1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

174 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 122010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HÀ CHÍ TRỰC XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG Chuyên ngành: Trồng trọt Mã số: 60.62.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: PGS. TS PHẠM VĂN HIỀN Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 122010 i XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.) TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG HÀ CHÍ TRỰC Hội đồng chấm luận văn: 1. Chủ tịch: PGS.TS TRỊNH XUÂN VŨ Hội cây cảnh TP.HCM 2. Thư ký: TS. VÕ THÁI DÂN Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 3. Phản biện 1: PGS.TS LÊ QUANG HƯNG Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 4. Phản biện 2: TS. TRẦN THỊ DUNG Trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM 5. Ủy viên: PGS.TS PHẠM VĂN HIỀN Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH HIỆU TRƯỞNG ii LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Hà Chí Trực, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1963, tại xã Tân Phú huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Con Ông Hà Văn Thảo và Bà Nguyễn Thị Kiêm. Tốt nghiệp lớp 12 tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang năm 1985. Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học, hệ Tại Chức tại Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh – khu phố 6 – phường Linh Trung – quận Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh năm 2002. Sau đó làm việc tại trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ Tiền Giang đến nay. Tháng 09 năm 2008, theo học Cao học ngành Khoa học cây trồng tại Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Tình trạng gia đình: vợ tên Nguyễn Thị Phúc sinh năm 1967, kết hôn năm 1987, các con Hà Nguyễn Huy sinh năm 1989; con Hà Nguyễn Lan Hương sinh năm 2003. Địa chỉ liên lạc: khoa Trồng trọt – BVTV, trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ Tiền Giang, xã Tân Mỹ Chánh – Tp.Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang. Điện thoại: 0973555536, Email: thstruc1963gmail.com iii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Chí Trực iv CẢM TẠ Để hoàn thành quyển luận văn này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Ban Chủ Nhiệm khoa Nông học. Phòng Đào tạo Sau đại học. Quý Thầy, Cô trong và ngoài khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền dạy, giúp đỡ trong học tập và công tác. Thầy PGS.TS Phạm Văn Hiền, phó trưởng phòng Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, người Thầy kính mến đã hết lòng giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn đề tài khoa học. Thạc sĩ Lê Trọng Hiếu, bộ môn Nông hóa – Thổ nhưỡng, khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh. Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ Tiền Giang. Khoa Trồng trọt – BVTV trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ Tiền Giang. Ban Giám Đốc Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang đã hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài. Gia đình, bạn bè gần xa đã động viên, giúp đỡ trong học tập và thực hiện đề tài. v TÓM TẮT Đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc FOFER333 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica charantia L.) tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành tại trại thực nghiệm trường Cao Đẳng Nông Nghiệp Nam Bộ tỉnh Tiền Giang từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010. Nội dung 1 “Điều tra hiện trạng về canh tác rau, chủng loại và tình hình sử dụng phân bón trên vùng rau chủ yếu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang”. Chọn xã Tân Mỹ Chánh, xã Mỹ Phong và phường 9 có diện tích trồng rau phổ biến để điều tra. Công tác điều tra được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông dân. Mỗi xã, phường chọn điều tra 30 hộ (tổng số hộ điều tra 3 x 30 = 90 hộ3 xã), kết quả cho thấy người dân trong canh tác cây khổ quả đã sử dụng liều lượng phân hóa học (320 N : 120 P2O5 : 90 K2Oha), trên 94% hộ điều tra không sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất. Nội dung 2 “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc FOFER333 và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và dư lượng NO3 trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Xuân Hè 2010”. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu có lô phụ (Split – Plot Design – SPD), 3 lần lập lại, hai yếu tố: yếu tố chính là 6 mức phân bón, yếu tố phụ là 2 biện pháp làm đất. Kết quả cho thấy các nghiệm thức có bón phân hữu cơ đậm đặc đã có tác dụng tốt đến sinh trưởng, phát triển của cây khổ qua. Trong đó, nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 500, 1000 kgha hữu cơ đậm đặc có ảnh hưởng tốt nhất. Năng suất ở nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 500, 1000 kgha hữu cơ đậm đặc đạt lần lượt là 26,02 tấnha và 25,49 tấnha. Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 1000 kgha hữu cơ đậm đặc có phẩm chất trái tốt hơn các nghiệm thức khác. Dư lượng nitrat trong trái ở tất cả các nghiệm thức thí nghiệm có bón bổ sung phân hữu cơ đậm đặc đều đạt dưới ngưỡng cho phép (99,8111mgkg). Phân hữu cơ đậm đặc có tác dụng cải tạo tốt về hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong đất, tăng đạm, kali tổng số và cation trao đổi. vi Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 500 kgha hữu cơ đậm đặc có hiệu quả kinh tế 64.114.540 đha tỉ suất lợi nhuận đạt 1,67%, tiếp theo là công thức ĐC1 + 1000 kgha hữu cơ đậm đặc có hiệu quả kinh tế 65.968.630 đha tỉ suất lợi nhuận đạt 1,57%. Nội dung 3 “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc FOFER333 đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Hè Thu 2010”. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (Randomized Complete Block Design – RCBD), đơn yếu tố, 6 nghiệm thức phân, 3 lần lập lại Kết quả cho thấy các nghiệm thức có bón phân hữu cơ đậm đặc đã có tác dụng tốt đến sinh trưởng, phát triển của cây khổ qua. Trong đó, nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 500, 1000 kgha hữu cơ đậm đặc có ảnh hưởng tốt nhất. Năng suất ở nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 500, 1000 kgha hữu cơ đậm đặc đạt lần lượt bón 20,72 tấnha và 21,66 tấnha. Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức ĐC1 + 1000 kgha hữu cơ đậm đặc có phẩm chất trái tốt hơn các nghiệm thức khác. Dư lượng nitrat trong trái ở tất cả các nghiệm thức thí nghiệm có bón bổ sung phân hữu cơ đậm đặc đều đạt dưới ngưỡng cho phép. Phân hữu cơ đậm đặc có tác dụng cải tạo tốt về hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong đất, tăng đạm, kali tổng số và cation trao đổi. vii SUMMARY Project Determination of organic fertilizer dose dense FOFER333 suitable for the growth and development of bitter cucumber plants (Momordica charantia L.) at My Tho city, Tien Giang province, was conducted at the experimental farm of the Southern Agricutural College, Tien Giang province from December 2009 to July 2010. Content 1: Investigation of conditions for the cultivation of vegetables, types and the use of fertilizer on the vegetable areas, mainly in My Tho city, Tien Giang province. Choose Tan My Chanh, My Phong commune and Ward 9, an area of common vegetables, to investigate. Investigation work is done directly by interviewing the farmers. In each commune, ward there are 30 households selected to survey (total number of households 3 x 30 = 90 households3 communes), the results showed people who cultivated bitter cucumber, have used doses of chemical fertilizers (320 N: 120 P2O5: 90 K2Oha), over 94% of households do not use organic fertilizers in production. Content 2: Studying the effects of the concentrated organic fertilizer FOFER333 and other measures of soil affect the growth, development and NO3 in plant residues in bitter cucumber (Momordica charantia L.) in SummerSpring Crop, 2010. The experiment was arranged in style with lots of accessories (Split Plot Design SPD), repeated three times, two factors: the main factor is 6 levels of fertilizers, spare elements are two measures of land. Results showed that the treatments with concentrated organic fertilizer have good effects on the growth and development of bitter cucumber plants. Among them, 50% fertilizer treatments fertilizer formula ĐC1 + 500, 1000 kgha of organic concentrates have the best effects. Fertilizer treatments yield at 50% fertilizer formula ĐC1 + 500, 1000 kgha of organic concentrates respectively reached 26.02 tonsha and 25.49 tonsha. Fertilizer treatments of chemical fertilizers by 50% formula ĐC1 + 1000 kgha organic concentrated has fruit quality better than other treatments. Nitrate residues in viii fruit at all experimental treatments with organic fertilizer supplements are concentrated at the threshold. Concentrated organic fertilizers have good effects on levels of organic matter and humus in the soil, increasing total protein, potassium and cation exchange. Fertilizer treatments of chemical fertilizers by 50% formula ĐC1 + 500 kgha organic concentrated get economic efficiency 64,114,540 VNDha, rate of return reached 1.67%, followed by the formula ĐC1 + 1000 kgha organic concentrated get economic efficiency 65,968,630 VNDha rate of return reached 1.57%. Content 3: Studying the effects of organic fertilizer FOFER333 concentration on the growth and development on the bitter cucumber tree (Momordica charantia L.) in Autumn Summer Crop, 2010. The experiment was arranged in randomized complete block (Randomized Complete Block Design RCBD), single factor, distributed six treatments, three replicates. Results showed that the treatments with concentrated organic fertilizer have good effects on the growth and development of bitter cucumber plants. Among them, 50% fertilizer treatments fertilizer formula ĐC1 + 500, 1000 kgha of organic concentrates have the best effects. Fertilizer treatments yield at 50% fertilizer formula ĐC1 + 500, 1000 kgha of organic fertilizer in turn concentrated reached 20.72 tonsha and 21.66 tonsha. Fertilizer treatments of chemical fertilizers by 50% formula ĐC1 + 1000 kgha organic concentrated has fruit quality better than the other ones. Nitrate residues in fruit at all experimental treatments with organic fertilizer supplements are concentrated at lower threshold (99.8111mgkg). Concentrated organic fertilizer has a good effect on levels of organic matter and humus in the soil, increasing total protein and potassium and cation exchange. ix MỤC LỤC CHƯƠNG TRANG Trang tựa Trang chuẩn y i Lý lịch cá nhân ii Lời cam đoan iii Cảm tạ iv Tóm tắt v Mục lục ix Danh sách bảng và đồ thị xiv Danh sách chữ viết tắt xvii Chương 1. MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục đích nghiên cứu 2 1.3 Yêu cầu 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu 3 Chương 2. TỔNG QUAN 4 2.1 Sơ lược về cây khổ qua 4 2.1.1 Nguồn gốc, phân bố 4 2.1.1 Giá trị dinh dưỡng, y học và xã hội 5 2.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng 5 2.1.1.2 Giá trị y học 6 2.1.1.3 Giá trị kinh tế 9 2.1.1.4 Giá trị xã hội 9 2.1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của nhóm rau họ bầu bí 9 2.1.3 Đặc tính thực vật cây khổ qua 10 2.1.4 Kỹ thuật trồng (Trung Tâm khuyến Nông Tiền Giang) 12 2.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ khổ qua trong x và ngoài nước 16 2.2.1 Trên thế giới 16 2.2.2 Trong nước 17 2.3 Tổng quan vai trò của phân hữu cơ 18 2.3.1 Vai trò của phân hữu cơ 18 2.3.2 Bón phân hữu cơ và ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng 23 2.3.3 Nguyên lý chung về sử dụng phân bón 26 2.3.3.1 Sử dụng phân tùy theo tính chất đất 26 2.3.3.2 Sử dụng phân bón tùy theo điều kiện thời tiết 27 2.3.3.3 Bón phân hợp lý 27 2.3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo cho sử dụng phân bón hợp lý 28 2.3.4 Các loại phân hữu cơ 29 2.4 Sơ lược về rau an toàn 30 2.4.1 Khái niệm về rau an toàn 30 2.4.2 Dư lượng nitrate 33 2.4.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 34 Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35 3.1 Nội dung 35 3.1.1 Nội dung, địa điểm và thời gian thí nghiệm 35 3.1.1.1 Nội dung thí nghiệm 35 3.1.1.2 Địa điểm thí nghiệm 35 3.1.1.3 Thời gian thí nghiệm 35 3.1.2 Điều kiện ngoại cảnh 35 3.1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên 35 3.1.2.2 Điều kiện đất đai 36 3.1.2.3 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm 37 3.1.2.4 Điều kiện đất và nguồn nước thí nghiệm 37 3.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 38 3.2.1 Vật liệu thí nghiệm 38 3.2.1.1 Giống 38 xi 3.2.1.2 Phân bón 38 3.2.2 Phương pháp thí nghiệm 39 3.2.2.1 Nội dung 1: điều tra hiện trạng về canh tác rau, chủng loại và tình hình sử dụng phân bón (phân hóa học, phân hữu cơ) trên vùng rau chủ yếu tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. 39 3.2.2.2 Nội dung 2: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và dư lượng NO3 trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Xuân Hè 2010 39 3.2.2.3 Nội dung 3: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Hè Thu 2010 41 3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 42 3.3.1 Phương pháp theo dõi 42 3.3.1.1 Điều tra 42 3.3.1.2 Thí nghiệm 42 3.3.2 Chỉ tiêu theo dõi 43 3.3.2.1 Chỉ tiêu về điều tra 43 3.3.2.2 Chỉ tiêu về tăng trưởng 43 3.3.2.3 Chỉ tiêu về phát dục 43 3.3.2.4 Chỉ tiêu về sâu bệnh hại (theo Viện Bảo Vệ Thực Vật, 1998) 43 3.3.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất (theo TCNVN 4672001) 44 3.3.2.5 Hiệu quả kinh tế 44 3.3.2.6 Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước và sau thí nghiệm 44 3.3.3 Xử lý thống kê 45 Chương 4. KẾT QUẢ THẢO LUẬN 46 4.1 Nội Dung 1: điều tra hiện trạng canh tác rau, chủng loại và tình hình sử dụng phân bón trên vùng rau chủ yếu tại Tp.Mỹ Tho Tiền Giang. 46 4.1.1 Điều tra tố yếu tố tự nhiên 46 4.1.2 Điều tra yếu tố xã hội 47 xii 4.1.3 Điều tra yếu tố kinh tế 50 4.1.4 Điều tra yếu tố kinh tế xã hội của nông hộ 51 4.1.5 Điều tra yếu tố tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật của nông hộ 56 4.1.6 Nhận xét chung và giải pháp 57 4.1.6.1 Thuận lợi 57 4.1.6.2 Khó khăn 58 4.1.6.3 Giải pháp 58 4.2 Nội Dung 2: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc FOFER333 và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và dư lượng NO3 trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Xuân – Hè 2010. 59 4.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc biện pháp làm đất đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 59 4.2.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng số lá trên cây 64 4.5.3 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng số cành cấp 1 trên cây khổ qua. 68 4.5.4 Chỉ tiêu phát dục 71 4.5.5 Tình hình sâu bệnh hại 73 4.5.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 74 4.5.7 Chỉ tiêu về phẩm chất trái 79 4.5.8 Hiệu quả kinh tế 84 4.3 Nội Dung 3: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Hè Thu 2010 88 4.3.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây 88 4.3.2 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến số lá và tốc độ ra lá (lá7ngày) 90 4.3.3 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến khả năng và tốc độ xiii phân cành cấp 1 93 4.3.4 Các chỉ tiêu phát dục 95 4.3.5 Tỉ lệ đậu trái 96 4.3.6 Tình hình sâu bệnh hại 97 4.3.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 98 4.3.8 Các chỉ tiêu về phẩm chất trái 99 4.3.9 Tỉ lệ khổ qua đèo, năng suất khổ qua đèo và năng suất thương phẩm 100 4.3.10 Hiệu quả kinh tế 102 4.3.11 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua ở các nghiệm thức 102 4.21 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến dinh dưỡng trong đất sau trồng 104 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106 5.1 Kết luận 106 5.2 Đề nghị 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC 1 112 PHỤ LỤC 2 123 PHỤ LỤC 3 145 Kết quả phân tích đất 153 xiv DANH SÁCH BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2.1 Thống kê khổ qua xuất sang Trung Quốc 9 Bảng 2.2 Tình hình trồng rau đậu tại tỉnh Tiền Giang 17. Bảng 2.3 Tình hình ngộ độc thực phẩm ở nước ta từ 1999 đến 2005 31 Bảng 2.4 Nhóm nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm (%) 33 Bảng 3.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm 37 Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của khu đất thí nghiệm (đất lúa) 38 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2 41 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3 41 Bảng 4.1 Điều tra cơ bản của 30 hộ nông dânđiểm trồng rau .47 Bảng 4.2 Yếu tố xã hội của địa phương điều tra 48 Bảng 4.3 Tình hình sử dụng đất của nông dân trồng rau tại xã Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong, phường 9, thành phố Mỹ Tho Tiền Giang. 48 Bảng 4.4 Cơ sở hạ tầng của địa phương điều tra 50 Bảng 4.5 Tỉ lệ hộ thực hiện các các loại hình canh tác 51 Bảng 4.6 Kỹ thuật làm đất trồng khổ qua 51 Bảng 4.7 Tình hình sử dụng phân bón trên cây khổ qua 52 Bảng 4.8 Kỹ thuật trồng khổ qua 53 Bảng 4.9 Các loại rau trồng trong vụ điều tra 54 Bảng 4.10 Tình hình sâu, bệnh hại và cỏ dại trên ruộng trồng 55 Bảng 4.11 Điều tra hiệu quả kinh tế của 90 hộ trồng khổ quanăm 55 Bảng 4.12 Tình hình áp dụng chuyển giao kỹ thuật của 30hộđiểm 56 Bảng 4.13 Mức độ tiếp nhận thông tin từ cán bộ khuyến nông 57 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm) 60 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm7ngày) 61 xv Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm) ở lần đo cuối cùng (50 NST) 63 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến sự tăng trưởng số lá (lá) ở lần đo cuối cùng (50 NST) 65 Bảng 4.18 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến sự tăng trưởng số lá (lá) 66 Bảng 4.19 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến tốc độ tăng trưởng số lá (lá7ngày) 67 Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến sự tăng trưởng cành (cành) ở lần đo cuối cùng (50 NST) 68 Bảng 4.21 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến tốc độ tăng trưởng số cành cấp 1(cành) 69 Bảng 4.22 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến động thái tăng trưởng số cành cấp 1 (cành7ngày) 70 Bảng 4.23 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến thời gian phát dục 71 Bảng 4.24 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến tỉ lệ đậu trái. 72 Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến thành phần sâu, bệnh hại trên cây khổ qua tại Mỹ Tho Tiền Giang vụ Xuân Hè năm 2010 73 Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến yếu tố cấu thành năng suất 75 Bảng 4.27 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến năng suất lý thuyết (tấnha) của cây khổ qua 77 Bảng 4.28 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến năng suất thực tế (tấnha) của cây khổ qua 78 Bảng 4.29 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến phẩm chất trái 80 xvi Bảng 4.30 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến hàm lượng nitrat trong trái khổ qua (mgkg chất tươi) 81. Bảng 4.31 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến phẩm chất trái 83 Bảng 4.32 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp làm đất đến hiệu quả kinh tế 85 Bảng 4.33 Kết quả phân tích đất sau trồng 87 Bảng 4.34 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm) 88 Bảng 4.35 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm7ngày) 89 Bảng 4.36 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng trưởng số lá (lá) 91 Bảng 4.37 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ ra lá (lá7ngày) 92 Bảng 4.38 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến khả năng phân cành cấp 1 (cành) 93 Bảng 4.39 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ phân cành cấp 1 (cành7ngày) 94 Bảng 4.40 Thời gian phát dục của cây khổ qua trên các nghiệm thức 95 Bảng 4.41 Ảnh hưởng của các liều lượng phân thí nghiệm đến tỉ lệ đậu trái khổ qua 96 Bảng 4.42 Thành phần sâu, bệnh hại trên cây khổ qua tại Mỹ Tho Tiền Giang vụ Hè Thu năm 2010 97. Bảng 4.43 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 98 Bảng 4.44 Các chỉ tiêu về phẩm chất trái 100 Bảng 4.45 Tỉ lệ khổ qua đèo (%) và năng suất thương phẩm 101 Bảng 4.46 Hiệu quả kinh tế của các mức phân hữu cơ và phân vô cơ 102 Bảng 4.47 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua (mgkg chất tươi) 103 Bảng 4.48 Kết quả phân tích đất sau trồng 104 xvii DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT AFTA (ASEAN Free Trade Association) = Khu vực Thương mại Tự do. ICM (Integrated Crop Management) = Quản lý tổng hợp cây trồng WTO (World Trade Organization) = Tổ chức thương mại thế giới ASIAN GAP = GAP của châu Á BB = Bồi bùn; KBB = Không bồi bùn; ĐC = Đối chứng. Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang = Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sản Xuất phân bón Ruộng Vườn Ao Chuồng Tiền Giang ĐBSCL = Đồng bằng sông Cửu Long FAO (Food and Agriculture Organization) = Tổ chức lương nông thế giới GAP (Good Agriculture Practice) = Sản xuất nông nghiệp tốt NSLT = Năng suất lý thuyết NSÔTN = Năng suất ô thí nghiệm NSTT = Năng suất thực tế NT 1 = Nghiệm thức (ĐC 1) = Đối chứng 1 PRA (Participatory Rural Appraisal) = Đánh giá nông thôn có sự tham gia. STcây = Số tráicây TCVN 7209:2002 (Tiêu chuẩn Việt Nam 7209:2002) TLTTB = Trọng lượng trái trung bình VIET GAP = Tiêu chuẩn GAP của Việt Nam 1 Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Cây khổ qua (mướp đắng) Momordica charantia L. thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae là một loại rau ăn quả rất quan trọng trồng được quanh năm, có thời gian sinh trưởng ngắn. Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, ngoài làm thực phẩm cho các bữa ăn hàng ngày, sử dụng làm dược liệu quý chữa bệnh cho con người, có giá trị kinh tế cao nên được trồng phổ biến trong cả nước. Nông nghiệp nước ta đang đứng trước nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật ở người. Xây dựng một nền nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường và sức khỏe con người là một đòi hỏi bức thiết. Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học, đặc biệt là phân hữu cơ đậm đặc ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho đất, làm cho đất thông thoáng, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng, bổ sung lượng vi sinh vật cho đất làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, còn làm giảm ô nhiễm môi trường. Ở điều kiện đất đai, khí hậu bất lợi, nắng hạn, ngập úng hay sâu bệnh hại làm rễ cây hấp thu dinh dưỡng kém hiệu quả thì phân bón hữu cơ có tác dụng rất tốt (Haza và Sơn 1999; Nguyễn Văn Uyển, 1995). Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương thức canh tác nông nghiệp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo ra sản phẩm có lợi cho sức khỏe con người đồng thời giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường như: sản xuất theo tiêu chuẩn GAP (Good Agriculture Practice), tiêu chuẩn ASIAN GAP, tiêu chuẩn VIET GAP áp dụng ở Việt Nam. Các biện pháp tác động để hướng tới mục tiêu nông nghiệp bền vững là bảo vệ và cải thiện một cách bền vững độ phì tự nhiên của đất, trong đó biện pháp ổn định hàm lượng hữu cơ trong đất là rất quan trọng, vì nó không những làm cho đất tơi xốp 2 mà còn tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố độc hại cho đất. Thiết lập một hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong đó dinh dưỡng từ nguồn cung cấp như phân hữu cơ, phân vi sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ về lượng, cân đối về tỷ lệ tại từng thời điểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng nhằm khai thác hợp lý khả năng của hệ sinh thái. Trong thực tế sản xuất hiện nay, nhiều nông dân thường lạm dụng phân hóa học và các loại nông dược, nên tốn nhiều chi phí sản xuất và gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Các công trình nghiên cứu khoa học về sử dụng các chế phẩm sinh học, phân sinh học, phân hữu cơ, để giảm lượng phân hóa học mà năng suất và chất lượng nông sản vẫn ổn định ngày càng nhiều, trong đó nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp là những đề tài tiêu biểu, đạt hiệu quả cao. Theo kết quả điều tra của Lê Thị Hương Vân và ctv (2001) nông dân Tiền Giang bón phân với liều lượng cao 1,8 – 2,6 lần nhu cầu cây khổ qua cần, hơn 99% nông dân không bón phân hữu cơ vi sinh. Tuy nhiên, canh tác nông nghiệp giảm lượng phân hóa học, tăng cường bón phân hữu cơ để tạo sản phẩm có chất lượng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người, được người tiêu dùng chấp nhận, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững là việc làm cấp thiết. Vì vậy, đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc FOFER333 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica charantia L.) tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

XÁC ĐỊNH LIỀU LƯỢNG PHÂN HỮU CƠ ĐẬM ĐẶC FOFER-333 THÍCH HỢP CHO SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA

CÂY KHỔ QUA (Momordica charantia L.)

TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

HÀ CHÍ TRỰC

Hội đồng chấm luận văn:

Hội cây cảnh TP.HCM

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Trường Đại học Tôn Đức Thắng TP.HCM

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

HIỆU TRƯỞNG

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là Hà Chí Trực, sinh ngày 13 tháng 9 năm 1963, tại xã Tân Phú - huyện Châu Thành - tỉnh Bến Tre Con Ông Hà Văn Thảo và Bà Nguyễn Thị Kiêm

Tốt nghiệp lớp 12 tại thành phố Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang năm 1985

Tốt nghiệp Đại học ngành Nông học, hệ Tại Chức tại Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh – khu phố 6 – phường Linh Trung – quận Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh năm 2002

Sau đó làm việc tại trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ Tiền Giang đến nay

Tháng 09 năm 2008, theo học Cao học ngành Khoa học cây trồng tại Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Tình trạng gia đình: vợ tên Nguyễn Thị Phúc sinh năm 1967, kết hôn năm 1987, các con Hà Nguyễn Huy sinh năm 1989; con Hà Nguyễn Lan Hương sinh năm 2003

Địa chỉ liên lạc: khoa Trồng trọt – BVTV, trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam

bộ Tiền Giang, xã Tân Mỹ Chánh – Tp.Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang

Điện thoại: 0973555536, Email: thstruc1963@gmail.com

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 6

CẢM TẠ

Để hoàn thành quyển luận văn này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Ban Chủ Nhiệm khoa Nông học

Phòng Đào tạo Sau đại học

Quý Thầy, Cô trong và ngoài khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền dạy, giúp đỡ trong học tập và công tác

Thầy PGS.TS Phạm Văn Hiền, phó trưởng phòng Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, người Thầy kính mến đã hết lòng giảng dạy, giúp đỡ, hướng dẫn đề tài khoa học

Thạc sĩ Lê Trọng Hiếu, bộ môn Nông hóa – Thổ nhưỡng, khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Ban Giám Hiệu trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ - Tiền Giang Khoa Trồng trọt – BVTV trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ - Tiền Giang

Ban Giám Đốc Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang đã hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài

Gia đình, bạn bè gần xa đã động viên, giúp đỡ trong học tập và thực hiện

đề tài

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc FOFER-333 thích hợp cho

sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica charantia L.) tại thành phố Mỹ

Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành tại trại thực nghiệm trường Cao Đẳng Nông Nghiệp Nam Bộ tỉnh Tiền Giang từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 7 năm 2010

- Nội dung 1 “Điều tra hiện trạng về canh tác rau, chủng loại và tình hình sử

dụng phân bón trên vùng rau chủ yếu tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang” Chọn

xã Tân Mỹ Chánh, xã Mỹ Phong và phường 9 có diện tích trồng rau phổ biến để điều tra Công tác điều tra được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp nông dân Mỗi xã, phường chọn điều tra 30 hộ (tổng số hộ điều tra 3 x 30 = 90 hộ/3 xã), kết quả cho thấy người dân trong canh tác cây khổ quả đã sử dụng liều lượng phân hóa học (320 N :

120 P2O5 : 90 K2O/ha), trên 94% hộ điều tra không sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất

- Nội dung 2 “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc

FOFER-333 và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và dư lượng NO3- trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Xuân Hè 2010”

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu có lô phụ (Split – Plot Design – SPD), 3 lần lập lại, hai yếu tố: yếu tố chính là 6 mức phân bón, yếu tố phụ là 2 biện pháp làm đất

Kết quả cho thấy các nghiệm thức có bón phân hữu cơ đậm đặc đã có tác dụng tốt đến sinh trưởng, phát triển của cây khổ qua Trong đó, nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc có ảnh hưởng tốt nhất

Năng suất ở nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 500,

1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc đạt lần lượt là 26,02 tấn/ha và 25,49 tấn/ha

Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc có phẩm chất trái tốt hơn các nghiệm thức khác Dư lượng nitrat trong trái ở tất cả các nghiệm thức thí nghiệm có bón bổ sung phân hữu cơ đậm đặc đều đạt dưới ngưỡng cho phép (99,8-111mg/kg)

Phân hữu cơ đậm đặc có tác dụng cải tạo tốt về hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong đất, tăng đạm, kali tổng số và cation trao đổi

Trang 8

Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 500 kg/ha hữu cơ đậm đặc có hiệu quả kinh tế 64.114.540 đ/ha tỉ suất lợi nhuận đạt 1,67%, tiếp theo là công thức Đ/C1 + 1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc có hiệu quả kinh tế 65.968.630 đ/ha tỉ suất lợi nhuận đạt 1,57%

- Nội dung 3 “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm đặc

FOFER-333 đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ

Năng suất ở nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 500,

1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc đạt lần lượt bón 20,72 tấn/ha và 21,66 tấn/ha

Nghiệm thức bón 50% phân hoá học theo công thức Đ/C1 + 1000 kg/ha hữu cơ đậm đặc có phẩm chất trái tốt hơn các nghiệm thức khác Dư lượng nitrat trong trái ở tất cả các nghiệm thức thí nghiệm có bón bổ sung phân hữu cơ đậm đặc đều đạt dưới ngưỡng cho phép

Phân hữu cơ đậm đặc có tác dụng cải tạo tốt về hàm lượng chất hữu cơ và mùn trong đất, tăng đạm, kali tổng số và cation trao đổi

Trang 9

SUMMARY Project "Determination of organic fertilizer dose dense FOFER-333 suitable for

the growth and development of bitter cucumber plants (Momordica charantia L.) at

My Tho city, Tien Giang province, was conducted at the experimental farm of the Southern Agricutural College, Tien Giang province from December 2009 to July 2010

- Content 1: "Investigation of conditions for the cultivation of vegetables, types and

the use of fertilizer on the vegetable areas, mainly in My Tho city, Tien Giang province." Choose Tan My Chanh, My Phong commune and Ward 9, an area of common vegetables, to investigate Investigation work is done directly by interviewing the farmers In each commune, ward there are 30 households selected to survey (total number of households 3 x 30 = 90 households/3 communes), the results showed people who cultivated bitter cucumber, have used doses of chemical fertilizers (320 N:

120 P2O5: 90 K2O/ha), over 94% of households do not use organic fertilizers in production

- Content 2: "Studying the effects of the concentrated organic fertilizer FOFER-333

and other measures of soil affect the growth, development and NO3- in plant residues

in bitter cucumber (Momordica charantia L.) in Summer-Spring Crop, 2010"

The experiment was arranged in style with lots of accessories (Split - Plot Design - SPD), repeated three times, two factors: the main factor is 6 levels of fertilizers, spare elements are two measures of land

Results showed that the treatments with concentrated organic fertilizer have good effects on the growth and development of bitter cucumber plants Among them, 50% fertilizer treatments fertilizer formula Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha of organic concentrates have the best effects

Fertilizer treatments yield at 50% fertilizer formula Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha of organic concentrates respectively reached 26.02 tons/ha and 25.49 tons/ha

Fertilizer treatments of chemical fertilizers by 50% formula Đ/C1 + 1000 kg/ha organic concentrated has fruit quality better than other treatments Nitrate residues in

Trang 10

fruit at all experimental treatments with organic fertilizer supplements are concentrated

- Content 3: "Studying the effects of organic fertilizer FOFER-333 concentration on

the growth and development on the bitter cucumber tree (Momordica charantia L.) in

Autumn- Summer Crop, 2010"

The experiment was arranged in randomized complete block (Randomized Complete Block Design - RCBD), single factor, distributed six treatments, three replicates

Results showed that the treatments with concentrated organic fertilizer have good effects on the growth and development of bitter cucumber plants Among them, 50% fertilizer treatments fertilizer formula Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha of organic concentrates have the best effects

Fertilizer treatments yield at 50% fertilizer formula Đ/C1 + 500, 1000 kg/ha of organic fertilizer in turn concentrated reached 20.72 tons/ha and 21.66 tons/ha

Fertilizer treatments of chemical fertilizers by 50% formula Đ/C1 + 1000 kg/ha organic concentrated has fruit quality better than the other ones Nitrate residues in fruit at all experimental treatments with organic fertilizer supplements are concentrated

at lower threshold (99.8-111mg/kg)

Concentrated organic fertilizer has a good effect on levels of organic matter and humus in the soil, increasing total protein and potassium and cation exchange

Trang 11

Chương 2 TỔNG QUAN 4

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố 4

2.1.1 Giá trị dinh dưỡng, y học và xã hội 5

2.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng 5

2.1.4 Kỹ thuật trồng (Trung Tâm khuyến Nông Tiền Giang) 12

2.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ khổ qua trong

Trang 12

và ngoài nước 16 2.2.1 Trên thế giới 16 2.2.2 Trong nước 17 2.3 Tổng quan vai trò của phân hữu cơ 18

2.3.1 Vai trò của phân hữu cơ 18

2.3.2 Bón phân hữu cơ và ảnh hưởng đến sự phát triển của cây trồng 23

2.3.3 Nguyên lý chung về sử dụng phân bón 26

2.3.3.1 Sử dụng phân tùy theo tính chất đất 26

2.3.3.2 Sử dụng phân bón tùy theo điều kiện thời tiết 27

2.3.3.4 Nguyên tắc đảm bảo cho sử dụng phân bón hợp lý 28

2.3.4 Các loại phân hữu cơ 29

2.4.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 34

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1.1 Nội dung, địa điểm và thời gian thí nghiệm 35

3.1.1.1 Nội dung thí nghiệm 35

3.1.1.2 Địa điểm thí nghiệm 35

3.1.1.3 Thời gian thí nghiệm 35

3.1.2 Điều kiện ngoại cảnh 35

3.1.2.2 Điều kiện đất đai 36

3.1.2.3 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm 37

3.1.2.4 Điều kiện đất và nguồn nước thí nghiệm 37

3.2 Vật liệu và phương pháp thí nghiệm 38

3.2.1 Vật liệu thí nghiệm 38

3.2.1.1 Giống 38

Trang 13

3.2.1.2 Phân bón 38

3.2.2 Phương pháp thí nghiệm 39

3.2.2.1 Nội dung 1: điều tra hiện trạng về canh tác rau, chủng loại và tình

hình sử dụng phân bón (phân hóa học, phân hữu cơ) trên vùng rau chủ yếu

tại thành phố Mỹ Tho - tỉnh Tiền Giang 39

3.2.2.2 Nội dung 2: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ

đậm đặc và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và dư

lượng NO3- trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ Xuân Hè 2010 39

3.2.2.3 Nội dung 3: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ

đậm đặc đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica charantia L.)

3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 42

3.3.1.2 Thí nghiệm 42

3.3.2.2 Chỉ tiêu về tăng trưởng 43

3.3.2.3 Chỉ tiêu về phát dục 43

3.3.2.4 Chỉ tiêu về sâu bệnh hại (theo Viện Bảo Vệ Thực Vật, 1998) 43

3.3.2.5 Các yếu tố cấu thành năng suất (theo TCNVN 467-2001) 44

3.3.2.5 Hiệu quả kinh tế 44 3.3.2.6 Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước và sau thí nghiệm 44

Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 46

4.1 Nội Dung 1: điều tra hiện trạng canh tác rau, chủng loại và tình hình sử

dụng phân bón trên vùng rau chủ yếu tại Tp.Mỹ Tho - Tiền Giang 46

4.1.2 Điều tra yếu tố xã hội 47

Trang 14

4.1.3 Điều tra yếu tố kinh tế 50

4.1.4 Điều tra yếu tố kinh tế - xã hội của nông hộ 51

4.1.5 Điều tra yếu tố tiếp nhận thông tin khoa học kỹ thuật của nông hộ 56

4.1.6.1 Thuận lợi 57 4.1.6.2 Khó khăn 58

4.2 Nội Dung 2: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ đậm

đặc FOFER-333 và các biện pháp làm đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát

triển và dư lượng NO3- trên cây khổ qua (Momordica charantia L.) vụ

4.2.1 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc - biện pháp làm đất đến tốc

4.2.2 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng trưởng số lá

4.5.3 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng

trưởng số cành cấp 1 trên cây khổ qua 68

4.5.4 Chỉ tiêu phát dục 71 4.5.5 Tình hình sâu bệnh hại 73

4.5.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 74

4.5.8 Hiệu quả kinh tế 84

4.3 Nội Dung 3: nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân bón hữu cơ

đậm đặc đến sinh trưởng, phát triển trên cây khổ qua (Momordica

Trang 15

4.3.9 Tỉ lệ khổ qua đèo, năng suất khổ qua đèo và năng suất thương phẩm 100

4.3.10 Hiệu quả kinh tế 102

4.3.11 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua ở các nghiệm thức 102

4.21 Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đậm đặc đến dinh dưỡng trong đất

sau trồng 104

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106

5.1 Kết luận 106 5.2 Đề nghị 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Kết quả phân tích đất 153

Trang 16

Bảng 2.4 Nhóm nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm (%) 33

Bảng 3.1 Điều kiện thời tiết trong thời gian thí nghiệm 37 Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của khu đất thí nghiệm (đất lúa) 38

Bảng 4.1 Điều tra cơ bản của 30 hộ nông dân/điểm trồng rau 47

Bảng 4.2 Yếu tố xã hội của địa phương điều tra 48

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng đất của nông dân trồng rau tại xã Tân Mỹ Chánh,

Mỹ Phong, phường 9, thành phố Mỹ Tho- Tiền Giang 48

Bảng 4.4 Cơ sở hạ tầng của địa phương điều tra 50

Bảng 4.5 Tỉ lệ hộ thực hiện các các loại hình canh tác 51

Bảng 4.7 Tình hình sử dụng phân bón trên cây khổ qua 52

Bảng 4.9 Các loại rau trồng trong vụ điều tra 54

Bảng 4.10 Tình hình sâu, bệnh hại và cỏ dại trên ruộng trồng 55

Bảng 4.11 Điều tra hiệu quả kinh tế của 90 hộ trồng khổ qua/năm 55

Bảng 4.12 Tình hình áp dụng chuyển giao kỹ thuật của 30hộ/điểm 56

Bảng 4.13 Mức độ tiếp nhận thông tin từ cán bộ khuyến nông 57

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm) 60

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/7ngày) 61

Trang 17

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến sự tăng trưởng chiều cao cây (cm) ở lần đo cuối cùng

Bảng 4.17 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến sự tăng trưởng số lá (lá) ở lần đo cuối cùng (50 NST) 65

Bảng 4.18 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến sự tăng trưởng số lá (lá) 66

Bảng 4.19 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến tốc độ tăng trưởng số lá (lá/7ngày) 67

Bảng 4.20 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến sự tăng trưởng cành (cành) ở lần đo cuối cùng (50 NST) 68

Bảng 4.21 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến tốc độ tăng trưởng số cành cấp 1(cành) 69

Bảng 4.22 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến động thái tăng trưởng số cành cấp 1 (cành/7ngày) 70

Bảng 4.23 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến thời gian phát dục 71

Bảng 4.24 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

Bảng 4.25 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến thành phần sâu, bệnh hại trên cây khổ qua tại Mỹ Tho

- Tiền Giang vụ Xuân Hè năm 2010 73

Bảng 4.26 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến yếu tố cấu thành năng suất 75

Bảng 4.27 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến năng suất lý thuyết (tấn/ha) của cây khổ qua 77

Bảng 4.28 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến năng suất thực tế (tấn/ha) của cây khổ qua 78

Bảng 4.29 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

Trang 18

Bảng 4.30 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến hàm lượng nitrat trong trái khổ qua (mg/kg chất tươi) 81

Bảng 4.31 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

Bảng 4.32 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc và biện pháp

làm đất đến hiệu quả kinh tế 85

Bảng 4.33 Kết quả phân tích đất sau trồng 87

Bảng 4.34 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng trưởng

Bảng 4.35 Ảnh hưởng của các lượng phân hữu cơ đậm đặc đến tốc độ tăng

trưởng chiều cao cây (cm/7ngày) 89

Bảng 4.36 Ảnh hưởng của các công thức phân hữu cơ đậm đặc đến sự tăng

Bảng 4.40 Thời gian phát dục của cây khổ qua trên các nghiệm thức 95

Bảng 4.41 Ảnh hưởng của các liều lượng phân thí nghiệm đến tỉ lệ đậu

Bảng 4.42 Thành phần sâu, bệnh hại trên cây khổ qua tại Mỹ Tho - Tiền

Bảng 4.43 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 98

Bảng 4.45 Tỉ lệ khổ qua đèo (%) và năng suất thương phẩm 101

Bảng 4.46 Hiệu quả kinh tế của các mức phân hữu cơ và phân vô cơ 102

Bảng 4.47 Hàm lượng nitrate trong trái khổ qua (mg/kg chất tươi) 103

Bảng 4.48 Kết quả phân tích đất sau trồng 104

Trang 19

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

- AFTA (ASEAN Free Trade Association) = Khu vực Thương mại Tự do

- ICM (Integrated Crop Management) = Quản lý tổng hợp cây trồng

- WTO (World Trade Organization) = Tổ chức thương mại thế giới

- ASIAN GAP = GAP của châu Á

- BB = Bồi bùn; KBB = Không bồi bùn; Đ/C = Đối chứng

- Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang = Công Ty Trách Nhiệm Hữu

Hạn Sản Xuất phân bón Ruộng Vườn Ao Chuồng Tiền Giang

- ĐBSCL = Đồng bằng sông Cửu Long

- FAO (Food and Agriculture Organization) = Tổ chức lương nông thế giới

- GAP (Good Agriculture Practice) = Sản xuất nông nghiệp tốt

- NSLT = Năng suất lý thuyết

- NSÔTN = Năng suất ô thí nghiệm

- TCVN 7209:2002 (Tiêu chuẩn Việt Nam 7209:2002)

- TLTTB = Trọng lượng trái trung bình

- VIET GAP = Tiêu chuẩn GAP của Việt Nam

Trang 20

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Cây khổ qua (mướp đắng) Momordica charantia L thuộc họ bầu bí

Cucurbitaceae là một loại rau ăn quả rất quan trọng trồng được quanh năm, có thời gian sinh trưởng ngắn Nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, ngoài làm thực phẩm cho các bữa ăn hàng ngày, sử dụng làm dược liệu quý chữa bệnh cho con người, có giá trị kinh

tế cao nên được trồng phổ biến trong cả nước

Nông nghiệp nước ta đang đứng trước nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, đất đai bạc màu, suy giảm đa dạng sinh học, ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật ở người Xây dựng một nền nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường và sức khỏe con người là một đòi hỏi bức thiết

Sử dụng phân bón hữu cơ sinh học, đặc biệt là phân hữu cơ đậm đặc ngoài việc cung cấp dinh dưỡng cho đất, làm cho đất thông thoáng, tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng, bổ sung lượng vi sinh vật cho đất làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón, còn làm giảm ô nhiễm môi trường Ở điều kiện đất đai, khí hậu bất lợi, nắng hạn, ngập úng hay sâu bệnh hại làm rễ cây hấp thu dinh dưỡng kém hiệu quả thì phân bón hữu cơ có tác dụng rất tốt (Haza và Sơn 1999; Nguyễn Văn Uyển, 1995)

Hiện nay, trên thế giới có nhiều phương thức canh tác nông nghiệp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo ra sản phẩm có lợi cho sức khỏe con người đồng thời giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường như: sản xuất theo tiêu chuẩn GAP (Good Agriculture Practice), tiêu chuẩn ASIAN GAP, tiêu chuẩn VIET GAP áp dụng

ở Việt Nam

Các biện pháp tác động để hướng tới mục tiêu "nông nghiệp bền vững" là bảo

vệ và cải thiện một cách bền vững độ phì tự nhiên của đất, trong đó biện pháp ổn định hàm lượng hữu cơ trong đất là rất quan trọng, vì nó không những làm cho đất tơi xốp

Trang 21

mà còn tăng cường khả năng giữ ẩm, giữ chất dinh dưỡng và giảm các yếu tố độc hại cho đất Thiết lập một hệ thống quản lý dinh dưỡng tổng hợp mà trong đó dinh dưỡng

từ nguồn cung cấp như phân hữu cơ, phân vi sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ về lượng, cân đối về tỷ lệ tại từng thời điểm theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng nhằm khai thác hợp lý khả năng của hệ sinh thái

Trong thực tế sản xuất hiện nay, nhiều nông dân thường lạm dụng phân hóa học

và các loại nông dược, nên tốn nhiều chi phí sản xuất và gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Các công trình nghiên cứu khoa học về sử dụng các chế phẩm sinh học, phân sinh học, phân hữu cơ, để giảm lượng phân hóa học mà năng suất và chất lượng nông sản vẫn ổn định ngày càng nhiều, trong đó nghiên cứu sử dụng phân hữu cơ trong nông nghiệp là những đề tài tiêu biểu, đạt hiệu quả cao

Theo kết quả điều tra của Lê Thị Hương Vân và ctv (2001) nông dân Tiền Giang bón phân với liều lượng cao 1,8 – 2,6 lần nhu cầu cây khổ qua cần, hơn 99% nông dân không bón phân hữu cơ vi sinh

Tuy nhiên, canh tác nông nghiệp giảm lượng phân hóa học, tăng cường bón phân hữu cơ để tạo sản phẩm có chất lượng cao và bảo đảm an toàn cho sức khỏe con người, được người tiêu dùng chấp nhận, góp phần xây dựng nền nông nghiệp bền vững

là việc làm cấp thiết Vì vậy, đề tài “Xác định liều lượng phân hữu cơ đậm đặc

FOFER-333 thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của cây khổ qua (Momordica charantia L.) tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” được tiến hành

1.2 Mục tiêu

Xác định được mức phân hữu cơ đậm đặc ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất khổ qua, làm cơ sở cho việc bón phân hữu cơ hợp lý cho người sản xuất khổ qua tại tỉnh Tiền Giang

Trang 22

- Xác định lượng nitrate trong khổ qua sau thu hoạch

- Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong đất trước và sau khi làm thí nghiệm

- Đánh giá hiệu quả kinh tế

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Thí nghiệm dùng phân hữu cơ đậm đặc của Công Ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang, mức phân bón do công ty khuyến cáo bón bổ sung/ha là 500 kg phân hữu cơ đậm đặc FOFER-333 trên nền phân hóa học người dân sử dụng Thí nghiệm với công thức theo khuyến cáo của công ty hạt giống Trang Nông và giảm 50% phân hóa học khuyến cáo và chọn mức bón bổ sung theo công ty TNHH SX phân bón RVAC Tiền Giang là 500 kg/ha, các nghiệm thức sử dụng nền chung và lượng phân hữu cơ sử dụng cho các nghiệm thức sau tăng lên gấp đôi so với nghiệm thức trước Đối chứng 2 dựa theo kết quả điều tra của Nguyễn Thanh Bình, 2002 trên cây khổ qua tại Tiền Giang

- Sử dụng lượng phân hữu cơ theo TCVN 7209:2002

- Chỉ tập trung vào giống khổ qua F1 (TN166) của công ty hạt giống Trang Nông là giống trồng phổ biến tại tỉnh Tiền Giang

- Điều tra các hộ sản xuất rau lâu năm tại các xã, phường của Tp.Mỹ Tho; để làm cơ sở cho việc xây dựng các liều lượng bón phân hữu cơ cho cây khổ qua

- Thực hiện thí nghiệm 2, 3 vào 2 mùa vụ (vụ Xuân Hè và Hè Thu), tại 2 nơi khác nhau của đất trại trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam bộ

- Thời gian thực hiện thí nghiệm từ tháng 12/2009 đến tháng 6/2010

Trang 23

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Sơ lược về cây khổ qua

Tên tiếng Anh: Bitter cucumber

Tên khoa học: Momordica charantia L

Số lượng nhiễm sắc thể: 2n = 28 Giới (regnum): Plantae

Bộ (ordo): Cucurbitales

Họ (familia): Cucurbitaceae

Loài (species): M charantia

2.1.1 Nguồn gốc, phân bố

Phần lớn các cây rau trong họ bầu bí có nguồn gốc vùng nhiệt đới khô hạn Châu Phi, Châu Mỹ, Nam Châu Á, chủ yếu là Đông Nam Á

Trên thế giới có 120 chi, 1000 loài phân bố ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới ở cả

2 bán cầu, chỉ có một số phân bố ở vùng ôn đới (Takhatajan, 1966) Họ bầu bí ở Việt Nam chỉ có 23 chi, 53 loài:

Phân loại:

Cucumis (Cucumber – dưa chuột, Muskmelon – dưa thơm)

Citrullus (Watermelon – dưa hấu)

Trang 24

Coccinnina (lvy gourd)

Sechium (su su)

Rau trong họ bầu bí có hàm lượng nước rất cao (92-96%) chất đường bột khá cao (5-7%) Vitamine C khá (5-22 mg), protein thấp (1%) (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996)

Theo Gowda và ctv (1986), khổ qua thuộc thực vật bậc cao, cây 2 lá mầm, họ

bầu bí (Cucurbitaceae) Theo Jeffrey (1967) loài Momordica charantia L gồm 23 loài chỉ có ở Châu Phi, số lượng NST 2n = 28 gồm Momordica dioica L., Momordica charantia L., Momordica balsamina L., ngoài ra còn có 2n = 22 Đa bội tự nhiên 2n =

56 Momordica dioica L Các nhà phân loại học cho rằng nó có nguồn gốc ở vùng nhiệt

đới Châu Á – Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á, ngoài ra còn có ở Châu Phi và Nam Mỹ (Mai Thị Phương Anh và ctv, 1996)

2.1.1 Giá trị dinh dưỡng, y học và xã hội

2.1.1.1 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần dinh dưỡng của 100g phần ăn được của khổ qua:

Trang 25

Trong quả Khổ qua có charantin, b-sitosterrol-b-D- glucoside và stigmastadien-3b-D-glucoside (Trung Dược Đại Từ Điển)

5,25-+ Trong quả có tinh dầu rất thơm, glucosid, saponin và alcaloid momordicin Còn có các vitamin B1, C, caroten, adenin, betain, các enzym tiêu giải protein Hạt chứa dầu và chất đắng (Perl, 1988; Handa và ctv., 1989; Day, 1990; Marles và Farnsworth, 1995)

+ Quả chứa glycosit đắng là momordicin, vitamin B1, C, adenin, betain Hạt

có chất keo (Viện Dược Liệu Việt Nam)

* Giá trị tiêu dùng: sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày như: kho, xào, canh, hầm, khổ qua chà bông, trà giải nhiệt, trà mát gan (điền nam bản thảo, sinh sinh biên, tùy tức cư

ẩm thực phổ, tuyền châu bản thảo)

Tên Khác: Cẩm lệ chi, Lại Bồ Đào (Cứu Mang Bản Thảo), Hồng cô nương (Quần Phương Phổ), Lương Qua (Quảng Châu Thực Vật Chí), Lại qua (Dân Gian Thường Dụng Thảo Dược Hối Biên), Hồng dương (Tuyền Châu Bản Thảo), Mướp đắng (Việt Nam)

+ Vị đắng, tính hàn, bình (Trấn Nam Bản Thảo)

Trang 26

+ Vị đắng, tính hàn, không độc (Bản Thảo Cương Mục)

+ Để sống thì tính hàn, nấu chín thì tính ôn (Bản Kinh Phùng Nguyên)

+ Vị đắng, tính hàn (Trung Dược Đại Từ Điển)

Vào kinh Tâm, Tỳ và Vị (Trấn Nam Bản Thảo)

Vào kinh Tâm, Can, Phế (Bản Thảo Cứu Chân)

+ Tả thực hỏa ở 6 kinh, thanh thử, ích khí, chỉ khát Trị đơn hỏa độc khí, mụn nhọt kết độc (Trấn Nam Bản Thảo)

+ Trừ nhiệt tà, giải lao, thanh tâm, minh mục (Sinh Sinh Biên)

+ Trừ nhiệt, giải phiền (Bản Thảo Cầu Chân)

+ Còn sống thì trừ nhiệt, minh mục, thanh tâm Nấu chín thì dưỡng huyết, tư can, nhuận tỳ, bổ thận (Tùy Cức Cư Ẩm Thực Phổ)

+ Trị phiền nhiệt, tiêu khát, phong nhiệt làm cho mắt đỏ, trúng thử, hạ lỵ (Tuyền Châu Bản Thảo)

+ Trị mắt đau: khổ qua, cắt ra, ăn, uống thêm nước sắc Đăng Tâm (Trấn Nam Bản Thảo)

+ Trị vị khí đau: khổ qua, cắt, ăn (Trấn Nam Bản Thảo)

+ Trị mụn nhọt: khổ qua tươi, nghiền nát, đắp bên ngoài da (Tuyền Châu Bản Thảo) + Trị trúng thử phát sốt: khổ qua sống 1 quả, khoét bỏ ruột Cho trà (chè) vào, phơi trong râm cho khô Mỗi lần dùng 8-12g sắc uống thay nước trà (Phúc Kiến Trung Thảo Dược)

+ Trị phiền nhiệt, miệng khô: khổ qua bỏ ruột, thái ra, sắc uống (Phúc Kiến Trung Thảo Dược)

+ Trị lỵ: khổ qua tươi nghiền nát, ép lấy 1 bát nước cốt uống (Phúc Kiến Trung Thảo Dược)

+ Trị rôm sẩy: lá khổ qua tươi, nấu lấy nước tắm, ngày 3-4 lần (Trung Quốc Dân Gian Bách Thảo Lương Phương)

Mặc dầu gốc ở Á Châu, nhưng mướp đắng hiện nay có mặt khắp nơi vùng ấm như vùng biển West Indies phía dưới Florida, Phi Châu, Ấn Độ Gần đây trà mướp đắng khô đã được bày bán ở các chợ Việt Nam cho những người bị tiểu đường uống

Trang 27

Mặt khác, năm 1990 Liên Hiệp Quốc phát hành bộ tem dược thảo, mướp đắng được chọn làm một trong 6 cây tiêu biểu

Độc tính ở người lớn thấp, nhưng có vấn đề với trẻ em Hạt mướp đắng có thể làm hư thai và quả mướp đắng có khả năng gây đột biến gene Do đó không nên dùng

cho phụ nữ có thai (Nguồn: Bản tin Hội Dược học Tp.HCM – quý II/2009)

Huỳnh Thanh Chân (1999) đã dùng các tế bào để nghiên cứu trái khổ qua được

y học cổ cho là có tác dụng hạ nhiệt, mới phát hiện nó còn có hoạt chất có thể kháng viêm, còn có tác dụng ức chế các cơ quan ppar (vốn là tác nhân gây ra bệnh tiểu đường

và làm tăng cholesterol)

Tại Ấn Độ, châu Phi, Trung Quốc, vùng Amazonas Nam Mỹ và một số nơi khác, đã xem khổ qua là một trong số những cây thuốc truyền thống, chủ yếu dùng để trị liệu và phòng ngừa những bệnh mãn tính như: tiểu đường, đau đường kinh mạch, bệnh tê thấp, nổi mụn nước, sỏi thận, viêm phổi”

Tại nhiều nước châu Á, trái khổ qua là loại thức ăn dùng hàng ngày trong bữa

ăn Trong cuốn Bản thảo cương mục của danh y Lý Thời Trần viết vào đời Minh của Trung Quốc cũng có ghi chép: “Trái khổ qua có vị đắng, tính mát không độc, hạ nhiệt, xoá tan mệt mỏi, làm sáng mắt, nhuận trường

Carey (1998) đã chứng minh những nhân tố thanh lọc dầu mỡ trong trái khổ qua sau khi đưa vào trong dạ dày không hề có bất cứ tác dụng phụ nào

Từ Tuyết Oánh (1998) đã nghiên cứu trái khổ qua về tác dụng ngăn ngừa sự sinh sôi của tế bào ung thư, bao gồm ung thư dạ dày, ung thư gan, ung thư phổi, ung thư cổ họng với một hàm lượng thích hợp, chỉ trong 48h có tác dụng khống chế tế bào ung thư”

Trương Chí Ích (2000) cho biết “trái khổ qua có thể nói là loài thực vật hoàn

mỹ nhất Từ quả, hạt, lá, dây leo mỗi bộ phận đều có những thành phần dược chất và công dụng khác nhau”

Trang 28

Toàn Trung Hoà (2009) tại Đài loan đã chế biến thành nhiều sản phẩm khác

nhau để nâng cao lợi ích kinh tế của cây khổ qua:

1 Sản phẩm bảo dưỡng: các loại sản phẩm trang điểm, tinh chất, sữa dưỡng da,

được chiết suất từ nước trái khổ qua có chứa chất L-Tyrosine, có thể bài trừ các hoắc

tố trên da, ngừa lão hoá

2 Bột khổ qua có thể làm giảm lượng đường trong máu, thanh nhiệt, giải độc,

làm thuốc để đánh răng, có thể chữa được bệnh viêm nướu

3 Trà khổ qua (lá và trái): rất ngon miệng, không bị đắng, có tác dụng thanh

nhiệt giải độc

4 Thức ăn chế biến sẵn từ khổ qua: trước mắt có 2 loại-canh khổ qua xương

heo và khổ qua nhồi thịt, mùi vị rất ngon, ít đắng (Lê Văn Nhân và ctv, 2009)

2.1.1.3 Giá trị kinh tế

Khổ qua là loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao gấp 2-3 lần lúa, là loại hàng

hóa có giá trị xuất khẩu cao

Bảng 2.1 Thống kê khổ qua xuất sang Trung Quốc

tính

Giá nhân dân tệ

Ghi chú (tỉ giá)

(Nguồn: Hiệp hội rau quả Việt Nam, 2009)

2.1.1.4 Giá trị xã hội: giải quyết công ăn việc làm cho người nông dân, diện tích trồng

ngày càng gia tăng (Tạ Thu Cúc, 2005)

2.1.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của nhóm rau họ bầu bí

™ Nhiệt độ: thích hợp cho sự sinh trưởng 28 -30oC và cây có nguồn gốc nhiệt

đới, giới hạn nhiệt độ sinh trưởng 10-40oC Chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn thì

hoa cái nhiều, năng suất cao

Trang 29

™ Ánh sáng: cây rau họ bầu bí yêu cầu ánh sáng ngày 8 -12 giờ chiếu sáng trong ngày Quang kỳ ngắn kết hợp cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy ra hoa cái nhiều, tăng tỉ lệ đậu trái, trái chín sớm, năng suất cao Mưa nhiều, trời âm u, thiếu nắng cây sinh trưởng kém, ít đậu trái, cây dễ nhiễm bệnh

™ Nước: cây có bộ lá to nên yêu cầu nhiều nước, cần ẩm độ đất 70 -80 %, chịu hạn khá, ưa khô Cây trong họ bầu bí thuộc nhóm hút nước mạnh, tiêu hao nước ít

™ Đất và chất dinh dưỡng: họ bầu bí không kén đất (trừ dưa chuột), yêu cầu đất tơi xốp, tầng canh tác sâu Thích hợp trồng trên đất phù sa, thịt nhẹ, pH trung tính Dưa hấu, bí đỏ chịu pH thấp hơn các cây khác Cần bón đầy đủ và cân đối NPK và phân chuồng Cây yêu cầu nhiều nước và chất dinh dưỡng nhất là giai đoạn ra hoa rộ, đậu trái

2.1.3 Đặc tính thực vật cây khổ qua

™ Rễ: bộ rễ phát triển sâu và rộng, khả năng hút nước mạnh Khả năng của rễ

tái sinh kém, thường được gieo thẳng, thường đặt hạt nằm ngang hoặc quay đầu xuống đất Rễ phụ phát triển rất mạnh ở tầng đất mặt

™ Thân: thân leo, bò chiều dài thân chính > 2m, mọc chậm ở giai đoạn đầu

Thân trong rỗng và xốp, bên ngoài thân có nhiều lông tơ Đốt trên thân mang nhánh, tua cuốn không phân nhánh Lóng thân phát triển nhanh, trong canh tác cần điều tiết cân đối về chiều dài và đường kính thân

™ Hoa: thuộc loại đơn tính, đồng chu, thụ phấn chéo Số hoa đực nhiều hơn

hoa cái từ 10-30 lần Hoa nằm đơn độc ở nách lá, hoa có 5 cánh màu vàng nhạt Hoa

có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, phần lớn nở vào buổi sáng (5-9 giờ) Trái phát triển

Trang 30

nhanh sau khi hoa cái nở Khi hoa nở hướng lên trên, nhưng khi trái phát triển hướng xuống

Lưỡng phái, mọc đơn hoặc thành chùm 2-3 hoa Hoa nhỏ, dài, hoa màu xanh có hình chén, lá đài nhỏ, hẹp và nhọn Tràng hoa có 6-7 cánh màu trắng, hoặc tím Số

nhụy đực bằng số cánh hoa và mọc quanh nhụy cái Phần trong cánh hoa có lỗ tiết mật

™ Trái: thuộc loại quả phì, có 3 tâm bì Hình dạng, kích thước, màu sắc thay

đổi tùy giống

™ Hạt: hạt dẹp, hơi dài, có một đầu nhọn, 2 bên hông của hạt có hình gợn

sóng, 2 mặt hạt hơi nhăn Kích thước từ 7-12 cm, mỗi trái chứa từ 50-60 hạt Hạt chứa nhiều chất béo nên dễ mất sức nảy mầm Hạt chứa cucurbitacin nên có tác dụng xổ lãi

™ Thời kỳ sinh trưởng và phát triển

- Thời kỳ nảy mầm: gieo đến khi có 2 lá mầm, nhiệt độ 25 - 300C, khả năng mọc mầm mạnh

- Thời kỳ cây con: từ 2 lá mầm đến khi có 4-5 lá thật Lúc này thân, lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành Rễ phát triển tương đối nhanh về chiều sâu và chiều rộng, rễ phụ mạnh, cần vun gốc, bón thúc tưới nước giữ ẩm để kích thích ra rễ

- Thời kỳ tăng trưởng: từ lá thứ 4-5 đến ra hoa Thân chuyển sang bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá nhanh, kích thước lá lớn Hoa đực nhiều, có hoa cái đầu tiên, bộ rễ sinh trưởng nhanh hơn thân lá, nên xảy ra hiện tượng lốp (sinh trưởng mất cân đối thân

lá nhiều, trái ít) cần chăm sóc đúng kỹ thuật

- Thời kỳ ra hoa, kết trái: ra hoa đến đậu trái tập trung Thân, lá, rễ, phát triển tối đa Thân vượt hơn rễ và cho trái lứa đầu Cây yêu cầu nhiều nước và dinh dưỡng nhất, cần thu hoạch trái lứa đầu đúng độ chín thương phẩm, để dưỡng cho các lứa trái sau

- Thời kỳ già cổi: trái tập trung đến cây tàn Sinh trưởng thân lá giảm nhanh; hoa, trái ít, dị dạng nhiều, kém phẩm chất Cần chăm sóc kéo dài tuổi thọ bộ lá xanh và

giảm tỉ lệ trái dị dạng (Tạ Thu Cúc, 2005)

Trang 31

2.1.4 Kỹ thuật trồng (Trung Tâm khuyến Nông Tiền Giang)

™ Chuẩn bị giống trồng

Trước khi gieo hạt cần thử tỉ lệ nảy mầm của hạt để đảm bảo số cây/diện tích,

xử lý Rovral 2 %o (trộn đều 2gr Rovral với 1 kg hạt giống trong 15 phút), hoặc xử lý nước ấm 2 sôi 3 lạnh ngâm trong vòng 5-6 giờ sau đó vớt ra đem ủ vào khăn ẩm, sau

24 giờ đem rửa sạch hết lớp nhờn ngoài vỏ hạt, rồi đem ủ lại đến khi hạt nứt nanh thì đem gieo (đừng để khăn ủ quá ẩm sẽ làm hư hạt)

Gieo thẳng: ngâm ủ hạt giống khi hạt vừa nức nanh là đem gieo ngay Gieo 1 hạt/1 hốc (phải gieo thêm số bầu dự phòng, thường 10-15% tổng số cây ngoài đồng) Sau đó lấp một lớp đất + phân hữu cơ nhuyễn, mỏng lên hạt và rải 10-15 hạt Basudin

Trang 32

10H, hay phun thuốc Lorban 50 DD để phòng dế, sâu đất cắn phá Tưới một lượng nước đủ ấm để hạt nảy mầm dễ dàng

™ Phân bón

Lượng phân bón cho 1000 m2

Bón phân hóa học và hữu cơ theo qui trình thí nghiệm

Vôi 100 kg bón trước khi xuống giống 1 tuần

Phân hóa học sử dụng các loại phân đơn theo từng nghiệm thức thí nghiệm Cách bón:

- Bón lót: Phân chuồng 100% + phân lân 100% + 30 % NK: bón lúc làm đất (theo từng thí nghiệm) và tiến hành phủ bạt

- Thúc lần 1: 10 ngày sau trồng bón 20% NK Bón thành lỗ trên luống trồng, cách gốc 20 cm

- Thúc lần 2: 25 ngày sau trồng Bón 20% NK, bón thành hàng, rải mép ngoài cách gốc 20 cm, kết hợp lấp phân vun gốc

- Thúc lần 3: cách lần 2 là 10 ngày, Bón 20% NK, bón giữa hai cây, lấp phân vun gốc

- Thúc lần 4: cách lần 3 là 10 ngày, bón lượng phân còn lại

Chú ý: không phun phân bón lá khi cây ra hoa

Trang 33

™ Phòng trừ sâu bệnh

* Sâu hại

- Ruồi đục trái (Bactrocera cucurbitae): ruồi có hình dạng và kích thước rất

giống ruồi đục trái cây, nhưng chỉ gây hại trên các cây họ Bầu Bí Ấu trùng là dòi có màu trắng ngà, đục thành đường hầm ngoằn ngèo bên trong trái làm trái thối vàng, rụng sớm

Nên thu gom tiêu diệt trái rụng xuống đất, cày phơi đất sau vụ hoặc cho nước ngập ruộng vài ngày để diệt nhộng Phun ngừa ruồi bằng chế phẩm protein thủy phân, các thuốc Sherpa, Karate, Cyper-alpha, Cyperan Nếu ruồi ở mật độ cao có thể dùng dấm pha với một ít đường và trộn với thuốc trừ sâu, xong đặt rải rác, 6 -10 m một bẫy, bẫy Vizubon Cũng có thể dùng giấy báo, bao nilong để bao trái sau khi trái đậu 2 ngày

- Rầy lửa, bọ trĩ, bù lạch (Thrips sp.)

- Thành trùng và ấu trùng rất nhỏ có màu trắng hơi vàng, sống tập trung trong đọt non hay mặt dưới lá non, chích hút nhựa cây làm cho đọt non bị xoăn lại Bù lạch phát triển mạnh vào thời kỳ khô hạn, thiệt hại do bọ trĩ, bọ dưa có liên quan đến bệnh siêu vi trùng Nên kiểm tra ruộng thật kỹ để phát hiện sớm ấu trùng bù lạch

- Bù lạch có tính kháng thuốc rất cao, nên định kỳ 7-10 ngày/lần phun dầu khoáng DC-Tron plus (Caltex) sẽ giảm đáng kể sự tấn công của bù lạch; khi thấy mật

số vài ba con trên một đọt non cần phun một trong các loại như Confidor 100SL, Admire 50EC, Danitol 10EC, Vertimec 0,5-1%o, cần thay đổi thuốc thường xuyên

- Rệp dưa, rầy nhớt (Aphis spp.) Còn được gọi là rầy mật, cả ấu trùng lẫn thành

trùng đều rất nhỏ, dài độ 1-2 mm, có màu vàng, sống thành đám đông ở mặt dưới lá non từ khi cây có 2 lá mầm đến khi thu hoạch, chích hút nhựa làm cho ngọn dây khổ qua chùn đọt và lá bị vàng Rầy truyền các loại bệnh siêu vi khuẩn như khảm vàng Chúng có rất nhiều thiên địch như bọ rùa, dòi, kiến, nhện, nấm Nên chỉ phun thuốc khi nào mật số quá cao ảnh hưởng đến năng suất Phun các loại thuốc phổ biến như trừ

bọ rầy dưa hoặc Trebon

Trang 34

- Sâu ăn lá (Diaphania indica) Bướm nhỏ, màu nâu, khi đậu có hình tam giác

màu trắng ở giữa cánh, hoạt động vào ban đêm và đẻ trứng rời rạc trên các đọt non Trứng rất nhỏ, màu trắng, nở trong vòng 4-5 ngày Sâu nhỏ, dài độ 8-10 mm, màu xanh lục có sọc trắng đặc sắc ở giữa lưng, thường nhả tơ cuốn lá non lại và ở bên trong

ăn lá hoặc cạp vỏ trái non Sâu đủ lớn, độ 2 tuần làm nhộng trong lá khô

- Phun ngừa bằng các loại thuốc phổ biến trên đọt non và trái non khi có sâu xuất hiện rộ như thuốc trừ rệp dưa, bọ rầy dưa

* Bệnh hại

- Bệnh đốm phấn, sương mai do nấm Pseudoperonospora cubensis Lúc đầu, ở

mặt trên lá vết bệnh nhỏ màu xanh nhạt, sau đó chuyển sang màu vàng nâu và giới hạn trong các gân phụ của lá, nên đốm bệnh có hình góc cạnh Bên dưới ngay vết bệnh có lớp tơ nấm lúc đầu màu trắng sau đó chuyển sang màu vàng tím Nhiều vết bệnh liên kết lại làm lá vàng, cây phát triển chậm, trái nhỏ kém chất lượng Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao

Phun Curzat M-8, Mancozeb 80 WP, Copper-zinc, Zin 80WP, Benlate-C 50

WP hoặc Ridomil 25WP 1-2 % kết hợp tỉa bỏ lá già

- Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum lagenarium: bệnh gây hại trên hoa,

cuống trái, trái non và cả trái chín Vết bệnh trên trái có màu nâu tròn, lõm, khi bệnh nặng các vết này liên kết thành mảng to gây thối trái và làm trái rụng sớm

Phun thuốc Manzate 200, Mancozeb 80WP, Antracol 70W, Curzate M8, Copper-B, Topsin-M, Benlat-C 50WP nồng độ 2-3%

- Chết cây con: xuất hiện giai đoạn cây con, phần thân gần mặt đất thối nhũn, cây đổ ngã Dùng thuốc Rovral, Aliette phun trị bệnh

Giai đoạn cây con không nên tưới quá ẩm ngừa bệnh phát sinh

- Bệnh chạy dây, ngủ ngày: cây bị mất nước héo từ đọt đến thân đôi khi bị nứt héo từng nhánh Dùng thuốc Aliette, Ridomil, Rovral phun trị bệnh

™ Thu hoạch

40-45 ngày sau gieo có thể bắt đầu thu hoạch Nếu chăm sóc tốt thời gian thu hoạch kéo dài 2 tháng

Trang 35

2.2 Sơ lược về tình hình nghiên cứu, sản xuất, tiêu thụ khổ qua trong và ngoài nước

2.2.1 Trên thế giới

Trung Quốc và Australia hợp tác nghiên cứu giải mã bí ẩn của trái khổ qua – loại quả truyền thống có thể làm nguyên liệu chính cho một loại dược phẩm mới điều trị tiểu đường loại type 2

Rất nhiều người đã đề cập đến những công dụng đối với sức khỏe của các bài thuốc cổ truyền Trung Hoa Bằng cách áp dụng công nghệ tiến bộ, các nhà nghiên cứu

có khả năng giải mã những bí ẩn của trái khổ qua, đồng thời cũng có thể tìm ra cơ sở

để sản xuất một loại dược phẩm mới điều trị tiểu đường type 2 trong quá trình nghiên cứu

David James (2004) nhà sinh học tế bào chuyên nghiên cứu các bệnh tiểu đường tại viện Garvan (Sydney) cho biết Atpirin và Metformin – một trong những loại dược phẩm thông dụng nhất dùng để điều trị tiểu đường – cũng có nguồn gốc thực vật này.”

Meerabai và ctv (1972) nghiên cứu tác dụng của phân bón hữu cơ và độ phì đất ảnh hưởng về sự tăng trưởng, năng suất và kinh tế của khổ qua đầy hứa hẹn tại Kerala

có 8 loại hữu cơ khác nhau có thể kết hợp và được áp dụng so sánh Đại học Nông nghiệp (Kau) (25 tấn/ha FYM + 70:25:25 kg NPK/ha) Trong số các nguồn khác nhau chất dinh dưỡng hữu cơ, phân gia cầm đã được tìm thấy tốt nhất trong việc tăng số lượng các vụ thu hoạch, số lượng quả/cây, tổng sản lượng trái cây Liều lượng khuyến cáo 25 tấn/ha FYM và phân gia cầm tương đương 70 kg N/ha để cung cấp cho các chất

Lượng phân mà nông dân sử dụng bón cho cây khổ qua (144,7 kg N : 123,9 kg

P2O5 : 53,8 kg K2O/ha thì cần phải bổ sung đầy đủ phân hữu cơ (Gabystoll, 1986)

Trang 36

2.2.2 Trong nước

Ở Việt Nam diện tích trồng khổ qua ngày càng tăng, năng suất bình quân 25- 30

tấn/ha (Mai Văn Quyền và ctv, 1995)

Bảng 2.2 Tình hình trồng rau đậu tại tỉnh Tiền Giang

Năm Diện tích gieo

trồng (ha)

Diện tích thu hoạch (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn/ha)

(Nguồn: Thống kê nông nghiệp tỉnh Tiền Giang)

Sản xuất khổ qua ở một số nơi

Xã Vĩnh Hòa, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương hiện có khoảng 2.449 ha đất trồng hoa màu, trong đó có khoảng 5000 m2 diện tích được dùng chuyên trồng khổ qua sạch với mô hình trồng phủ bạt Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật IPM trong sản xuất, mô hình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, giúp nhiều hộ nông dân trong xã khá lên rõ rệt

Hiện nay nhiều nông dân ở tỉnh Tiền Giang đang phát triển mô hình trồng cây khổ qua lấy hạt bán cho hiệu quả kinh tế cao Ở thời điểm này giá mỗi kg hạt khổ qua

là 100.000 đồng (Theo Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Tiền Giang, ngày 13/7/2007)

Công ty TNHH TM Trang Nông vừa tổ chức hội thảo đầu bờ giống khổ qua (mướp đắng) F1 TN 166 cho nông dân thành phố Nha Trang và huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa Ruộng khổ qua 4 sào (500 m2/sào) của anh Nguyễn Trọng Đạt tại

thôn Tây, xã Vĩnh Phương, thành phố Nha Trang, thu lời trên 20 triệu đồng (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, ngày 04/7/2009)

Anh Nguyễn Minh Công ấp Thạnh Xuân, xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ (Cần Thơ) mùa lũ này lại làm giàu từ cây khổ qua giống ngoại Big 14 vừa được Trung tâm Khuyến nông Cần Thơ chuyển giao Giá khổ qua bán tại nhà hiện nay 4.000 đ/kg, có

lúc hút hàng được giá tới 15.000 đ/kg (Báo Nông Nghiệp Việt Nam, 20/8/2009)

Trang 37

Nguyễn Thanh Bình (2002) thí nghiệm “Ảnh hưởng liều lượng NPK kết hợp với phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và thành phần năng suất của cây khổ qua”, nghiệm thức: 150N-112,5P-90K+1665kg phân hữu cơ vi sinh có chiều cao cây (228,1cm), số nhánh (16,9 nhánh), năng suất (27,66 tấn/ha), trọng lượng trái (133,67 g), số trái/cây (6,92 trái/cây), kích thước (dài trái 17,35 cm-rộng 5,18 cm), chỉ số bệnh (31,99%) tốt hơn nghiệm thức: 200N-150P-120K có chiều cao cây (216,2 cm), số nhánh (14,5 nhánh), năng suất (22,73 tấn/ha), trọng lượng trái (127,77 g), số trái/cây (5,64 trái/cây), kích thước (dài trái 16,29 cm-rộng 4,99 cm), chỉ số bệnh (37,99%)

Bùi Đình Dinh (1984) cho rằng để đảm bảo năng suất cây trồng cao và ổn định, việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng chỉ dựa vào phân khoáng là không đủ mà phải có phân hữu cơ, ít nhất chiếm 25% tổng số dinh dưỡng

Nguyễn Mỹ Hoa và ctv (2006) khảo sát các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học vùng trồng rau chuyên canh xã Thân Cửu Nghĩa - Châu Thành – Tiền Giang đã cho thấy: các điểm khảo sát trên đất phù sa có và không bón phân hữu cơ, hàm lượng đạm tổng số, đạm hữu cơ dễ phân hủy đều rất thấp, dung trọng khá cao, độ xốp đất thấp, hoạt động của vi sinh vật thấp Do đó, nếu không có biện pháp quản lý thích hợp thì độ phì nhiêu của đất sẽ giảm sút sau thời gian canh tác lâu dài

2.3 Tổng quan vai trò của phân hữu cơ

2.3.1 Vai trò của phân hữu cơ

Theo kết luận của hội nghị phân bón quốc tế tháng 5/1957 ở Maxcova, Davidesk (Rumania): căn bản của nông nghiệp là độ phì nhiêu của đất và căn bản của

Trang 38

- Chất hữu cơ: mùn trong đất là một nguồn dinh dưỡng có tương quan chặt chẽ với độ phì nhiêu của đất Nghiên cứu mùn ở điều kiện nhiệt đới ẩm của Castagnol,

1942, Fridland (1958-1964), Duchaufour, 1968 đã được ghi nhận

Ngô Văn Phụ (1970-1979), Nguyễn Sĩ Siêm (1974-1979) cho rằng mùn ở Việt Nam rất quan trọng trong việc tạo thành độ phì nhiêu đất

Pecnamareva (1961), bản chất độ phì nhiêu đất là mức năng lượng trong chất hữu cơ đất mà vi sinh vật là kẻ chuyển tiếp

Bùi Thị Ngọc Dung (2000) cho rằng chất hữu cơ và hoạt động vi sinh vật có mối tương quan chặt chẽ Tại hội thảo quản lý dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng ở miền Bắc Việt Nam, 1998 phân cấp:

Chất hữu cơ < 1% Rất nghèo

Chất hữu cơ từ 1-2% Nghèo

Chất hữu cơ từ 2-3% Trung bình

Đất có hàm lượng K dễ tiêu < 10 mg/100 g là đất nghèo K

Đất có hàm lượng K dễ tiêu 10-20 mg/100 g là đất trung bình K

Đất có hàm lượng K dễ tiêu > 20 mg/100 g là đất giàu K

Trang 39

- Dung tích hấp thu (CEC):

Đất có dung tích hấp thu <10 meq/100 g đất là đất thấp

Đất có dung tích hấp thu <10-20 meq/100 g đất là đất trung bình

Đất có dung tích hấp thu >20 meq/100 g đất là đất cao

Phân hữu cơ không chỉ làm tăng hiệu quả sử dụng phân khoáng mà ngược lại phân khoáng cũng làm tăng hiệu lực của phân hữu cơ, đất đai được cải tạo trở nên màu

mỡ hơn, tiết kiệm đáng kể lượng phân khoáng (Nguyễn Văn Bộ, 1999)

Các nguyên tố chính trong các chất hữu cơ đất là C, H, O, N, P, và một lượng rất nhỏ vi lượng Vì vậy chất hữu cơ được xem là yếu tố quan trọng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, là yếu tố làm tăng lượng và chất của các cation trao đổi trong đất (CEC), tăng kết cấu đất, cải thiện tính chất vật lý và khả năng giữ ẩm

Theo Metson (1961), hàm lượng chất hữu cơ trong đất trồng màu thấp và làm tăng tính di động của các kim loại độc trong đất Đặc tính đất, đặc biệt là hàm lượng

Fe, Al, MnO, thành phần sét và chất hữu cơ là những yếu tố chính kiểm soát sự hấp phụ kim loại trong đất (Young và Harvey, 1992)

Quần thể vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy xác bả hữu cơ, tham gia vào các phản ứng sinh hóa trong đất làm tăng độ phì nhiêu của đất và ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất có lợi cho cây trồng Sự rửa trôi mất chất dinh dưỡng, ít chất hữu cơ, cấu trúc đất không thuận lợi, làm cho sự phát triển và hoạt động của hệ sinh vật đất bị hạn chế rất lớn Sự hạn chế này ảnh hưởng đến chu trình chất dinh dưỡng trong đất (Võ Thị Gương và ctv, 2006)

Việc sử dụng phân hoá học không cân đối, thâm canh với cường độ cao mà không chú ý bón bổ sung chất hữu cơ cho đất, về lâu dài có khả năng làm cho đất hoá chua và sẽ sinh ra hiện tượng thiếu hụt, mất cân đối nhất là đối với các nguyên tố vi lượng Khi độ phì tự nhiên của đất giảm sút thì dù bón nhiều phân hoá học, năng suất cây trồng cũng như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân vẫn giảm thấp

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy đạm có nguồn gốc từ sự khoáng hóa N hữu cơ đất là nguồn đạm chính mà cây trồng hấp thu Thường có khoảng 50-80% N hoặc hơn thế nữa được cây trồng hấp thu có nguồn gốc từ chất hữu

Trang 40

cơ (Broadbent, 1978; Koyama, 1981), ngay cả khi bón phân N liều lượng cao cũng không thay thế được N của đất (Cassman và ctv, 1994)

Kết quả nghiên cứu của Manguiat và ctv (1993) cho thấy hàm lượng đạm khoáng hóa tích lũy có tương quan thuận với lượng đạm hấp thu và năng suất cây trồng

Đất phèn trồng lúa Đồng bằng sông Cửu Long thường có hàm lượng chất hữu

cơ cao, tuy nhiên khả năng cung cấp đạm dễ tiêu thường thấp so với đất phù sa trồng lúa có cùng hàm lượng chất hữu cơ (Nguyễn Mỹ Hoa, 2004)

Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy việc bổ sung chất hữu cơ giàu hàm lượng N

và gia tăng pH đất bằng bón vôi có thể tăng hàm lượng N-NH4+ phóng thích (Bhardwaj and Datt, 1993; Nguyễn Mỹ Hoa và ctv, 2004)

Nghiên cứu của Stevenson (1982); Sim và ctv (1967); Casman và ctv (1996) cho rằng chất hữu cơ trong đất có tương quan chặt với đạm tổng số, nhưng lượng đạm hữu dụng lại tương quan không cao với chất hữu cơ hoặc đạm tổng số trong đất Vì thế cần có thêm yếu tố khác bên cạnh chất hữu cơ và đạm tổng số để đánh giá lượng đạm hữu dụng trong đất (Bermmeer, 1965; Sims và ctv 1967; Smmith và Stanford, 1971; Chang, 1978)

Theo Janzen và ctv (1992); Hasink (1995), thành phần đạm hữu cơ dễ phân hủy

có liên quan đến tốc độ khoáng hóa C và dựa vào tốc độ khoáng hóa C để dự đoán hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy và sự khoáng hóa đạm

Nhiều nghiên cứu cho thấy trong điều kiện có bón phân đạm đầy đủ thì cây trồng vẫn lấy đi từ đất 1/2 đến 2/3 tổng lượng đạm cần thiết cho cây Chính vì vậy, hướng lâu dài để cải thiện và phục hồi dần cấu trúc đất, tăng cường độ phì nhiêu về mặt dinh dưỡng và sinh học đất, chống chịu các nguồn sâu bệnh từ đất là tăng cường hàm lượng chất hữu cơ trong đất Các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, rơm rạ, tàn dư thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi và nâng cao độ phì nhiêu của đất bị thoái hóa Khối lượng phân hữu cơ vùi vào đất càng lớn thì độ phì nhiêu được phục hồi càng nhanh

Ngày đăng: 09/12/2017, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm