Thông tư 50 2013 TT-BNNPTNT quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp...
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
Số: 50/2013/TT-BNNPTNT
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -
Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013
THÔNG TƯ Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
-Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ -CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 3 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 2Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bảnquy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sauđây gọi là Bộ trưởng) ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
2 Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành hoặc trình cơ quan
có thẩm quyền ban hành quy định tại Thông tư này bao gồm:
a) Dự án luật của Quốc hội; pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội(sau đây gọi chung là dự án);
b) Dự thảo nghị định của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ;thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng (sau đây gọi chung là dự thảo)
3 Việc soạn thảo, ban hành thông tư về quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tronglĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện theo Thông tư số38/2009/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn hoạt động trong lĩnh vực quychuẩn kỹ thuật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanhtra Bộ (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ) và tổ chức, cá nhân có liên quan đếncông tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành hoặc trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành
Điều 3 Chỉ đạo công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1 Bộ trưởng chỉ đạo chung công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Thứ trưởng chỉ đạo trực tiếp đơn vị hoặc lĩnh vực được Bộ trưởng phâncông phụ trách việc soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật đảm bảochất lượng, tiến độ soạn thảo
3 Dự án, dự thảo phải xin ý kiến Bộ trưởng trước khi gửi lấy ý kiến rộngrãi; gửi Bộ Tư pháp thẩm định; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc trongtrường hợp cần thiết khác theo chỉ đạo của Bộ trưởng
Đối với dự án, dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vựchoặc các vấn đề quan trọng, Bộ trưởng chỉ đạo lấy ý kiến của các Thứ trưởng
Điều 4 Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Trang 31 Ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luậtthực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạmpháp luật; Điều 60 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 củaChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quyphạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2009/NĐ-CP); Thông tư số25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thểthức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm phápluật liên tịch
2 Số, ký hiệu văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng được quyđịnh như sau:
a) Thông tư: Số thứ tự của văn bản…/(năm ban hành)/TT-BNNPTNT;b) Thông tư liên tịch do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trìsoạn thảo: Số thứ tự của văn bản /(năm ban hành)/TTLT-BNNPTNT - (tênviết tắt của Bộ, ngành liên tịch ban hành)
Điều 5 Đánh giá tác động của văn bản, đánh giá thủ tục hành chính
1 Đơn vị chủ trì soạn thảo khi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định
có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản theo quy định tạiĐiều 37 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP
2 Trên cơ sở kết quả đánh giá tác động sơ bộ, đơn vị chủ trì soạn thảo cótrách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo vănbản theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP
3 Sau 3 năm, kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị định có hiệu lực, đơn vị chủtrì soạn thảo có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động của văn bản theo quyđịnh tại Điều 39 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP
4 Đơn vị chủ trì soạn thảo dự án, dự thảo có quy định thủ tục hành chínhphải tổ chức đánh giá tác động thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tụchành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP); Nghị định số48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đâygọi tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP) và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tưpháp
Điều 6 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Trang 41 Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được xácđịnh cụ thể trong văn bản nhưng không được sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày,
kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành
2 Đối với những văn bản có nội dung liên quan đến thỏa thuận và điều ướcquốc tế mà Việt Nam tham gia thì hiệu lực sẽ áp dụng theo điều ước và thỏathuận quốc tế đó
Điều 7 Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
1 Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởngchỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quyphạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên tịch ban hành hoặc bị đình chỉ việcthi hành, hủy bỏ, bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thihành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bịsửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành
Điều 8 Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1 Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy địnhtại Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02 tháng 12 năm
2010 giữa Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dựtoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm chocông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật
và huy động từ các nguồn khác (viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước)
2 Kinh phí xây dựng, triển khai các nội dung kiểm soát thủ tục hành chínhthực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụngkinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; kinh phí chi chocông tác hợp nhất văn bản theo quy định hiện hành
3 Vụ Pháp chế là đầu mối tổng hợp kinh phí cho hoạt động xây dựng vănbản quy phạm pháp luật của Bộ, gửi Vụ Tài chính lập phương án phân bổ và trình
Bộ quyết định giao dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị đểthực hiện
Chương II LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Trang 51 Chương trình xây dựng dự án, dự thảo
a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội vàchương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm do Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn được phân công chủ trì soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyềnban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng luật, pháp lệnh);
b) Chương trình xây dựng nghị định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn được phân công chủ trì soạn thảo trình Chính phủ ban hành (sau đây gọichung là chương trình xây dựng nghị định);
c) Chương trình xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn được phân công chủ trì soạn thảo trình Thủtướng Chính phủ ban hành (sau đây gọi chung là chương trình xây dựng quyếtđịnh);
d) Chương trình xây dựng thông tư của Bộ trưởng, thông tư liên tịch do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo (sau đây gọi chung làchương trình xây dựng thông tư)
2 Sáu tháng, hàng năm, Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng dự
án, dự thảo của Bộ bao gồm chương trình xây dựng luật, pháp lệnh (căn cứchương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội), chương trình xây dựngnghị định, quyết định, thông tư
Điều 10 Lập chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
1 Trách nhiệm của đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng luật, pháplệnh
a) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cảnhiệm kỳ Quốc hội theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 3, Điều 4 và Điều 5Nghị định số 24/2009/NĐ-CP;
b) Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm hoặc của cảnhiệm kỳ Quốc hội đến Vụ Pháp chế theo thời hạn sau:
Trước ngày 15 tháng 10 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủyban Thường vụ Quốc hội đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàngnăm;
Trước ngày 01 tháng 02 của năm đầu tiên nhiệm kỳ Quốc hội đối với hồ sơ
đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ Quốc hội
2 Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
a) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số24/2009/NĐ-CP;
Trang 6b) Tổng hợp hồ sơ đề nghị xây dựng dự án luật, pháp lệnh hàng năm vàcủa cả nhiệm kỳ Quốc hội do các đơn vị chủ trì soạn thảo chuẩn bị để gửi Bộ Tưpháp theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.
Điều 11 Lập chương trình xây dựng nghị định, quyết định
1 Trách nhiệm của đơn vị được giao chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định
a) Chuẩn bị đề nghị xây dựng nghị định theo quy định tại Khoản 4, Khoản
Điều 12 Lập chương trình xây dựng thông tư
1 Đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực
tế đề xuất danh mục thông tư dự kiến ban hành gửi Vụ Pháp chế trước ngày 15tháng 11 năm trước năm dự kiến ban hành
Nội dung đề xuất nêu rõ: sự cần thiết ban hành; căn cứ pháp lý; đối tượng
áp dụng; phạm vi điều chỉnh; dự kiến Danh mục thủ tục hành chính (nếu có); thờigian dự kiến ban hành (theo tháng); đơn vị chủ trì; đơn vị phối hợp; điều kiện bảođảm để xây dựng và thực thi văn bản
2 Trong thời gian 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đềxuất danh mục thông tư dự kiến ban hành của các đơn vị, Vụ Pháp chế có tráchnhiệm tổng hợp, lấy ý kiến đối với đề xuất xây dựng thông tư để xin ý kiến Lãnhđạo Bộ, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình xây dựng thông tư
Trường hợp hồ sơ đề nghị xây dựng thông tư của các đơn vị không đápứng yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làmviệc, Vụ Pháp chế có văn bản đề nghị các đơn vị bổ sung, hoàn thiện
Trang 73 Trong trường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức họp góp ý dự thảochương trình xây dựng thông tư của Bộ; đề nghị đơn vị đề xuất xây dựng văn bảngiải trình đối với những vấn đề cần làm rõ thêm.
Điều 13 Điều chỉnh chương trình xây dựng dự án, dự thảo
1 Đối với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định, quyết địnhĐơn vị chủ trì soạn thảo đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật,pháp lệnh, nghị định theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghịđịnh số 24/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh: Đơn vị chủ trì soạn thảo thựchiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điềuchỉnh tiến độ trình dự án luật, pháp lệnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghịđịnh số 24/2009/NĐ-CP, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Phápchế tổng hợp, trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Bộ Tư pháp;
b) Chương trình xây dựng nghị định: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiệnviệc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnhtiến độ trình nghị định theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Pháp chế tổng hợp,trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
c) Chương trình xây dựng quyết định: Đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiệnviệc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điều chỉnhtiến độ trình quyết định, trình Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi Vụ Phápchế tổng hợp, trình Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp
2 Đối với chương trình xây dựng thông tư: Đơn vị chủ trì soạn thảo thựchiện việc đề nghị bổ sung vào chương trình, đưa ra khỏi chương trình hoặc điềuchỉnh tiến độ trình thông tư, báo cáo Thứ trưởng phụ trách cho ý kiến và gửi VụPháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng
Điều 14 Theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng dự án, dự thảo
1 Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
a) Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệmbảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng dự án, dự thảo;
b) Thực hiện chế độ báo cáo 6 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tìnhhình thực hiện chương trình xây dựng dự án, dự thảo gửi Vụ Pháp chế tổng hợp,báo cáo Bộ trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền;
Đối với dự án, dự thảo chậm tiến độ, đơn vị chủ trì soạn thảo phải báo cáonêu rõ nguyên nhân, lý do của việc chậm tiến độ, đề xuất biện pháp khắc phục
Trang 8c) Thời gian gửi báo cáo 6 (sáu) tháng trước ngày 15 tháng 6 và báo cáonăm trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
2 Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
a) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ tổ chức triển khai soạn thảo dự
án, dự thảo được giao;
b) Báo cáo Bộ trưởng những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiệnchương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ;
c) Dự thảo báo cáo 6 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về công tác xây dựng dự án, dự thảotrình Bộ trưởng ký văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền
Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Điều 15 Ban soạn thảo
1 Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụcủa Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thànhviên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo được thực hiện theo quy địnhtại các Điều 30, 31, 32 và Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP và quy định kháccủa pháp luật
2 Việc thành lập Ban soạn thảo đối với quyết định của Thủ tướng Chínhphủ do đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất nếu thấy cần thiết
Điều 16 Tổ biên tập
1 Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thànhlập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo.Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trìsoạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập
2 Tổ biên tập hoạt động theo chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo, Bộtrưởng Nhiệm vụ, thành phần của Tổ biên tập theo quy định tại Điều 25 Nghịđịnh số 24/2009/NĐ-CP
Thành viên Tổ biên tập gồm đại diện các bộ, ngành (nếu có), đại diện cácđơn vị thuộc Bộ có liên quan và tổ chức pháp chế của Bộ, Tổng cục, Cục chuyênngành, trong đó có cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủtrì soạn thảo (đối với dự án, dự thảo quy định thủ tục hành chính)
Trang 93 Đối với dự án luật, pháp lệnh, Tổ trưởng Tổ biên tập là thành viên Bansoạn thảo, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo Đối với dự thảo khác, Tổ trưởng
Tổ biên tập là Lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo
4 Tổ trưởng Tổ biên tập chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban soạn thảo, Bộtrưởng về tiến độ, chất lượng dự án, dự thảo
Điều 17 Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
1 Trình thành lập Ban soạn thảo, xây dựng kế hoạch hoạt động
a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị dự thảo Quyết định thành lập
Ban soạn thảo, Tổ biên tập trình Lãnh đạo Bộ ban hành;
b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban soạn thảo; chuẩn bị các tài liệu
có liên quan đến nội dung dự án, dự thảo; xây dựng kế hoạch soạn thảo; chuẩn bị
đề cương, biên soạn dự án, dự thảo theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạnthảo;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban soạn thảo giao
2 Tổ chức soạn thảo văn bản
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá văn bản quy phạm pháp luậthiện hành có liên quan đến dự án, dự thảo; khảo sát, nghiên cứu thực tế địaphương, cơ sở hoặc nước ngoài; đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đếnnội dung chính của dự án, dự thảo;
b) Tổ chức soạn thảo dự án, dự thảo theo đúng tiến độ, bảo đảm chấtlượng Kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng phụ trách về những nội dungquan trọng của dự án, dự thảo;
c) Đánh giá tác động của thủ tục hành chính (đối với dự án, dự thảo quyđịnh thủ tục hành chính);
d) Tổ chức thực hiện việc lấy ý kiến và nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án, dự thảo; Lấy ý kiến của Cục kiểmsoát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với dự án, dự thảo quy định thủ tục hànhchính;
đ) Chỉnh lý dự án, dự thảo, hoàn thiện hồ sơ, xây dựng tờ trình Bộ trưởng,gửi Vụ Pháp chế xem xét, ký đồng trình dự án, dự thảo;
e) Trình Bộ trưởng hồ sơ dự án, dự thảo trước khi lấy ý kiến rộng rãi; gửi
Bộ Tư pháp thẩm định; trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ;
g) Hoàn thiện hồ sơ dự án, dự thảo gửi Bộ Tư pháp thẩm định; chuẩn bị hồ
sơ dự án, dự thảo trình Chính phủ;
Trang 10h) Hoàn thiện dự án, dự thảo sau khi có ý kiến thẩm định, thẩm tra của cơquan có thẩm quyền;
i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ để bảo đảm điều kiện hoạtđộng của Ban soạn thảo, Tổ biên tập; chuẩn bị các cuộc họp của Ban soạn thảo,
Tổ biên tập, các hội thảo, hội nghị về dự án, dự thảo;
k) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Trưởng Ban soạn thảo về nội dung,chất lượng và tiến độ soạn thảo của dự án, dự thảo;
l) Kịp thời báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng phụ trách, Bộtrưởng, Trưởng Ban soạn thảo về những vấn đề mới phát sinh trong quá trìnhsoạn thảo
Điều 18 Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự án, dự thảo
1 Dự án, dự thảo phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liênquan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều
35, Điều 62, Khoản 2 Điều 67 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàĐiều 27, Khoản 5 Điều 31 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP
2 Lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến góp ý của cácđơn vị có liên quan thuộc Bộ đối với dự án, dự thảo Đơn vị thuộc Bộ có tráchnhiệm góp ý khi được đề nghị tham gia ý kiến; Thủ trưởng đơn vị góp ý kiến phảichịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc không tham gia hoặc chậm tham gia ýkiến và các vướng mắc phát sinh (nếu có) liên quan đến nội dung thuộc tráchnhiệm quản lý của đơn vị
3 Lấy ý kiến của tổ chức pháp chế ở Tổng cục, Cục thuộc Bộ
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến của tổ chức pháp chếcủa đơn vị mình đối với dự án, dự thảo
4 Đối với các dự án, dự thảo liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanhnghiệp, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm trình Bộ công văn gửi PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam để lấy ý kiến của doanh nghiệp;
5 Đối với dự án, dự thảo liên quan đến lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm
và kiểm dịch động thực vật (SPS), rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), đơn
vị chủ trì soạn thảo gửi dự án, dự thảo đến Văn phòng SPS, Văn phòng TBT ViệtNam để thông báo cho Ban Thư ký của WTO và các nước thành viên góp ý Thờigian gửi lấy ý kiến ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày
6 Lấy ý kiến của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp
Trang 11Đối với dự án, dự thảo quy định thủ tục hành chính, đơn vị chủ trì soạnthảo gửi lấy ý kiến Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trước khi gửi Bộ Tư phápthẩm định
Điều 19 Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự án, dự thảo
1 Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu,giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; ý kiến của Cục Kiểm soátthủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với nội dung quy định thủ tục hành chínhtrong dự án, dự thảo Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạnthảo phải giải trình cụ thể
Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ tục hành chính trong dự
án, dự thảo được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình,gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp
2 Sau khi chỉnh lý dự án, dự thảo đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo và xin ýkiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo, Bộ trưởng về tiến độ, nội dung, nhữngvấn đề phức tạp, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau đối với dự án, dự thảo
3 Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo, Bộ trưởng đơn vịchủ trì soạn thảo và Tổ biên tập có trách nhiệm chỉnh lý dự án, dự thảo Nếu xétthấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo có thể tiếp tục lấy ý kiến tham gia của các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài Bộ
Điều 20 Xem xét, ký đồng trình dự án, dự thảo
1 Trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định, trìnhChính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo, đơn vị chủ trì soạn thảo có tráchnhiệm gửi hồ sơ dự án, dự thảo đến Vụ Pháp chế để xem xét, ký đồng trình
2 Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự án, dựthảo, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, ký đồng trình dự án, dự thảo
Trường hợp không thống nhất về hồ sơ; trình tự, thủ tục soạn thảo hoặc nộidung dự án, dự thảo, Vụ Pháp chế không ký đồng trình, đồng thời có ý kiến đểđơn vị chủ trì soạn thảo nghiên cứu, hoàn thiện dự án, dự thảo
Điều 21 Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1 Dự án, dự thảo được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ
2 Hồ sơ gửi thẩm định theo quy định tại Khoản 2 Điều 36, Khoản 2 Điều
63 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Khoản 2 Điều 43 Nghị định số24/2009/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
3 Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
Trang 12a) Gửi đầy đủ hồ sơ dự án, dự thảo theo quy định tại Khoản 2 Điều này đến
Điều 22 Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự án, dự thảo
Đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu, tiếpthu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự án, dự thảo Vănbản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định phải được gửi đến
Bộ Tư pháp
Điều 23 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo
Đơn vị chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ
dự án, dự thảo để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy địnhtại Điều 37, 38, 64 và Điều 65 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật vàĐiều 26, 32 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP
Điều 24 Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
1 Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạnthảo có trách nhiệm gửi thông tin theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Thông tư số12/2013/TT -BTP ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy địnhquy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủtướng Chính phủ ban hành đến Vụ Pháp chế bằng hình thức công văn và thư điệntử
2 Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin
do các đơn vị gửi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế có tráchnhiệm tổng hợp, cung cấp thông tin cho Bộ Tư pháp về văn bản quy phạm phápluật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn được giao chủ trì soạn thảo để phục vụ việc xây dựng Thông cáo báo chí
Mục 2 SOẠN THẢO THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG Điều 25 Tổ chức soạn thảo