1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao BKS inh dai hoi nam 2015

6 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 41,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban kiểm soát thống nhất với ý kiến của Công ty kiểm toán độc lập: BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12 năm 2

Trang 1

CÔNG TY XDCTGT 4-CTCP

CÔNG TY CỔ PHẦN 482

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Dự thảo:

BÁO CÁO CỦA BAN KIỂM SOÁT

Tại Đại hội Đồng cổ đông thường niên năm 2015 và nhiệm kỳ 2010- 2015

Kính thưa: - Quí vị đại biểu, khách quí;

- Kính thưa quí cổ đông

Thay mặt Ban Kiểm soát Công ty Cổ phần 482 tôi xin báo cáo với Đại hội về hoạt động của BKS năm 2014 và nhiệm kỳ 2010 – 2015, phương hướng hoạt động nhiệm kỳ 2015-2020, cụ thể như sau:

A Hoạt động của Ban Kiểm soát năm 2014, nhiệm kỳ 2010- 2015

Ban Kiểm soát Công ty (BKS) nhiệm kỳ 2010 – 2015 gồm có 03 thành viên, không thay đổi nhân sự; Trong nhiệm kỳ BKS đã thực hiện chức trách nhiệm vụ của mình, theo đúng thẩm quyền qui định tại Điều lệ Công ty và qui định tại Điều 123 Luật Doanh nghiệp Kết quả hoạt động đạt được như sau:

I Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 và nhiệm kỳ

1 Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Một số chỉ tiêu đã đạt được trong năm 2014 và nhiệm kỳ 2010 – 2015

2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Sản lượng (tỷ đồng) 291,897 333,56

8 425,410 844,586 815,386 Doanh thu (tỷ đồng) 268,607 283,18

7 348,720 729,267 719,321

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 9,24 7,10 6,29 9,62 4,43 Vốn điều lệ (tỷ đồng) 30.000 30.000 30.000 30.000 30.000 Lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ (%) 30,80 23,70 20,96 32,06 14,77 Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 46,891 44,883 45,282 46,924 44.401 Đầu tư mua sắm thiết bị (tỷ đồng) 25,415 4,10 4,848 24,936 17,64

Thu nhập BQ người lao động (triệu đồng) 5,064 5,5 6,25 8,149 8,619

Tỷ lệ trả Cổ tức/ Vốn điều lệ ( %) 20 12 12 14 10 (DK)

2.Ý kiến của BKS

2.1 So với Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2014 và nhiệm kỳ 2010-2015, các chỉ tiêu cơ bản như sản lượng, doanh thu, thu nhập người lao động, chi trả cổ tức, phần lớn đạt chỉ tiêu ĐHĐCĐ thông qua

2.2 Bên cạnh một số chỉ tiêu đã thực hiện, trong nhiệm kỳ còn một số chỉ tiêu chưa đạt theo Nghị quyết của Đại hội ĐCĐ, gồm:

2.3 Đầu tư mua sắm thiết bị: Kế hoạch trong nhiệm kỳ 121 tỷ, thực hiện 76,939 tỷ, đạt 63,6%; nguyên nhân không đạt kế hoạch: do khó khăn chung về tình hình tài chính, lãi suất ngân hàng một số năm ở mức cao (năm 2011, 2012), một số công trình phải tạm dừng,

Trang 2

giãn tiến độ, vướng mặt bằng không triển khai thi công được, HĐQT đã điều chỉnh kế hoạch đầu tư tài sản, mua sắm thiết bị

2.4 Kế hoạch chi trả cổ tức trong nhiệm kỳ: ≥ 20%, kết quả bình quân trong nhiệm

kỳ đạt 13,6%, nguyên nhân do tình hình chung của nền kinh tế có nhiều biến động, HĐQT

đã điều chỉnh kế hoạch chi trả cổ tức hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế của Công

ty, trình ĐHĐCĐ thường niên và đã được thông qua

II.Thẩm định Báo cáo tài chính năm 2014, nhiệm kỳ

1 Công tác kiểm toán Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (BCTC) 6 tháng và năm trong nhiệm kỳ 2010-2015 của Công ty cổ phần 482 được kiểm toán bởi đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, đơn vị được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận kiểm toán BCTC của các Công ty niêm yết

2 Ý kiến của Ban kiểm soát:

2.1 Ban kiểm soát thống nhất với ý kiến của Công ty kiểm toán độc lập: BCTC đã

phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12 năm 2014 và các năm thuộc nhiệm kỳ, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính, kết thúc ngày 31/12 năm 2014

và các năm thuộc nhiệm kỳ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệpViệt nam và các qui định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

2.2 Một số chỉ tiêu cơ bản phản ánh trên BCTC tài chính thời điểm 31/12 năm 2014 và các năm trong nhiệm kỳ 2010-2015:

Năm 2010

Năm

2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

1 Phải thu ngắn hạn:

- Phải thu của khách hàng

- Phải thu nội bộ

Tỷ đồng 115,529

4,110

92,403 7,927

92,4 22 5,883

80,62 2 15,917

72 ,457 12,183

2 Chi phí dở dang: Tỷ đồng 61,161 127,430 171,798 222,606 284,681

3 Tài sản cố định

- Nguyên giá

- Hao mòn

Tỷ đồng

47,186 103,304 56,118

41,922 106,459 64,536

36,161 108,276 72,115

50,223 124,018 73,794

55,571 140,229 84,710

4 Nợ ngắn hạn:

- Vay và nợ ngắn hạn

- Phải trả cho người bán

Tỷ đồng

181,165 50,786 47,129

238,855 70,615 86,245

281,796 80,926 107,466

366,614 72,346 144,092

437,670 125,282 199,136

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp Tỷ đồng 14,127 14,694 16,498 17,734 20,697

6 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 8,092 5,766 5,004 7,056 3,283

- Công ty đã thực hiện tương đối tốt công tác thu nợ khách hàng, giá trị phải thu nợ

của khách hàng năm đã giảm

- Các khoản phải thu nội bộ tồn cuối năm cao, chủ yếu do các đơn vị, cán bộ công

nhân viên trong công ty ứng chi phí sản xuất, chi phí công tác chưa hoàn nợ; Công ty cần thực hiện tốt hơn quy trình quản lý tài chính để giảm thiểu các khoản phải thu nội bộ, sử dụng vốn hiệu quả, giảm lãi suất tiền vay

- Chi phí dở dang hàng năm lớn, do công tác nghiệm thu thanh toán khối lượng đã

hoàn thành chưa tốt dẫn đến tồn đọng vốn lớn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty

- Công tác đầu tư mua sắm thiết bị hàng năm đạt thấp so với qui mô, ngành nghề

Trang 3

hoạt động, sản lượng doanh thu, nhu cầu sản xuất; Công ty phải thuê thêm thiết bị để phục

vụ hoạt động sản xuất, dẫn đến hiệu quả SXKD giảm

- Doanh thu, lợi nhuận gộp hàng năm của Công ty tăng nhưng lợi nhuận sau thuế

TNDN giảm, chủ yếu do chi phí lãi vay hàng năm tăng ( năm 2014 lợi nhuận gộp 43 tỷ, tăng 6,2 tỷ so với năm 2013 và chi phí lãi vay tăng 5,3 tỷ so với năm 2013 dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm 3,2 tỷ so với 2013)

III Đánh giá công tác quản trị của HĐQT, điều hành của Giám đốc Công ty

1 Mối quan hệ giữa HĐQT, BKS; Ban Giám đốc

Công ty đã thiết lập và thực hiện tốt mối quan hệ công tác giữa ĐW, HĐQT, BKS; BGĐ Xây dựng qui chế phối hợp hoạt động giữa HĐQT, ĐW, BGĐ; những vấn đề quan trọng trong công tác quản trị đều được HĐQT bàn bạc thông qua, trước khi quyết định đều lấy ý kiến của Ban thường vụ Đảng ủy, Giám đốc công ty, Ban kiểm soát Các quyết định Giám đốc Công ty liên quan đến các vấn đề quan trọng trong công tác quản lý, điều hành đều có ý kiến của Hội đồng quản trị

2.Thực hiện quyền và nghĩa vụ của HĐQT

2.1 HĐQT đã thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, theo đúng thẩm quyền theo qui định của Điều lệ Công ty, Pháp luật hiện hành

2.2 Một số nội dung trọng yếu HĐQT đã thực hiện trong năm 2014, nhiệm kỳ 2010 -2015:

- Bổ sung, sửa đổi và ban hành mới một số qui định, qui chế nội bộ quá trình áp

dụng đã nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành Công ty

- Quyết định về cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

quản lý, điều hành Công ty;

- Quyết định về kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh hàng năm củaCông ty, quá

trình thực hiện có sự điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty và chính sách của nhà nước;

- Thực hiện Nghị quyết của ĐHĐCĐ về việc phát hành cổ phần tăng vốnĐiều lệ từ

15 tỷ lên 30 tỷ, phát hành thành công trong năm 2010;

- Đề xuất ĐHĐCĐ thông qua mức chi trả cổ tức hàng năm;

- Trình ĐHĐCĐ thường niên năm 2011 và năm 2013 thông qua việc bổ sung, sửa

đổi một số điều của Điều lệ Công ty;

- Ban hành các Nghị quyết, Quyết định về đầu tư thiết bị và chỉ đạo thực

hiện; tổng giá trị đầu tư mua sắm thiết bị từ năm 2010 đến 2015 là 76,939 tỷ/ 121 tỷ KH, đạt 63,6% (bình quân 15,3 tỷ/năm), trong đó năm 2014 là 17,64 tỷ, quá trình khai thác có hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình

- Tổ chức các kỳ Đại hội ĐCĐ đúng thời gian qui định, đảm bảo đúng thểthức thủ

tục; sau Đại hội báo cáo kịp thời kết quả với các cơ quan hữu quan, công bố thông tin kịp thời theo qui định;

- HĐQT đã phối hợp với BKS lựa chọn tổ chức Kiểm toán độc lập để kiểm toán

BCTC của Công ty và chỉ đạo thực hiện;

- Các cuộc họp và văn bản được ban hành của HĐQTđược thực hiện theo đúng

nguyên tắc trình tự qui định tại Điều lệ công ty;

2.3 Bên cạnh kết quả đạt được, trong nhiệm kỳ còn một số hạn chế, tồn tại như sau:

- Chưa kịp thời sửa đổi bổ sung một số qui chế để phù hợp với thực tế hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty;

- Đầu tư tài sản chưa đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra;

- Kế hoạch chi trả cổ tức trong nhiệm kỳ: ≥ 20%, thực hiện: 13,6%.

Trang 4

- Dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư B82, đã thi công xong phần ép cọc móng và

tạm dừng thi công từ năm 2011 (do thị trường bất động sản chưa khởi sắc, nếu đầu tư sẽ không hiệu quả); đến nay vẫn chưa có giải pháp cụ thể;

3 Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty

3.1 Giám đốc Công ty đã có nhiều nỗ lực, chủ động trong việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của HĐQT, Đại hội ĐCĐ; điều hành các hoạt động theo đúng chức năng, thẩm quyền qui định tại Điều lệ Công ty và của Pháp luật; thực hiện thành công các chỉ tiêu quan trọng được ĐHĐCĐ thông qua như: sản lượng, doanh thu, thu nhập bình quân người lao động, chi trả cổ tức

3.2 Một số kết quả đạt được trong năm 2014, nhiệm kỳ:

- Chủ động trong việc xây dựng, phát triển mở rộng thị trường, tìm kiếm lo đủ việc

làm cho người lao động; giá trị sản lượng thực hiện từ năm 2010 đến 2015 đạt 2.707 tỷ; năm

2014 sản lượng đạt 815,386 tỷ; doanh thu đạt 719,321 tỷ (Kế hoạch nhiệm kỳ: đến năm

2015 sản lượng đạt ≥ 600 tỷ; doanh thu ≥ 500 tỷ);

- Tổ chức, thực hiện thi công nhiều công trình lớn, trọng điểm quốc gia trên địa bàn

cả nước; Các công trình Công ty thi công hầu hết được chủ đầu tư đánh giá cao về năng lực

tổ chức thi công, đảm bảo yêu cầu đề ra

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết HĐQT về chuyển dịch cơ cấu, tỷ trọng

ngành nghề kinh doanh theo hướng nâng dần tỷ trọng sản phẩm ngành cầu và các sản phẩm dịch vụ; kết quả đạt được: Tỷ trọng sản lượng thi công cầu hàng năm đã được nâng lên trên 30% tổng giá trị sản lượng (nhiệm kỳ 2005- 2010 dưới 10%); Trung tâm TVTK&KĐXD phát triển, tăng trưởng với mức cao, giá trị sản lượng đến năm 2014 đạt 15,5 tỷ (năm 2010

là 6,3 tỷ), tăng bình quân hàng năm 19%; Xưởng sửa chữa được đầu tư thêm máy móc thiết

bị, dây chuyền sản xuất, đảm nhiệm sửa chữa hầu hết các thiết bị của Công ty; gia công chế tạo được hiều mặt hàng cơ khí như: giá long môn, các loại ván khuôn; sản xuất nhiều loại sản phẩm bê tông đúc sẵn, đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất của Công ty và yêu cầu của khách hàng

- Trong quản lý điều hành có nhiều giải pháp, quyết sách linh hoạt, phù hợp với tình

hình thực tế Công ty, tổ chức thực hiện quyết liệt

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của HĐQT về thực hành tiết kiệm, tiết

giảm chi phí quản lý: đã thực hiện có hiệu quả việc tiết giảm chi phí nhân viên quản lý, giảm thiểu chi phí trong hội họp tiếp khách, chi phí điện thoại, công tác phí, văn phòng phẩm; thực hiện tốt qui định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong SXKD;

- Xử lý nghiêm minh, kiên quyết các trường hợp vi phạm qui trình quản lý của Công

ty; trong nhiệm kỳ đã xử lý trách nhiệm vật chất đối với các trường hợp thiếu tinh thần trách nhiệm làm mất mát, hư hỏng tài sản của Công ty với số tiền: 771,799 triệu đồng;

- Năm 2014 đã chỉ đạo thực hiện sát sao, có hiệu quả công tác nghiệm thu thanh toán,

hồ sơ hoàn công, nhiều công trình được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, nghiệm thu hết bảo hành;

Bên cạnh một số chỉ tiêu đã thực hiện, trong nhiệm kỳ còn một số nội dung công tác điều hành chưa đạt theo Nghị quyết của Đại hội ĐCĐ và HĐQT, gồm:

- Thực hiện các qui định về quản lý ATVSLĐ, quản lý Vật tư luân chuyển- thiết bị

nhỏ, quản lý kỹ thuật chưa nghiêm, thiếu đồng bộ, còn để xảy ra nhiều trường hợp vi phạm, phải xử lý;

- Việc tổ chức thực hiện Qui chế khoán cấp đội còn nhiều hạn chế, chưa đạt yêu cầu

mục tiêu đề ra, chưa thực sự phát huy được tính chủ động của cấp đội;

- Công tác nghiệm thu thanh toán, điều chỉnh giá tại một số công trình dự án thực

Trang 5

hiện chậm, dẫn đến tồn đọng vốn và khó khăn về hoạt động tài chính của Công ty;

- Công tác thu hồi công nợ chưa quyết liệt, chưa có giải pháp cụ thể đối với các chủ

nợ khó đòi

- Thực hiện chưa kịp thời việc hoàn nợ công tác phí và giảm nợ chi phí cấp đội; dư

nợ tạm ứng hàng năm còn lớn

B Kiến nghị HĐQT, BGĐ

1 Đề nghị HĐQT, BGĐ tiếp tục tiến hành rà soát để sửa đổi bổ sung hệ thống các qui định, qui chế quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế của Công ty và qui định có liên quan của Pháp luật; tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các qui chế nội bộ; chú trọng chỉ đạo, kiểm tra qui chế quản lý ATVSLĐ, qui chế khoán, qui chế quản lý vật tư luân chuyển thiết bị nhỏ, qui trình quản lý kỹ thuật chất lượng;

2 Có giải pháp cụ thể đẩy nhanh công tác nghiệm thu thanh toán đối với khối lượng thi công đã hoàn thành, để thu hồi vốn, tránh tình trạng giá trị dở dang quá lớn;

3 Thực hiện nghiêm túc qui trình quản lý chi phí sản xuất, giảm dư nợ tạm ứng, giảm thiểu các khoản phải thu nội bộ;

4 Thanh lý tài sản không sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả;

5 Phát hành cổ phiếu, tăng thêm vốn điều lệ, để đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết

bị, để chủ động hơn trong hoạt động SXKD

C Kế hoạch hoạt động của Ban kiểm soát Nhiệm kỳ 2015-2020

Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch hoạt động nhiệm kỳ 2015-2020, như sau:

1 Sửa đổi bổ sung Qui chế hoạt động của Ban kiểm soát cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty, và qui định của Luật doanh nghiệp;xây dựng chương trình hoạt động hàng năm, triển khai thực hiện

2 Tiếp tục Giám sát, đánh giá hoạt động của các HĐQT, BGĐ và các cán bộ quản lý khác trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết của HĐQT, ĐHĐCĐ;

3.Thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng và năm,(2015-2020) của Công ty;

4 Giám sát đánh giá việc thực hiện các nghĩa vụ của Công ty với nhà nước, người lao động; việc công bố thông tin theo qui định của UBCK nhà nước; kiểm tra giám sát việc chấp hành qui định, qui chế, điều lệ Công ty tại một số phòng ban, đơn vị, thực hiện ít nhất 2 cuộc trong một năm;

5 Tham gia các cuộc họp của HĐQT, các cuộc họp của các đoàn thanh tra, kiểm tra đến làm việc tại công ty;

Trên đây là một số nội dung báo cáo về hoạt động của Ban kiểm soát trong năm 2014

và nhiệm kỳ 2010-2015 Thay mặt Ban kiểm soát, tôi xin trân trọng cảm ơn sự tín nhiệm, hỗ trợ và tạo điều kiện của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các cán bộ quản lý và quí cổ đông Công ty trong suốt nhiệm kỳ qua đã giúp Ban Kiểm soát hoàn thành công việc của mình

Chúc Đại hội thành công tốt đẹp !

TM Ban Kiểm soát

Lại Văn Hữu

Trang 6

TỔNG CÔNG TY XDCTGT 4

CÔNG TY CỔ PHẦN 482

Số:… …./BKS- CT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vinh, ngày tháng 4 năm 2015

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị lựa chọn Công ty Kiểm toán để Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần 482

Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/năm 2005, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa XIII sửa đổi bổ sung, thông qua tại kỳ họp lần thứ 5, ngày 20/6/2013;

Căn cứ Điều 15, Điều 38 - Điều lệ Công ty cổ phần 482 được Đại hội đồng cổ sửa đổi bổ sung, thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2013

Ban kiểm soát kính trình, đề nghị Đại hội Đồng cổ đông Công ty cổ phần 482 năm

2015 về việc lựa chọn một trong các Công ty kiểm toán sau đây để kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần 482

1 Công ty TNHH Hãng Kiểm toán (AASC)

Địa chỉ: Số1, Lê Phụng Hiểu, Phường Tràng tiền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội;

2 Công ty TNHH Kiểm toánvà định giá Việt nam ( VAE)

Địa chỉ: Số 165 cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội;

3 Công ty TNHH Kiểm toán Nhân Tâm Việt (NVT)

Địa chỉ: Số 187, Nguyễn Lương Bằng, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, Hà nội

Các Công ty kiểm toán nêu trên nêu đều đủ điều kiện và được Bộ Tài Chính UBCK nhà nước chấp thuận được kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng năm 2015 và đã

có Hồ sơ đề xuất cung cấp dịch vụ kiểm toán gửi về Công ty cổ phần 482

Để Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần 482 được kiểm toán theo qui định hiện hành của Luật doanh nghiệp và qui định của UBCK nhà nước Ban kiểm soát kính tŕnh

và đề nghị Đại hội ủy quyền cho Hội đồng quản trị Công ty lựa chọn một trong các Công ty kiểm toán nêu trên thực hiện Kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2015 của Công ty cổ phần 482

Kính trình Đại hội xem xét, chấp thuận!

TM Ban Kiểm soát

Trưởng ban

Lại Văn Hữu

Ngày đăng: 09/12/2017, 13:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w