1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

89 219 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 663 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞSKKN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN VĂN GIANG

TRƯỜNG MẦM THCS CHU MẠNH TRINH

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hoạt động dạy học 15

1.2.4.1 Hoạt động dạy của giáo viên 15

1.2.4.2 Hoạt động học của học sinh 16

1.2.4.3 Quá trình dạy học 17

1.2.4.4 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học 18

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học 19

1.2.6 Chất lượng dạy học 19

1.3 Đặc trưng hoạt động dạy học ở trường THCS 21

1.3.1 Mục tiêu hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở 21

Trang 3

1.3.2 Nội dung chương trình trung học cơ sở 23

1.3.3 Phương pháp dạy học trung học cơ sở 25

1.4 Đặc điểm của giáo viên và học sinh THCS 28

1.4.1 Đặc điểm giáo viên trung học cơ sở 28

1.4.1.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong nhà trường 28

1.4.1.2 Đặc điểm lao đông sư phạm của giáo viên 28

1.4.2 Đặc điểm học sinh trung học cơ sở 30

1.4.2.1 Động cơ học tập 30

1.4.2.2 Chú ý 30

1.4.2.3 Ghi nhớ 30

1.4.2.4 Tư duy 31

1.4.2.5 Quan hệ giao tiếp 31

1.5 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường THCS 31

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG MỘT SỐ TRƯỜNG THCS HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN 34

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội - giáo dục của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 34

2.1.1 Một số đặc điểm về KT – VH – XH của huyện Văn Giang 34

2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 35

2.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS của huyện Văn Giang 35

2.2.1 Mạng lưới trường lớp 35

2.2.2 Học sinh 36

2.2.3 Đội ngũ giáo viên 36

Trang 4

2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS 37

2.3 Thực trạng quản lý HĐDH ở một số trường THCS thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 37

2.3.1 Thực trạng về quy mô, số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL giáo viên và học sinh, CSVC - TBDH ở một số trường THCS huyện Văn Giang .37 2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên 39

2.3.2.1 Quản lý việc lập kế hoạch, chương trình giảng dạy của CBGV .39 2.3.2.2 Quản lý việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp của giáo viên.40 2.3.2.3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch, chương trình giảng dạy của GV .42 2.3.2.4 Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên 43 2.3.2.5 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS .47 2.3.2.6 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 48 2.3.2.7 Quản lý hoạt động tổ nhóm chuyên môn 50 2.3.2.8 Quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:51

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh 52

2.3.3.1.Quản lý hoạt động học tập trên lớp 52 2.3.3.2 Quản lý hoạt động tự học 54

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐDH ở các trường THCS huyện Văn Giang 55

2.4.1.Những mặt mạnh 55 2.4.2 Những hạn chế 56

2.5 Nguyên nhân thành công và tồn tại trong công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THCS 57

Trang 5

2.5.1 Nguyên nhân thành công 57

2.5.2 Nguyên nhân của những tồn tại 58

Tiểu kết chương 2 59

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN 60

3.1 Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60

3.1.1 Đảm bảo tính pháp chế của các biện pháp 60

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 60

3.1.3 Đảm bảo tính khoa học của các biện pháp 60

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 61

3.2 Biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THCS 61

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, CBGV và học sinh về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc đổi mới quản lý HĐDH trong nhà trường.61 3.2.1.1 Mục đích của biện pháp 61

3.2.1.2 Nội dung của biện pháp 62

3.2.1.3 Cách thức thực hiện biện pháp 63

3.2.1.4 Điều kiện thực hiện có hiệu quả biện pháp 65

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động tổ chuyên môn thông qua đó đảm bảo nền nếp dạy học, bồi dưỡng phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GV .66

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 66

3.2.2.2 Nội dung của biện pháp 66

3.2.2.3 Cách thức thực hiện biện pháp 67

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện có hiệu quả biện pháp 72

3.2.3 Thực hiện chế độ kiểm tra - đánh giá HĐDH của giáo viên theo một quy trình chặt chẽ 73

Trang 6

3.2.31 Mục đích của biện pháp, 73

3.2.3.2 Nội dung của biện pháp 73

3.2.3.3 Cách thức thực hiện biện pháp 73

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện có hiệu quả biện pháp 79

3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động học tập của học sinh 80

3.2.4.1 Mục đích của biện pháp 80

3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 80

3.2.4.3 Cách thức thực hiện biện pháp 81

3.2.4.4 Điều kiện thực hiện có hiệu quả biện pháp 84

3.2.5 Huy động các nguồn lực để hiện đại hóa CSVC, TBDH 84

3.2.5.1 Mục đích của biện pháp: 84

3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 85

3.2.5.3 Cách thức thực hiện biện pháp: 85

3.2.5.4 Điều kiện thực hiện có hiệu quả biện pháp: 88

3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 KẾT LUẬN 91

2 KIẾN NGHỊ 92

2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 92

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo 92

2.3 Đối với UBND huyện Văn Giang 92

2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường THCS 93

2.5 Đối với đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở 93

Trang 7

- GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Đất nước ta đang bước vào thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học công nghệ, sự bùng

nổ thông tin, nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa Đại hội Đảng IX đã

khẳng định “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt

đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hoá theo hướng hiện đại hóa”.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đãkhẳng định rõ vị trí, vai trò của Giáo dục và Đào tạo, coi giáo dục là quốc sách

hàng đầu: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững” Ngày 15 tháng 4 năm 2009, Bộ Chính trị đã ra thông báo

số 242-TB/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) vàphương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 trong đó nêu rõ:

“phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản

sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng,

đánh giá cao vai trò của giáo dục Muốn hoàn thành sự nghiệp CNH, HĐH phảilấy giáo dục làm gốc, giáo dục phải đi trước một bước Giáo dục là động lực của

sự nghiệp đổi mới và tiến bộ xã hội, là con đường căn bản để nâng cao tri thức,thúc đẩy sự phát triển toàn diện của con người Giáo dục phải cung cấp đượcnguồn nhân lực có chất lượng cho xã hội Điều 58 của Luật Giáo dục 2005 quy

định về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường đã ghi “Tổ chức giảng dạy, học

tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục” Như

vậy, thực hiện đổi mới quá trình giáo dục nói chung và đổi mới quá trình dạyhọc nói riêng là nhiệm vụ trung tâm của mỗi nhà trường để đáp ứng kỳ vọngngày càng cao của xã hội đối với giáo dục Ngành giáo dục - đào tạo cần tậptrung sức lực, trí tuệ nhằm tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng dạy học, pháthuy tối đa năng lực sáng tạo của người học

Trang 9

Trong thời gian vừa qua các cấp quản lý giáo dục chưa quan tâm đúng mức đếnviệc tạo lập những điều kiện đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học Cán bộ quản

lý ở các cơ sở giáo dục chưa thực sự chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dạyhọc, khiến cho chất lượng giáo dục toàn diện nói chung và chất lượng dạy họcnói riêng còn nhiều hạn chế

Ở trường THCS, Hiệu trưởng là người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Nhànước về quản lý nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học.Quản lý HĐDH là một nội dung chủ yếu của công tác quản lý nhà trường phổthông nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội đối vớigiáo dục Vì vậy quản lý hoạt động giáo dục cũng như quản lý HĐDH là nhiệm

vụ trung tâm trong công tác quản lý trường phổ thông của người Hiệu trưởng

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐDH, người Hiệu trưởng phải có nhữngbiện pháp quản lý hợp lý, hiệu quả, khẳng định thương hiệu của nhà trường.Thực tế những năm qua, ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên phong trào giáodục đã có những bước tiến đáng kể; công tác quản lý nhà trường THCS nóichung và quản lý HĐDH nói riêng ngày càng được đổi mới đem lại hiệu quảngày càng cao về chất lượng dạy học Tuy nhiên kết quả giáo dục THCS củahuyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua chưa tương xứng với chấtlượng và hiệu quả của ngành giáo dục và đào tạo trong toàn tỉnh và tiềm năngvốn có của địa phương về các điều kiện đảm bảo cho giáo dục Việc tìm kiếmbiện pháp, giải pháp trong công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng nhằm nângcao hiệu quả giáo dục và đào tạo là vấn đề cấp thiết vừa có tầm chiến lược trongquá trình phát triển nhà trường tương lai lại vừa đáp ứng mục tiêu văn hoá xãhội của địa phương Qua nhiều năm công tác ở trường THCS, bản thân tôi nhậnthấy việc nâng cao chất lượng HĐDH cũng như việc đổi mới công tác quản lýHĐDH của CBQL ở trường THCS là một yêu cầu cấp thiết hiện nay Đó là

những lý do thúc đẩy tôi chọn, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học

của Hiệu trưởng trường THCS huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng hoạt động quản lý dạy học của Hiệutrưởng các trường THCS huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, đề xuất một số biện

Trang 10

pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ởtrường THCS.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HĐDH ở trường THCS.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các

trường THCS nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng ở 4 trườngTHCS: Chu Mạnh Trinh, Phụng Công, Tân Tiến và Thắng Lợi thuộc huyện VănGiang, tỉnh Hưng Yên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trườngTHCS

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trườngTHCS huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng trường THCS ápdụng cho tất cả các trường có điều kiện tương tự

6 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường THCS ở huyện Văn Giang,tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua đã thu được một số kết quả nhất định, gópphần nâng cao chất lượng dạy học ở các nhà trường, nâng cao chất lượng giáodục của ngành giáo dục - đào tạo huyện Văn Giang và tỉnh Hưng Yên Tuynhiên vấn đề quản lý HĐDH ở nhiều trường THCS thuộc huyện Văn Giang, tỉnh

Hưng Yên chưa thực sự phát huy hết khả năng vốn có Nếu áp dụng hợp lý các

biện pháp quản lý HĐDH do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng HĐDH trong nhà trường, đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục của địa phương.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu tài liệu liên quanđến nhà trường phổ thông: Luật giáo dục, Điều lệ nhà trường, văn bản pháp qui,qui chế về lĩnh vực giáo dục phổ thông, các tài liệu khoa học có liên quan đến đềtài để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 11

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát, điều tra, phỏng vấn,tổng kết kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo nghiệm đểthu thập thông tin, tìm hiểu thực trạng HĐDH, thực trạng quản lý hoạt động dạycủa Hiệu trưởng các trường THCS.

7.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học: xử lý các số liệu để phân tích rút

ra nhận xét

8 Cấu trúc đề tài.

Ngoài phần: Mở đầu, Kết luận, Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Cácphụ lục, nội dung chính gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường phổ thông.

Chương 2: Thực trạng quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường THCS huyện

Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Chương 3: Biện pháp quản lý HĐDH của Hiệu trưởng các trường THCS huyện

Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Trong bất kỳ thời đại nào, quốc gia nào, giáo dục luôn được coi là một lĩnh vựcquan trọng của đời sống xã hội có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ,quyền lợi của mọi người dân, có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển củamỗi quốc gia Từ những năm cuối thế kỷ 20 và nhất là hiện nay, cuộc cách mạngkhoa học - công nghệ đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt Thế giới đã

và đang chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin để hìnhthành nền kinh tế tri thức Giáo dục không còn chỉ là kiến trúc thượng tầng màthực sự đã là cơ sở hạ tầng xã hội giữ vai trò quyết định trong việc phát triển conngười và đưa con người vào quá trình phát triển nhanh nền kinh tế xã hội.Giáodục được thực hiện bằng nhiều con đường trong đó có dạy học

HĐDH là hoạt động đặc trưng căn bản nhất của nhà trường Trong nhà trường,hiệu trưởng là người đại diện cho quyền lực nhà nước điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động mà trọng tâm là hoạt động giáo dục - dạy học Công tácquản lý trường học của Hiệu trưởng chủ yếu là quản lý HĐDH với mục tiêu cuốicùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường

Chính vì giáo dục có tầm quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗidân tộc như vậy nên từ xa xưa đến nay luôn dành được sự quan tâm nghiên cứucủa các nhà khoa học để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục Ở phương Đông, từthời cổ đại, Khổng Tử (551- 479, TCN) - nhà chính trị, triết gia nổi tiếng, nhàgiáo dục lỗi lạc của Trung Hoa cổ đại, người đã khai sinh ra ngôi trường đầutiên của nhân loại, người được xếp là một trong 10 vĩ nhân của thế giới chorằng: Đất nước muốn phồn vinh, vững mạnh thì phải chú trọng đến 3 yếu tố:Thứ (làm cho dân đông), Phú (làm cho dân giàu), Giáo (làm cho dân có giáodục, được học hành)

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã đề cao vai trò giáo dục đối với sự phát triểncủa đất nước Giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu, toàn xã hội phảichăm lo cho sự nghiệp giáo dục Để nâng cao chất lượng, phát triển sự nghiệpgiáo dục một trong những yếu tố quan trọng có tính chất định hướng là vấn đềquản lý nâng cao chất lượng dạy học Điều này, được Đảng ta tiếp tục khẳng

định tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI: "Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương

trình, phương pháp dạy và học ở các cấp học, bậc học” [22, 133]

Vì thế, việc nghiên cứu về lý luận dạy học và quản lý HĐDH phục vụ mục đíchnâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề dành được sự quan tâm chú ý củanhiều nhà nghiên cứu giáo dục Tuy nhiên, nó mới chỉ được nghiên cứu ở nhữngcấp độ nhất định, đáp ứng được phần nào nhu cầu của những người làm công tácquản lý giáo dục ở cấp cơ sở và vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ranhững mô hình tổng thể cho việc quản lý chất lượng dạy học Bên cạnh một sốgiáo trình của trường ĐHSP Hà Nội, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục(nay là Viện Khoa học giáo dục Việt Nam) đã trình bày những vấn đề cơ bảncủa quản lý HĐDH Nhiều đề tài nghiên cứu đã ra đời, đóng góp vào kho tàngtri thức về khoa học quản lý giáo dục Có thể kể đến các nhà khoa học: Đặng

Trang 13

Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Nguyễn Thị MỹLộc, Phạm Viết Vượng, Trần Quốc Thành, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn NgọcQuang, Hà Sĩ Hồ, Lê Tuấn, Nguyễn Phúc Châu… Trong những năm gần đây,hướng nghiên cứu về quản lý HĐDH cũng được rất nhiều học viên Cao họcquản lý giáo dục quan tâm Có thể kể đến một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành

Quản lý giáo dục nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn Thị Thanh Hương

với đề tài: "Biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS thành

phố Hải Dương” (2006); Nguyễn Thị Kim Oanh với đề tài "Biện pháp quản lý

HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ”( 2007) Luận văn của các tác giả trên đã nêu lên các biện pháp quản lý

HĐDH của Hiệu trưởng trường THCS Đó là những công trình có giá trị về lýluận và thực tiễn, phù hợp với công việc của các tác giả trong thực hiện chứctrách Hiệu trưởng trường THCS, đồng thời cũng giúp cho các CBQL nhà trườngnói chung và các Hiệu trưởng trường THCS khác tham khảo để vận dụng trongcông tác quản lý của mình

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài.

nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý làhình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích củanhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Ở góc độthực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn ở góc độ kiến thức thì quản lý lại làmột khoa học

Theo lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin thì quản lý xã hội một cách khoa học là

sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ những hệ thống khácnhau của xã hội trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng

Trang 14

khách quan vốn có, nhằm đảm bảo hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đíchđặt ra

Tác giả Nguyễn Đức Trí cho rằng: "Quản lý là một quá trình tác động có định

hướng (có chủ định), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định" [47,14]

Tác giả Nguyễn Phúc Châu lại cho rằng: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ

chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý” [17, 20]

Các nhà nghiên cứu đề cập đến quản lý tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhaunhưng chủ yếu thường theo một trong hai góc độ quản lý xã hội một cách chungnhất và quản lý mang tính cụ thể cho một lĩnh vực hoặc một tổ chức nhất định

- Ở góc độ chung nhất: Nền văn minh hiện đại của chúng ta có được sự pháttriển và kết hợp giữa hai yếu tố quản lý với tri thức và lao động, sự kết hợp biểuhiện ở cơ chế quản lý, chế độ chính sách, biện pháp quản lý Các nhân tố này dochính chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý Nếu quản lý thể hiện sựkết hợp giữa khoa học và nghệ thuật thì xã hội sẽ phát triển, ngược lại xã hội sẽtrì trệ Xã hội càng phát triển thì vai trò quản lý càng lớn và nội dung quản lýcàng phức tạp Ta có thể hiểu quản lý xã hội là sự điều khiển, tác động các quátrình của xã hội, hướng dẫn hành vi hoạt động của con người theo hướng phùhợp với quy luật phát triển của xã hội, sự phù hợp này chính là mục đích màngười quản lý hướng tới

- Ở góc độ cụ thể: Cấu trúc quản lý bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và kháchthể quản lý Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, của chủthể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý)bằng việc sử dụng các phương tiện quản lí nhằm làm cho tổ chức vận hành đạttới mục tiêu quản lý

Về cấu trúc quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống có cấu trúc và vậnhành trong môi trường xác định Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động

có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêuquản lý

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý

Chức năng quản lý.

Có nhiều quan điểm phân định các chức năng cơ bản của quản lý.Cho đến nay

đa số các nhà quản lý cho rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là: Kế hoạchhoá; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra Bốn chức năng đó quan hệ mật thiết với nhautạo thành một chu trình quản lý

1) Chức năng kế hoạch hoá.

Trang 15

Đây là chức năng khởi đầu, là bản thiết kế, là tiên đề, là điều kiện của mọi quátrình quản lý được tổ chức một cách hợp lý.

Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và những giải pháp tốtnhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn

bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá với mục đích, giải pháp rõ ràng,bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiệnmục tiêu

Như vậy chức năng tổ chức là sự sắp xếp và phân phối các nguồn lực để hiện thựchoá các mục tiêu đã đặt ra Thực hiện tốt chức năng này sẽ có khả năng tạo ra sứcmạnh mới cho tổ chức Chức năng tổ chức có ba nhiệm vụ sau:

- Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy

- Tuyển chọn và sắp xếp các thành viên trong tổ chức

- Xác định các mối quan hệ và cơ chế hoạt động của tổ chức

3) Chức năng chỉ đạo.

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành vi và thái

độ của đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Chỉ đạo thể hiệnquá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên trong tổchức nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính :

- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên

- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ

- Giám sát, uốn nắn và sửa chữa

Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy độnglực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con

Trang 16

người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó do họ tựnguyện và nhiệt tình phấn đấu.

4) Chức năng kiểm tra.

Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnhkịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích đề ra Kiểm tra

là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sailệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn làgiai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn ra khi côngviệc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đếncuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch

Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép phát hiệnsai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra Như vậy, kiểm tra thựcchất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, nó giúp người lãnh

đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý; do đó ta có thể nói “không có

kiểm tra là không có quản lý”.

Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năng này cómối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành mộtthể thống nhất của hoạt động quản lý

Trong một chu trình quản lý, các chức năng kế tiếp và độc lập với nhau chỉmang tính tương đối Ngoài bốn chức năng quản lý nêu trên, chủ thể quản lý cònphải sử dụng thông tin như là một công cụ để thực hiện các chức năng quản lý,

vì vậy ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo đó thông tin như một công cụđặc biệt để thực hiện các chức năng quản lý

Sơ đồ 1.2: Chu trình quản lý

Kế hoạch hoá

Thông tin quản lý Tổ chức Kiểm tra

Chỉ đạo

Trang 17

1.2.2 Quản lý giáo dục.

Trong thời đại ngày nay giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định, động lực thúcđẩy sự phát triển xã hội, vì chỉ có giáo dục mới đào tạo được nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Giáo dục đã trở thành mục tiêu pháttriển hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới Giáo dục có vị trí quan trọngnhư vậy nên quản lý giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau phụ thuộc vàocách tiếp cận khác nhau

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động

điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội, nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [3, 31]

Tác giả Trần Kiểm lại quan niệm: " Quản lý giáo dục thực chất là những tác

động của công tác quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi giáo viên

và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường".

[27, 38]

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục nhưng đều thốngnhất cách hiểu đó là quá trình tác động có định hướng của người quản lý giáodục trong việc vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoahọc quản lý vào lĩnh vực giáo dục, nhằm đạt mục tiêu mà giáo dục đã đề ra.Khoa học quản lý giáo dục giống như khoa học quản lý nói chung, có đầy đủ cácchức năng chung của khoa học quản lý, song vì sản phẩm đặc thù của giáo dục

là nhân cách con người, vì vậy trong quá trình tác động, các chủ thể quản lý giáodục tác động đến đối tượng là tình cảm, tâm lý con người (giáo viên, học sinh),đến các cơ sở giáo dục và các lực lượng khác trong xã hội

1.2.3 Quản lý nhà trường.

Quản lý trường học về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác của đời sống

xã hội, không chỉ đơn giản thực hiện sự phân công, phối hợp các lực lượng, màcòn là vấn đề tác động có tổ chức sư phạm, có tính hướng đích đến toàn bộ cácmặt của quá trình giáo dục Có thể xem quản lý trường học vừa có bản chất xãhội, vừa có bản chất sư phạm Khi thực hiện quản lý trường học của mình, cácnhà quản lý phải kết hợp hài hoà các khoa học: Giáo dục học, Xã hội học, Tâm

lý học, Điều khiển học, Khoa học quản lý v.v Hoạt động dạy và học là hoạtđộng cơ bản nhất, chủ yếu nhất trong các nhà trường, vì vậy quản lý trường họcthực chất là quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh, từ đó có thể hiểu quản

lý trường học là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý có hướng đíchcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên học sinh, các lực lượng xã hội trong vàngoài trường, nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ và mọi mặthoạt động của nhà trường vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục Quản lý nhà trường có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Mối quan hệ giữa các thành tố trong quản lý nhà trường

Trang 18

Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính chất Nhà nước-xã hội, trựctiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiệnmục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.Trường học là tế bào cơ sở của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đếnđịa phương Vì vậy, trường học nói chung vừa là khách thể cơ bản của tất cả cáccấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Với đặc điểm

đó, việc quản lý trường học vừa mang tính chất Nhà nước, vừa mang tính chất

xã hội Nhà nước và xã hội cùng phối hợp chăm lo xây dựng và quản lý nhàtrường Quản lý Nhà nước các cấp phải nắm mục đích tạo mọi điều kiện tối ưucho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đàotạo thế hệ trẻ

Các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra các định nghĩa về quản lý nhà trườngnhư sau:

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng, trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh".[ 23, 61]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo

viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học - giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới" [ 40, 54]

Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh lại cho rằng: “Quản lý trường học là hoạt động

của các cơ quan quản lý giáo dục nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên , học sinh và các lực lượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.

Nhìn nhận một cách chung nhất thì quản lý nhà trường phổ thông thực chất làtác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn

Trang 19

lực, nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiếntới mục tiêu giáo dục mà trọng tâm của nó là đưa HĐDH tiến lên trạng thái mới

về chất

1.2.4 Hoạt động dạy học

Theo thuyết hoạt động, dạy học gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của thầy vàhoạt động học của trò Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nội dung vàphương pháp riêng nhưng chúng có gắn bó mật thiết với nhau, quy định lẫnnhau, bổ sung cho nhau do hai chủ thể thực hiện đó là thầy và trò nhằm truyềnthụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo, hoạt động nhận thức

và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sángtạo và xây dựng các phẩm chất nhân cách cho học sinh

1.2.4.1 Hoạt động dạy của giáo viên.

Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của

HS, giúp HS tìm tòi khám phá tri thức, qua đó thực hiện có hiệu quả chức nănghọc của bản thân Hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của người GV đối vớihoạt động nhận thức - học tập của HS thể hiện như sau:

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà cónhững điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của người học cũngnhư của chính người dạy

Tóm lại, hoạt động dạy là sự tổ chức điều khiển tối ưu quá trình học sinh lĩnhhội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách học sinh.Vai trò chủ đạo của hoạtđộng dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của họcsinh, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy

có chức năng kép là vừa truyền đạt thông tin dạy vừa điều khiển hoạt động họctheo chương trình quy định Có thể hiểu hoạt động dạy là quá trình hoạt động sưphạm của giáo viên, làm nhiệm vụ truyền thụ tri thức, tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh

1.2.4.2 Hoạt động học của học sinh.

Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt độngnhận thức- học tập của người học nhằm thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bênngoài thành tri thức của bản thân, qua đó người học thể hiện mình, biến đổimình, tự làm phong phú những giá trị của mình

Trang 20

Tính tự giác nhận thức trong quá trình dạy học thể hiện ở chỗ người học ý thứcđầy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, nỗ lực nắm vững tri thức trong việc lĩnh hộitri thức.

Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thôngqua huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những nhiệm

vụ học tập Tính tích cực nhận thức vừa là mục đích, phương tiện, kết quả củahoạt động vừa là phẩm chất hoạt động của cá nhân

Tính chủ động nhận thức là sự sẵn sàng tâm lí hoàn thành những nhiệm vụ nhậnthức, học tập, nó vừa là năng lực vừa là phẩm chất tự tổ chức hoạt động chophép người học tự giải quyết vấn đề, tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động học tậpcủa mình

Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thông tin và tựđiều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tích cực, tự giác,chủ động Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm củamôn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phươngpháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thứccủa nhân loại thành học vấn của bản thân

1.2.4.3 Quá trình dạy học.

Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất giữa giáo viên

và học sinh trong đó dưới tác động chủ đạo( tổ chức,điều khiển) của giáo viên,học sinh tự giác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học để thực hiệncác nhiệm vụ dạy học

Các nhiệm vụ dạy học cơ bản là :

- Tổ chức, điều khiển người học nắm vững hệ thống tri thức khoa học và hệthống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng

- Tổ chức, điều khiển người học hình thành, phát triển năng lực và những phẩmchất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy sáng tạo

Quá trình dạy học được xem xét như một hệ thống toàn vẹn bao gồm nhữngthành tố liên hệ, tương tác với nhau tạo nên chất lượng mới Khi xem xét quátrình dạy học ở một thời điểm nhất định, nó bao gồm các thành tố như : mụcđích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, hoạt độngcủa giáo viên, hoạt động của học sinh, các điều kiện CSVC- TBDH, các mối liên

hệ dạy học và kết quả dạy học Trong đó có ba thành tố cơ bản nhất là: kháiniệm khoa học (nội dung kiến thức), hoạt động dạy và hoạt động học, chúngtương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau tạo nên cấu trúc

Trang 21

chức năng của quá trình dạy học toàn vẹn nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạyhọc.Mối quan hệ đó được thể hiện như sau :

Trang 22

1.2.4.4 Mối quan hệ giữa hoạt động dạy và học.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ cấu trúc-chức năng của quá trình dạy học.

Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tồn tại songsong và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau,chế ước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích độnglực bên trong của mỗi chủ thể để cùng phát triển

Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, tổ chức, điềukhiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến ngườihọc một cách khoa học

Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cực, độclập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm hình thànhnăng lực, thái độ đúng đắn, tạo ra các động lực cho việc học (với tư cách là chủthể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân

Như vậy, HĐDH có ưu thế trong việc hình thành tri thức, phát triển năng lực tưduy thông qua các môn học cơ bản, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triểnnhân cách toàn diện HĐDH là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạmmang ý nghĩa xã hội Chủ thể hoạt động này tiến hành các hoạt động khác nhaunhưng không phải là đối lập với nhau mà song song tồn tại và phát triển

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học

HĐDH là hoạt động trung tâm của nhà trường, là một trong những hoạt độnggiữ vai trò chủ đạo Mặt khác, HĐDH còn là nền tảng cho tất cả các hoạt độnggiáo dục khác trong nhà trường Có thể nói rằng: dạy học là hoạt động giáo dục

KHÁI NIỆM KHOA HỌC

HỌC DẠY

Trang 23

cơ bản nhất, có vị trí nền tảng và chức năng chủ đạo trong quá trình giáo dục ởnhà trường.

Quản lý HĐDH là điều khiển HĐDH vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức

và được chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng vàothực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt mục đích dạy học

Để quản lý tốt HĐDH ở trường THCS, Hiệu trưởng phải xác định rõ mục tiêuchung của giáo dục phổ thông, mục tiêu cụ thể của giáo dục THCS theo Luậtgiáo dục

Quản lý HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằmđạt được mục tiêu dạy học Quản lý HĐDH phải đồng thời quản lý hoạt độngdạy của giáo viên và quản lý hoạt động học của HS Yêu cầu của quản lý HĐDH

là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học Các thành tố đó sẽ phát huytác dụng thông qua quy trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ đúngnguyên tắc dạy học Cho nên quản lý hoạt động dạy và học thực chất là quản lýmột số thành tố của quá trình dạy học bao gồm: hoạt động dạy của GV, hoạtđộng học của HS, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của họcsinh,

1.2.6 Chất lượng dạy học.

Chất lượng.

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: Chất lượng chính là "Cái tạo

nên phẩm chất, giá trị của một con người một sự vật, sự việc” [37, 131]

Ngoài ra còn có một số quan điểm khác như:

Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định; chất lượng là sự phù hợpvới mục đích; chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích; chấtlượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Như vậy, chất lượng là một khái niệm được nhiều người sử dụng nhưngrất khó nắm bắt và đưa ra nội hàm của nó một cách cụ thể Chất lượng được hiểutheo tính tương đối của nó khi gắn với một thực thể (đối tượng) như chất lượngcủa ai (nói về một người), chất lượng của cái gì (nói về vật thể) hoặc chất lượngcủa một hoạt động nào đó (nói về sản phẩm lao động của con người hoặc mộtnhóm người)

Chất lượng dạy học.

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức nhưng hình thức đặctrưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trực tiếp

Trang 24

của quá trình dạy học chính là học vấn mà người học có được Tác giả Nguyễn

Gia Cốc cho rằng: "Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay

tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện và vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học” [19, 10].

Tác giả Nguyễn Phúc Châu cho rằng: “Chất lượng hoạt động dạy học là khái

niệm mô tả về mức độ kết quả hoạt động của các chủ thể dạy học (người dạy và người học) so với mục đích hoạt động dạy học” [16, 136].

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạyhọc Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độnào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường; chi phí tiền của, sức lực vàthời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang kết quả cao nhất Chất lượng dạy họcđược đánh giá bởi sự phát triển của các yếu tố cấu thành nên quá trình dạy học,các yếu tố đó càng tiến sát mục tiêu đã định bao nhiêu thì kết quả quá trình ấycàng cao bấy nhiêu Để thực hiện việc đánh giá, người ta chuyển mục tiêu dạyhọc sang hệ thống tiêu chí, thông thường người ta dựa trên ba tiêu chí cơ bản:kiến thức - kỹ năng - thái độ Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánhgiá về hai mặt: học lực và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực làkiến thức, kỹ năng vận dụng và thái độ.Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình

độ phát triển của ý thức trong mối quan hệ với những người khác, nhà trường,gia đình, xã hội và bản thân.Có 4 tiêu chí: Sự hiểu biết về các chuẩn mực hiệnhành; năng lực nhận dạng hành vi; các tác động chi phối hành động; sự thể hiệnthái độ, tình cảm

Đánh giá chất lượng dạy học trong trường phổ thông cần có quan điểm đúng vàphương pháp đánh giá khoa học Khi đánh giá chất lượng dạy học phải căn cứvào mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậc học đối với sản phẩm đào tạo so vớimục tiêu của cấp học, bậc học

Chất lượng dạy học có liên quan chặt chẽ đến yêu cầu phát triển kinh tế-xã hộicủa đất nước Sản phẩm của dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đápứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu xã hội đặt ra với giáo dục

1.3 Đặc trưng hoạt động dạy học ở trường THCS.

1.3.1 Mục tiêu hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở

Trường THCS là cấp học cơ sở của bậc trung học, là cầu nối giữa bậc tiểu họcvới trường THPT, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề, chuẩn bị cho họcsinh khả năng thích ứng với sự phân hoá: hoặc tiếp tục học lên cấp THPT, hoặchọc nghề để bước vào cuộc sống lao động THCS là bậc học phổ cập nhằm nângcao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Trang 25

Sơ đồ 1.5: Vị trí trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường THCS có mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục mang tính phổ

thông cơ bản, toàn diện, với đặc thù riêng nhằm thực hiện sứ mệnh giáo dục "Nâng

cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [22 ,77]

Điều 27 của Luật giáo dục 2005 đã xác định mục tiêu của giáo dục THCS là:

"Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [41 ,22]

Như vậy, giáo dục THCS không chỉ nhằm mục tiêu học lên THPT mà phảichuẩn bị cho sự “phân luồng” sau THCS Học sinh THCS phải có những giá trịđạo đức, tư tưởng, lối sống phù hợp với mục tiêu, có những kiến thức phổ thông

cơ bản gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, có kỹ năng vậndụng kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong cuộc sống.Học xong THCS, học sinh đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:

- Có tư tưởng, đạo đức, lối sống phù hợp với mục tiêu giáo dục chung, thích hợpvới lứa tuổi học sinh THCS

- Có học vấn phổ thông cơ sở, bao gồm các kiến thức cơ sở về tự nhiên, xã hội

và con người, gắn với cuộc sống cộng đồng và thực tiễn địa phương, có hiểu biếtban đầu về nghề nghiệp và lựa chọn đúng hướng nghề nghiệp

- Có kỹ năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đềthường gặp trong cuộc sống, bước đầu thể hiện ở tính linh hoạt, độc lập, sángtạo trong học tập và lao động; có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với môi trường xungquanh tạo nên quan hệ tốt đẹp; có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản, có thóiquen tự học; biết cách làm việc khoa học, sử dụng thời gian hợp lí; biết thưởngthức cái đẹp cuộc sống và trong văn học nghệ thuật; có thói quen và kỹ năng rènluyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân và môi trường

Thông qua các HĐDH - giáo dục hình thành và phát triển cho học sinh nhữngnăng lực then chốt sau:

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để tự chủ, tự lập, năngđộng trong lao đông, trong cuộc sống;

- Năng lực hành động: biết làm, biết giải quyết những tình huống thường gặptrong cuộc sống

- Năng lực cùng sống và làm việc với tập thể và cộng đồng

- Năng lực tự học để rèn luyện, phát triển về mọi mặt, thực hiện được việc họctập thường xuyên, suốt đời

1.3.2 Nội dung chương trình trung học cơ sở.

Mầm non Tiểu học

họchọchọc äc

Trang 26

Chương trình THCS được xây dựng trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

- Quán triệt mục tiêu của cấp học Đây là yêu cầu có tính nguyên tắc được quyđịnh do mối quan hệ hai chiều chặt chẽ giữa mục tiêu và nội dung giáo dục

- Đảm bảo tính thống nhất của chương trình giáo dục phổ thông Có nghĩa làchương trình THCS cùng với chương trình Tiểu học và THPT là ba bộ phận củamột thể thống nhất

- Được xây dựng theo cùng một trình tự xuất phát từ mục tiêu, xây dựng kếhoạch dạy học, lựa chọn và xác định nội dung, mức độ yêu cầu về chuẩn kiếnthức, kỹ năng

- Chú ý đề phòng khuynh hướng quá tải trong học tập của học sinh, giảm lýthuyết kinh viện, tăng thực hành, thực tiễn

- Vận dụng xu hướng tích hợp, đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ, sự hỗ trợ lẫn nhau,tránh trùng những nội dung dạy học có liên quan giữa các môn

- Đảm bảo sự hài hòa giữa dạy học đồng loạt và phân hóa Ngoài việc đảm bảocác yêu cầu giáo dục cơ sở được thể hiện qua chuẩn trình độ tối thiểu đã chú ýthực hiện nguyên tắc phân hóa (quan tâm đến năng lực, nguyện vọng, hứng thúriêng của các đối tượng học sinh ), cụ thể là:

+ Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập có phân loại mức độ

+ Có các nội dung tự chọn bắt buộc và không bắt buộc cho các đối tượng họcsinh (lớp 8,9)

+ Xây dựng các chủ đề hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt các câu lạc bộ, biênsoạn các tài liệu tham khảo thích hợp, cần thiết

- Tăng cường thực hành, ứng dụng, chú trọng tới việc rèn luyện năng lực thựchành, ứng dụng những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn học tập và cuộcsống

- Hỗ trợ việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt độnghọc tập của học sinh, giúp học sinh có phương pháp tự học, tự tìm kiếm và giảiquyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ nhận thức một cách có hiệu quả

- Chú trọng nhiều đến yêu cầu sử dụng phương tiện dạy học, đưa tin học vàolàm một môn học tự chọn trong chương trình, khuyến khích sử dụng các thànhtựu của công nghệ thông tin

- Dành thời lượng cho việc đưa các vấn đề của địa phương, cộng đồng vào nộidung dạy học

Theo tài liệu “Chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS” ban hành kèm theoQuyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng BộGD&ĐT, kế hoạch giáo dục THCS được quy định như sau:

Bảng 1.1 Kế hoạch giáo dục Trung học cơ sở:

TT MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9

Trang 27

16 Giáo dục ngoài giờ lên lớp 4 tiết/tháng

1.3.3 Phương pháp dạy học trung học cơ sở.

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đã xác định phải “khuyến khích tự học”, phải “áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh

năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”.

Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII tiếp tục khẳng định: “phải đổi mới phương

pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp

tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến

và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian

tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ”.

Định hướng trên đã được thể chế hóa trong Luật giáo dục “Phương pháp giáo

dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp

tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.[41, 24]

Phương pháp dạy học ở trường THCS phải phù hợp với nội dung chương trìnhTHCS, phù hợp đặc điểm học sinh THCS, phù hợp với đặc điểm CSVC-TBDH

và phụ thuộc lớn vào năng lực sư phạm của giáo viên

Đổi mới phương pháp dạy học là quy luật phát triển tất yếu của dạy học, là sợichỉ đỏ xuyên suốt lịch sử của giáo dục nhà trường của mọi quốc gia, mọi thờiđại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học Đổi mới phương pháp dạy họcphải bắt nguồn từ việc đổi mới quan niệm quan niệm về dạy học: dạy học khôngchỉ tập trung vào nội dung (tức là chỉ lo dạy “cái gì”) mà còn tập trung hìnhthành phương pháp học tập, tự phát hiện, tự giải quyết vấn đề thuộc phạm vi bàihọc để tự chiếm lĩnh kiến thức mới Nghĩa là giáo viên và học sinh phải chăm lođến dạy và học như thế nào để đạt hiệu quả cao Đổi mới phương pháp dạy học

Trang 28

còn xuất phát từ đổi mới quan niệm về người dạy và người học Giáo viên vàhọc sinh đều là chủ thể của HĐDH Phương pháp dạy học “tương tác”, “cộngtác” giữa giáo viên và học sinh có vai trò trung tâm trong nhà trường Giáo viênđóng vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện để học sinhchủ động, tự lực, sáng tạo chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng mới.

Đổi mới phương pháp dạy học là kế thừa có chọn lọc một cách sáng tạo cácphương pháp dạy học truyền thống các phương pháp, bổ sung các phương pháp

kỹ thuật dạy học tích cực cùng với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và cácphương tiện dạy học

Ở bậc học THCS, đặc điểm học sinh ở lứa tuổi thiếu niên là sự sẵn sàng đối vớimọi hoạt động học tập, có nhu cầu giao lưu, hợp tác trong học tập Học sinhTHCS dễ bị cuốn hút vào các hình thức hoạt động tự lập trên lớp, vào tài liệuhọc tập có mức độ phức tạp nhất định, vào khả năng tự xây dựng hoạt động nhậnthức của mình Tuy nhiên, điều hạn chế của lứa tuổi này là các em chưa biếtcách thể hiện, chưa nắm được phương thức thực hiện các hình thức học tập mới.Các nguyện vọng muốn tự lập, muốn thể hiện mình là người lớn sẽ không đượcđáp ứng nếu giáo viên không sử dụng các phương pháp dạy học tích cực Ở lứatuổi học sinh THCS việc tự tìm kiếm các tri thức ở bên ngoài nhà trường đãđược thực hiện một cách có ý thức hơn, nội dung đa dạng hơn so với Tiểu học

Vì vậy, phương pháp dạy học ở THCS phải được vận dụng phù hợp với các đặcđiểm trên, đó là:

- Chuyển từ phương pháp dạy học lấy thầy và kiến thức làm trung tâm sangphương pháp lấy trò và năng lực (năng lực hành động, năng lực ứng xử, nănglực tự học, năng lực thích nghi) cần đào tạo làm trung tâm dạy học Phươngpháp dạy học là các phương pháp nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức củahọc sinh, thông qua tổ chức hoạt động để học sinh tìm hiểu và giải quyết vấn đề,thực hiện các nhiệm vụ nhận thức qua hoạt động với sự chỉ đạo của giáo viênmột cách có hiệu quả nhất

- Tăng cường các hoạt động quan sát, thông qua phương pháp quy nạp là chính

mà tiếp nhận kiến thức với sự giúp đỡ tối đa của các phương tiện trực quan, đồdùng dạy học, thiết bị thí nghiệm…

Trang 29

- Coi trọng cách thức tổ chức hoạt động thực hành, luyện tập trong và ngoài lớp.Từng bước trang bị đủ TBDH, phòng học bộ môn, phòng thư viện, thí nghiệm…

- Tăng cường tổ chức hoạt động nhóm, vận dụng các phương pháp và kỹ thuậtdạy học tích cực mới được triển khai áp dụng như dạy học theo hợp đồng, dạyhọc theo góc, kỹ thuật “Khăn phủ bàn”, kỹ thuật “các mảnh ghép”…

- Áp dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướnggiúp HS biết cách tự học, hợp tác trong học tập, tích cực chủ động trong việcphát hiện và giải quyết vấn đề, có năng lực tự chủ, tự đánh giá bản thân

1.4 Đặc điểm của giáo viên và học sinh THCS.

1.4.1 Đặc điểm giáo viên trung học cơ sở.

Giáo viên THCS trước hết phải có đầy đủ các đặc điểm chung của người giáoviên bậc học phổ thông, phải đáp ứng đầy đủ các nhiệm vụ của người giáo viênđược quy định trong Luật giáo dục Bên cạnh đó, lao động sư phạm của ngườigiáo viên THCS cũng có những đặc điểm riêng phù hợp mục tiêu giáo dục củacấp học và đối tượng học sinh THCS

1.4.1.1 Nhiệm vụ của giáo viên trong nhà trường.

Điều 72 của Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ 5 nhiệm vụ của nhà giáo

Đồng thời, tại Điều 31 của Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông

tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 đã cụ thể hóa nhiệm vụđối với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, GV làm công tác đoàn, GV làmtổng phụ trách đội, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh

1.4.1.2 Đặc điểm lao đông sư phạm của giáo viên.

Lao động sư phạm của GV phổ thông là hết sức phức tạp, tinh tế, đầy khókhăn, vô cùng có trách nhiệm đối với xã hội, gồm những đặc điểm cơ bản sau:+ Đối tượng của lao động sư phạm

Đối tượng lao động sư phạm là nhân cách HS Giáo viên dùng trí tuệ và cả nhâncách của mình để tác động phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh, dẫn dắt họcsinh lĩnh hội tri thức, phát triển trí tuệ, hình thành phẩm chất đạo đức

+ Công cụ lao động sư phạm

Công cụ lao động sư phạm của giáo viên là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹxảo cần truyền đạt và rèn luyện, những dạng hoạt động giao lưu cần tổ chức chohọc sinh Giáo viên có công cụ lao động rất đặc biệt là trí tuệ,là phẩm chất củamình Nhân cách của giáo viên như một công cụ lao động thật sự, nó sẽ phát huytác dụng mạnh mẽ khi giáo viên có uy tín cao, tức là phẩm chất năng lực, đức vàtài của giáo viên có sức thuyết phục lớn

+Sản phẩm của lao động sư phạm

Trang 30

Sản phẩm của lao động sư phạm chính là nhân cách của học sinh, nhân cách đóphải phù hợp với yêu cầu của công cuộc xây dựng đất nước trong mỗi giai đoạnlịch sử nhất định Đặc điểm này không cho phép nhà trường “sản xuất ra phếphẩm” Đây là nét khác biệt giữa lao động sư phạm với các loại lao động khác.Trong thời đại bùng nổ thông tin và xu thế toàn cầu hoá hiện nay, đòi hỏi giáoviên phải không ngừng bồi dưỡng, cập nhật tri thức, nâng cao trình độ để nângcao chất lượng dạy học và giáo dục.

Bên cạnh những đặc trưng nghề nghiệp chung ở trên, lao động sư phạmcủa người giáo viên THCS có những đặc điểm riêng phân biệt với giáo viênTiểu học và giáo viên THPT Đó là, giáo viên Tiểu học là giáo viên “tổng thể”,một giáo viên có thể dạy được tất cả các môn học của chương trình thậm chí cảcác môn năng khiếu như Mĩ thuật, Âm nhạc và Thể dục trong trường hợp nhàtrường không có giáo viên môn năng khiếu Giáo viên THCS là giáo viên mônhọc, một giáo viên có thể dạy một hoặc hai môn có quan hệ chuyên môn gầngũi như Văn-Sử, Văn- Địa, Sinh-Hóa, Toán-Lý…Trong khi đó, giáo viên THPTthường chỉ dạy một môn Ngoài nhiệm vụ giảng dạy các môn học, giáo viênTHCS còn được phân công làm các công tác kiêm nhiệm khác như: công tácđoàn đội, hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác tư vấn học đường, công tác tựđánh giá chất lượng trường học đặc biệt là thực hiện công tác phổ cập giáo dụcTHCS và điều tra phổ cập THPT trên địa bàn trường đóng Đối tượng của giáoviên THCS là học sinh lứa tuổi từ 11 đến 15, lứa tuổi đã khá phát triển về tâm

lý, sinh lý và nhận thức đòi hỏi giáo viên vừa phải có tri thức bộ môn sâu rộng,

có trình độ sư phạm cao, biết ứng xử tinh tế, hợp lý các tình huống sư phạm rất

đa dạng trong giảng dạy và giáo dục

Trang 31

1.4.2 Đặc điểm học sinh trung học cơ sở.

Học sinh THCS thuộc lứa tuổi từ 11 đến 15 là tuổi thiếu niên, chuyển tiếp từ thơ

ấu nên trưởng thành, vẫn mang tính trẻ con nhưng lại muốn tập làm người lớn.Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ đến mức thiếu cân đối cả về cơ thể, thể chất,tâm lý, trí tuệ.Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tíchcực, chủ động của học sinh cần tính đến các đặc điểm sau:

1.4.2.1 Động cơ học tập.

Hoạt động học tập dần dần được các em xem như là để thoả mãn nhu cầu nhậnthức Tuy nhiên, động cơ học tập rất đa dạng và chưa bền vững, biểu hiện ởnhững thái độ nhiều khi mâu thuẫn, từ rất tích cực đến thờ ơ, lười biếng, từ nỗlực học tập độc lập đến học thuộc lòng từng câu từng chữ, từ hứng thú rõ rệt đốivới môn học này nhưng hoàn toàn không hào hứng đối với môn học khác Nhiềukhi học sinh yêu mến môn học nào đó chỉ vì giáo viên môn đó dạy hay, hấp dẫn

Để các em có động cơ thái độ học tập đúng đắn thì tài liệu học tập phải có nộidung khoa học, súc tích, phải gắn với thực tiễn cuộc sống, giáo viên biết gợi cho

HS nhu cầu tìm hiểu, phải giúp cho các em có phương pháp học tập phù hợp đểtránh bị thất bại, gây tâm lý chán nản

1.4.2.2 Chú ý.

Chú ý có chủ định bền vững, được hình thành dần, mặt khác chú ý dễ bị phântán không bền vững Biện pháp tốt để thu hút sự chú ý của các em là tổ chức cáchoạt động học tập cho hợp lý, không có nhiều thời gian nhàn rỗi để chú ý bịphân tán Trong học tập không phải bao giờ các em cũng thích cái vui, cái dễhiểu, mà chính khi gặp phải những tình huống có vấn đề, những nội dung đòihỏi phải có hoạt động nhận thức tích cực, những hoạt động học tập thôi thúc tìmtòi mới thu hút được sự chú ý

1.4.2.4 Tư duy.

Trang 32

Tư duy trừu tượng khái quát ngày càng phát triển, tuy rằng tư duy hình tượng,

cụ thể vẫn giữ vai trò quan trọng Trong nhiều trường hợp, tác động của những

ấn tượng cảm tính mạnh mẽ hơn tác động của từ ngữ nhưng nếu không quan tâmđến sự phát triển của tư duy trừu tượngcho các em thì sẽ cản trở sự lĩnh hội bảnchất của các khái niệm khoa học trong chương trình

1.4.2.5 Quan hệ giao tiếp.

Ở tuổi này nảy sinh cảm giác về sự trưởng thành và nhu cầu được thừa nhận đã

là người lớn Các em muốn được người lớn tôn trọng nhân cách, tin tưởng và

mở rộng tính độc lập của mình Nếu người lớn không nhận thức nhu cầu này đểthay đổi quan hệ giao tiếp thì sẽ gây ra những phản ứng bất lợi như bướng bỉnh,không vâng lời, xa lánh Giáo viên không nắm được điều này thì tác dụng giáodục sẽ bị hạn chế

Học sinh THCS có nhu cầu lớn trong giao tiếp với bạn bè, khao khát được hoạtđộng chung với nhau, muốn được bạn bè tôn trọng, công nhận năng lực củamình, rất sợ bị bạn bè tẩy chay, xa lánh Đặc điểm tâm lý này rất thuận lợi chophương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ Giáo viên cần biết tạo điều kiệncho học sinh phát triển quan hệ giao tiếp, hợp tác với nhau trong tập thể và phảibiết uốn nắn, hướng dẫn theo hướng phục vụ các mục tiêu giáo dục

Tóm lại, đặc điểm tâm lý của học sinh THCS có những yếu tố thuận lợi cho cácphương pháp dạy học tích cực mà giáo viên cần khai thác nhưng cũng có nhữngyếu tố bất lợi mà giáo viên cần nắm vững để chủ động phòng tránh

1.5 Vai trò, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường THCS.

Điều 54, Luật Giáo dục 2005 có ghi: "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm

quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận".[41,45]

Điều 19, Khoản 1, Điều lệ trường trung học đã nêu rõ 10 nhiệm vụ và quyền hạncủa hiệu trưởng trường trung học

Hiệu trưởng trường THCS công lập được đại diện cơ quan quản lý giáo dục cấptrên (Phòng GD&ĐT) giới thiệu để Chủ tịch UBND huyện ra quyết định bổnhiệm Là người có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về quản lý chuyênmôn, tổ chức, hành chính trong nhà trường; là người trực tiếp tổ chức và điềukhiển các hoạt động giáo dục, quản lý và chỉ đạo việc thực hiện các công tác củanhà trường theo đường lối, quan điểm, mục tiêu giáo dục của Đảng, chấp hành

Trang 33

tốt pháp luật, thể lệ, quyết định của Nhà nước, theo mục tiêu, chương trình, nộidung, kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính trước cơ quan quản lý giáo dục cấptrên là Phòng GD&ĐT và Chủ tịch UBND huyện về quản lý toàn bộ hoạt độngcủa nhà trường, thay mặt nhà trường quan hệ với các cơ quan, tổ chức bên ngoàinhà trường

Như vậy, Hiệu trưởng trường THCS phải thực hiện vai trò lãnh đạo nhà trường

để tập hợp, thuyết phục mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường tích cực triểnkhai chương trình mục tiêu GD&ĐT nói chung và chiến lược phát triển giáo dụccủa địa phương nói riêng Hiệu trưởng thực hiện vai trò quản lý thông qua bốnchức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

HĐDH ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thờigian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảngquan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trườngphổ thông; đồng thời, nó quyết định kết quả đào tạo của nhà trường

HĐDH cũng là hoạt động đặc thù của nhà trường phổ thông, nó được qui địnhbởi đặc thù lao động sư phạm của người giáo viên HĐDH cũng qui định tínhđặc thù của công tác quản lý nhà trường nói chung và quản lý HĐDH nói riêng Người hiệu trưởng phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù củaHĐDH để có những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo của nhà trường

Công tác quản lý HĐDH giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường.Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xácđịnh các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường.Quản lý HDDH là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng Xuất phát từ vị tríquan trọng của HĐDH, người hiệu trưởng phải dành nhiều thời gian và công sứccho công tác quản lý HĐDH nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Để công tác quản lý nhà trường đạt hiệu quả mong muốn, người hiệu trưởngphải có các điều kiện cần thiết về nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực, tin lựctrong đó đội ngũ giáo viên là nguồn lực quan trọng nhất, mang tính quyết địnhviệc thực hiện mục tiêu giáo dục Vì vậy, hiệu trưởng cần xây dựng tập thể vững

Trang 34

mạnh và đảm bảo các nguồn lực khác cho việc quản lý HĐDH nhằm nâng caochất lượng dạy học-giáo dục trong nhà trường.

- Quản lý HĐDH là một bộ phận hợp thành của quá trình quản lý giáo dục, làtiền đề cho việc đạt được hiệu quả giáo dục và dạy học, là mục tiêu trung tâmcủa quản lý nhà trường Do đó việc tăng cường hiệu quả quản lý HĐDH có ýnghĩa quyết định

- Việc nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài giúp chúng tôi xác định được luận đềcủa đề tài nghiên cứu và hướng dẫn việc khảo sát thực trạng quản lý HĐDH củahiệu trưởng các trường THCS huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

CỦA HIỆU TRƯỞNG MỘT SỐ TRƯỜNG THCS HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội - giáo dục của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

2.1.1 Một số đặc điểm về KT – VH – XH của huyện Văn Giang

Về địa lý, dân số: Văn Giang là một huyện nhỏ ở phía Bắc tỉnh Hưng Yên, nằm

dọc đê sông Hồng, tiếp giáp với huyện Gia Lâm - thủ đô Hà Nội Diện tích tựnhiên 71,79 km2, dân số 103.980 người Văn Giang có các tuyến đường giaothông quan trọng đi qua: Đường ô tô liên tỉnh Hà Nội-Hưng Yên, đường ô tô caotốc Hà Nội - Hải Phòng

Về Kinh tế: Văn Giang có lợi thế nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,

cận kề với Thủ đô Hà Nội, giao thông thuận tiện, đất đai màu mỡ Người dânVăn Giang cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, thích ứng nhanh với kinh tếthị trường Sau tái lập huyện (năm 1999), nhờ có định hướng phát triển đúng đắntrong quy hoạch phát triển các vùng và các thành phần kinh tế, đẩy mạnh chuyểnđổi cơ cấu kinh tế, hình thành các khu công nghiệp mới Kinh tế Văn Giang pháttriển với tốc độ cao GDP tăng bình quân 15,5%/năm, thu ngân sách trên địa bàntăng nhanh, tỷ trọng cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh ở khu vực nôngnghiệp và tăng nhanh ở khu công nghiệp, dịch vụ Chỉ tính riêng từ năm 2005đến nay, trên địa bàn huyện đã tiếp nhận 54 dự án thu hút đầu tư về công nghiệp,

đô thị trong đó dự án lớn nhất là khu đô thị thương mại du lịch Văn Giang(Ecopack) với tổng diện tích gần 500 ha

Về văn hóa xã hội: Văn Giang là một miền quê có truyền thống văn hiến, cách

mạng, hiếu học lâu đời Văn Giang có 113 di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 27

di tích được xếp hạng Văn miếu Xích Đằng của tỉnh Hưng Yên có quy mô lớnthứ 3 so với cả nước, ghi danh 228 vị đại khoa thời khoa cử phong kiến, ngoài racòn có rất nhiều danh nhân kiệt xuất thuộc các lĩnh vực qua các thời kỳ trong đó

có nhiều người con của quê hương Văn Giang Nói đến Văn Giang, có thể kểđến tên tuổi của nhà văn Nguyễn Công Hoan, nhà thơ liệt sĩ Dương Thị XuânQuý, nhà thơ-nhà biên kịch Nguyễn Thị Hồng Ngát; họa sĩ Dương Bích Liên,

Tô Ngọc Vân , nhạc sĩ Phó Đức Phương…

2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Giáo dục đào tạo huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tương đối ổn định, phát triểnkhá toàn diện với tốc độ nhanh Sự nghiệp giáo dục&đào tạo ngày càng đượccác cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền quan tâm đầu tư về chủ trương, chính sách,CSVC và đội ngũ cán bộ giáo viên…Công tác khuyến học được phát triển rấtmạnh mẽ từ các gia đình, dòng họ đến các xã, thị trấn Hội khuyến học huyện

Trang 36

hoạt động rất mạnh, hàng năm tổ chức nhiều hoạt động thúc đẩy việc nâng caochất lượng như tuyên dương HSG các cấp, tuyên dương học sinh đỗ đại học,biểu dương các gia đình hiếu học, các tấm gương vượt khó học tốt…Các chỉ sốphát triển giáo dục về mạng lưới, quy mô, CSVC, đội ngũ nhà giáo, CBQL, chấtlượng và hiệu quả giáo dục năm sau cao hơn năm trước Giáo dục đào tạo VănGiang luôn thuộc nhóm đơn vị dẫn đầu tỉnh Hưng Yên, nhiều năm liền đượctặng cờ thi đua xuất sắc.

2.2 Tình hình phát triển giáo dục THCS của huyện Văn Giang.

2.2.1 Mạng lưới trường lớp

- Toàn huyện Văn Giang có 12 trường THCS công lập, trong đó có 11 trườngthuộc 11 xã, thị trấn và 1 trường THCS chất lượng cao nằm ở trung tâm huyện làtrường THCS Chu Mạnh Trinh

- Quy mô số lớp của các trường thường dao động từ 8 đến 18 lớp, nghĩa là ởmức vừa và nhỏ không có trường nào quá đông về số lớp nên khá thuận lợi chocông tác quản lý nói chung và quản lý chất lượng nói riêng

- Trong khối THCS có 9 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 75% tổng số trường tronghuyện.Vị trí của các trường được bố trí tại các khu trung tâm dân cư

Học

lực

2012-2013 6048 935 15,4 2653 43,9 2060 34,1 390+10 6,4+0,2 2013-2014 6222 920 14,8 2762 44,4 2134 34,2 396+10 6,4+0,2 2014-2015 6003 1047 17,5 2662 44,4 1959 32,6 326+9 5,4+0,1

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Văn Giang) 2.2.3 Đội ngũ giáo viên.

Bảng 2.2 Đội ngũ giáo viên THCS huyện Văn Giang

Năm học Tổng số Biên chế Hợp đồng Tỷ lệ GV/lớp Đạt chuẩn Trên chuẩn

2012 - 2013 383 350 33 2,3 294 76,7 89 23,3

2013 – 2014 369 355 14 2,2 269 72.8 100 27,2

2014-2015 364 355 9 2,2 249 68,4 115 31,6

Trang 38

2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS.

Bảng 2.3 Đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Văn Giang

%

Độ tuổi Thâm niên

quản lý

Đã được bồi dưỡn

g quản lý

Trình

độ Đại học

Đang học ĐH

Dưới

Trên 50

Dưới 5 năm

Trên 5 năm

(Nguồn: Phòng GD&ĐT huyện Văn Giang)

2.3 Thực trạng quản lý HĐDH ở một số trường THCS thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

Do điều kiện thời gian hạn hẹp nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biệnpháp quản lý HĐDH ở 4 trường THCS: Trường THCS Chu Mạnh Trinh, TânTiến, Phụng Công và Thắng Lợi Trong 4 trường kể trên có 1 trường chất lượngcao là trường THCS Chu Mạnh Trinh và 3 trường còn lại nằm rải đều ở 3 cụmtrong huyện gồm trường có quy mô khá, trường có quy mô vừa và nhỏ.Về chấtlượng dạy học, các trường trên cũng bao gồm các mức độ khác nhau, đó làtrường có chất lượng tốt, khá và trung bình

2.3.1 Thực trạng về quy mô, số lượng, chất lượng đội ngũ CBQL giáo viên và học sinh, CSVC - TBDH ở một số trường THCS huyện Văn Giang.

+ Trường THCS Chu Mạnh Trinh, là trường THCS chất lượng cao của huyệnđược thành lập năm 1996 Hiện nay, trường có 12 lớp với hơn 400 học sinh.Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc được Ủy ban nhân dântỉnh tặng bằng khen Danh hiệu cao nhất trường đã đạt đó là cờ thi đua củaChính phủ vào năm 2010 Hàng năm, nhà trường có khoảng 20% tổng số họcsinh đạt giải trong kỳ thi chọn HSG cấp huyện và khoảng 8% học sinh đạt giảicấp tỉnh Tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường THPT hàng năm đạt 100% trong

đó có nhiều học sinh thi đỗ vào các trường THPT chuyên của Hà Nội (ChuyênĐHSP, ĐH Khoa học tự nhiên) Nhiều giáo viên của trường đã đạt giải cao trongcác kỳ thi chọn giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh

+ Trường THCS Tân Tiến được thành lập năm 1962, là trường có quy mô lớnthường trên 20 lớp, hiện nay theo xu hướng chung số lớp, số học sinh của trường

đã giảm xuống còn 16 lớp với hơn 600 học sinh Trường liên tục đạt danh hiệutrường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc, chi bộ Đảng đạt TSVM Trường đã đượccông nhận trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2009 Hàng năm, nhà trường luôn

Trang 39

xếp thứ hạng cao trong kỳ thi chọn HSG cấp huyện và có nhiều học sinh đạt giảicấp tỉnh

+ Trường THCS Phụng Công được thành lập năm 1965, là trường có quy mônhỏ, có 8 lớp với gần 300 học sinh Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiêntiến xuất sắc, chi bộ Đảng đạt TSVM Danh hiệu cao nhất trường đã được nhận

là được Bộ GD&ĐT tặng bằng khen vào năm học 2008 Hàng năm, tỷ lệ bìnhquân điểm thi vào 10 của trường luôn xếp thứ hạng khá so với các trường tronghuyện Trường có nhiều đóng góp trong các phong trào thi đua, trong các hoạt độngchuyên môn do Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT tổ chức

+ Trường THCS Thắng Lợi được thành lập năm 1965, trường có quy mô nhỏ,với 10 lớp và trên 300 học sinh Đặc điểm của trường là hầu hết giáo viên là mới

ra trường, không phải là người địa phương nên thường xuyên luân chuyển gâykhó khăn lớn cho việc quản lý hoạt động dạy và học Xuất phát điểm của trường

là đứng ở tốp cuối so với các trường trong huyện Trong những năm gần đâytrường đã phấn đấu đạt danh hiệu trường tiên tiến, chi bộ Đảng đạt TSVM Hàngnăm, tỷ lệ bình quân điểm thi vào 10 của trường có những tiến bộ rõ rệt

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên

2.3.2.1 Quản lý việc lập kế hoạch, chương trình giảng dạy của CBGV.

Vào năm học mới, các nhà trường đều lập kế hoạch, trong đó kế hoạch giảngdạy là nội dung quan trọng Trên cơ sở thực tế của mỗi trường, Ban giám hiệuxây dựng chỉ tiêu của các mặt hoạt động và định hướng các biện pháp thực hiện

Kế hoạch được đưa về các tổ chuyên môn, các đoàn thể trong trường bàn, thảoluận và đóng góp ý kiến Khi các tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường

đã bàn kỹ về các chỉ tiêu, biện pháp thực hiện các hoạt động của nhà trườngtrong năm học sẽ tiến hành thảo luận chung trong cả cơ quan, trong hội nghịcông nhân viên chức đầu năm học

Với quy trình như trên, các kế hoạch được thảo luận một cách công khai, dânchủ, mỗi thành viên trong nhà trường đều có trách nhiệm thực hiện Khi kếhoạch đã được thống nhất trong hội nghị công nhân viên chức, các tổ chuyênmôn sẽ căn cứ vào tình hình thực tế của tổ chức để lên kế hoạch chi tiết của tổcho phù hợp với kế hoạch chung của nhà trường Mỗi tổ viên căn cứ vào nhiệm

vụ giảng dạy được giao lên kế hoạch cho riêng mình sát với tình hình thực tếcông việc mà mình đảm nhận và hướng theo kế hoạch chung của tổ, của trường.Các trường THCS thuộc huyện Văn Giang đều chỉ đạo cán bộ giáo viên lập kếhoạch nhiệm vụ năm học theo mẫu thống nhất gọi là: “Kế hoạch công tác cánhân năm học 20…-20…” Thông qua phiếu hỏi ý kiến của 50 CBQL, tổ trưởngchuyên môn và giáo viên của 4 trường nghiên cứu khảo sát thực trạng cho thấyviệc xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học của giáo viên nghiêm túc, đảm bảochất lượng xây dựng kế hoạch cũng như chất lượng văn bản kế hoạch Tuy nhiêncác nhà quản lý còn cho rằng: khoảng 10% cán bộ giáo viên lập kế hoạch nhiệm

vụ năm học chất lượng chưa cao, chủ yếu là giáo viên trẻ mới ra trường Điểmyếu, tồn tại của các bản kế hoạch thể hiện ở chỗ người lập kế hoạch chưa có hệthống biện pháp thực hiện mục tiêu chất lượng giáo dục, đăng kí chỉ tiêu chấtlượng còn thụ động, máy móc, tính khả thi thấp

Trang 40

Bảng 2.10: Kết quả đánh giá thực trạng lập kế hoạch năm học

2.3.2.2 Quản lý việc chuẩn bị bài trước khi lên lớp của giáo viên.

Qua điều tra phỏng vấn các đồng chí CBQL, giáo viên, tìm hiểu tình hình thực

tế ở các trường THCS thuộc huyện Văn Giang cho thấy: Các trường THCS rấtchú trọng khâu quản lý bài soạn trước khi lên lớp của giáo viên xuất phát từquan niệm rằng một kế hoạch bài dạy tốt là cơ sở vững chắc cho một giờ dạy tốt.Trên cơ sở quy định chung về mẫu bài soạn do Phòng GD&ĐT thống nhất, hiệutrưởng chỉ đạo các tổ, nhóm chuyên môn cụ thể hoá quy định đối với những loạibài soạn có đặc trưng riêng như tiết thực hành, tiết ôn tập, tiết kiểm tra, tiết tựhọc có hướng dẫn…Đồng thời cũng thống nhất quy định chất lượng đối với từngloại bài

Hiệu trưởng thông qua tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn yêu cầu giáo viênphải chuẩn bị bài soạn đầy đủ trước khi lên lớp, bài soạn phải theo hướng đổimới phương pháp giảng dạy, phù hợp với yêu cầu của chương trình và sách giáokhoa Bài soạn phải có đủ các bước lên lớp thể hiện được các hoạt động của thầy

và trò, phù hợp với nội dung bài học và khả năng tư duy của học sinh đồng thời

có phương án hướng dẫn học sinh tự đọc, tự học, tự tìm hiểu để chủ động tiếpthu kiến thức Bài dạy của giáo viên phải bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng quiđịnh của chương trình, không tự ý cắt xén nội dung bài dạy, tăng cường sử dụngthiết bị thí nghiệm đồ dùng dạy học, phát huy trí thông minh sáng tạo của họcsinh

Việc soạn bài trước một tuần và ký duyệt giáo án hàng tuần được thực hiệnnghiêm túc Kết quả kiểm tra giáo án được lưu trên sổ theo dõi riêng của ban

Ngày đăng: 09/12/2017, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w