1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ TRA GIỐNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

114 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 736,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ TRA GIỐNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG PHÂN TÍCH CÁC CÔNG C QU N LÝ NHAM NÂNG CAO CHÂT L NG CÁ TRA GIÔNG  DÔNG BANG SÔNG CU LONG LUAN VAN THC SI KINH TÊ NÔNG NGHIEP NGÀNH KINH TÊ NÔNG LÂM Thành phô Hô Chí Minh Tháng 092010 i BO GIÁO DC VÀ DÀO TO DI HC NÔNG LÂM T.P HÔ CHÍ MINH DNG QUANG TÁNH PHÂN TÍCH CÁC CÔNG C QU N LÝ NHAM NÂNG CAO CHÂT L NG CÁ TRA GIÔNG  DÔNG BANG SÔNG CU LONG Chuyên ngành: Kinh tê Mã sô : 60 31 10 LUAN VAN THC SI KINH TÊ NÔNG NGHIEP Hng dan Khoa hc TS. DANG MINH PH NG Thành phô Hô Chí Minh Tháng 092010 ii DÊ XUÂT CÁC CÔNG C QU N LÝ NHAM NÂNG CAO CHÂT L NG CÁ TRA GIÔNG  DÔNG BANG SÔNG CU LONG DNG QUANG TÁNH Hoi dông châm luan van: 1. Ch tch : TS. LÊ QUANG THÔNG Tr ng Di hc Nông Lâm TP.HCM 2. Th ký : TS. NGUYEN H%U DUNG Tr ng Di hc Kinh Tê TP.HCM 3. Phn bien 1 : TS. TRÂN DAC DÂN Tr ng Di hc Nông Lâm TP.HCM 4. Phn bien 2 : TS. DANG THANH HÀ Tr ng Di hc Nông Lâm TP.HCM 5. ,y viên : TS. NGUYEN TÂN KHUYÊN Tr ng Di hc Kinh Tê TP.HCM iii LÝ LCH CÁ NHÂN Tôi tên là D ng Quang Tánh sinh ngày 19 tháng 02 nam 1980 t i huyen Châu Thành, tnh Tiên Giang. Tôt nghiep PTTH t i Trng Trung hc pho thông Nguyen Van Tiêp, huyen Tân Phc, tnh Tiên Giang nam 2000. Tôt nghiep D i hc ngành Kinh tê Nông Lâm he Chính quy t i D i hc Nông Lâm Thành Phô Hô Chí Minh nam 2005. T nam 2005 dên 2007 công tác t i Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th ng Tín, chc v Nhân viên Tín dng. T nam 2010 dên nay công tác t i Ngân hàng TMCP Á Châu, chc v Chuyên viên t vân Tài chính. Tháng 09 nam 2007 theo hc Cao hc ngành Kinh tê Nông Lâm t i Trng D i hc Nông Lâm, Th Dc, thành phô Hô Chí Minh. Da ch liên l c: 161C23 L c Long Quân, P3, Q11, Tp.HCM Dien tho i: 083 8588960, 0907 418157 Email: dqtanhyahoo.com iv L.I CAM DOAN Tôi cam doan nhng công bô trong luan van này là trung thc và là mot phân trong dê tài câp Bo NN PTNT mã sô 062009 do Ông Nguyen Van Sáng làm ch nhiem. Nhng sô lieu trong luan van này dc phép công bô di s dông ý ca ch nhiem dê tài. D ng Quang Tánh v C M T Li dâu tiên con xin gi li ghi nh công n sâu sac dên Ba và Má dã vât v nuôi d y con khôn ln de con có dc ngày hôm nay. Con ghi nh s giúp d, dong viên ca các anh, các em trong gia dình, dac biet ghi nh nhng li dong viên ca v trong suôt quá trình hc tap. Cm n Thây Cô Khoa Kinh tê, Phòng Sau D i hc Trng D i hc Nông Lâm Tp. Hô Chí Minh dã giúp d tôi trong quá trình hc tap t i trng. Cm n anh Nguyen Van Sáng, anh Ph m Dình Khôi thuoc Vien Nghiên cu nuôi trông Thy sn II, cùng các anh ch em cong tác viên ca d án dã giúp d tôi trong quá trình thc hien dê tài. Xin chân thành ghi n Thây Dang Minh Ph ng khoa Kinh tê Trng DHNL dã tan tình hng dan tôi trong suôt thi gian thc hien dê tài. Xin chân thành cm n b n Trân Lý Ph ng Tho – ngi dã cùng tôi cùng là cong tác viên ca d án này, cm n b n dã dong viên tôi trong nhng lúc gap khó khan trong công viec cung nh nhng vât v de hoàn thành dê tài này. Xin chân thành cm n tât c b n bè lp Kinh tê khóa 27, lp Cao hc Kinh tê khóa 07 và dông nghiep dã luôn dong viên tôi trong suôt thi gian qua. Hc viên D ng Quang Tánh vi TÓM TAT Dê tài “PHÂN TÍCH CÁC CÔNG C) QUN LÝ NHAM NÂNG CAO CHÂT LNG CÁ TRA GIÔNG DÔNG BANG SÔNG C1U LONG” dc tiên hành t i 8 tnh DBSCL, thi gian t 01052009 – 31082010. Mc tiêu nghiên cu là phân tích hien tr ng sn xuât cá tra giông; phân tích thc tr ng công c qun lý viec sn xuât cá tra giông hien t i và dê xuât các gii pháp qun lý sn xuât cá tra giông có chât lng. Kêt qu phân tích hien tr ng sn xuât cá tra giông cho thây sn lng sn xuât dáp ng nhu câu tiêu th, t2 le sông t cá bot lên cá h ng 14 % so vi 40 % trc dây; t cá h ng lên cá giông 39 % so vi trc là 70 – 80 %. Li nhuan bình quân cho 1000 m2 dien tích mat nc  ng giông ng vi nang suât 1.926 kg d t 18,8 trieu dông, t2 suât li nhuantong chi phí 0,45 lân, li nhuandoanh thu 0,31 lân. C s3 sn xuât giông không áp dng nhât quán các tiêu chuan ngành trong sn xuât, các c quan qun lý cha có bien pháp chê tài nào dôi vi các c s3 sn xuât không d t chât lng. Th trng cá tra giông DBSCL là th trng bât dôi xng thông tin, các gii pháp h n chê bât dôi xng thông tin dc da ra nh: các quy dnh vê pháp lý rõ ràng và chat che; he thông thông tin dây d, có do tin cay và tính chính xác cao; các tiêu chuan dánh giá xêp lo i cá giông rõ ràng, minh b ch, de áp dng; quy dnh ràng buoc vê bo hành chât lng sau khi bán. Các công c qun lý dc dê xuât là: gii pháp vê ky thuat nh lai chéo, áp dng tiêu chuan ngành…và các gii pháp vê kinh tê nh van bn hng dan, ra lenh và kiem soát, khuyên khích kinh tê, công c giáo dc và công c cong dông dc da ra nham gii quyêt tình tr ng chât lng cá tra giông suy thoái nh hien nay. vii ABSTRACT The thesis “The suggestion of management tools in order to raise the quality of fingerling Tra catfish on Me Kong Delta” carried out in 8 provinces of Me Kong Delta from 05012009 to 08312010. The target research includes analyzing the manufacturing situation of fingerling Tra catfish, analyzing the situation of management tools of fingerling Tra catfish production and suggesting the solutions to manage the production of good quality fingerling Tra catfish. According to the research result of the manufacturing situation of fingerling Tra catfish, the production amount has not matched the market demand yet, the quality of the fingerling, alive ratio when fry grow up to become child fingerling is 14 %, compared with 40% as before; from child fingerling to the fingerling is 39% compared with 70 80% as before. The average margin per 1000 m2 water area for making the fingerling is equal to the capacity of 1.926 kg and obtain 18,8 million dongs, the ratio of the profit per the total expenditure is 0,45 times, profit per receipts is 0,31 times. Breed manufacturing bases have not put the standards of production sector into practice consistently, the organs of management has not had any administrative measures to sanction the manufacturing bases that do not match the quality standard. The market of fingerling catfish on Me Kong Delta is the market of asymmetric information, the solutions to restrict asymmetric information are suggest as follow: the administrative regulations are clear and close, the information system is adequate, believable and high accurate, the standards for evaluate and rank the fingerling are clear and easy to apply, the regulations attach the quality warranty after buying. The management tools were suggested include technical solution of crossbreeding, applying branch standards…some economic solutions such as instruction, order and control, economic encouragement, educational tools and public tools are given to figure out the situation that the fingerling has retrograded recently and on the purpose of improving and raising the breed of the catfish on whole Me Kong Delta in the future. viii MC LC TRANG TRANG T8A ................................................................................................. i TRANG CHUAN Y ....................................................................................... ii LÝ L:CH CÁ NHÂN.......................................................................................... iii L;I CAM DOAN ............................................................................................... iv CM T< ............................................................................................................. v TÓM TAT.......................................................................................................... vi M)C L)C ....................................................................................................... viii DANH SÁCH CÁC CH> VIÊT TAT ................................................................. xi DANH SÁCH CÁC BNG ............................................................................... xii DANH SÁCH CÁC HÌNH ............................................................................... xiv Ch ng 1 ............................................................................................................ 1 DAT VÂN DÊ .................................................................................................... 1 1.1 S cân thiêt ca vân dê ................................................................................... 1 1.2 Mc tiêu nghiên cu ...................................................................................... 3 1.2.1 Mc tiêu tong quát ...................................................................................... 3 1.2.2 Mc tiêu c the ........................................................................................... 4 1.3 Ph m vi và dôi tng nghiên cu .................................................................... 4 1.4 Noi dung dê tài .............................................................................................. 4 Ch ng 2 ............................................................................................................ 6 TONG QUAN ..................................................................................................... 6 2.1 Tong quan da bàn nghiên cu ........................................................................ 6 2.1.1 V trí da lí .................................................................................................. 6 2.1.2 Khí hau ...................................................................................................... 8 2.1.3 Nguôn nhân lc ........................................................................................... 9 2.1.4 Nguôn nc ................................................................................................ 9 2.1.5 Tài nguyên dât .......................................................................................... 10 2.1.6 He sinh thái ............................................................................................... 11 2.1.7 He dong vat .............................................................................................. 12 2.1.8 Khoáng sn ............................................................................................... 13 2.2 Tong quan hien tr ng sn xuât cá tra giông ................................................... 13 2.3 Tong quan các nghiên cu có liên quan dên linh vc ca dê tài ...................... 15 2.4 Tình hình nuôi cá tra và th trng xuât khau trong nhng nam qua ............... 17 2.4.1 Ho sn xuât thy sn ................................................................................. 17 ix 2.4.2 Th trng xuât khau cá tra Viet Nam ........................................................ 19 2.5.1 Gii thieu vê cá tra và ky thuat  ng cá tra giông ....................................... 21 2.5.2 Ao  ng ................................................................................................... 21 2.5.3 Thc an t nhiên ....................................................................................... 21 2.5.4 Thc an t chê .......................................................................................... 21 2.5.5 Cá bot và cá h ng ................................................................................... 22 2.5.6 Dôi vi cá h ng ...................................................................................... 23 2.5.7 Qun lý chât lng nc ........................................................................... 24 2.5.8 Thu ho ch ................................................................................................. 24 Ch ng 3 .......................................................................................................... 25 C S LÝ LUAN VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN CDU ................................... 25 3.1 C s3 lý luan ............................................................................................... 25 3.1.1 C quan qun lý ho t dong sn xuât cá tra giông ........................................ 25 3.1.2 Gii thieu s lc vê bât cap th trng khi thông tin bât dôi xng .............. 29 3.1.3 Các công c qun lý .................................................................................. 32 3.2 Ph ng pháp nghiên cu .............................................................................. 34 3.2.1 Ph ng pháp chn mau ............................................................................. 34 3.2.2 Ph ng pháp phân tích .............................................................................. 35 3.2.2.1 Ph ng pháp thông kê mô t ................................................................... 35 3.2.2.2. Ph ng pháp lch s .............................................................................. 36 3.2.2.3. Ph ng pháp cho diem xêp h ng ............................................................ 36 3.2.3. Ph ng pháp x lý sô lieu ........................................................................ 37 Ch ng 4 .......................................................................................................... 38 KÊT QU NGHIÊN CDU VÀ THO LUAN ................................................... 38 4.1 Dánh giá vê hien tr ng sn xuât cá tra giông t i DBSCL ................................ 38 4.1.1 S lc vê mau diêu tra dùng trong phân tích ............................................. 38 4.1.2 Dánh giá chung vê nuôi cá tra .................................................................... 41 4.1.3 T2 le sông ca cá giông qua các giai do n .................................................. 45 4.1.4 Tình hình sn xuât cá giông và nhu câu cá tra giông ................................... 46 4.2 Phân tích hieu qu kinh tê trong sn xuât cá giông ......................................... 49 4.2.1 Dien tích trong sn xuât cá giông ............................................................... 49 4.2.2 Chi phí bình quân de sn xuât ra 1kg cá giông ............................................ 49 4.2.3 Chi phí bình quân cho 1000 m2 dien tích mat nc  ng giông ................... 51 4.2.4 Giá bán bình quân ca cá giông qua các v trong nam ................................ 51 4.3 Phân tích thc tr ng công c qun lý sn xuât cá tra ...................................... 53 4.3.1 TCN công c ky thuat trong sn xuât ......................................................... 54 4.3.1.1 Nhng thành công bc dâu trong viec áp dng các TCN ........................ 55 4.3.1.2 Nhng h n chê trong viec thc thi TCN .................................................. 60 4.3.2 Quyêt dnh 85 ngày 682008 ca Bo NN PTNT và vân dê bât dôi xng thông tin ............................................................................................................ 64 x 4.3.2.1 Nhng doi mi trong Quyêt dnh 85 ca Bo NN PTNT ........................ 64 4.3.2.2 Thông tin bât dôi xng khi chn cá tra giông ca nông dân ...................... 67 4.3.2.3 Gii pháp khac phc bât dôi xng thông tin trên ...................................... 74 4.4 Gii pháp nâng cao chât lng cá tra giông 3 DBSCL ................................... 81 4.4.1 Gii pháp ky thuat ..................................................................................... 81 4.4.2 Gii pháp kinh tê ....................................................................................... 83 4.4.2.1 Van bn hành chính ................................................................................ 83 4.4.2.2 Ra lenh và kiem soát .............................................................................. 84 4.4.2.3 Khuyên khích kinh tê.............................................................................. 87 4.4.2.4 Công c giáo dc .................................................................................... 90 4.4.2.5 Công c cong dông ................................................................................. 92 Ch ng 5 .......................................................................................................... 94 KÊT LUAN VÀ KHUYÊN NGH: ..................................................................... 94 5.1 Kêt luan ....................................................................................................... 94 5.1.1 Thc tr ng sn xuât cá tra giông ca vùng .................................................. 94 5.1.2 Công tác qun lý ho t dong sn xuât giông ................................................. 94 5.1.3 Các gii pháp nâng cao chât lng cá tra giông .......................................... 95 5.2 Khuyên ngh ................................................................................................ 96 5.2.1 Dôi vi nông dân, nhà nc ....................................................................... 96 5.2.2 Dôi vi các nghiên cu song song…………………………………………...96 xi DANH SÁCH CÁC CH% VIÊT TAT DBSCL : Dông Bang Sông Cu Long PIT : Passive Integrated Transponder GAP : Good Aquaculture Practice SQF : Safe Quality Food TCN : Tiêu chuan ngành LNTCP : Li nhuantong chi phí LNDT : Li nhuandoanh thu NN PTNT : Nông nghiep và phát trien nông thôn HCG : Human Chorionic Gonadotropin xii DANH SÁCH CÁC B NG BNG TRANG Bng 2.1. Các tnh thành thuoc DBSCL ............................................................... 8 Bng 2.2. C câu ho thy sn phân theo quy mô dât nuôi trông TS ho có s dng 18 Bng 2.3. Tình hình nhap khau cá tra vào th trng My ..................................... 20 Bng 2.4. Công thc thc an chê biên cho cá tra ................................................. 22 Bng 2.5. Công thc thc an t chê.................................................................... 22 Bng 2.6. Khau phân an cho cá tra 3 các giai do n khác nhau ............................. 23 Bng 4.1. Sô mau cán bo qun lý, ho sn xuât trong phân tích ............................. 38 Bng 4.2. Tuoi trung bình ca ngi dc phEng vân ......................................... 39 Bng 4.3. Trình do hc vân ca ch ho .............................................................. 40 Bng 4.4. Sn lng cá tra nuôi t nam 2000 2008 ........................................... 42 Bng 4.5. Dien tích bình quân trong nuôi cá tra (bot, h ng, giông) .................... 43 Bng 4.6. Trng lng bình quân trong nuôi vo lân dâu ...................................... 43 Bng 4.7. Sô lân tham gia sinh sn trong nam ca cá bô mG ................................ 44 Bng 4.8. T2 le sông qua các giai do n ca cá tra giông ...................................... 45 Bng 4.9. Nang lc sn xuât cá giông và nhu câu cá giông ca các tnh ............... 47 Bng 4.10. Dien tích nuôi, kích thc, và sô lng bình quânkg ........................ 49 Bng 4.11. Chi phí bình quân trong sn xuât cá tra giông .................................... 50 Bng 4.12. Sn lng cá bình quân ca ho1000 m2 ........................................... 51 Bng 4.13. Giá bán cá giông bình quân .............................................................. 52 Bng 4.14. Kêt qu và hieu qu sn xuât ............................................................ 52 Bng 4.15. Trien khai TCN ca da ph ng ....................................................... 55 Bng 4.16. Quy trình theo TCN, thc tê áp dng d t nh sau .............................. 56 Bng 4.17. Thi gian nuôi vo cá bô mG .............................................................. 57 Bng 4.18. Tuoi và khôi lng bô mG trong sinh sn. .......................................... 58 Bng 4.19. T2 le dc cái trong nuôi vo ............................................................... 61 Bng 4.20. Tuoi cá bô mG khi dc chn vào nuôi vo ......................................... 62 Bng 4.21. Nguôn gôc cá bô mG ca ho sn xuât cá bot ...................................... 63 Bng 4.22. Các ch tiêu dánh giá cá giông tôt theo ý kiên ca ho  ng ................ 68 Bng 4.23. Các ch tiêu dánh giá giông tôt theo ho nuôi th ng pham ................. 68 Bng 4.24. Tiêp can và thc hien TCN ............................................................... 70 Bng 4.25. Mc do hieu biêt ca ho  ng giông vê các tiêu chuan nuôi tôt .......... 71 Bng 4.26. Các ch tiêu cân cap nhat và thay doi ................................................ 76 Bng 4.27. Nhng dac diem chn cá cái cho sinh sn và mc do u tiên ............. 78 xiii Bng 4.28. Ch tiêu dánh giá cá bot tôt ............................................................... 79 Bng 4.29. Hình thc bo hành cá giông sau khi bán .......................................... 80 Bng 4.30. Tiêp can tài lieu TCN ....................................................................... 83 Bng 4.31. X lý cá giông khi bán ..................................................................... 86 Bng 4.32. Ky nang  ng cá tra giông hc dc t dâu ...................................... 91 Bng 4.33. Tham gia hiep hoi, hp tác xã, câu l c bo  ng cá ............................. 92 xiv DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1. Bn dô các tnh DBSCL ....................................................................... 6 Hình 4.1. Kênh phân phôi cá tra giông DBSCL .................................................. 72 1 Ch ng 1 DAT VÂN DÊ 1.1 S0 cân thiêt ca vân dê Cá tra là mot trong nhng loài cá có giá tr kinh tê dã dc nuôi vi tôc do phát trien nhanh t i các tnh dông bang sông Cu Long (DBSCL), góp phân chuyen dch c câu trong nông nghiep, nông thôn và ngày càng tr3 thành dôi tng ch lc cho xuât khau. Tiêm nang phát trien loài cá này 3 khu vc còn rât ln, nhng phát trien thê nào de nghê sn xuât này dc bên vng là mc tiêu cân hng ti. S phát trien t phát, cùng vi vân dê bo ve môi trng sinh thái trong khu vc nuôi hien t i cha dc chú trng dúng mc, chât lng con giông cha dm bo, dông thi vi mot bo phan không nhE ngi nuôi cha nam bat tôt ky thuat nuôi, qun lý sc khEe ca vat nuôi trong ao, dâm nuôi… dã dan dên nguy c dch benh de phát sinh, lây lan và gây nhiêu ton thât to ln vê mat kinh tê và nguy c suy thoái môi trng. Chât lng con giông nói chung và ca cá tra nói riêng là mot thành tô rât quan trng, có ý nghia rât ln quyêt dnh dên hieu qu ca nghê nuôi. Nhng lúc nhu câu cá giông tang dot biên nh hien nay làm cho giá con giông lên cao, dã khiên cho ngi sn xuât giông ch y theo sô lng, cho cá dH nhiêu lân trong nam, s dng sô lng cá bô mG h n chê, không bo dm yêu câu chât lung, tham chí cùng mot la trong cùng mot tr i de sn xuât giông dan dên hien tng can huyêt, chât lng giông kém chât lng, sc dê kháng kém. Hau qu là t le chêt trong  ng, nuôi khá cao so vi trc dây: t cá bot lên cá h ng, t2 le hao ht ti trên 80%, t cá h ng lên cá giông, t2 le hao ht ti 40 50%. Trong thi gian gân dây, hâu nh tât c các vùng nuôi cá tra dêu dã xuât hien nhng lo i benh pho biên nh xuât huyêt, trang mang, trang gan và nhât là benh 2 gan, than m gây ton thât rât ln cho nghê nuôi. Có nhng vùng nuôi t2 le cá tra nhiem benh gân nh ti 100%. Nguyên nhân cá nhiem benh thì có nhiêu nh do cá b nhiem khuan hoac b các loài ký sinh trùng giáp xác ký sinh và nâm gây h i; do chê do dinh dng cho cá không cân dôi. Khi gap chât lng nc ao không tôt hoac vùng nuôi b ô nhiem se thuan li gây benh và lây lan thành dch benh. Nhng nguyên nhân quan trng nhât chính là chât lng cá tra giông dã xuông câp dên mc dáng báo dong. Theo báo cáo ca Bo Nông nghiep và Phát trien nông thôn, dên gia tháng 8 nam 2009, dien tích nuôi cá tra ca 9 tnh DBSCL là 5.154 ha, tang 597 ha so vi cùng ky nam 2008; tap trung nhiêu nhât 3 3 tnh thành là: Dông Tháp, Cân Th và An Giang, chiêm khong 70,3% dien tích th nuôi toàn vùng. Trong thi gian qua, vùng sn xuât cá tra bot tap trung ch yêu 3 tnh Dông Tháp, vi khong 300 c s3 và khong 6.000 ho  ng cá giông, cung ng 65 70% cá tra giông cho toàn vùng DBSCL, trong dó Hông Ng có trên 71 c s3 sn xuât cá tra bot và 559,29 ha dien tích  ng cá tra giông, moi nam cung câp cho th trng trên 9 t2 cá bot và gân 300 trieu cá tra giông. Tuy nhiên, theo c quan qun lý thy sn da ph ng cho biêt ch khong 52 c s3 sinh sn nhân t o và 120 c s3  ng cá tra giông trong tnh là có dang ký kinh doanh theo dúng quy dnh và to chc sn xuât thng xuyên vi dien tích ln, sn lng nhiêu. Phân ln các c s3 còn l i sn xuât không on dnh, khi nào giá cá giông cao thì h làm, còn khi giá cá giông thâp thì h ngh. Nhng c s3 này l i thng lây cá bô mG t dàn cá nuôi th ng pham dan dên hien tng can huyêt, cá de mac benh, cham ln, t2 le hao ht cao (t 30 40%,) cuôi cùng c c s3 sn xuât giông này lan ngi nuôi th ng pham dêu càng lao dao thêm trong nhng lúc biên dong xâu ca nghê nuôi. Nghê làm cá tra giông 3 DBSCL mang l i li nhuan rât cao, trong thi gian gân dây dã phát trien khá t phát và luôn biên dong theo nhp tang gim sn lng nuôi th ng pham trong vùng. Nhiêu c s3 do ch ch y theo li nhuan trc mat dã da vào s dng mot sô “công nghe” nguy hiem nham làm tang sn lng cá giông bang mi giá. Trong dó, viec l m dng thuôc kích dc tô tr3 nên khá pho biên, vi 3 lo i thuôc này ngi ta có the ép cá dH ti 4 5 lanam Vì cá phi dH quá nhiêu, nam này qua nam khác dan ti chât lng cá tra giông ngày càng xuông thâp. Mat khác, do hien nay hâu hêt cá tra giông dêu có nguôn gôc t sinh sn nhân t o, nên giông dã nhanh chóng b thoái hóa. Theo Tiên si Ph m Van Khánh – GD Trung tâm Quôc gia Giông Thy sn Nc ngt Nam Bo, trc dây cá giông lây t môi trng t nhiên phi t 2,5 3 nam tuoi mi bat dâu thành thc (sinh sn), còn bây gi, cá cha dc 1 tuoi dã… thành thc rôi Diêu dáng nói là nhiêu tr i cá giông van cho nhng con cá thành thc quá sm này dH luôn, vì thê, chât lng cá giông l i càng khó dm bo và he ly khôn lng. Bên c nh dó công tác qun lý nhà nc hien t i vê chât lng dôi vi các c s3 sn xuât giông trong vùng hien còn bE trông và có nhiêu yêu kém, không có quy dnh các bien pháp chê tài rõ ràng khi vi ph m, viec các c s3 sn xuât kinh doanh có dang ký hay không dang ký chât lng vi các c quan nhà nc van dc. Thc tê nhng nam qua khi nhu câu vê giông tang cao nông dân do xô di mua dât lap c s3 sn xuât, ao  ng khap các tnh trong vùng. Dây là nhng ho thuê dât de sn xuât theo mùa v và se ngng sn xuât khi th trng không on dnh, h không có trách nhiem vê sn pham sn xuât ra, ch quan tâm dên sô lng con giông dc sn xuât ra mà không quan tâm mây dên chât lng con giông. Nhng các c quan qun lý nhà nc 3 da ph ng cha có mot chính sách hay mot quy dnh bat buoc c the dôi vi các trng hp này. Hau qu dã xy ra nhiêu trng hp cá nuôi chêt rât nhiêu, tham chí có ao chêt hoàn toàn sau mot thi gian nuôi, gây hau qu kinh tê nghiêm trng. T thc tê này, nghiên cu “Dê xuât các công c qun lý nham nâng cao chât lng cá tra giông 3 DBSCL” dc thc hien nham dánh giá thc tê tình hình trên và dê ra các gii pháp kh thi nham qun lý và nâng cao chât lng cá tra giông 3 DBSCL. 4 1.2 M3c tiêu nghiên c4u 1.2.1 M3c tiêu tong quát Phân tích thc tr ng công c qun lý viec sn xuât cá tra giông hien t i và dê xuât các gii pháp qun lý kh thi nham nâng cao chât lng con cá tra giông trong vùng DBSCL. 1.2.2 M3c tiêu c3 the  Dánh giá hien tr ng sn xuât cá tra giông.  Phân tích thc tr ng công c qun lý viec sn xuât cá tra giông hien t i.  Dê xuât các gii pháp qun lý viec sn xuât cá tra giông có chât lng. 1.3 Phm vi và dôi t 7ng nghiên c4u Phm vi vê không gian Dê tài dc tiên hành diêu tra nghiên cu t i tám tnh DBSCL: Tiên Giang, Bên Tre, Vinh Long, Cân Th , Hau Giang, Sóc Trang, An Giang và Dông Tháp nhng tap trung ch yêu t i hai tnh có truyên thông m nh vê cá tra là An Giang và Dông Tháp. Phm vi thi gian Thi gian d kiên thc hien dên hoàn thành dê tài t 01052009 01092010. Dôi t 7ng nghiên c4u Dôi tng nghiên cu chính là cá tra giông ch yêu dc sn xuât theo quy trình nhân t o khu vc DBSCL. 1.4 Noi dung dê tài Ch ng 1: S cân thiêt ca vân dê nghiên cu. Nêu bat tâm quan trng ca vân dê nghiên cu trong bôi cnh vê tiêm nang ca viec nuôi cá tra dang phát trien m nh bên c nh các h n chê vê chât lng giông cung nh các yêu tô vê công tác qun lý hien nay. Ch ng 2: Tong quan vê tài lieu, các d án liên quan dên linh vc nghiên cu ca dê tài và vê da ph ng nghiên cu. Gii thieu các diêu kien kinh tê xã hoi, diêu kien t nhiên ca da ph ng nghiên cu. 5 Ch ng 3: C s3 lý luan và ph ng pháp dc áp dng khi tiên hành nghiên cu dê tài. Ch ng 4: Noi dung nghiên cu. Kêt qu mong muôn d t dc ca dê tài. Ch ng 5: Kêt luan và khuyên ngh. Nhng h n chê ca dê tài và các gii pháp thc thi dê tài. 6 Ch ng 2 TONG QUAN 2.1 Tong quan da bàn nghiên c4u 2.1.1 V trí da lí DBSCL là mot trong nhng dông bang ln, phì nhiêu nhât Dông Nam Á và thê gii, là vùng sn xuât, xuât khau l ng thc, vùng cây an trái nhiet di, thy sn ln nhât Viet Nam. DBSCL cung là vùng dât quan trng dôi vi Nam Bo và c nc trong phát trien kinh tê, hp tác dâu t và giao th ng vi các nc trong khu vc và thê gii. Nguôn: http:dautumekong.vnindex.phpvitongquancactinhbscl Hình 2.1. Bn dô các tnh DBSCL 7 DBSCL có v trí nh mot bán do vi 3 mat Dông, Nam và Tây Nam giáp bien (có dng b3 bien dài 700km), phía Tây có dng biên gii giáp vi Campuchia và phía Bac giáp vi vùng kinh tê Dông Nam Bo vùng kinh tê ln nhât ca Viet Nam hien nay. DBSCL nam trên da hình t ng dôi bang phang, m ng li sông ngòi, kênh r ch phân bô rât dày thuan li cho giao thông, phát trien nuôi trông thy sn vào bac nhât 3 nc ta. Dien tích t nhiên toàn vùng là 39.747 km2; trong dó có khong 65% dien tích dât dc dùng de sn xuât nông nghiep và nuôi trông thy sn, dây là mot li thê ln vê quy mô cho toàn vùng. DBSCL có 13 d n v hành chính bao gôm: 1 thành phô trc thuoc trung  ng (Thành phô Cân Th ) và 12 tnh (Long An, Dông Tháp, An Giang, Tiên Giang, Bên Tre, Vinh Long, Trà Vinh, Hau Giang, Kiên Giang, Sóc Trang, B c Liêu và Cà Mau. 8 Bng 2.1. Các tnh thành thuoc DBSCL STT Dn v hành chính Dien tích (km2) Dân sô trung bình (1000 ng i) Mat do dân sô (ng ikm2) Khong cách v9i TP HCM (Km) 1 DBSCL 40.263 17.099 425 2 TP Cân Th 1.389 1.127,1 811 169 3 Long An 4.993 1.407,1 282 47 4 Dông Tháp 3.238 1.643,7 508 143 5 An Giang 3.406 2.174,7 638 189 6 Tiên Giang 2.367 1.684,3 712 70 7 Vinh Long 1.475 1.047,2 710 135 8 Bên Tre 2.322 1.345,6 580 85 9 Kiên Giang 6.269 1.632,8 260 248 10 Hau Giang 1.608 776,3 483 230 11 Trà Vinh 2.215 1.015,8 459 200 12 Sóc Trang 3.223 1.259,8 391 230 13 B c Liêu 2.547 786,4 309 280 14 Cà Mau 5.211 1.198,1 230 247 Nguôn: thu thap tong hp 2.1.2 Khí hau DBSCL có mot nên nhiet do cao và on dnh trong toàn vùng. Nhiet do trung bình 280 C. Chê do nang cao, sô gi nang trung bình c nam 2.226 2.709 gi. Tong hòa nhng dac diem khí hau dã t o ra 3 DBSCL nhng li thê mang tính so sánh riêng biet mà các n i khác khó có the có dc, dó là mot nên nhiet do, mot chê do bc x nhiet, chê do nang cao và on dnh trong vùng. DBSCL cung là n i ít xy ra thiên tai do khí hau dac biet là bão. Nhng dac diem khí hau này dã t o ra mot nguôn lc rât thuan li cho sinh tr3ng và phát ca sinh vat d t dc nang suât sinh hc cao, t o ra mot thm thc vat và mot quân the dong vat phong phú da d ng, nhng có tính dông nhât t ng dôi trong toàn vùng. 9 Chính vì vay dó là nhng diêu kien thuan li de to chc sn xuât và phát trien sn xuât l ng thc thc pham, phát trien sn xuât chê biên sn pham nông – thy hi sn ln nhât c nc. Và cung t o ra các li thê so sánh khác ca Vùng DBSCL. 2.1.3 Nguôn nhân l0c DBSCL có sô dân sô dông th hai trong 8 vùng, chiêm 21% dân sô Viet Nam. Nam 2000, là 16,386 trieu ngi, nam 2004 là 17,1 trieu ngi, tôc do tang bình quân 2001 2004 là 1,08%. Dân sô trong do tuoi lao dong chiêm 65%, nhng t2 le lao dong có trình do ky thuat còn 3 mc thâp: 13,4% (c nc là 21,2%). 62% lao dong làm viec trong nông nghiep (ke c ng nghiep và lâm nghiep), 25% trong th ng m i và dch v, và 13% trong khu vc công nghiep. DBSCL cung là n i cung câp lao dong công nghiep cho các tnh 3 Dông Nai, Bình D ng và Tp Hô Chí Minh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

*************

DƯƠNG QUANG TÁNH

PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ TRA GIỐNG

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 09/2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM T.P HỒ CHÍ MINH

Trang 3

ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ TRA GIỐNG

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

DƯƠNG QUANG TÁNH

Hội ñồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch : TS LÊ QUANG THÔNG

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

2 Thư ký : TS NGUYỄN HỮU DŨNG

Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM

3 Phản biện 1 : TS TRẦN ĐẮC DÂN

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

4 Phản biện 2 : TS ĐẶNG THANH HÀ

Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

5 Ủy viên : TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên là Dương Quang Tánh sinh ngày 19 tháng 02 năm 1980 tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang Tốt nghiệp PTTH tại Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn Tiếp, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang năm 2000 Tốt nghiệp Đại học ngành Kinh tế Nông Lâm hệ Chính quy tại Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2005

Từ năm 2005 ñến 2007 công tác tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, chức vụ Nhân viên Tín dụng

Từ năm 2010 ñến nay công tác tại Ngân hàng TMCP Á Châu, chức vụ Chuyên viên tư vấn Tài chính

Tháng 09 năm 2007 theo học Cao học ngành Kinh tế Nông Lâm tại Trường Đại học Nông Lâm, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: 161C/23 Lạc Long Quân, P3, Q11, Tp.HCM

Điện thoại: 083 8588960, 0907 418157

Email: dqtanh@yahoo.com

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam ñoan những công bố trong luận văn này là trung thực và là một phần trong ñề tài cấp Bộ NN & PTNT mã số 06/2009 do Ông Nguyễn Văn Sáng làm chủ nhiệm Những số liệu trong luận văn này ñược phép công bố dưới sự ñồng ý của chủ nhiệm ñề tài

Dương Quang Tánh

Trang 6

CẢM TẠ

Lời ñầu tiên con xin gửi lời ghi nhớ công ơn sâu sắc ñến Ba và Má ñã vất vả nuôi dạy con khôn lớn ñể con có ñược ngày hôm nay Con ghi nhớ sự giúp ñỡ, ñộng viên của các anh, các em trong gia ñình, ñặc biệt ghi nhớ những lời ñộng viên của

vợ trong suốt quá trình học tập

Cảm ơn Thầy Cô Khoa Kinh tế, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường Cảm ơn anh Nguyễn Văn Sáng, anh Phạm Đình Khôi thuộc Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II, cùng các anh chị em cộng tác viên của dự án ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Xin chân thành ghi ơn Thầy Đặng Minh Phương khoa Kinh tế Trường ĐHNL ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài

Xin chân thành cảm ơn bạn Trần Lý Phương Thảo – người ñã cùng tôi cùng

là cộng tác viên của dự án này, cảm ơn bạn ñã ñộng viên tôi trong những lúc gặp khó khăn trong công việc cũng như những vất vả ñể hoàn thành ñề tài này

Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè lớp Kinh tế khóa 27, lớp Cao học Kinh

tế khóa 07 và ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Học viên Dương Quang Tánh

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁ TRA GIỐNG Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG” ñược tiến hành tại 8 tỉnh ĐBSCL, thời gian từ 01/05/2009 – 31/08/2010 Mục tiêu nghiên cứu là phân tích hiện trạng sản xuất cá tra giống; phân tích thực trạng công cụ quản

lý việc sản xuất cá tra giống hiện tại và ñề xuất các giải pháp quản lý sản xuất cá tra giống có chất lượng

Kết quả phân tích hiện trạng sản xuất cá tra giống cho thấy sản lượng sản xuất ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ, tỷ lệ sống từ cá bột lên cá hương 14 % so với 40 % trước ñây; từ cá hương lên cá giống 39 % so với trước là 70 – 80 % Lợi nhuận bình quân cho 1000 m2 diện tích mặt nước ương giống ứng với năng suất 1.926 kg ñạt 18,8 triệu ñồng, tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí 0,45 lần, lợi nhuận/doanh thu 0,31 lần Cơ sở sản xuất giống không áp dụng nhất quán các tiêu chuẩn ngành trong sản xuất, các cơ quan quản lý chưa có biện pháp chế tài nào ñối với các cơ sở sản xuất không ñạt chất lượng Thị trường cá tra giống ĐBSCL là thị trường bất ñối xứng thông tin, các giải pháp hạn chế bất ñối xứng thông tin ñược ñưa ra như: các quy ñịnh về pháp lý rõ ràng và chặt chẽ; hệ thống thông tin ñầy ñủ, có ñộ tin cậy và tính chính xác cao; các tiêu chuẩn ñánh giá xếp loại cá giống rõ ràng, minh bạch, dễ áp dụng; quy ñịnh ràng buộc về bảo hành chất lượng sau khi bán Các công cụ quản lý ñược ñề xuất là: giải pháp về kỹ thuật như lai chéo, áp dụng tiêu chuẩn ngành…và các giải pháp về kinh tế như văn bản hướng dẫn, ra lệnh và kiểm soát, khuyến khích kinh tế, công cụ giáo dục và công cụ cộng ñồng ñược ñưa ra nhằm giải quyết tình trạng chất lượng cá tra giống suy thoái như hiện nay

Trang 8

ABSTRACT

The thesis “The suggestion of management tools in order to raise the quality of fingerling Tra catfish on Me Kong Delta” carried out in 8 provinces of Me Kong Delta from 05/01/2009 to 08/31/2010 The target research includes analyzing the manufacturing situation of fingerling Tra catfish, analyzing the situation of management tools of fingerling Tra catfish production and suggesting the solutions to manage the production of good quality fingerling Tra catfish

According to the research result of the manufacturing situation of fingerling Tra catfish, the production amount has not matched the market demand yet, the quality of the fingerling, alive ratio when fry grow up to become child fingerling is 14 %, compared with 40% as before; from child fingerling to the fingerling is 39% compared with 70 - 80% as before The average margin per 1000 m2 water area for making the fingerling is equal to the capacity of 1.926 kg and obtain 18,8 million dongs, the ratio of the profit per the total expenditure is 0,45 times, profit per receipts is 0,31 times Breed manufacturing bases have not put the standards of production sector into practice consistently, the organs of management has not had any administrative measures to sanction the manufacturing bases that do not match the quality standard The market of fingerling catfish on Me Kong Delta is the market of asymmetric information, the solutions to restrict asymmetric information are suggest as follow: the administrative regulations are clear and close, the information system is adequate, believable and high accurate, the standards for evaluate and rank the fingerling are clear and easy to apply, the regulations attach the quality warranty after buying The management tools were suggested include technical solution of crossbreeding, applying branch standards…some economic solutions such as instruction, order and control, economic encouragement, educational tools and public tools are given to figure out the situation that the fingerling has retrograded recently and on the purpose of improving and raising the breed of the catfish

on whole Me Kong Delta in the future

Trang 9

MỤC LỤC

TRANG

TRANG TỰA i

TRANG CHUẨN Y ii

LÝ LỊCH CÁ NHÂN iii

LỜI CAM ĐOAN iv

CẢM TẠ v

TÓM TẮT vi

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT xi

DANH SÁCH CÁC BẢNG xii

DANH SÁCH CÁC HÌNH xiv

Chương 1 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Sự cần thiết của vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 4

1.4 Nội dung ñề tài 4

Chương 2 6

TỔNG QUAN 6

2.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu 6

2.1.1 Vị trí ñịa lí 6

2.1.2 Khí hậu 8

2.1.3 Nguồn nhân lực 9

2.1.4 Nguồn nước 9

2.1.5 Tài nguyên ñất 10

2.1.6 Hệ sinh thái 11

2.1.7 Hệ ñộng vật 12

2.1.8 Khoáng sản 13

2.2 Tổng quan hiện trạng sản xuất cá tra giống 13

2.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ñến lĩnh vực của ñề tài 15

2.4 Tình hình nuôi cá tra và thị trường xuất khẩu trong những năm qua 17

2.4.1 Hộ sản xuất thủy sản 17

Trang 10

2.4.2 Thị trường xuất khẩu cá tra Việt Nam 19

2.5.1 Giới thiệu về cá tra và kỹ thuật ương cá tra giống 21

2.5.2 Ao ương 21

2.5.3 Thức ăn tự nhiên 21

2.5.4 Thức ăn tự chế 21

2.5.5 Cá bột và cá hương 22

2.5.6 Đối với cá hương 23

2.5.7 Quản lý chất lượng nước 24

2.5.8 Thu hoạch 24

Chương 3 25

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Cơ sở lý luận 25

3.1.1 Cơ quan quản lý hoạt ñộng sản xuất cá tra giống 25

3.1.2 Giới thiệu sơ lược về bất cập thị trường khi thông tin bất ñối xứng 29

3.1.3 Các công cụ quản lý 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu 34

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 34

3.2.2 Phương pháp phân tích 35

3.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 35

3.2.2.2 Phương pháp lịch sử 36

3.2.2.3 Phương pháp cho ñiểm xếp hạng 36

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 37

Chương 4 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Đánh giá về hiện trạng sản xuất cá tra giống tại ĐBSCL 38

4.1.1 Sơ lược về mẫu ñiều tra dùng trong phân tích 38

4.1.2 Đánh giá chung về nuôi cá tra 41

4.1.3 Tỷ lệ sống của cá giống qua các giai ñoạn 45

4.1.4 Tình hình sản xuất cá giống và nhu cầu cá tra giống 46

4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá giống 49

4.2.1 Diện tích trong sản xuất cá giống 49

4.2.2 Chi phí bình quân ñể sản xuất ra 1kg cá giống 49

4.2.3 Chi phí bình quân cho 1000 m2 diện tích mặt nước ương giống 51

4.2.4 Giá bán bình quân của cá giống qua các vụ trong năm 51

4.3 Phân tích thực trạng công cụ quản lý sản xuất cá tra 53

4.3.1 TCN công cụ kỹ thuật trong sản xuất 54

4.3.1.1 Những thành công bước ñầu trong việc áp dụng các TCN 55

4.3.1.2 Những hạn chế trong việc thực thi TCN 60

4.3.2 Quyết ñịnh 85 ngày 6/8/2008 của Bộ NN & PTNT và vấn ñề bất ñối xứng thông tin 64

Trang 11

4.3.2.1 Những ñổi mới trong Quyết ñịnh 85 của Bộ NN & PTNT 64

4.3.2.2 Thông tin bất ñối xứng khi chọn cá tra giống của nông dân 67

4.3.2.3 Giải pháp khắc phục bất ñối xứng thông tin trên 74

4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng cá tra giống ở ĐBSCL 81

4.4.1 Giải pháp kỹ thuật 81

4.4.2 Giải pháp kinh tế 83

4.4.2.1 Văn bản hành chính 83

4.4.2.2 Ra lệnh và kiểm soát 84

4.4.2.3 Khuyến khích kinh tế 87

4.4.2.4 Công cụ giáo dục 90

4.4.2.5 Công cụ cộng ñồng 92

Chương 5 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

5.1 Kết luận 94

5.1.1 Thực trạng sản xuất cá tra giống của vùng 94

5.1.2 Công tác quản lý hoạt ñộng sản xuất giống 94

5.1.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng cá tra giống 95

5.2 Khuyến nghị 96

5.2.1 Đối với nông dân, nhà nước 96

5.2.2 Đối với các nghiên cứu song song……… 96

Trang 12

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cửu Long

PIT : Passive Integrated Transponder

GAP : Good Aquaculture Practice

SQF : Safe Quality Food

TCN : Tiêu chuẩn ngành

LN/TCP : Lợi nhuận/tổng chi phí

LN/DT : Lợi nhuận/doanh thu

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

HCG : Human Chorionic Gonadotropin

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG

TRANG Bảng 2.1 Các tỉnh thành thuộc ĐBSCL 8

Bảng 2.2 Cơ cấu hộ thủy sản phân theo quy mô ñất nuôi trồng TS hộ có sử dụng 18 Bảng 2.3 Tình hình nhập khẩu cá tra vào thị trường Mỹ 20

Bảng 2.4 Công thức thức ăn chế biến cho cá tra 22

Bảng 2.5 Công thức thức ăn tự chế 22

Bảng 2.6 Khẩu phần ăn cho cá tra ở các giai ñoạn khác nhau 23

Bảng 4.1 Số mẫu cán bộ quản lý, hộ sản xuất trong phân tích 38

Bảng 4.2 Tuổi trung bình của người ñược phỏng vấn 39

Bảng 4.3 Trình ñộ học vấn của chủ hộ 40

Bảng 4.4 Sản lượng cá tra nuôi từ năm 2000 - 2008 42

Bảng 4.5 Diện tích bình quân trong nuôi cá tra (bột, hương, giống) 43

Bảng 4.6 Trọng lượng bình quân trong nuôi vỗ lần ñầu 43

Bảng 4.7 Số lần tham gia sinh sản trong năm của cá bố mẹ 44

Bảng 4.8 Tỷ lệ sống qua các giai ñoạn của cá tra giống 45

Bảng 4.9 Năng lực sản xuất cá giống và nhu cầu cá giống của các tỉnh 47

Bảng 4.10 Diện tích nuôi, kích thước, và số lượng bình quân/kg 49

Bảng 4.11 Chi phí bình quân trong sản xuất cá tra giống 50

Bảng 4.12 Sản lượng cá bình quân của hộ/1000 m2 51

Bảng 4.13 Giá bán cá giống bình quân 52

Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả sản xuất 52

Bảng 4.15 Triển khai TCN của ñịa phương 55

Bảng 4.16 Quy trình theo TCN, thực tế áp dụng ñạt như sau 56

Bảng 4.17 Thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ 57

Bảng 4.18 Tuổi và khối lượng bố mẹ trong sinh sản. 58

Bảng 4.19 Tỷ lệ ñưc cái trong nuôi vỗ 61

Bảng 4.20 Tuổi cá bố mẹ khi ñược chọn vào nuôi vỗ 62

Bảng 4.21 Nguồn gốc cá bố mẹ của hộ sản xuất cá bột 63

Bảng 4.22 Các chỉ tiêu ñánh giá cá giống tốt theo ý kiến của hộ ương 68

Bảng 4.23 Các chỉ tiêu ñánh giá giống tốt theo hộ nuôi thương phẩm 68

Bảng 4.24 Tiếp cận và thực hiện TCN 70

Bảng 4.25 Mức ñộ hiểu biết của hộ ương giống về các tiêu chuẩn nuôi tốt 71

Bảng 4.26 Các chỉ tiêu cần cập nhật và thay ñổi 76

Bảng 4.27 Những ñặc ñiểm chọn cá cái cho sinh sản và mức ñộ ưu tiên 78

Trang 14

Bảng 4.28 Chỉ tiêu ñánh giá cá bột tốt 79

Bảng 4.29 Hình thức bảo hành cá giống sau khi bán 80

Bảng 4.30 Tiếp cận tài liệu TCN 83

Bảng 4.31 Xử lý cá giống khi bán 86

Bảng 4.32 Kỹ năng ương cá tra giống học ñược từ ñâu 91

Bảng 4.33 Tham gia hiệp hội, hợp tác xã, câu lạc bộ ương cá 92

Trang 16

Chất lượng con giống nói chung và của cá tra nói riêng là một thành tố rất quan trọng, có ý nghĩa rất lớn quyết ñịnh ñến hiệu quả của nghề nuôi Những lúc nhu cầu cá giống tăng ñột biến như hiện nay làm cho giá con giống lên cao, ñã khiến cho người sản xuất giống chạy theo số lượng, cho cá ñẻ nhiều lần trong năm,

sử dụng số lượng cá bố mẹ hạn chế, không bảo ñảm yêu cầu chất luợng, thậm chí cùng một lứa trong cùng một trại ñể sản xuất giống dẫn ñến hiện tượng cận huyết, chất lượng giống kém chất lượng, sức ñề kháng kém Hậu quả là tỉ lệ chết trong ương, nuôi khá cao so với trước ñây: từ cá bột lên cá hương, tỷ lệ hao hụt tới trên 80%, từ cá hương lên cá giống, tỷ lệ hao hụt tới 40 - 50%

Trong thời gian gần ñây, hầu như tất cả các vùng nuôi cá tra ñều ñã xuất hiện những loại bệnh phổ biến như xuất huyết, trắng mang, trắng gan và nhất là bệnh

Trang 17

gan, thận mủ - gây tổn thất rất lớn cho nghề nuôi Có những vùng nuôi tỷ lệ cá tra nhiễm bệnh gần như tới 100% Nguyên nhân cá nhiễm bệnh thì có nhiều như do cá

bị nhiễm khuẩn hoặc bị các loài ký sinh trùng giáp xác ký sinh và nấm gây hại; do chế ñộ dinh dưỡng cho cá không cân ñối Khi gặp chất lượng nước ao không tốt hoặc vùng nuôi bị ô nhiễm sẽ thuận lợi gây bệnh và lây lan thành dịch bệnh Nhưng nguyên nhân quan trọng nhất chính là chất lượng cá tra giống ñã xuống cấp ñến mức ñáng báo ñộng

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ñến giữa tháng 8 năm 2009, diện tích nuôi cá tra của 9 tỉnh ĐBSCL là 5.154 ha, tăng 597 ha so với cùng kỳ năm 2008; tập trung nhiều nhất ở 3 tỉnh thành là: Đồng Tháp, Cần Thơ và

An Giang, chiếm khoảng 70,3% diện tích thả nuôi toàn vùng Trong thời gian qua, vùng sản xuất cá tra bột tập trung chủ yếu ở tỉnh Đồng Tháp, với khoảng 300 cơ sở

và khoảng 6.000 hộ ương cá giống, cung ứng 65 - 70% cá tra giống cho toàn vùng ĐBSCL, trong ñó Hồng Ngự có trên 71 cơ sở sản xuất cá tra bột và 559,29 ha diện tích ương cá tra giống, mỗi năm cung cấp cho thị trường trên 9 tỷ cá bột và gần 300

triệu cá tra giống Tuy nhiên, theo cơ quan quản lý thủy sản ñịa phương cho biết

chỉ khoảng 52 cơ sở sinh sản nhân tạo và 120 cơ sở ương cá tra giống trong tỉnh là

có ñăng ký kinh doanh theo ñúng quy ñịnh và tổ chức sản xuất thường xuyên với diện tích lớn, sản lượng nhiều Phần lớn các cơ sở còn lại sản xuất không ổn ñịnh, khi nào giá cá giống cao thì họ làm, còn khi giá cá giống thấp thì họ nghỉ Những cơ

sở này lại thường lấy cá bố mẹ từ ñàn cá nuôi thương phẩm dẫn ñến hiện tượng cận huyết, cá dễ mắc bệnh, chậm lớn, tỷ lệ hao hụt cao (từ 30 - 40%,) cuối cùng cả cơ

sở sản xuất giống này lẫn người nuôi thương phẩm ñều càng lao ñao thêm trong những lúc biến ñộng xấu của nghề nuôi

Nghề làm cá tra giống ở ĐBSCL mang lại lợi nhuận rất cao, trong thời gian gần ñây ñã phát triển khá tự phát và luôn biến ñộng theo nhịp tăng giảm sản lượng nuôi thương phẩm trong vùng Nhiều cơ sở do chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt ñã ñưa vào sử dụng một số “công nghệ” nguy hiểm nhằm làm tăng sản lượng cá giống bằng mọi giá Trong ñó, việc lạm dụng thuốc kích dục tố trở nên khá phổ biến, với

Trang 18

loại thuốc này người ta có thể ép cá ñẻ tới 4 - 5 lứa/năm! Vì cá phải ñẻ quá nhiều, năm này qua năm khác dẫn tới chất lượng cá tra giống ngày càng xuống thấp Mặt khác, do hiện nay hầu hết cá tra giống ñều có nguồn gốc từ sinh sản nhân tạo, nên giống ñã nhanh chóng bị thoái hóa Theo Tiến sĩ Phạm Văn Khánh – GĐ Trung tâm Quốc gia Giống Thủy sản Nước ngọt Nam Bộ, trước ñây cá giống lấy từ môi trường

tự nhiên phải từ 2,5 - 3 năm tuổi mới bắt ñầu thành thục (sinh sản), còn bây giờ, cá chưa ñược 1 tuổi ñã… thành thục rồi! Điều ñáng nói là nhiều trại cá giống vẫn cho những con cá thành thục quá sớm này ñẻ luôn, vì thế, chất lượng cá giống lại càng khó ñảm bảo và hệ lụy khôn lường

Bên cạnh ñó công tác quản lý nhà nước hiện tại về chất lượng ñối với các cơ

sở sản xuất giống trong vùng hiện còn bỏ trống và có nhiều yếu kém, không có quy ñịnh các biện pháp chế tài rõ ràng khi vi phạm, việc các cơ sở sản xuất kinh doanh

có ñăng ký hay không ñăng ký chất lượng với các cơ quan nhà nước vẫn ñược Thực tế những năm qua khi nhu cầu về giống tăng cao nông dân ñổ xô ñi mua ñất lập cơ sở sản xuất, ao ương khắp các tỉnh trong vùng Đây là những hộ thuê ñất ñể sản xuất theo mùa vụ và sẽ ngưng sản xuất khi thị trường không ổn ñịnh, họ không

có trách nhiệm về sản phẩm sản xuất ra, chỉ quan tâm ñến số lượng con giống ñược sản xuất ra mà không quan tâm mấy ñến chất lượng con giống Nhưng các cơ quan quản lý nhà nước ở ñịa phương chưa có một chính sách hay một quy ñịnh bắt buộc

cụ thể ñối với các trường hợp này Hậu quả ñã xảy ra nhiều trường hợp cá nuôi chết rất nhiều, thậm chí có ao chết hoàn toàn sau một thời gian nuôi, gây hậu quả kinh tế nghiêm trọng Từ thực tế này, nghiên cứu “Đề xuất các công cụ quản lý nhằm nâng cao chất lượng cá tra giống ở ĐBSCL” ñược thực hiện nhằm ñánh giá thực tế tình hình trên và ñề ra các giải pháp khả thi nhằm quản lý và nâng cao chất lượng cá tra

Trang 19

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích thực trạng công cụ quản lý việc sản xuất cá tra giống hiện tại và ñề xuất các giải pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao chất lượng con cá tra giống trong vùng ĐBSCL

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá hiện trạng sản xuất cá tra giống

 Đề xuất các giải pháp quản lý việc sản xuất cá tra giống có chất lượng

1.3 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu

Phạm vi về không gian

Đề tài ñược tiến hành ñiều tra nghiên cứu tại tám tỉnh ĐBSCL: Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang và Đồng Tháp nhưng tập trung chủ yếu tại hai tỉnh có truyền thống mạnh về cá tra là An Giang và Đồng Tháp

Phạm vi thời gian

Thời gian dự kiến thực hiện ñến hoàn thành ñề tài từ 01/05/2009 01/09/2010

-Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính là cá tra giống chủ yếu ñược sản xuất theo quy trình nhân tạo khu vực ĐBSCL

1.4 Nội dung ñề tài

Chương 1: Sự cần thiết của vấn ñề nghiên cứu Nêu bật tầm quan trọng của

vấn ñề nghiên cứu trong bối cảnh về tiềm năng của việc nuôi cá tra ñang phát triển mạnh bên cạnh các hạn chế về chất lượng giống cũng như các yếu tố về công tác quản lý hiện nay

Chương 2: Tổng quan về tài liệu, các dự án liên quan ñến lĩnh vực nghiên

cứu của ñề tài và về ñịa phương nghiên cứu Giới thiệu các ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương nghiên cứu

Trang 20

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp ñược áp dụng khi tiến hành nghiên

cứu ñề tài

Chương 4: Nội dung nghiên cứu Kết quả mong muốn ñạt ñược của ñề tài Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Những hạn chế của ñề tài và các giải

pháp thực thi ñề tài

Trang 21

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí ñịa lí

ĐBSCL là một trong những ñồng bằng lớn, phì nhiều nhất Đông Nam Á và thế giới, là vùng sản xuất, xuất khẩu lương thực, vùng cây ăn trái nhiệt ñới, thủy sản lớn nhất Việt Nam ĐBSCL cũng là vùng ñất quan trọng ñối với Nam Bộ và cả nước trong phát triển kinh tế, hợp tác ñầu tư và giao thương với các nước trong khu vực và thế giới

Nguồn: http://dautumekong.vn/index.php/vi/tong-quan-cac-tinh-bscl

Hình 2.1 Bản ñồ các tỉnh ĐBSCL

Trang 22

ĐBSCL có vị trí như một bán ñảo với 3 mặt Đông, Nam và Tây Nam giáp biển (có ñường bở biển dài 700km), phía Tây có ñường biên giới giáp với Campuchia và phía Bắc giáp với vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế lớn nhất của Việt Nam hiện nay ĐBSCL nằm trên ñịa hình tương ñối bằng phẳng, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân bố rất dày thuận lợi cho giao thông, phát triển nuôi trồng thủy sản vào bậc nhất ở nước ta

Diện tích tự nhiên toàn vùng là 39.747 km2; trong ñó có khoảng 65% diện tích ñất ñược dùng ñể sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, ñây là một lợi thế lớn về quy mô cho toàn vùng

ĐBSCL có 13 ñơn vị hành chính bao gồm: 1 thành phố trực thuộc trung ương (Thành phố Cần Thơ) và 12 tỉnh (Long An, Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau

Trang 23

Bảng 2.1 Các tỉnh thành thuộc ĐBSCL

STT Đơn vị

hành chính

Diện tích (km 2 )

Dân số trung bình (1000 người)

Mật ñộ dân số (người/km 2 )

Khoảng cách với TP HCM (Km)

ñộ bức xạ nhiệt, chế ñộ nắng cao và ổn ñịnh trong vùng

ĐBSCL cũng là nơi ít xảy ra thiên tai do khí hậu ñặc biệt là bão Những ñặc ñiểm khí hậu này ñã tạo ra một nguồn lực rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát của sinh vật ñạt ñược năng suất sinh học cao, tạo ra một thảm thực vật và một quần thể ñộng vật phong phú ña dạng, nhưng có tính ñồng nhất tương ñối trong toàn vùng

Trang 24

Chính vì vậy ñó là những ñiều kiện thuận lợi ñể tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất lương thực - thực phẩm, phát triển sản xuất chế biến sản phẩm nông – thủy - hải sản lớn nhất cả nước Và cũng tạo ra các lợi thế so sánh khác của Vùng ĐBSCL

2.1.3 Nguồn nhân lực

ĐBSCL có số dân số ñông thứ hai trong 8 vùng, chiếm 21% dân số Việt Nam Năm 2000, là 16,386 triệu người, năm 2004 là 17,1 triệu người, tốc ñộ tăng bình quân 2001 - 2004 là 1,08%

Dân số trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 65%, nhưng tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ

kỹ thuật còn ở mức thấp: 13,4% (cả nước là 21,2%) 62% lao ñộng làm việc trong nông nghiệp (kể cả ngư nghiệp và lâm nghiệp), 25% trong thương mại và dịch vụ,

và 13% trong khu vực công nghiệp ĐBSCL cũng là nơi cung cấp lao ñộng công nghiệp cho các tỉnh ở Đồng Nai, Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh

2.1.4 Nguồn nước

ĐBSCL lấy nước ngọt từ sông Mêkông và nước mưa Cả hai nguồn này ñều ñặc trưng theo mùa một cách rõ rệt Lượng nước bình quân của sông Mêkông chảy

lượng nước và khối lượng phù sa ñó trong quá trình bồi bổ lâu dài ñã tạo nên ñồng bằng châu thổ phì nhiêu ngày nay

ĐBSCL có hệ thống sông kênh rạch lớn nhỏ chi chít rất thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm trong việc phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, ñặc biệt

là cá tra Về mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4, sông Mêkông là nguồn nước mặt duy nhất Về mùa mưa, lượng mưa trung bình hàng năm dao ñộng từ 2.400 mm ở vùng phía Tây ĐBSCL ñến 1.300 mm ở vùng trung tâm và 1.600 mm ở vùng phía Đông

Về mùa lũ, thường xảy ra vào tháng 9, nước sông lớn gây ngập lụt

Chế ñộ thủy văn của ĐBSCL có 3 ñặc ñiểm nổi bật :

+ Nước ngọt và lũ lụt vào mùa mưa chuyển tải phù sa, phù du, ấu trùng + Nước mặn vào mùa khô ở vùng ven biển

+ Nước chua phèn vào mùa mưa ở vùng ñất phèn

Trang 25

ĐBSCL có trữ lượng nước ngầm không lớn Sản phẩm khai thác ñược ñánh giá ở mức 1 triệu m3/ngày ñêm, chủ yếu phục vụ cung cấp nước sinh hoạt hàng ngày

2.1.5 Tài nguyên ñất

Tổng diện tích ĐBSCL, không kể hải ñảo, khoảng 3,96 triệu ha, trong ñó khoảng 2,60 triệu ha ñược sử dụng ñể phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản chiếm 65% Trong quỹ ñất nông nghiệp, ñất trồng cây hàng năm chiếm trên 50%, trong ñó chủ yếu ñất lúa trên 90% Đất chuyên canh các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 150.000 ha, ñất cây lâu năm chiếm trên 320.000 ha, khoảng 8,2% diện tích tự nhiên

Vùng bãi triều có diện tích khoảng 480.000 ha, trong ñó gần 300.000 ha có khẳ năng nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ Theo ñiều tra năm 1995 có 0,508 triệu ha ñất lâm nghiệp, trong ñó ñất có rừng 211.800 ha và ñất không rừng 296.400

ha Tỷ lệ che phủ rừng chỉ còn 5%

Các nhóm ñất chính ở ĐBSCL gồm:

Đất phù sa sông (1,2 triệu ha): Các loại này tập trung ở vùng trung tâm ĐBSCL Chúng có ñộ phì nhiêu tự nhiên cao và không có các yếu tố hạn chế nghiêm trọng nào Nhiều loại cây trồng có thể canh tác ñược trên nền ñất này Đất phèn (1,6 triệu ha): Các loại ñất này ñược ñặc trưng bởi ñộ axit cao, nồng ñộ ñộc tố nhôm tiềm tàng cao và thiếu lân Nhóm ñất này cũng bao gồm cả các loại ñất này cũng bao gồm cả các loại ñất phèn nhiễm mặn nặng và trung bình Các loại ñất phèn tập trung tại Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên còn các loại ñất phèn mặn tập trung tại vùng trung tâm bán ñảo Cà Mau

Đất nhiễm mặn (0,75 triệu ha): Các loại ñất này chịu ảnh hưởng của nước mặn trong mùa khô Các vùng ñất này khó có thể ñược cung cấp nước ngọt Hiện nay lúa ñược trồng vào mùa mưa và ở một số khu vực người ta nuôi tôm trong mùa khô

Các loại ñất khác (0,35 triệu ha): Gồm ñất than bùn (vùng rừng U Minh), ñất xám trên phù sa cổ (cực Bắc của ĐBSCL) và ñất ñồi núi (phía Tây - Bắc ĐBSCL)

Trang 26

Nhìn chung ở ĐBSCL rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp không có hạn chế lớn Do nền ñất yếu cho nên ñể xây dựng công nghiệp, giao thông, bố trí dân

cư, cần phải gia cố, bồi ñắp nâng nền, do ñó cần ñòi hỏi chi phí nhiều

2.1.6 Hệ sinh thái

Sông Mêkông ñã tạo ra nhiều dạng sinh cảnh tự nhiên, thay ñổi từ các bãi thủy triều, giồng cát và ñầm lầy ngập triều ở vùng ñồng bằng ven biển, các vùng cửa sông, cho ñến vùng ngập lũ, các khu trũng rộng, ñầm lầy than bùn, các dải ñất cao phù sa ven sông và bậc thềm phù sa cổ nằm sâu trong nội ñịa

Các vùng ñất ngập nước bị ngập theo mùa hoặc thường xuyên chiếm một diện tích lớn ở ĐBSCL Những vùng này có chức năng kinh tế và sinh thái quan trọng Các vùng ñất ngập nước là một một trong những hệ sinh thái tự nhiên phong phú nhất Mặt khác, chúng cũng là những hệ sinh thái vô cùng nhạy cảm dễ bị tác ñộng và không thể ñược do quản lý

Áp lực dân số và hậu quả của chiến tranh ñã thúc ñẩy nhanh sự suy thoái, sự xáo trộn và phá hoại các hệ sinh thái tự nhiên của ĐBSCL Việc quy hoạch và quản

lý ñúng ñắn là hết sức cần thiết ñể chặn ñứng xu thế này và ñể thực hiện một tiến trình khôi phục và duy trì sự cân bằng sinh thái

Trong các vùng ñất ngập nước ở ĐBSCL, có thể xác ñịnh ñược 3 hệ sinh thái

tự nhiên Tất cả các hệ sinh thái này ñều rất “nhạy cảm” về môi trường Những nét ñặc trưng chủ yếu của 3 hệ sinh thái như sau:

a Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Rừng ngập mặn nằm ở vùng rìa ven biển trên các bãi lầy mặn Các rừng này ñã từng bao phủ hầu hết vùng ven biển ĐBSCL nhưng nay ñang biến mất dần trên quy mô lớn Trong số các rừng ngập mặn còn lại, trên 80% (khoảng 77.000 ha) tập trung ở tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau

b Hệ sinh thái ñầm nội ñịa (rừng Tràm): Trước ñây rừng Tràm ñã từng bao phủ một nửa diện tích ñất phèn Hiện nay chỉ còn lại trong khu vực ñất than bùn U Minh và một số nơi trong vùng ñất phèn ở Đồng Tháp Mười và ñồng bằng Hà Tiên

là những nơi bị ngập theo mùa Rừng Tràm rất quan trọng ñối với việc ổn ñịnh ñất, thủy văn và bảo tồn các loại vật Rừng Tràm thích hợp nhất cho việc cải tạo các

Trang 27

vùng ñất hoang và những vùng ñất không phù hợp ñối với sản xuất nông nghiệp như vùng ñầm lầy than bùn và ñất phèn nặng Cây tràm thích nghi ñược với các ñiều kiện ñất phèn và cũng có khả năng chịu ñược mặn

c Hệ sinh thái cửa sông: Cửa sông là nơi nước ngọt từ sông chảy ra gặp biển Chúng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các thủy triều và sự pha trộn giữa nước mặn và nước ngọt Cửa sông duy trì những quá trình quan trọng như vận chuyển chất dinh dưỡng và phù du sinh vật, du ñẩy các ấu trùng tôm cá, xác bồi ñộng thực vật và nó quyết ñịnh các dạng trầm tích ven biển Hệ sinh thái cửa sông nằm trong

số các hệ sinh thái phong phú và năng ñộng nhất trên thế giới Tuy nhiên chúng rất

dễ bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường và do các thay ñổi của chế ñộ nước (nhiệt

ñộ, ñộ mặn, lượng phù sa), những yếu tố có thể phá vỡ hệ sinh thái này

Nhiều loài tôm cá ở ĐBSCL là những loài phụ thuộc vào cửa sông Mô hình

di cư và sinh sản của các loài này chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế ñộ sông và thủy triều, phụ thuộc rất nhiều vào môi trường cửa sông

2.1.7 Hệ ñộng vật

Hệ ñộng vật ở ĐBSCL gồm 23 loài có vú, 386 loài và bộ chim, 6 loài lưỡng

cư và 260 loài cá Số lượng và tính ña dạng của hệ ñộng vật thường lớn nhất trong các khu rừng tràm và rừng ngập mặn còn lại Sự sống còn của các quần hệ ñộng vật

có vú ñang bị ñe doạ bởi săn bắn, ñánh bẫy và sự phá hủy liên tục nơi cư trú Chúng tập trung chủ yếu trong những khu rừng tự nhiên (rừng U Minh và Bảy Núi)

ĐBSCL là một vùng trú ñông quan trọng ñặc biệt ñối với các loài chim di trú trong những năm gần ñây, bảy khu vực sinh sản lớn của các loài diệc, vò vằn, cò trắng và vạc ñã ñược phát hiện trong các khu rừng tràm, loài sếu mỏ ñỏ phương ñông, gần ñây ñã dược phát hiện ở huyện Tam Nông trong Đồng Tháp Mười Trong khu bảo tồn Tràm Chim có 92 loài chim ñã ñược xác ñịnh Trong vùng rừng U Minh, có 81 loài chim ñã ñược ghi nhận

Những vùng ngập nước ở ĐBSCL cũng là nơi cư trú của các loài bò sát và ñộng vật lưỡng cư Nhiều loài ñộng vật có vú, chim, bò sát và ñộng vật lưỡng cư bị ñánh bắt phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng

Trang 28

Đá vôi có trữ lượng khoảng 130 ñến 440 triệu tấn Đá Granit, Andesit có khoảng

450 triệu m3 Sét gạch ngói có trữ lượng ñến 40 triệu m3 Cát sỏi có trữ lượng ñến

10 triệu m3/năm Than bùn có lượng 370 triệu tấn, trong ñó U Minh khoảng 300

triệu tấn Nước khóang có ở Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng,

2.2 Tổng quan hiện trạng sản xuất cá tra giống

Trong những năm gần ñây do nhu cầu tiêu thụ cá tra ngày càng cao, ñể ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu ngày một tăng bên cạnh ngành ñánh bắt thì nuôi trồng thủy sản nước ngọt của Việt Nam phát nhanh chóng, ñối tượng nuôi phổ biến nhất là cá tra Sản lượng tăng ñột biến từ 450.000 tấn năm 2005 lên 1.200.000 tấn năm 2007, ñạt chỉ tiêu cho năm 2010 Sự phát triển quá nóng nghề nuôi cá này ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề ñặt ra về: thiếu con giống chất lượng, bất cập trong chăm sóc và quản

lý của hộ ương nuôi chưa có quy hoạch vùng nuôi hợp lý, môi trường bị suy thoái

và dịch bệnh thường xuyên xảy ra

Nguồn cá tra giống ñể nuôi trước ñây ñược vớt chủ yếu từ Sông Tiền và Sông Hậu Sản lượng cá bột vớt ñược giảm dần từ 500 - 800 triệu thập niên 1960 -

1970, xuống còn 150 - 200 triệu con thập niên 1990 Từ năm 1978 ñã bắt ñầu có nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá tra Nhưng mãi ñến năm 1996 mới thực sự có nhu cầu giống cho nghề nuôi và công nghệ ương cá bột lên cá giống ñã ñạt kết quả tốt và ngày càng xã hội hóa ở khu vực ĐBSCL Năm 1998 sản lượng cá tra bột sinh sản nhân tạo chủ yếu tập trung ở hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp, ñạt trên 100 triệu

Trang 29

con, nhưng chỉ ñến năm 2000 các tỉnh ĐBSCL ñã sản xuất khoảng 1 tỷ con cá bột, ương giống ñạt 290 triệu con Các năm từ 2001-2003 sản lượng cá bột có xu hướng giảm và từ 2004 lại tăng lên Năm 2006 ước ñạt 2 tỷ cá bột Cũng từ năm 2000 các tỉnh An Giang và Đồng Tháp ñã chấm dứt vớt cá tra bột trên sông Do nhu cầu rất lớn về con giống, các cơ sở sản xuất chỉ tập trung quan tâm ñến sản lượng cá bột, ít chú ý ñến chất lượng cá bột và cá giống Trong các năm 1998 - 2000, sức sinh sản của ñàn cá tra bố mẹ rất thấp và năng suất có bột cũng kém Ở tỉnh Đồng Tháp, năm

1999 với 12 tấn cá tra bố mẹ ñẻ ñược 350 triệu cá bột nhưng năm 2000 khối lượng

cá bố mẹ lên ñến 102,5 tấn (gấp 8,5 lần) nhưng sản lượng cá bột chỉ tăng 2,1 lần

ñạt thành thục và tỷ lệ cho ñẻ ñược cũng khoảng 50% Trong các năm 2001 - 2003

và 2006 - 2008 do nuôi quá nhiều cá bố mẹ, nên ñôi khi có nhiều ñàn cá bố mẹ bị

“bỏ quên” không tham gia sinh sản vì không tiêu thụ ñược cá bột Năm 2007, theo ước tính cá bố mẹ hiện có trên 148.000 con sản lượng cá bột ước ñạt 17 tỷ từ 100 cơ

sở sản xuất nhỏ và 27 trại sản xuất lớn, và khoảng 1,8 tỷ cá giống từ 10.000 cơ sở ương với diện tích trên 2.000 ha, tập trung chủ yếu vẫn ở hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp, các tỉnh có diện tích tương ñối khá lớn kế tiếp là Cần Thơ, Tiền Giang

và Vĩnh Long

TCN về sản xuất cá tra giống và basa ñã ñược ban hành năm 2004 (28 TCN 211) nhưng việc áp dụng chưa rộng rãi và kiểm tra thực hiện chưa ñược chặt chẽ Ở một số tỉnh phát triển sản xuất giống mạnh loài này như An Giang và Đồng Tháp, Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản ñã có một số quy ñịnh về cấp phép hành nghề cho cơ sở có ñủ ñiều kiện sản xuất về ao hồ, bố mẹ và kỹ thuật Tuy nhiên với lực lượng tương ñối mỏng, chưa xuyên suốt và các ñơn vị này khó kiểm soát hết ñược các cơ sở sản xuất nên chất lượng con giống vẫn còn gặp khó khăn Một số ñịa phương cho rằng, họ chưa thực sự thể hiện ñược chức năng do chưa có văn bản pháp lý từ Trung ương Hệ thống kiểm dịch con giống trước khi xuất bán và ñưa vào lưu thông chưa phát huy hiệu lực Kiểm tra chất lượng con giống chưa ñạt ñược 5% trên tổng sản lượng giống và ñặt biệt không thể kiểm dịch ñược con giống lưu

Trang 30

thông giữa các tỉnh Nguyên nhân của tình trạng trên là do các cơ sở sản xuất và kinh doanh giống và người nuôi chưa ý thức ñược hết tầm quan trọng của việc quản

lý chất lượng con giống nên còn né tránh, chưa có trạm kiểm dịch ở các tuyến giáp ranh giữa các tỉnh Trong ñó thì An Giang thực hiện ñăng ký chất lượng ñược nhiều nhất

Năng suất ương từ cá bột lên cá giống giảm dần, từ năm 2001 trở về trước năng suất ñạt trung bình 40%, hiện nay xuống còn 10 - 15% Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng con giống như cá bố mẹ có nguồn gốc không rõ ràng ñược tuyển chọn, kích thước cá bố mẹ nhỏ, kỹ thuật nuôi vỗ thành thục chưa ñạt (thức ăn, mật ñộ, thay nước), ñẻ ép, khai thác quá mức do ñẻ nhiều lần trong năm, cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất Kỹ thuật ương chưa ñảm bảo do ao hồ nhỏ, ít thay nước, lạm dụng thuốc và hóa chất, không ghi chép sổ sách ñặc biệt là lịch sử bệnh và thuốc sử dụng Khó khăn này cũng là khó khăn chung nằm trong chuỗi sản xuất, khi mà sản xuất ra con giống chất lượng cao có giá thành cao hơn chưa thật sự ñược người nuôi chấp nhận do giá cá thành phẩm thấp

Tỉnh An Giang ñã bắt ñầu có một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giống, tuy nhiên cần thời gian ñể ñánh giá hiệu quả của việc áp dụng Về kỹ thuật, tỉnh bắt ñầu áp dụng phương pháp quản lý ñầu cá bố mẹ bằng dấu từ PIT, trao ñổi

và lai chéo ñàn cá bố mẹ, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng các vệ tinh sản xuất giống chất lượng cùng với các trại giống của trung tâm khuyến ngư và giống thủy sản Về quản lý, tỉnh ñã thực hiện ñăng ký chất lượng, ñang thực hiện thử nghiệm

mô hình liên kết trong sản xuất, nuôi thương phẩm và xí nghiệp chế biến xuất khẩu

2.3 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ñến lĩnh vực của ñề tài

Đề tài “Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và các bệnh thường gặp trên bố

mẹ và ấu trùng tôm sú tại các trại giống Việt Nam”- Viện NCNT Thủy sản II thực hiện, qua ñó ñã phản ánh ñược cơ sở hạ tầng, trình ñộ quản lý, tổ chức sản xuất, nguồn gốc tôm bố mẹ và mức ñộ khai thác, và các bệnh thường gặp Một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng giống cũng ñược ñề xuất như ban hành quy chế an toàn sinh học và bắt buộc thực hiện, nghiên cứu kỹ hơn công nghệ xử lý nước ñầu vào, ñầu ra và trong hệ lọc sinh học tuần hoàn trong trại giống, nghiên

Trang 31

cứu sâu hơn về dinh dưỡng tôm bố mẹ, bảo tồn tôm bố mẹ tự nhiên và sàn lọc bệnh ñối với tôm bố mẹ ñưa vào sản xuất (Nguyễn Văn Hảo và ctv, 2007) Những giải pháp trên cũng có thể dễ dàng áp dụng ñối với việc sản xuất cá tra giống ở ĐBSCL nhằm hạn chế một số bệnh thường gặp ở cá giống, tăng tỉ lệ sống của cá bột…

Dự án “Xây dựng quy phạm thực hành nuôi cá tra tốt hơn (BMP) ở ĐBSCL, Việt Nam” ñã bắt ñầu thực hiện từ năm 2007 Mục tiêu của dự án là nhằm nâng cao năng suất nuôi cá tra và phát triển bền vững theo tiêu chuẩn quốc gia ñặt ra Mục tiêu cụ thể là xây dựng BMP cho nghề nuôi cá tra ñặc biệt liên quan ñến chăm sóc quản lý, chọn ñiểm, quản lý ñàn cá bố mẹ và chất lượng giống, thức ăn và cách cho

ăn, quản lý sức khỏe và nâng cao năng lực các hộ nuôi bằng cách áp dụng BMP Theo ñánh giá sơ bộ của dự án này, sản lượng cá tra phần lớn vẫn là từ các nông hộ nhỏ với sản lượng hàng năm dưới 500 tấn Việc ứng dụng các biện pháp nuôi tốt là rất cần thiết cho các hộ nuôi cá tra ở quy mô này, thông qua việc thành lập các nhóm/hội/câu lạc bộ và khuyến khích các nhóm/hội/câu lạc bộ này ứng dụng các biện pháp nuôi tốt Thông qua việc thành lập các hội nuôi tốt sẽ giúp cho việc quản

lý chất lượng giống tốt hơn giữa các hộ nuôi với nhau Giúp hạn chế và phòng tránh ñược một số bệnh như chết do giống cận huyết, nguồn gốc giống rõ ràng, ñầu ra của

cá thương phẩm ñồng ñều, hạn chế sử dụng hóa chất cấm ñể ñiều trị bệnh trong ương giống và nuôi thương phẩm…

Dự án “Điều tra các yếu tố môi trường sinh thái, hiện trạng sản xuất và kinh

tế xã hội ñể xác ñịnh quy mô và cơ cấu nuôi trồng thủy sản bền vững cho vùng ñồng bằng Nam Bộ”, thực hiện từ năm 1999 - 2004, ñã chỉ ra ñược tính không phù hợp của một số mô hình nuôi, phân tích ñược các ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào ñến năng suất nuôi, nêu ñược hiện trạng sản xuất giống cá nước ngọt ñáp ứng nhu cầu nuôi Tuy nhiên chưa có ñánh giá về chất lượng con giống cũng như ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giống (Nguyễn Minh Niên, 2004) Đây cũng là hạn chế của dự án này

Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất ñã ñược một số tác giả nghiên cứu trước ñây Trần Kim Hằng (2002) cho rằng năng suất nuôi nghêu cũng

Trang 32

chịu tác ñộng của các yếu tố kỹ thuật, kinh tế xã hội (quy mô sản xuất, mật ñộ nuôi, tuổi chủ hộ, vốn,…) Ngoài môi trường nuôi và dịch hại ra, thị trường không ổn ñịnh cũng ảnh hưởng ñến sản lượng nghêu nuôi Năng suất tôm nuôi cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ñầu vào (Trần Trọng Chơn, 2002) Theo Phan Thành Tâm (2003), các yếu tố như phân bón, giống, thuốc trừ sâu, ngày công lao ñộng, số lao ñộng trong gia ñình, trình ñộ văn hóa, kinh nghiệm sản xuất, chính sách ña dạng hóa sản phẩm, tác ñộng trực tiếp và gián tiếp ñến năng suất lúa và thu nhập của nông hộ Trong ñó, yếu tố phân bón, số ngày công lao ñộng, giống cho gieo trồng (mật ñộ) và chi phí diệt cỏ (mức ñộ phòng trừ bệnh) ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất trồng lúa và tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần Theo Từ Thanh Dung và Nguyễn Quốc Thịnh (2004), một số trở ngại chính trong nuôi trồng thủy sản là: kỹ thuật (17%), kinh tế xã hội (26%), dinh dưỡng (7%), bệnh tật (36%) và trở ngại khác (14%)

Dự án “phân tích năng suất và kinh tế của các hệ thống sản xuất thủy sản khác nhau trong môi trường nước ngọt ĐBSCL” ñã phân tích ñược tính phù hợp của yếu tố kỹ thuật và năng suất của các mô hình sản xuất khác nhau, ao và mương vườn, VAC, cá lúa và mô hình nông nghiệp khác (Genio và ctv., 2001)

Báo cáo “Kinh tế xã hội của sản xuất và tiêu thụ cá chép ở Châu Á, chuyên

ñề ở Bangladesh” ñã ñưa ra mức ñộ hiệu quả kỹ thuật của các mô hình nuôi cá chép

ở Bangladesh (Alam và ctv., 2000)

2.4 Tình hình nuôi cá tra và thị trường xuất khẩu trong những năm qua

2.4.1 Hộ sản xuất thủy sản

Cùng với sự phát triển nhanh về sản xuất thủy sản trong những năm qua, số

hộ thủy sản cũng tăng khá nhanh ở tất cả các vùng Đến năm 2006 cả nước có 688 nghìn hộ thủy sản, tăng 176 nghìn hộ (+34,3%) so với năm 2001, bình quân mỗi năm tăng 6,1%, riêng vùng ĐBSCL tăng 120 nghìn hộ (+49,3%) Giá trị thu ñược trên 1 ha nuôi trồng thủy sản chung cả nước là 55,4 triệu ñồng, tăng 70% so với năm 2003 Nhiều vùng ñạt mức thu trên 1 ha nuôi thủy sản cao trong ñó ĐBSCL ñạt

59 triệu/1ha tăng 87% Đặc biệt một số tỉnh mức thu trên 1 ha nuôi trồng thủy sản

Trang 33

ñạt trên 1 tỷ ñồng như An Giang, Cần Thơ, do có nhiều diện tích nuôi cá tra, ba sa với hình thức nuôi thâm canh cao như nuôi ao - hầm, bè

Bảng 2.2 Cơ cấu hộ thủy sản phân theo quy mô ñất nuôi trồng TS hộ có sử dụng

Trang 34

2.4.2 Thị trường xuất khẩu cá tra Việt Nam

Năm 2008 cá tra của Việt Nam ñã ñược xuất khẩu tới 108 quốc gia và vùng lãnh thổ thì kể từ ñầu năm ñến nay mặt hàng này ñã có mặt tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ tăng thêm 14 thị trường Kết quả này cho thấy các sản phẩm cá tra của Việt Nam ñang là sản phẩm thủy sản rất thân thiện với người tiêu dùng từ giá cả ñến chất lượng dinh dưỡng và phù hợp với rất nhiều dân tộc, tôn giáo và ñộ tuổi trên thế giới Tính ñến bảy tháng ñầu năm 2009, EU và Ucraina là hai thị trường nhập khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam EU chiếm 40,4% về lượng và 43,4% về kim ngạch trong ñó Tây Ban Nha, Đức, Hà Lan, Bỉ, Italia và Rumani lần lượt là những thị trường nhập khẩu cá tra của Việt Nam với khối lượng lớn nhất Tổng lượng cá tra của Việt Nam xuất khẩu tới EU bảy tháng ñầu năm 2009 ñã tăng 12,15% về lượng và 5,5% về kim ngạch Mặc dù Ucraina là thị trường xuất khẩu cá tra lớn thứ hai của Việt Nam, chiếm 8,3% về lượng và 6,2% về kim ngạch nhưng lại có lượng giảm 26,45% về lượng và 30% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2008 Nguyên nhân chính là do nguồn cung của các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam tới Ucraina giảm ñáng kể

Bắc Mỹ ñang là khu vực tiêu thụ cá tra của Việt Nam với tốc ñộ tăng trưởng mạnh nhất kể từ ñầu năm 2009, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Mêhicô

Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu cá tra lớn thứ 4 của Việt Nam với lượng xuất khẩu bảy tháng ñầu năm 2009 ñạt 22,04 nghìn tấn với kim ngạch ñạt 70,6 triệu USD, tăng 60,63% về lượng và 62,32% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân tăng trưởng mạnh của thị trường Hoa Kỳ là nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này ñang tăng mạnh cùng với số doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này tới Hoa Kỳ phần nào ñã chủ ñộng ñược nguồn cung

Ngoài ra, Mêhicô, Canada cũng là những quốc gia nhập khẩu cá tra với khối lượng tăng trưởng khá mạnh từ ñầu năm ñến nay so với cùng kỳ năm 2008, Mêhicô tăng 40,6% về lượng, Canada tăng 19,33%

Tại ASEAN, Singapo, Thái Lan, Malaysia, Philipin là những nhà nhập khẩu

cá tra chính của Việt Nam tại khu vực này Trong ñó, Singapo chiếm 30%, Thái Lan

Trang 35

chiếm 23,3%, Malaysia chiếm 23,1%, Philipin 12,52% còn lại là Camphuchia, Inñônêsia, Brunây

Tại Nga ngày 13 tháng 4 năm 2009 các lô hàng cá tra ñầu tiên của Việt Nam ñược thông quan tới Nga tính ñến hết tháng 7 năm 2009, tổng lượng cá tra xuất khẩu của Việt Nam tới thị trường này ñạt 17,6 nghìn tấn với kim ngạch ñạt 28,6 triệu USD, chiếm 5,4% về lượng và 4% về kim ngạch, Nga ñang dần lấy lại vị trí là quốc gia tiêu thụ cá tra lớn nhất của Việt Nam

Việt Nam xuất khẩu 334 nghìn tấn cá tra vào ñầu tháng tám năm 2009, ước tính trị giá 737 triệu USD Điều này khiến cá tra trở thành nguồn thu ngoại tệ cao nhất trong số những tổng thể ngành xuất khẩu thủy sản Xuất khẩu cá tra ñã cho thấy dấu hiệu phục hồi trong nhiều thị trường

Bảng 2.3 Tình hình nhập khẩu cá tra vào thị trường Mỹ

Mỹ ñứng ñầu trong những năm từ 2005 ñến 2009 Xuất khẩu cá tra ñã phục hồi là một kết quả của những cải tiến kinh tế ở những thị trường then chốt và do ngành thủy sản Việt Nam ñã có nhiều cố gắng trong việc tìm kiếm các thị trường mới Bên cạnh ñó diện tích ñất dành cho trại cá da trơn ở vùng ĐBSCL ñạt ñến 5.154 ha, tăng 15% so với năm ngoái Điều này thể hiện một vị trí ñặc biệt của việc nuôi cá tra

Trang 36

trong việc ñóng góp vào GDP trong kinh tế quốc dân của ngành thủy sản Việt Nam

hiện tại cũng như trong thời gian tới

2.5.1 Giới thiệu về cá tra và kỹ thuật ương cá tra giống

Cá tra (Pangasius hypophthalmus) là loài cá lớn nhanh Chúng có thể ăn

ñược nhiều loại thức ăn từ các phụ phế phẩm cho ñến các loại thức ăn viên công nghiệp Cá có khả năng thích nghi tốt với môi trường nước xấu và thường ñược nuôi với mật ñộ rất cao Vì vậy, cá tra ñược xem là loài dễ nuôi và ñược nuôi phổ biến ở ĐBSCL

Cá tra không sinh sản tự nhiên ở Việt Nam, mà thành thục và sinh sản ở Campuchia Hàng năm, Cá tra bột xuôi dòng sông Mê Kông ñến Việt Nam vào khoảng tháng 5 - 7 dương lịch Tuy nhiên hiện nay, các trại cá giống ñã thực hiện thành công việc sinh sản nhân tạo ở cá tra

Cá tra bột hoặc cá hương phải ñược ương nuôi ñến kích cỡ 10 - 15 cm (khoảng 15 gam) trước khi thả ñể nuôi thịt Kỹ thuật ương nuôi cá tra từ cá bột, cá hương lên cá giống cỡ 10 - 15 cm ñược thực hiện từng bước như sau

2.5.2 Ao ương

Diện tích ao ương tùy thuộc vào diện tích ñất canh tác của người nuôi cá Ao ương có diện tích thích hợp nhất thường là 500 m2 với ñộ sâu 1 - 1,5 m Ao phải có cống cấp và thóat nước riêng

2.5.3 Thức ăn tự nhiên

Trong giai ñoạn ñầu, cá tra bột thích ăn các loại ñộng vật thủy sinh có kích thước nhỏ, bao gồm Moina (trứng nước) và trùng chỉ

2.5.4 Thức ăn tự chế

Trong tuần lễ ñầu tiên, có thể cho cá bột ăn thức ăn chế biến theo công thức

ở bảng 3 Cách chế biến là ñánh trứng nhuyễn rồi trộn với bột ñậu nành và bột cá

Trang 37

Bảng 2.4 Công thức thức ăn chế biến cho cá tra

STT Thành phần ĐVT Lượng thức ăn cho 100.000 cá bột/ngày

Nguồn: Điều tra và TTTH

Từ tuần 2 – 9: Bắt ñầu từ tuần lễ thứ 2, công thức thức ăn trong bảng 3 ñược

sử dụng ñể chế biến thức ăn cho cá

Cách chế biến như sau: nấu chín tấm và bột cá, sau ñó cho các thành phần khác vào và trộn ñều Khi cho ăn, có thể dùng tay hoặc máy ép thức ăn thành viên

Hiện nay, các trại cá giống cũng ñã thực hiện ñược sinh sản nhân tạo ở cá tra Chúng ta có thể mua cá tra bột (1 ngày tuổi), hoặc cá hương (1 tháng tuổi thường có chiều dài 2 - 3 cm) từ các trại cá giống và vận chuyển ñến ao ương bằng bọc nylon

có bơm oxy Để ñảm bảo con giống có chất lượng tốt, nên chọn cá khỏe mạnh, không bị xây xát và bơi lội nhanh nhẹn

Trang 38

Trước khi thả cá 1 tuần, ao ương cần phải ñược cải tạo theo các bước sau: Bơm cạn ao, vét sạch lớp bùn ñáy, chỉ chừa lại lớp bùn mỏng khoảng 5 cm

và bón vôi với liều lượng 10 - 15 kg/100 m2

Nếu không thể bơm cạn ñược, dùng dây thuốc cá với liều lượng 300 g/100

m2 ñể diệt cá tạp và các loại ñịch hại khác, sau ñó phơi ao 1 - 2 ngày

Bơm nước vào ao qua lưới lọc ñạt mức nước 0,5 m

ñể 3 - 4 ngày cho thức ăn tự nhiên trong ao phát triển và làm các sàng ăn nổi cho cá ăn

Tiếp tục cho nước vào ao ñến mức 0,8 - 1 m

Vận chuyển và thả cá: Nên vận chuyển cá giống ñến ao nuôi vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối, khi trời mát Thả bao chứa cá vào ao khoảng 15 phút cho nhiệt

ñộ nước bên trong bao và ngoài ao bằng nhau sau ñó mở bao ñể thả cá ra ao

2.5.6 Đối với cá hương

hương, thì lượng thức ăn cho cá như trong bảng 5

Cho cá ăn 4 lần/ngày (8 giờ; 11giờ; 15giờ và 17giờ) từ tuần thứ 2 ñến tuần thứ 5 Sau 1 tháng ương, giảm mật ñộ nuôi xuống một nửa bằng cách san thưa thành hai ao Lúc này, cho cá ăn 2 lần/ngày với lượng 75 g/m2/lần

Nếu sử dụng thức ăn ñược chế biến từ cá tạp, phải tăng lượng thức ăn trong bảng 4 lên gấp ñôi

Bảng 2.6 Khẩu phần ăn cho cá tra ở các giai ñoạn khác nhau

STT Tuần Số lần ăn trong ngày (lần) Lượng thức ăn (gam/m 2 )

Trang 39

2.5.7 Quản lý chất lượng nước

Cá tra con cần chất lượng nước tốt vì chúng rất nhạy cảm với những biến ñổi của môi trường Vì vậy, cần phải ñảm bảo chất lượng nước ao tốt

Trang 40

Chương 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Cơ quan quản lý hoạt ñộng sản xuất cá tra giống

Ngày 11 tháng 11 năm 2003, Quốc hội ñã thông qua Luật thủy sản Đây là

sự kiện lớn, có tầm quan trọng ñặc biệt trong ngành thủy sản Luật thủy sản ra ñời tạo khung pháp lý cao nhất và toàn diện nhất về chuyên ngành thủy sản, thiết lập hành lang pháp lý mới cho hoạt ñộng thủy sản ở nước ta trong thời kỳ tiến vào công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và từng bước hội nhập kinh tế quốc tế

Luật thủy sản bao gồm 10 chương, 62 ñiều, là sự thừa kế Pháp lệnh bảo vệ

và phát triển nguồn lợi thủy sản; ñảm bảo ñiều chỉnh tất cả các hoat ñộng thủy sản; ñảm bảo sự thống nhất ñồng bộ luật thủy sản với các luật tài nguyên khác, với hệ thống pháp luật kinh tế trong ñiều kiện hội nhập, phù hợp với thực tiễn hoạt ñộng thủy sản tại Việt Nam

Hoạt ñộng nuôi trồng thủy sản là một trong những hoạt ñộng có nhiều nội dung mới Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ñược coi là vấn ñề quan trọng hàng ñầu Theo tinh thần của Luật, quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản là một

bộ phận của quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản chi tiết của từng ñịa phương phải phù hợp với quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản trong phạm vi cả nước Vấn ñề môi trường trong nuôi trồng thủy sản cũng ñòi hỏi cao và quy ñịnh nghiêm ngặt Đặc biệt ñất có mặt nước nội ñịa (ao, hồ, ñầm, phá, kênh, rạch) ñã có vị thế bình ñẳng như các loại ñất khác

ñể nuôi trồng thủy sản Luật quy ñịnh ñất ñể nuôi trồng thủy sản không những phải

Ngày đăng: 09/12/2017, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alam Md.F., Kamruzzman Md., 2000. Socio-Economics of Carp production and consumption in Bangladesh. ICLARM report, p159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Socio-Economics of Carp production and consumption in Bangladesh
2. Bộ trưởng Bộ Nụng Nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn, 2008. Quyết ủịnh 85/2008/QĐ-BNN, Quy chế quản lý sản xuất kinh doanh giống Thủy sản. Bộ Nông nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 85/2008/QĐ-BNN, Quy chế quản lý sản xuất kinh doanh giống Thủy sản
3. Bộ trưởng Bộ Thủy sản, 2001. Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 167, 168, 169, 170 – 2001, Yêu cầu kỹ thuật cá nước ngọt – cá bố mẹ, bột, hương và giống các loại tai tượng, tra và Ba sa. Bộ Thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 167, 168, 169, 170 – 2001, Yêu cầu kỹ thuật cá nước ngọt – cá bố mẹ, bột, hương và giống các loại tai tượng, tra và Ba sa
4. Bộ trưởng Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn, 2009. Quyết ủịnh 1427/QĐ- BNN-TCCB, Phân công thực hiện nhiệm vụ Thú y Thủy Sản cho Cục Thú Y, Cục Nuôi Trồng Thủy Sản và Cục Quản lý lượng. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh 1427/QĐ-BNN-TCCB, Phân công thực hiện nhiệm vụ Thú y Thủy Sản cho Cục Thú Y, Cục Nuôi Trồng Thủy Sản và Cục Quản lý lượng
5. Trần Trọng Chơn, 2002. Phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến sản lượng tụm nuụi ĐBSCL Việt Nam. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch cỏc yếu tố ảnh hưởng ủến sản lượng tụm nuụi ĐBSCL Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM
6. Từ Thanh Dung, Nguyễn Quốc Thịnh, 2004. Một số yếu tố ảnh hưởng ủến nuụi trồng thủy sản nước ngọt. Nhà Xuất bản Nông Nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố ảnh hưởng ủến nuụi trồng thủy sản nước ngọt
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông Nghiệp
7. Genio E. L. Jr., Pomeroy R.S., Sinh L.X., Predo C.D, Phuong N.T., Agbayani R.F., 2001. Economic and production analysis of different farming systems in the freshwater area of the Mekong delta. ICLARM report, Manila, the Philipines, p. 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic and production analysis of different farming systems in the freshwater area of the Mekong delta
8. Đặng Thanh Hà, 2006. Kinh tế thủy sản, Đại học Nông Lâm TP.HCM. Nhà xuất bản Giáo dục Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Tp.HCM
9. Nguyễn Văn Hảo, Trương Hồng Việt, Thới Ngọc Bảo, Vũ Hồng Như Yến, Thị Hương, 2007. Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và các bệnh thường gặp trên tôm bố mẹ và ấu trùng tại các trại giống Miền Nam. Journal of Mekong Fisheries, p. 319-331 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiện trạng sản xuất giống và các bệnh thường gặp trên tôm bố mẹ và ấu trùng tại các trại giống Miền Nam
10. Trần Kim Hằng, 2002. Hiện trạng nghề nuụi nghờu, một số tồn tại và ủề xuất hướng phát triển ở vùng ven biển Tiền Giang và Bến Tre. Luận văn tốt nghiệp Thạc Sĩ Thủy sản, Đại học Nông Lâm Tp.HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng nghề nuôi nghêu, một số tồn tại và ủề xuất hướng phát triển ở vùng ven biển Tiền Giang và Bến Tre
11. Pham Thi Bich Hong, 2002. Impacts of Aquaculture Development on Rural livehihoods: the case of the rural extention for aquaculture development (READ) project in Viet Nam. Master thesis, AIT, Thailand, p.146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of Aquaculture Development on Rural livehihoods: the case of the rural extention for aquaculture development (READ) project in Viet Nam
12. Phạm Văn Khánh, 2002. Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghề cá sông Cửu Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
13. Nguyễn Minh Niên, Phạm Đình Khôi và Nguyễn Quyết Tâm, 1998. Điều tra cỏc yếu tố mụi trường sinh thỏi, hiện trạng sản xuất và kinh tế xó hội ủể xỏc ủịnh quy mụ và cơ cấu nuụi trồng thủy sản bền vững cho vựng ủồng bằng Nam bộ. Nhà xuất bản Giáo dục Tp.HCM. p.120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cỏc yếu tố mụi trường sinh thỏi, hiện trạng sản xuất và kinh tế xó hội ủể xỏc ủịnh quy mụ và cơ cấu nuụi trồng thủy sản bền vững cho vựng ủồng bằng Nam bộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Tp.HCM. p.120
14. Nguyễn Văn Sáng, 2009. Hiện trạng sản xuất giống cá tra và giải pháp nâng cao chất lượng giống, 8/2009. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng sản xuất giống cá tra và giải pháp nâng cao chất lượng giống
15. Sena S De Silva, Geoff Gooley, Thuy T.T. Nguyen, Simon Wilkinson, Nguyen Van Hao, Phan Thanh Lam, Pham Dinh Khoi, Nguyen Thanh Phuong, Nguyen Minh Tam, Phan Thanh Liem 2008. Development of Better Management Practices for Catfish Aquaculture in the Mekong dalta, Viet Nam. Journal of Mekong Fisheries Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of Better Management Practices for Catfish Aquaculture in the Mekong dalta, Viet Nam
16. Setboonsarng S., Hoang L.H, Thien P.C, 1999. Report of Baseline Survey of Tien Giang province in 1998, Rural Extention Project for Aquaculture Developmnet in Mekong Delta, Journal of Mekong Fisheries, p.113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report of Baseline Survey of Tien Giang province in 1998, Rural Extention Project for Aquaculture Developmnet in Mekong Delta
17. Phan Thành Tõm, 2003. Cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến năng suất và thu nhập của hộ trồng lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến năng suất và thu nhập của hộ trồng lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
18. Timer F. Groundfish species face strong competition, http://www.globefish. org/groundfish-november-2009.html Link
19. Tổng quan cỏc tỉnh ủồng bằng sụng cửu long, http://www.dautumekong.vn /index.php/vi/tong-quan-cac-tinh-bscl Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w