CTSH hoặc

RVC 40%8471.50 - Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc

8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất:

CTSH hoặcRVC 40%

8471.60 - Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ

trong cùng một vỏ:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%8471.80 - Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động: CTSH hoặc

máy để tạo khuôn đúc bằng cát.

8474.10 - Máy phân loại, sàng lọc, phân tách hoặc rửa: CTSH hoặc

RVC 40%8474.20 - Máy nghiền hoặc xay: CTSH hoặc

RVC 40%

- Máy trộn hoặc nhào:

8474.31 - - Máy trộn bê tông hoặc nhào vữa: CTSH hoặc

RVC 40%8474.32 - - Máy trộn khoáng vật với bi-tum: CTSH hoặc

Trang 31

8475.10 - Máy để lắp ráp đèn điện hay đèn điện tử, đèn ống hoặc

đèn chân không hay đèn nháy, với vỏ bọc bằng thủy tinh:

CTSH hoặcRVC 40%

- Máy để chế tạo hoặc gia công nóng thủy tinh hay đồ thủy tinh:

8475.21 - - - Máy sản xuất sợi quang học và phôi tạo hình trước

của chúng

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Máy bán hàng tự động (ví dụ, máy bán tem bưu điện, máy bán thuốc lá, máy bán thực phẩm hoặc đồ uống), kể cả máy đổi tiền.

RVC 40%

- Máy đúc hay tạo hình khác:

8477.51 - - Để đúc hay tái chế lốp hơi hay để đúc hay tạo hình

loại săm khác

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

RVC 40%

Trang 32

Máy chế biến hay đóng gói thuốc lá, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác trong Chương này.

động vật, dầu hoặc mỡ thực vật:

CTSH hoặcRVC 40%8479.30 - Máy ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ sơ sợi hoặc

dăm gỗ hay từ các vật liệu bằng gỗ khác và các loại máykhác dùng để xử lý gỗ hoặc lie:

CTSH hoặcRVC 40%

8479.40 - Máy sản xuất dây cáp hoặc dây chão: CTSH hoặc

RVC 40%8479.50 - Rô bốt công nghiệp, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi

khác

CTSH hoặcRVC 40%8479.60 - Máy làm mát không khí bằng bay hơi CTSH hoặc

- Máy và thiết bị cơ khí khác:

8479.81 - - Để gia công kim loại, kể cả máy cuộn ống dây điện: CTSH hoặc

RVC 40%8479.82 - - Máy trộn, máy nhào, máy xay, máy nghiền, máy

sàng, máy rây, máy trộn đồng hóa, máy tạo nhũ tương hoặc máy khuấy:

CTSH hoặcRVC 40%

RVC 40%

Hộp khuôn đúc kim loại; đế khuôn; mẫu làm khuôn;

khuôn dùng cho kim loại (trừ khuôn đúc thỏi), cho các bua kim loại, thủy tinh, khoáng vật, cao su hay plastic.

8480.10 - Hộp khuôn đúc kim loại CTSH hoặc

Ngày đăng: 09/12/2017, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w