Báo cáo tài chính Công ty mẹ và hợp nhất năm 2012 - DHG PHARMA BCTC 2012 HOP NHAT tài liệu, giáo án, bài giảng , luận vă...
Trang 1Công ty Cô phần Dược Hậu Giang
và các công ty con Báo cáo tài chính hợp nhất cho năm
kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 3
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
Thông tin Công ty
Quyết định này do Ủy Ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ cấp
5703000111 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Cần Thơ cắp vào ngày 15 tháng 9 năm 2004 Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh của Công ty được điều chỉnh nhiều lần, lần điều chỉnh gần nhất là giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số 1800156801 được cấp ngày 05 thang 7 nam 2012
Bà Phạm Thị Việt Nga
Bà Lê Minh Hông
Ông Lê Chánh Đạo
Ong Đoàn Đình Duy Khương
Bà Nguyên Thị Hông Loan Ong Nguyên Như Song Ông Lê Đình Bửu Trí
Bà Lê Minh Hồng
Bà Phạm Thị Việt Nga Ông Lê Chánh Đạo Ông Đoàn Đình Duy Khương
Thanh vién Thanh vién Thanh vién Thanh vién Thanh vién
Tổng Giám đốc
(từ ngày I tháng 7 năm 2012)
Tổng Giám đốc
(đến ngày 30 tháng 6 năm 2012) Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc (từ ngày 30 tháng 3 năm 2012) Phó Tổng Giám đốc
(từ ngày I tháng 5 năm 2012)
Trưởng ban (từ ngày 26 tháng 4 năm 2012)
Thành viên
(từ ngày 26 tháng 4 năm 2012) Thành viên
(từ ngày 26 tháng 4 năm 2012) Thành viên
(đến ngày 26 tháng 4 năm 2012)
288 Bis Nguyễn Văn Cừ, Phường An Hòa,
Quận Ninh Kiêu, Thành phô Cân Thơ Việt Nam
Trang 4Công ty Cô phần Dược Hậu Giang và các công ty con Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
TAI SAN Tai san ngắn hạn (100 = 110 +130 + 140 +150) Tiền và các khoản tương đương tiền Tiên
Các khoản tương đương tiên
Các khoản phải thu Phải thu thương mại Trả trước cho người bán Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu khó đòi Hàng tồn kho
Hàng tôn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác Chỉ phí trả trước ngắn hạn Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ Thuế phải thu Ngân sách Nhà nước Tài sản ngắn hạn khác
1.817.740.220.798
718.975.317.797 179.126.910.532 539.848.407.265 570.943.086.416 449.431.053.830 84.252.371.581 42.988.862.420 (5.729.201.415) 515.297.422.076 521.392.541.456 (6.095.119.380)
12.524.394.509 819.469.000 3.876.949.889 1.882.551.193 5.945.424.427
31/12/2011 VND
1.490.691.786.181 467.084.218.098 343.614.925.745 123.469.292.353
489.939.062.124 340.585.766.770 79.032.748.156 73.173.069.305 (2.852.522.107)
515.191.425.774 519.861.087.569 (4.669.661.795)
18.477.080.185 1.43 1.601.904 4.301.209.672 4.108.142.811 8.636.125.798
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 5Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tai ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiép theo)
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 259 (4.513.881.449) (4.513.881.449)
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 32 5.840.892.665 5.509.693.831
TONG TAI SAN (270 = 100 + 200) 270 2.376.693.844.196 1.995.706.667.059
=
301k SON cor
Trang 6Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
NGUÒN VÓN
NO PHAI TRA (300 = 310 + 330)
Nợ ngắn hạn Vay ngắn hạn Phải trả thương mại Người mua trả tiền trước
Thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước
Phải trả người lao động
Chỉ phí phải trả Các khoản phải trả khác
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Dự phòng trợ câp thôi việc Quỹ phát triên khoa học và công nghệ VÓN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410) Vốn chủ sở hữu
667.577.084.188 646.313.974.463 19.484.808.997 76.949.242.440 1.236.669.394 21.880.881.860 155.170.608.953 245.144.874.461 63.787.567.645 62.659.320.713
21.263.109.725 21.263.109.725 1.693.110.241.887 1.693.110.241.887 653.764.290.000 (455.850.000) 491.137.167.263 66.762.044.635 481.902.589.989
16.006.518.121
31/12/2011 VND
602.248.423.265
544.024.124.947 21.115.601.324: 123.618.564.257 720.929.252 28.297.625.312 125.958.570.389 165.931.042.238 33.834.092.563 44.547.699.612
58.224.298.318 33.618.985.521 24.405.312.797
1.381.546.863.475
1.381.546.863.475 651.764.290.000 (455.850.000) 286.384.048.884 66.541.621.663 377.312.752.928
Trang 7Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CAN DOI KE TOAN
Thuyết 31/12/2012 minh
Ngoai té trong tién:
20 3.515
100
31/12/2011
271.766 182.918
20 3z5:lÐ
100 22.000 31.592
Trang 8trừ doanh thu Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chỉ phí tài chính Lãi tiền vay Chỉ phí bán hàng Chi phi quan lý doanh nghiép
Loi nhuan tir hoat động kinh doanh Kết quá từ các hoạt động khác
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lỗ từ công ty liên kêt
Lợi nhuận trước thuê
_ T69.713.225.008 (6.283.175.806)
Năm kết thúc ngày 31/12/2012
VND 2.949.286.471.547 (18.209.979.100)
31/12/2011 VND 2.510.825.145.928 (19.945.210.196)
906.061.828.234 (453.170.879.291) 452.890.948.943 9.675.663.938 (622.832.455) (507.167.514) (266.147.056.594) (64.522.646.188)
763.430.049.202 (376.100.587.567) 387.329.461.635 8.442.212.901 (2.750.788.459) (733.485.672) (188.377.535.780) (63.833.358.951)
2.931.076.492.447 (1.487.344.366.864) 1.443.732.125.583 42.177.420.081 (4.453.033.603) (2.611.607.290) (712.732.122.571) (217.783.187.016)
2.490.879.935.732 (1.282.117.010.705) 1.208.762.925.027 48.895.136.206 (7.182.687.737) (2.038.850.925) (558.862.870.510) (185.188.217.125)
131.274.077.644
31.049.283.448 (1.431.706.643) 76.597.136
140.809.991.346
3.726.774.044 (3.569.987.416) (9.744.146.115)
550.941.202.474
39.438.828.016 (8.194.134.781) (153.526.453)
506.424.285.861
9.934.185.563 (15.391.090.405) (10.025.671.093)
Các thuyết minh đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 9Công ty Co phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
Trang 10ĐVT: Triệu đồng
906.062 | 2.931.076 | 763.430 | 2.490.880 | 142.632 | 18,68% | 440.196 | 17,67%
1 Thực hiện theo Thông tư 180/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 V/v hướng dẫn xử
lý tài chính về chi trợ câp mắt việc làm cho người lao động tại doanh nghiệp Vì vậy, Công ty
đã hoàn nhập số dư dự phòng trợ cấp mắt việc làm gần 30 tỷ VND làm lợi nhuận Quý 4/2012
tăng cao
2 Đây mạnh hoạt động đầu tư quảng cáo, hội thảo giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng, tác động tăng doanh thu tương ứng 18,68% vào Quý 4/2012
Do những yếu tố tác động trên làm lợi nhuận quý 4/2012 tăng 24,12% so với cùng kỳ, lợi
nhuận năm 2012 tăng 18,39%
Công ty cổ phần Dược Hậu Giang xin báo cáo Người lập:
Ne
Dang Pham Huyén Nhung
Kê toán trưởng
Phó Tổng Giám đốc
ngày 18 thang 01 nam 2013
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 11Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công fy con
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
(Phương pháp gián tiếp)
LUU CHUYEN TIEN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế 01 582.032.369.256 490.941.709.926
Điêu chỉnh cho các khoản
Khấu hao và phân bổ 02 70.150.300.327 53.597.351.298
Các khoản dự phòng 03 4.302.136.893 (1.012.042.080)
Thu nhập lãi tiền gửi và cổ tức 05 (39.524.168.310) (42.396.733.860)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 08
Biến động các khoản phải thu và tài
- (37.044.649.258) (54.835.562.835)
Thuê thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14
Tiên chi khác cho hoạt động kinh doanh 16
Các thuyết mình đính kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
Trang 12
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)
LƯU CHUYÉN TIÊN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Tiền chỉ mua tài sản cố định và tài sản
dài hạn khác Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định và tài sản dài hạn khác
Tiền chỉ cho các đơn vị khác vay
Tiền cho vay thu về từ các đơn vị khác Tiền thu hồi đầu tư vào các đơn vị khác Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức
Tiền thuần chi cho hoạt động đầu tư
Tiền thu từ phát hành cỗ phiếu Tiền vay ngắn hạn nhận được Tiền chỉ trả nợ gốc vay Tiền trả cổ tức cho cổ đông thiểu số Tiền thuần (chi cho)/thu từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong nim
(50 = 20 +30 + 40) Tiền và các khoản tương đương tiền
đầu năm Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70 = 50 + 60)
Người lập:
Ne
ang ham Huyén Nhung
Kê toán trưởng
(132.834.972.596)
5.452.743.302 (204.000.000) 2.116.867.671 90.000.000 38.319.590.532
2011 VND
(256.260.211.277)
5.487.880.667 (1.035.537.465) 5.999.720.820 13.500.000.000 44.015.852.247
(87.059.771.091)
2.000.000.000 17.840.323.555 (19.471.115.882) (131.265.454.000)
(188.292.295.008)
2.500.000.000 48.180.001.906 (39.866.813.555) (261.400.196.000)
Các thuyết mình đỉnh kèm là bộ phận hợp thành các báo cáo tài chính hợp nhất này
10
Trang 13Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 :ăm 2012
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các báo cáo tài chính hợp
nhất năm đính kèm
Đơn vị báo cáo
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (“Công ty”) là công ty cổ phần được thành lập theo Giầy Chứng
nhận Đăng ký Kinh doanh sô 5703000111 do Sở Kê hoạch và Đâu tư Thành phô Cân Thơ câp ngày
15 tháng 9 năm 2004 Các hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh dược phẩm
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm Công ty và các công ty con (gọi chung là “Tập Đoàn”) và lợi
ích của Tập đoàn tại các công ty liên kết
Chỉ tiết các công ty con được thành lập tại Việt Nam như sau:
dụng cụ y tế, thực phẩm Tháp cấp ngày 28 tháng 8
phẩm
phô Cân Thơ câp ngày 26
tháng 12 năm 2007
Công ty TNHH Kinh doanh dược phẩm, Số 5604000048 do Sở Kế 100%
phâm
Công ty TNHH Nuôi trồng, chế biến, Số 1800723433 do Sở Kế 100%
sản xuât, kinh doanh thực phâm chức năng
CôngtyTNHH Kinh doanh dược phẩm, Số 6104000035 do Sở Kế 100%
CM dung cu y té, thuc pham Mau cap ngay 8 thang 4
chức năng và dược mỹ năm 2008
Trang 14Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
Tên Công ty TNHH MTV In Bao bi DHG
Công ty Cổ phần Dược Sông Hậu
Công ty TNHH MTV A&G Pharma
Công ty TNHH MTV Dược pham
ST
Công ty TNHH MTV TOT Pharma
Công ty TNHH MTV TG Pharma
Cong ty TNHH MTV Bali
Cong ty TNHH MTV Dược Phẩm DHG
Hoạt động chính
Sản xuất, kinh doanh bao bì nhựa, nhôm, giấy; in xuất bản ấn phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật tư, trang thiệt bị, - dụng cụ y tê, thực phâm _ chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh được phẩm, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Kinh doanh dược phẩm, vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm
chức năng và dược mỹ
phẩm
Kinh doanh được phẩm,
vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm
chức năng và dược mỹ
phẩm
Kinh doanh được phẩm,
vật tư, trang thiết bị, dụng cụ y tế, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Sản xuất và kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng và dược mỹ phẩm
Giấy Chứng nhận Đăng
ký Kinh doanh
Số 5704000183 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp ngày 29 tháng 4 năm 2008
Số 6403000044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang cấp ngày 20 tháng 7 năm 2007
Số 1601171629 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An
Số 1200975943 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền
Giang cấp ngày 25 tháng 2 năm 2009
Số 1900455594 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 29 tháng 3 năm 2011
Số 642041000005 do Ban quản lý Khu công nghiệp Tỉnh Hậu Giang cấp ngày
Trang 15Cong ty Cé phan Duge Hậu Giang và cac céng ty con
Thuyết mỉnh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
(tiếp theo)
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Tuyên bố về tuân thủ
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt
Nam và các qui định pháp lý liên quan áp dụng cho báo cáo tài chính Các báo cáo tài chính hợp
nhất này cần được đọc đồng thời cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm kết thúc
ngay 31 tháng 12 năm 2011
Cơ sở đo lường
Báo cáo tài chính hợp nhất, ngoại trừ báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất, được lập dựa trên cơ sở
dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyên tiền tệ hợp nhất được lập theo phương pháp
gián tiếp
Niên độ kế toán
Năm tài chính của Tập đoàn bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Đơn vị tiền tệ kế toán
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày bằng Đồng Việt Nam (“VND”)
Công ty con là các đơn vị do Tập đoàn kiểm soát Quyền kiểm soát tồn tại khi Tập đoàn có khả
năng chỉ phối các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của đơn vị nhằm thu được lợi ích
kinh tế từ các hoạt động của đơn vị đó Khi đánh giá quyền kiểm soát, có xét đến quyền biểu quyết
tiềm năng đang có hiệu lực Báo cáo tài chính của công ty con được hợp nhất trong báo cáo tài
chính hợp nhất kể từ ngày bắt đầu kiểm soát đến ngày kết thúc quyền kiểm soát
13
SNe GIA
U-TP
Trang 16Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
Công ty liên kết
Công ty liên kết là những công ty mà Tập đoàn có ảnh hưởng đáng kê, nhưng không kiểm soát, đối
với các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty Công ty liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm phần mà Tập đoàn được hưởng trong thu nhập và chỉ phí của các công ty liên kết, sau khi điều chỉnh theo chính sách kế toán của Tập đoàn, từ ngày bắt đầu cho tới ngày kết thúc ảnh hưởng đáng kể Khi phan lỗ của công ty liên kết mà Tập đoàn phải chia sẻ vượt quá lợi ích của Tập đoàn trong công ty liên kết, giá trị ghi số của khoản đầu tư (bao gồm các khoản đầu tư dài hạn, nếu có) sẽ được ghi giảm tới bằng không và dừng việc ghi nhận các khoản lỗ phát sinh trong tương lai trừ khi khoản lỗ đó nằm trong phạm vi
mà Tập đoàn có nghĩa vụ phải trả hoặc đã trả thay cho công ty liên kết
Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
Các số dư của giao dịch nội bộ và bất kỳ 'ãi hoặc lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất Lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên kết được loại trừ ở mức lợi ích của Tập đoàn tại công ty liên kết Lỗ chưa thực hiện được loại trừ cũng như lãi chưa thực hiện, nhưng chỉ khi không có bằng chứng về việc giảm giá tài sản
Lợi thế thương mại
Lợi thế thương mại phản ánh phí đầu tư vượt quá giá trị của tài sản thuần thuộc phần của Tập đoàn trên tổng tài sản của các công ty con và các công ty liên kết tại thời điểm mua Lợi thế thương mại được phân bổ trong 5 năm
Nếu giá trị thực tế tài sản thuần Tập đoàn mua của các công ty con và các công ty liên kết vượt quá giá mua, thì phần vượt trội này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong
năm
Các giao dịch bằng ngoại tệ Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND được quy đổi sang
VND theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán Các giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá hối đoái tại ngày
giao dịch
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phù
hồi đoái
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thê dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về thay đổi giá trị và được sử dụng cho mục đích đáp ứng các cam
kết chỉ tiền ngắn hạn hơn là cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác
14
Trang 17Công ty Cô phần Dược Hậu Giang và các công fy con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
(tiếp theo)
Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư vào các đơn vị mà Tập đoàn không có quyền kiểm soát hoặc không có ảnh hưởng
đáng kế được phản ánh theo nguyên giá trừ dự phòng giảm giá đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư
được lập nếu | gia thị trường của các khoản đầu tư xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nêu đơn vị nhận
đầu tư chịu lỗ Dự phòng được hoàn nhập nếu việc tăng giá trị có thé thu hồi sau đó có thê liên hệ
một cách khách quan tới một sự kiện phát sinh sau khi khoản dự phòng này được lập Khoản dự
phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi sao cho giá trị ghi số của các khoản đầu tư không vượt
quá giá trị ghi số của các khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đã được ghi
nhận
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác thể hiện theo nguyên giá trừ dự phòng phải thu
khó đòi
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được phản ánh theo giá trị thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thê thực hiện
được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyên và bao gồm tất cả các chi phí phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với thành phẩm và sản phẩm
dở dang, giá gốc bao gồm nguyên vật liệu, chỉ phí nhân công trực tiếp và các chỉ phí sản xuất
chung đã được phân bổ Giá trị thuần có thẻ thực hiện được là giá bán ước tính của sản phẩm tồn
kho, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí bán hàng ước tính
Tập đoàn áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đề hạch toán hàng tồn kho
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản có định hữu hình được thê hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế Nguyên giá
tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khẩu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại
và chỉ phí phân bổ trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng
đã dự kiến Các chỉ phí phát sinh sau khi tài sản cố định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chỉ
phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tu thường được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong năm tại thời điểm phát sinh chi phí Trong các trường hợp có thể chứng minh một cách rõ
ràng rằng các khoản chỉ phí này làm lợi ích kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử
dụng tài sản cố định hữu hình vượt trên mức hoạt động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu, thì
các chỉ phí này được vốn hoá như một khoản nguyên giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
Khẩu hao
Khấu hao được tính theo phương pháp đường thăng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính của tài
sản cô định hữu hình Thời gian hữu dụng ước tính như sau:
Trang 18
= may móc và thiết bị 3 - I3 năm
Quyên sử dụng đất có thời hạn Quyển sử dụng đất có thời hạn được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chỉ phí phân bổ trực tiếp phát
sinh liên quan tới việc bảo đảm quyền sử dụng đất Khấu hao được tính theo phương pháp đường thắng trong vòng 50 năm
Phần mêm máy vi tính Giá mua của phần mềm vi tính mới mà phần mềm này không phải là một bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vôn hoá và hạch toán như tài sản cô định vô hình Phân mêm vi tính được tính khâu hao theo phương pháp đường thăng trong vòng 3 đên 7 năm
Xây dựng cơ bản đở dang
Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chi cho xây dựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong Không tính khâu hao cho xây dựng cơ bản dở dang trong quá trình xây
dựng va lap dat
Chi phi trả trước dài hạn Nang cap tai san thuê Nâng cấp tài sản thuê được ghi nhận theo giá gốc và được phân bỗổ theo phương pháp đường thăng
trong vòng 2 đên 5 năm
Chỉ phí đất trả trước
Chỉ phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước và các chỉ phí phát sinh khác liên quan đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đât thuê Các chi phí này được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thăng dựa trên thời hạn của hợp đông thuê đât từ 39 đên
50 năm
Trang 19(iii)
(k)
(I)
(m)
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyét minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
(tiếp theo)
Công cụ và dụng cụ
Công cụ và dụng cụ không đủ điều kiện ghi nhận vào tài sản có định hữu hình theo luật Việt Nam
khi nguyên giá của chúng thấp hơn 10 triệu VND được phân loại như chi phí trả trước dai han va
được phân bồ theo phương pháp đường thắng trong vòng 2 năm
Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Phải trả thương mại và phải trả khác được phản ánh theo nguyên giá
Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nếu, do kết quả của một sự kiện trong quá khứ, Tập đoàn có
nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có thể ước tính một cách đáng tin cậy và chắc chắn sẽ làm
giảm sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các khoản nợ phải trả do nghĩa vụ đó
Khoản dự phòng được xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền dự kiến phải trả trong tương lai với
tỷ lệ chiết khấu trước thuế phản ánh đánh giá của thị trường ở thời điểm hiện tại về giá trị thời gian
của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ phải trả đó
Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Bộ luật Lao động Việt Nam, khi nhân viên làm việc cho công ty từ 12 tháng trở lên (“nhân
viên đủ điều kiện” ’) tự nguyện cham dứt hợp đồng lao động của mình thì bên sử dụng lao động phải
thanh toán tiền trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó tính dựa trên số năm làm việc và mức lương tại
thời điểm thôi việc của nhân viên đó Dự phòng trợ cấp thôi việc được lập trên cơ sở mức lương
hiện tại của nhân viên và thời gian họ làm việc cho Tập đoàn
Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, kê từ ngày 1 thang 1 năm 2009, Tập đoàn và các nhân viên phải đóng
vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Mức đóng bởi mỗi bên được
tính băng 1% của mức thấp hơn giữa lương cơ bản của nhân viên hoặc 20 mươi lần mức lương tối
thiểu chung được Chính phủ quy định trong từng thời kỳ Với việc áp dụng chế độ bảo hiểm thất
nghiệp, Tập đoàn không phải lập dự phòng trợ câp thôi việc cho thời gian làm việc của nhân viên
sau ngày I tháng I năm 2009 Tuy nhiên, trợ câp thôi việc phải trả cho các nhân viên đủ điều kiện
hiện có tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2008 sẽ được xác định dựa trên số năm làm việc của nhân
viên được tính đến 31 tháng 12 năm 2008 và mức lương bình quân của họ trong vòng sáu tháng
trước thời điểm thôi việc Theo Thông tư số 180/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Bộ
Tài chính về việc Hướng dẫn xử lý tài chính về chi trợ cấp mắt việc làm cho người lao động tại
doanh nghiệp, Tập đoàn không phải lập dự phòng
Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tầm quan trọng của các công cụ
tài chính đôi với tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của Tập đoàn và tính
chất và mức độ rủi ro phát sinh từ các công cụ tài chính, Tập đoàn phân loại các công cụ tài chính
như sau:
17
Trang 20()
(ii)
Công ty Cô phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
Tài sản tài chính Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán có
định hoặc có thê xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
“ Các khoản mà Tập đoàn có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tai san nam giữ vì mục đích kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được Tập đoàn xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh;
không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán
Tài sản sẵn sàng để bán Tài sản sẵn sàng để bán là các tài sản tài chính phi phái sinh được xác định là sẵn sàng để bán hoặc không được phân loại là:
“ các tài sản tài chính xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh;
"các khoản cho vay và các khoản phải thu
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bồ
Các khoản nợ phải trả tài chính không được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo
giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bô
Việc phân loại các công cụ tài chính kể trên chỉ nhằm mục đích trình bày và thuyết minh và không nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tài chính Các chính sách kế toán về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bày trong các thuyết minh liên quan
khác
18
Trang 21(n)
(o)
(ii)
(p)
Công ty Cô phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 (tiếp theo)
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của năm bao gồm thuế thu nhập hiện hành
và thuế thu nhập hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh ngoại trừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục
được ghi nhận thăng vào vốn chủ sở hữu, thì khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận
thăng vào vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm, sử dụng các mức thuê suât có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày lập bảng cân đôi kê toán, và
các khoản điêu chỉnh thuê phải nộp liên quan đên những năm trước
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp số dư trên bảng cân đối kế toán, dựa trên các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghỉ số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả cho mục đích báo
cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích thuế Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận dựa trên cách thức thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả được dự kiến sử dụng các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để các khoản chênh lệch tạm thời này có thể sử dụng được Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại được ghi giảm trong phạm vi không còn chắc chắn là các lợi ích về thuế liên quan này sẽ
sử dụng được
Vôn cô phân
Cả phiếu phổ thông
Cổ phiếu phổ thông được phân loại như vốn chủ sở hữu Chỉ phí phát sinh trực tiếp liên quan đến
việc phát hành cô phiêu phô thông được ghi nhận như khoản giảm trừ vào vôn chủ sở hữu
Cổ phiếu quy
Khi cô phiếu được ghi nhận như vốn chủ sở hữu được mua lại, số tiền thanh toán, bao gồm chỉ phí trực tiếp phát sinh khi mua, sau khi trừ ảnh hưởng của thuế, được ghi nhận như một khoản giảm vào von chủ sở hữu Những cổ phiếu được mua lại được phân loại là cỗ phiếu quỹ và được ghi
nhận như một khoản giảm trừ vào vôn chủ sở hữu
Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
Phân bổ được trích lập mỗi năm cho các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận chưa phân phối do các cô đông quyết định trong đại hội cô đông thường niên
19
Trang 22Doanh thu Doanh thu ban hang
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyên giao cho người mua
Doanh thu không được ghi nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản phải thu hoặc liên quan tới khả năng hàng bán bị trả lại
Cung cấp dịch vụ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo tỷ lệ
phần trăm hoàn thành của giao dịch tại ngày kết thúc niên độ Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc được đánh giá dựa trên khảo sát các công việc đã được thực hiện Doanh thu không được ghi
nhận nếu như có những yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi các khoản
phải thu
Các khoản thanh toán thuê hoạt động Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thăng dựa vào thời hạn thuê Các khoản hoa hông đi thuê được ghi nhận trong báo cáo kêt quả hoạt động kinh doanh như một bộ phận hợp thành của tông chi phí thuê
Chi phi vay
Chi phí vay được ghi nhận là một khoản chi phi trong năm khi các chi phí này phát sinh, ngoại trừ trường hợp chi phí vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài sản đủ điều kiện
vôn hóa chi phí vay thì khi đó chi phí vay phát sinh trong giai đoạn xây dựng được ghi vào nguyên giá của tài sản này
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu Tập đoàn trình bày lãi cơ bản trên cỗ phiếu (EPS) cho các cỗ phiếu phổ thông của Tập đoàn Lãi
cơ bản trên cỗ phiếu được tính bằng cách lấy lãi hoặc lỗ thuộc về cỗ đông phô thông của Tập đoàn chia cho số lượng cỗ phiếu phổ thông bình quân gia quyên lưu hành trong năm Tập đoàn không có
các cô phiếu có tác dụng suy giảm tiềm năng
Báo cáo bộ phận
Bộ phận là một phần có thể xác định riêng biệt của Tập đoàn tham gia vào việc cung, cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hay dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo vùng địa lý), môi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác với các bộ phận khác Ban Tổng Giám Đốc đánh giá răng Tập
đoàn hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất là sản xuất và kinh doanh dược phẩm va
một bộ phận địa lý chính là Việt Nam
20
Trang 23(v)
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và các công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
(tiếp theo)
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán, như được định nghĩa trong Hệ thống Kế toán Việt Nam,
được trình bày trong các thuyêt minh thích hợp của báo cáo tài chính này
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Các khoản tương đương tiền
31/12/2012 VND
29.526.910.320 149.594.473.931 5.526.281 539.848.407.265
31/12/2011 VND
42.974.727.829 294.568.181.502 6.072.016.414 123.469.292.353
718.975.317.797 467.084.218.098
Trong tiền và các khoản tương đương tiền tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 có số ngoại tệ tương
đương 5.951 triệu VND (ngày 31 tháng 12 năm 2011: 10.810 triệu VND)
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại bao gồm:
Phải thu từ các công ty liên kết
Phải thu từ các bên thứ ba
31/12/2012 VND 356.765.200 449.074.288.630
31/12/2011 VND
356.765.200 340.229.001.570
449.431.053.830 340.585.766.770
Các khoản phải thu thương mại không được đảm bảo, không chịu lãi và được hoàn trả trong vòng
30 ngày kê từ ngày ghi trên hóa đơn
Khoản trả trước cho người bán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 và 31 tháng 12 năm 2011 là khoản
trả trước cho việc mua máy móc và dịch vụ xây dựng
Các khoản phải thu khác bao gồm:
Chỉ phí hoa hồng trả trước
Thu nhập tiền lãi phải thu
Các khoản cho vay
Phải thu từ công nhân viên
Phải thu khác
31/12/2012 VND
37.379.455.592 1.769.027.778 204.000.000 810.716.851 2.825.662.199
31/12/2011 VND 57.935.895.745 1.269.867.671 11.104.178.590 2.863.127.299