1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO

41 257 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 404,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN MỸ HÀO

TRƯỜNG MẦM NHÂN TÂM

TÊN SÁNG KIẾN:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MỸ HÀO

Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến

Chức danh: Giáo viên

Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm

Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm Toán

Mỹ Hào, tháng 02 năm 2017

Trang 2

C Phương pháp tiếp tục thực hiện và những triển vọng

Trang 3

phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình

độ đào tạo”

Thực hiện quản lý dựa vào chuẩn là xu hướng trong nhiều thập kỷ gần đây và ngàycàng được mở rộng ra mọi sự vật, đối tượng ở các lĩnh vực của kinh tế - xã hội, lĩnh vực giáodục cũng không là ngoại lệ Ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành Quy địnhChuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông1 “Chuẩn nghềnghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học vềphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” Hai trong bốn mụcđích của việc ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, là: “Làm cơ sở để đánhgiá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học; Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học”

Cho đến nay, giáo dục phổ thông ở nước ta đã xây dựng được một đội ngũ nhà giáocác cấp tương đối đồng bộ về cơ cấu, đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức và ý thức chínhtrị, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độđào tạo ở các cấp học khá cao (tiểu học 99,5%; THCS 99,2%, THPT 99,6%) Tuy nhiên, vấn

đề đặt ra hiện nay là chất lượng nhà giáo không đồng đều, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể giáo viênchưa thật sự đổi mới hiệu quả phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá và giáo dụchọc sinh và chưa biết cách tạo động lực hay phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinhtrong học tập và rèn luyện nhân cách Nói cách khác, tỷ lệ giáo viên phổ thông đạt chuẩn, trênchuẩn trình độ đào tạo thì cao song so với yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp thì còn nhiều bấtcập

Nhiệm vụ "đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục" đang đặt lên vai đội ngũ nhà giáoViệt Nam những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo dục Mỗi thầygiáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới không những là người giỏi về chuyên môn dạy học cácmôn học mà còn phải là người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lựchọc tập, tu dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi học sinh Vì vậy, việc xây dựng và phát triển độingũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới được ngành giáo dục và đào tạo xác định là nhiệm vụquan trọng, là khâu then chốt trong công cuộc đổi mới giáo dục

Chương trình bồi dưỡng và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo theo những yêu cầucủa chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp đã bắt đầu triển khai từ năm 2010, đã giúp mỗi nhàgiáo ở cương vị công tác của mình, thường xuyên tự học tập và rèn luyện để nâng cao mứcđạt được theo các yêu cầu của chuẩn Các chuẩn đó được thể hiện cụ thể về phẩm chất đạo

1 Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo

Trang 4

đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực tìm hiểu môi trường và đối tượnggiáo dục; năng lực phối hợp với gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác giáo dục, vềnăng lực phát triển nghề nghiệp Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cầnđược đánh giá, cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng giáo viên đáp ứngyêu cầu nângchất lượng giáo dục của nhà trường.

Trong những năm qua, cùng với sự ổn định và phát triển về kinh tế-văn hóa-xã hội,giáo dục của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã đạt được những kết quả quan trọng, nhất làtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Bên cạnh những kết quả đạt được, hiện tạigiáo dục huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cũng đang có những khó khăn nhất định nhằm đápứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nhất là trong việc tiếp tục xây dựng vàphát triển đội ngũ giáo viên có phẩm chất tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có khả năngđáp ứng yêu cầu trong giai đoạn cách mạng mới Một trong những giải pháp nhằm ổn định vànâng cao chất lượng giáo dục một cách bền vững trong các trường THCS huyện Mỹ Hào làphải chú trọng khâu quản lý bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên của các trường THCStheo định hướng chuẩn nghề nghiệp

Chính vì những lý do trên, bản thân chọn đề tài nghiên cứu: "Một số biện pháp phát triển độingũ giáo viên trung học cơ sở huyện Mỹ Hào" nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên các trường trung học cơ sở trong huyện

* Ý nghĩa và tác dụng của giải pháp mới:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn phát triển đội ngũ giáo viên THCS đề xuấtmột số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THCS ở huyện Mỹ Hào, tỉnh HưngYên góp phần nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục

* Với phạm vi nghiên cứu là:

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác phát triển độingũ giáo viên THCS huyện Mỹ Hào theo chuẩn hiện nay

- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Số liệu được thu thập từ năm học 2012 – 2013 đếnnăm học 2014 – 2015

- Giới hạn đối tượng điều tra: cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởngchuyên môn); giáo viên và học sinh

B PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm quản lý:

Quản lý: Trong từ điển tiếng Việt “quản lý” là tổ chức điều khiển hoạt động của một

số đơn vị, một cơ quan

Trang 5

Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ xưa cho đến nay, có 3 yếu tố cơ bản là: nềntảng tri thức, sức lao động và quản lý Trong đó, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với sức laođộng Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hìnhthành và phát triển của xã hội loài người.

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm “quản lý” Dưới đây là một số quan niệmchủ yếu

Theo Henri Fayol (1841-1925), người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổchức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”.Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằmđạt mục đích nhất định”

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận dưới các góc

độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động…

Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, có thể hiểuquản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạtđộng của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra

Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống đó được cấutạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện kháchquan

- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý và đốitượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Tuynhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lýgồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và nếu xét về mặt côngnghệ là sự vận động thông tin

- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường

Trang 6

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người,bởi thực chất của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người.

2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục

là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế vềquản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xãhội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa,phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người phát triểnkhông ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việcthực thi cơ chế nêu trên

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu là những tácđộng tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhàtrường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệtrẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục”

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa vớiquản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đíchcủa hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên vàhọc sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởngngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục,quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêugiáo dục của nhà trường

Trong các nhà trường nói chung, nhà trường THCS nói riêng, các hoạt động chủ yếulà: hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của HS, các hoạt động phục vụ hoạt động dạy– học như: tổ chức nhân sự, huy động, sử dụng các nguồn lực và xây dựng các mối quan hệ

Do đó, quản lý nhà trường nói chung và quản lý trường THCS nói riêng là quản lý một quátrình gồm các bộ phận chủ yếu là: Dạy – Học, tổ chức các nguồn lực và các mối quan hệ;trong đó lấy quá trình dạy – học là trọng tâm Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với Ngành giáo dục,

Trang 7

đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh Trọng tâm của việc quản lý nhà trường phổ thông làquản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng tháikhác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.

Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở phương pháp vàcông cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêuquản lý

Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách rời nhau mà ngược lại chúng có quan

hệ tương tác gắn bó với nhau Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phươngpháp và các công cụ tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản

lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục tiêu của

tổ chức Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặccác ràng buộc của môi trường…Nó có thể chịu tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thốnggiáo dục Vấn đề đặt ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để cho những tác động từphía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung

Tóm lại, từ những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy bản chất đặc thùcủa hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

3 Quản lý trường Trung học cơ sở :

Quản lý nhà trường nói chung là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xácđịnh của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theoyêu cầu của xã hội Quản lý nhà trường Trung học cơ sở phải căn cứ trên điều lệ trườngTHCS, quy định vị trí vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường này

Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ

thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày

02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ

thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng

Trường trung học có những nhiệm vụ:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông.

Trang 8

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên,cán bộ, nhân viên.

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý học sinhtheo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với giađình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhànước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơquan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Đứng đầu nhà trường là Hiệu trưởng Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lýcác hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận

Hiệu trưởng THCS: chịu trách nhiệm quản lý nhiều nội dung như: Quản lý hoạt độngdạy học, giáo dục; quản lý nguồn nhân lực; quản lý cơ sở vật chất, tài chính; quản lý văn hóanhà trường Các nội dung quản lý này có mối quan hệ tương hỗ, gắn bó với nhau, hướng tớikết quả học tập của học sinh

4 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn hiện nay:

Khái niệm đội ngũ giáo viên

“Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [40] Giáo viêntrường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trunghọc có cấp THPT, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đốivới trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS)

Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và dùng để chỉ các tổ chức trong xãhội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên, đội ngũ tình nguyện viên…

Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, lànhững người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.

Trang 9

Khái niệm đội ngũ giáo viên là khái niệm chung cho những người làm nghề dạy học –giáo dục, ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viênmầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, độingũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp.

Phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn

Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó

có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đếnhoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận tức và hoạt độngthực tiễn,

Trong một tổ chức, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực Phát

triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệuquả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượngcủa đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực đượcđặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng trong quản lýnguồn nhân lực

Trong nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng tâm của nhà

quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung Phát triển độingũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ

về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáodục của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Cụ thể đối cấp THCS, với vấn đề số lượng đội ngũ giáo viên cần phải căn cứ trên tỷ lệ học sinh/ giáo viên theo yêu cầu của trường THCS chuẩn quốc gia; chất lượng phải hướng tới

chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội

nhập quốc tế; Cơ cấu phù hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)

II CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo quy định

Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng: Đủ số lượng theo biên chế được giao Đủkhả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ trong hiện tại cũng như các giai đoạn kế tiếp Có dự trữ cầnthiết để đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường THCS

Phát triển đội ngũ giáo viên đồng bộ về cơ cấu: Có độ tuổi phù hợp theo Luật laođộng Có cơ cấu hợp lý về các độ tuổi, đảm bảo sự kế thừa, kế tiếp giữa các thế hệ Có cơ cấugiới tính, cơ cấu vùng miền, cơ cấu dân tộc phù hợp với yêu cầu của nhà trường và đặc điểmhoạt động sư phạm của các lĩnh vực chuyên môn

Trang 10

Trong cơ chế phân cấp quản lý, Hiệu trưởng các trường THCS có quyền trong côngtác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giáo viên Do vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên đủ về sốlượng là công việc đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với mỗi nhà trường THCS Hiệutrưởng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng giáo viên sao cho đủ số lượng mà đã đượccấp trên giao chỉ tiêu Đủ số lượng giáo viên sẽ giúp hoạt động dạy cũng như các hoạt độngkhác trong trường diễn ra một cách trôi chảy, đạt hiệu quả theo chỉ tiêu đề ra Ngoài việc pháttriển đội ngũ giáo viên đủ số lượng thì việc phát triển đội ngũ giáo viên đồng bồ về cơ cấucũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng bởi: Đồng bộ về cơ cấu góp phần vào việc ổn định, duytrì và phát triển chất lượng giáo dục, đào tạo cho nhà trường

2 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên bao gồm các tiêu chí về:

* Phẩm chất chính trị và đạo đức

* Trình độ chuyên môn

* Nghiệp vụ sư phạm

* Phát triển năng lực nghề nghiệp

Đó vừa là các quy định đối với đội ngũ nhà giáo, đồng thời cũng là những căn cứ đểHiệu trưởng nhà trường đánh giá đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp Việc đánh giá của Hiệutrưởng nhà trường về đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện thường xuyên trongsuốt một năm học và trong cả quá trình giảng dạy, giáo dục học sinh của mỗi giáo viên Từ

đó, Hiệu trưởng nắm được năng lực thực sự của từng giáo viên để đề ra kế hoạch bồi dưỡngcũng như việc đào tạo lại hoặc nâng cao trình độ cho đội ngũ

Bản thân người Hiệu trưởng cần có sự phấn đấu, tự đánh giá, tự bồi dưỡng để đạt tiêuchuẩn quy định theo Điều lệ trường trung học, đồng thời được cấp quản lý giáo dục trực tiếpxếp loại từ khá trở lên theo quy định về chuẩn hiệu trưởng

3 Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng

Sau khi khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, để thực hiệncông tác bồi dưỡng nâng chuẩn cho giáo viên, Hiệu trưởng cần khảo sát nhu cầu bồi dưỡng

Nhu cầu bồi dưỡng bao gồm nhu cầu của địa phương trong việc phát triển nguồn nhânlực, nhu cầu của nhà trường trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia và nhu cầu của cánhân giáo viên trong việc thường xuyên nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc vàđổi mới giáo dục

Dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu nhà trường có cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng nângcao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên nhằm đạt các chỉ tiêu đề ra về bồi dưỡngtrong năm học, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng và đào tạo dài hạn (đảm bảo ít nhất có 30%giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; Có phẩm chất đạo đức tốt; Không có

Trang 11

giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn và đạo đức, có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trởlên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học).

4 Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu chuẩn quốc gia.

Đội ngũ giáo viên được tuyển dụng đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định.Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, Hiệu trưởng nhà trường không có kế hoạch nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ một cách thường xuyên thì chất lượng của đội ngũ giáo viên sẽkhông đáp ứng được sự thay đổi và phát triển không ngừng của xã hội Vì vậy, việc nângchuẩn trình độ cho đội ngũ giáo viên là việc làm thường xuyên, liên tục của mỗi nhà trường.Đồng thời việc nâng chuẩn trình độ cho giáo viên cũng nhằm đáp ứng yêu cầu đạt chuẩn quốcgia và quốc tế cho đội ngũ giáo viên trong thời đại hội nhập và phát triển

Nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ giáo viên bằng nhiều cách:

Thứ nhất: Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên được tham gia học tập trên chuẩn Thứ hai: Tạo điều kiện về thời gian để đội ngũ giáo viên được tham gia học tập cáclớp ngắn hạn cả trình độ chuyên môn cũng như trình độ lý luận chính trị

Thứ ba: Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để giáo viên học tập nâng chuẩn.Thứ tư: Nhà trường tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên thông qua mạng nội bộ

để giáo viên được giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy cũng như những kiến thức mới màcác thành viên thu lượm được trong quá trình giảng dạy và công tác

Thứ năm: Tổ chức các cuộc thi nhằm đánh giá việc cập nhật kiến thức mới của độingũ giáo viên Qua đó, hiệu trưởng nắm bắt được những giáo viên đã thực hiện tốt công tácnâng chuẩn để khích lệ, động viên khen thưởng kịp thời Đồng thời phát hiện những giáo viênchưa có tinh thần trách nhiệm trong việc nâng chuẩn trình độ để phê bình, nhắc nhở hoặc xửphạt hành chính, kinh tế buộc họ phải có ý thức, trách nhiệm trong việc thường xuyên thựchiện việc bổ sung những kiến thức mới phục vụ cho công tác giảng dạy

Đồng thời, cần chú ý tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho đội ngũgiáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng bộ môn, phòng thiết bị dạy học theo đúngyêu cầu của trường chuẩn quốc gia

5 Xây dựng văn hoá nhà trường lành mạnh tạo động lực làm việc cho giáo viên.

Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứngxử… đặc trưng của một trường học, tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác Văn hóa nhàtrường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường Nó biểu hiệntrước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết lý, mục tiêu, các giá trị phong cách lãnh đạo, quản lý,bầu không khí tâm lý…Thể hiện thành hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắcứng xử… được xem là tốt đẹp và được mọi thành viên trong trường chấp nhận

Trang 12

Xuất phát từ nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam Xuất phát từ nềnvăn hiến lâu đời của truyền thống hiếu học, truyền thống “Tôn sư trọng đạo” được kết tinhqua mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước của ông cha ta Văn hóa nhà trường đã được hìnhthành, duy trì và không ngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử Có thể khẳng định rằng:Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước và Ngành giáo dục đã phát động nhiều phongtrào thi đua, nhiều cuộc vận động lớn nhằm chấn chỉnh và nâng cao những giá trị văn hóa nhàtrường bằng việc thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh” theo Chỉ thị số 06-CT/TW của Bộ chính trị; Thực hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTgcủa Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;Thực hiện cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung”; Cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo côgiáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực”… nhằm góp phần xây dựng văn hóa nhà trường ngày càngphong phú, đa dạng và đạt chất lượng, hiệu quả ngày càng cao hơn.

Xây dựng văn hóa nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữacán bộ, giáo viên, công nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học sinh Đồngthời tạo ra môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thần cho sựsáng tạo – điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và conngười

Xây dựng văn hóa nhà trường tích cực là giúp cho người dạy, người học và những lựclượng xã hội xung quang có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhàtrường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường Để xây dựng văn hóa nhàtrường, mỗi thành viên phải ra sức phấn đấu về mọi mặt thì mới xây dựng được văn hóa nhàtrường theo mong muốn

Trong nhà trường, người ảnh hưởng lớn nhất, trực tiếp trong việc lãnh đạo phát triểnvăn hóa nhà trường phải kể đến đầu tiên là người Hiệu trưởng Hiệu trưởng có vai trò quantrọng trong việc hình thành các chuẩn mục, các giá trị cốt lõi, niềm tin Sự quan tâm, chú ýcủa hiệu trưởng đến vấn đề gì thì sẽ ảnh hưởng và chi phối tới văn hóa nhà trường Hiệutrưởng xác lập, tập hợp, tạo lập hệ thống giá trị cốt lõi của nhà trường Hiệu trưởng xác địnhcác đặc trưng và chia sẻ tầm nhìn Hiệu trưởng phải là người lãnh đạo gương mẫu luôn là tấmgương cho giáo viên, nhân viên và học sinh noi theo Hiệu trưởng hình thành văn hóa nhàtrường thông qua hàng trăm hoạt động tương tác hàng ngày với cán bộ, giáo viên, nhân viên,học sinh, phụ huynh và cộng đồng Hiệu trưởng phải là người chú ý đến nhu cầu của giáo viên

và học sinh Quyết định của người hiệu trưởng ảnh hưởng tới những biến động trong nhàtrường Ví dụ như: Hiệu trưởng xác lập cơ chế đánh giá, thi đua, khen thưởng (đúng người,đúng việc, đúng công lao đóng góp, cống hiến…); Phong cách lãnh đạo dân chủ, tăng cường

Trang 13

đối thoại, cùng tham gia, phân công trách nhiệm rõ ràng; khả năng biết lắng nghe của hiệutrưởng nuôi dưỡng bầu không khí tâm lý cởi mở, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau ở nơi làm việc;tiêu chuẩn chọn lựa và sa thải nhân viên

Hiệu trưởng phải là người luôn luôn nuôi dưỡng văn hóa nhà trường thông qua nhữngviệc làm cụ thể như:

- Chia sẻ tầm nhìn, sứ mệnh của nhà trường với cán bộ, giáo viên, nhân viên

- Giữ vai trò dẫn dắt (bằng các định hướng, chiến lược, mục tiêu…) thể hiện uy tín.Khuyến khích và tích cực ủng hộ sự đổi mới, sự sáng tạo để giáo viên phát triển tối đa khảnăng của họ

- Coi trọng việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để không ngừng phát triểnđội ngũ Khuyến khích giáo viên tích cực hợp tác với đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường.Khuyến khích tinh thần hợp tác và kỹ năng làm việc nhóm Thúc đẩy sự đối thoại, trao đổichuyên môn và chia sẻ kinh nghiệm Tạo điều kiện để mỗi giáo viên và học sinh đều có cơ hộithể hiện khả năng, năng lực

- Tạo dựng bầu không khí cởi mở, dân chủ và văn minh

Hiệu trưởng là người lãnh đạo để tạo lập ra văn hóa của nhà trường (cái gì mà hiệutrưởng muốn hướng tới, muốn xây dựng) Triết lý của người hiệu trưởng ảnh hưởng đến vănhóa nhà trường (triết lý cá nhân của mỗi hiệu trưởng là khác nhau dẫn đến văn hóa của mỗinhà trường là khác nhau)

Như vậy, việc xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh là tạo môi trường thuận lợi đểđội ngũ giáo viên làm việc mang lại hiệu quả cao nhất

III CÁC BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH:

Trong quá trình thực hiện sáng kiến, tôi đã sử dụng những phương pháp cơ bản sau:

1 Phương pháp luận :

Tiếp cận quan điểm hệ thống: Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của hệthống toàn vẹn, vận động và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại Bồi dưỡnggiáo viên và quản lý bồi dưỡng giáo viên luôn có mối quan hệ với các yếu tố khác trong sựphát triển của trường THCS Thông qua việc nghiên cứu để phát hiện ra những yếu tố mangtính bản chất của sự vận động và phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS

Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét đối tượng trong một quá trình phát triển lâu dài, từquá khứ đến hiện tại, từ đào tạo ban đầu đến việc bồi dưỡng trong quá trình dạy học, từ đónhằm phát hiện ra những mối liên hệ đặc trưng về quá khứ - hiện tại - tương lai của đối tượngthông qua những phép suy luận biện chứng, logic

Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Cơ sở lý luận phải được minh chứng và hoàn chỉnhthông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó việc khảo sát thực trạng là hết sức cần

Trang 14

thiết Qua khảo sát sẽ phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu của công tác bồi dưỡng giáo viên

và công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên và nguyên nhân của nó để từ đó đề ra các biện phápnhằm cải thiện thực trạng; đáp ứng được yêu cầu mới trong giai đoạn hiện nay

2 Phương pháp nghiên cứu lý luận :

Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, các văn bản quy định và những thông tin thu thậpđược trong quá trình nghiên cứu

3 Phương pháp điều tra :

Khảo sát trên đối tượng CBQL các trường và giáo viên một số trường THCS trên địabàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Tham khảo tài liệu, sách, báo, tạp chí, trang thông tin mạng điện tử có liên quan đếnnội dung của đề tài

4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia :

Trao đổi, trưng cầu ý kiến một số cán bộ lãnh đạo và CBQL giáo dục, quản lý nhà nước

và chuyên gia về giáo dục

5 Phương pháp phỏng vấn:

Trao đổi với một số CBQL, giáo viên cốt cán; lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT

6 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm :

Nghiên cứu một số kế hoạch, báo cáo tổng kết của một số trường THCS huyện MỹHào, tỉnh Hưng Yên; một số hồ sơ báo cáo thống kê số liệu tổng hợp đánh giá, kế hoạch pháttriển giáo dục, công tác bồi dưỡng giáo viên hàng năm hoặc từng giai đoạn, chiến lược pháttriển giáo dục huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, của Sở GD&ĐT Hưng Yên, Bộ GD&ĐT và cácvăn bản chỉ đạo

7 Phương pháp khảo nghiệm :

Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất tại một số trườngTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp nêu ra

8 Phương pháp thống kê :

Xử lý các số liệu trên phiếu điều tra, khảo sát bằng các thuật toán và phần mềm phântích số liệu

Trang 15

PHẦN NỘI DUNG

A MỤC TIÊU:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên bậc THCS

Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giáo viên cáctrường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Đề xuất một số biện pháp phù hợp và có tính khả thi nhằm phát triển đội ngũ giáo viêncác trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất

B MÔ TẢ GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:

I.THUYẾT MINH TÍNH MỚI

Qua thực tế kết quả điều tra nghiên cứu, tôi nhận thấy trình độ nhận thức của cán bộquản lý, giáo viên về vấn đề này như sau:

* THUẬN LỢI

Trước khi Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 hướng dẫn của Bộ

Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông ra đời, công tác đánh giá giáo viên hàng năm vẫn được tiến hành

đều đặn và cũng đã mang lại những kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc đánh giá giáo viênnhiều khi còn mang cảm tính, mang tính định tính nhiều hơn là định lượng Nhưng dù sao đichăng nữa thì trong một thời gian dài, phương pháp đánh giá giáo viên theo cách cũ cũng đãgóp phần quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên hàng năm Kể từ khiQuy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS&THPT được ban hành thì công tác đánh giá

GV có nhiều thuận lợi hơn Tuy nhiên kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường và giáoviên cho thấy, quy trình đánh giá nhiều khi chưa được thực hiện đúng hoặc còn hình thức Ví

dụ đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống chỉ mang tính định tính, tập thể hoặc cánhân Hiệu trưởng đánh giá chỉ nhìn vào những mặt tích cực bên ngoài mà đội ngũ giáo viênđạt được như không vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước; không vi phạm những quy định của Ngành và không vi phạm đạo đức nhà giáo Tuynhiên lại không đi sâu tìm hiểu những vấn đề bên trong như những mâu thuẫn của đội ngũgiáo viên tại khu cư trú, những mâu thuẫn, xích mích trong nội bộ gia đình; những biểu hiện

vi phạm đạo đức thuộc thuần phong mỹ tục của gia đình, dòng họ, quê hương Hoặc việcđánh giá năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục, về vấn đề này hầu hết các Hiệutrưởng các trường được phỏng vấn thì công tác này ít được quan tâm Nguyên nhân là donhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý chỉ coi trọng chất lượng giảng dạy của giáo viên

Trang 16

trên lớp, tỷ lệ học sinh lên lớp, học sinh đạt học sinh tiên tiến, học sinh giỏi cấp trường, cấptỉnh, học sinh tốt nghiệp THCS, thi đỗ các trường THPT, đại học, cao đẳng mà xem nhẹ việcthực hiện nhiệm vụ chính trị của bản thân đội ngũ cũng như việc quan tâm, tìm hiểu tới đốitượng học sinh và môi trường giáo dục nơi công tác.

1 Đối với giáo viên

Hầu hết giáo viên được tuyển dụng đều đạt chuẩn về trình độ theo quy định của Bộ vàNhà nước Tuy nhiên, qua một thời gian công tác nếu giáo viên không được bồi dưỡng thêm

về kiến thức, về chuyên môn nghiệp vụ thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình công tác của mỗi cánhân Do vậy, nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên là rất cao Giáo viên không chỉ có nhucầu bồi dưỡng về kiến thức thuộc lĩnh vực công tác mà còn có nhu cầu ở tất cả các lĩnh vựcliên quan đến quá trình công tác Trong đó, việc bồi dưỡng về trình độ chính trị, trình độ tinhọc và ngoại ngữ là nhu cầu giữ vị trí hàng đầu Bởi: Bồi dưỡng về trình độ chính trị giúp chođội ngũ giáo viên hiểu sâu hơn về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước Từ đó mỗi giáo viên nhận thức sâu sắc và thực hiện có hiệu quả các mục tiêu màĐảng và Nhà nước đề ra

Đối với nhu cầu được bồi dưỡng về trình độ tin học, đây là nhu cầu thiết thực giúp chogiáo viên có trình độ tin học nhất định trong việc phục vụ công tác chuyên môn và giảng dạy.Trong thời đại bùng nổ thông tin nếu giáo viên không được bồi dưỡng thường xuyên, khôngđược cập nhật hàng ngày thì sẽ không thể vận dụng một cách đầy đủ, khoa học và đồng thờikhông thể đổi mới phương pháp dạy học được

Đối với nhu cầu bồi dưỡng về ngoại ngữ: Giáo viên được tuyển dụng hầu hết đều cótrình độ A về ngoại ngữ Tuy nhiên, trong quá trình công tác hầu như trình độ ngoại ngữ đókhông được sử dụng, vận dụng thường xuyên vào công tác cũng như giao tiếp hàng ngày.Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, nếu không được bồi dưỡng về ngoại ngữ thì giáo viên sẽkhông thể hội nhập được, không thể giao lưu, tiếp thu được những tinh hoa văn hóa thế giới

và những tiến bộ của nền giáo dục hiện đại của thế giới Do vậy, nhu cầu được bồi dưỡng củađội ngũ giáo viên là nhu cầu hết sức thiết thực đòi hỏi các cấp quản lý giáo dục cần quan tâm

và bồi dưỡng một cách kịp thời, thỏa đáng cho đội ngũ giáo viên

2 Đối với nhà trường

Nhu cầu bồi dưỡng của các nhà trường là rất lớn bởi vì: Muốn nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo một công việc hết sức quan trọng là làm sao đội ngũ giáo viên luôn luônđược tiếp cận những cái mới, cái hiện đại, cái tiên tiến Do vậy, việc bồi dưỡng cho giáo viên

Trang 17

cũng là nhu cầu bồi dưỡng của các nhà trường Nhà trường mong muốn 100% đội ngũ giáoviên được bồi dưỡng về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, được bồi dưỡng về đổi mới phươngpháp dạy học, bồi dưỡng về sử dụng thiết bị hiện đại, bồi dưỡng về các vấn đề xã hội phục vụcho công tác giáo dục và đào tạo Nhu cầu của nhà trường là như vậy, tuy nhiên trong thờigian qua do kinh phí hạn hẹp của các nhà trường Nên việc cử đội ngũ giáo viên đi tập huấncòn rất hạn chế Mỗi bộ môn chỉ cử một giáo viên đi tiếp thu sau đó về phổ biến quán triệt lạicho đội ngũ giáo viên của nhà trường Với việc làm như hiện nay chỉ mới tháo gỡ được giảmkinh phí nhưng lại ảnh hưởng đến hậu quả của việc bồi dưỡng Do vậy, nhu cầu của nhàtrường là rất lớn nhưng kinh phí có hạn nên việc bồi dưỡng còn nhiều hạn chế.

3 Đối với địa phương

Bên cạnh nhu cầu bồi dưỡng của các nhà trường là rất lớn thì ở mỗi địa phương nhucầu bồi dưỡng cũng vô cùng cần thiết bởi vì có bồi dưỡng thì năng lực và trình độ của đội ngũgiáo viên mới được nâng cao Địa bàn huyện Mỹ Hào trong nhiều năm qua đã rất quan tâmđến nhu cầu bồi dưỡng và đã triển khai khá hiệu quả Đội ngũ giáo viên huyện Mỹ Hào đãđược bồi dưỡng trên tất cả các lĩnh vực nhằm nâng cao năng lực và trình độ để phục vụ tốt sựnghiệp giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay và cho tương lai

Những chính sách trong sử dụng, đãi ngộ, đào tạo và bồi dưỡng của hiệu trưởng cáctrường, của địa phương cũng như những chính sách chung của nhà nước tuy còn hạn chế songmột phần nào đó đã tạo điều kiện, động viên, khuyến khích đội ngũ giáo viên yên tâm côngtác, gắn bó với nghề và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công đảm nhiệm

*KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ

Cơ sở vật chất của các trường THCS huyện Mỹ Hào tuy đã được đầu tư và đã được cảithiện Song so với yêu cầu thực tế, yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và xâydựng trường chuẩn quốc gia thì vẫn còn nhiều trường chưa đảm bảo, còn khó khăn cần được

sự quan tâm, đầu tư hơn nữa của các cấp, các ngành

Mặc dù đã có cơ chế phân cấp quản lý trong tuyển dụng, sử dụng, tiếp nhận, thuyênchuyển đội ngũ giáo viên của các trường THCS nhưng việc phân cấp này chưa triệt để còndùng dằng giữa Phòng và Trường Do vậy trong những năm qua, công tác này còn nhiều bấtcập Các trường chưa chủ động trong việc xây dựng kế hoạch chiến lược và dự báo về nhucầu phát triển dẫn đến bị động trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng Việc tuyểndụng, thuyên chuyển, bố trí và sử dụng đội ngũ giáo viên chưa gắn bó chặt chẽ với nhau dẫnđến tình trạng vừa thừa, vừa thiếu trong cơ cấu đội ngũ

Trang 18

Công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định

và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo Tuynhiên, hình thức đào tạo bồi dưỡng lại chưa đa dạng, chưa thực sự mang lại hiệu quả Ý thức

tự học, tự bồi dưỡng trong một bộ phận đội ngũ giáo viên còn hạn chế Phương pháp dạy vàhọc ở các lớp bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng thường xuyên, đổi mới phương pháp dạy họccòn chậm đổi mới, chất lượng các lớp bồi dưỡng theo chuyên đề còn nhiều hạn chế, bất cập,còn nặng lý thuyết và hình thức

Đội ngũ giáo viên có năng lực, kinh nghiệm giảng dạy tốt có nhu cầu chuyển về cáctrường trung tâm của huyện có điều kiện phát triển kinh tế tốt, đi lại thuận lợi Một số giáoviên được nhà trường tạo điều kiện tham gia đào tạo trên chuẩn khi hoàn thành xong khóa đàotạo không ở lại trường công tác mà lại có nhu cầu chuyển về những môi trường thuận lợi hơn;một bộ phận giáo viên nữ đang trong độ tuổi sinh sản, giáo viên đang thời kỳ nuôi con nhỏ…

đã dẫn đến biến động trong đội ngũ làm cho đội ngũ luôn trong tình trạng thiếu cục bộ; một sốgiáo viên và cán bộ quản lý có năng lực cũng có nhu cầu xin chuyển về các trường trung tâmcủa huyện dẫn đến việc thiếu giáo viên giỏi và cán bộ quản lý giỏi

Chất lượng đội ngũ giáo viên còn chưa đồng đều, phần lớn có phẩm chất chính trị,động cơ phấn đấu tốt, có đủ năng lực giảng dạy nhưng vẫn còn một bộ phận giáo viên hạn chế

về chuyên môn, chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Chính

vì vậy việc đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại, rèn luyện

kỹ năng, phương pháp tư duy độc lập sáng tạo, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo củahọc sinh của nhiều giáo viên còn hạn chế Điều này cũng phản ánh kỹ năng sư phạm của giáoviên chưa ngang tầm với yêu cầu, còn có hiện tượng ngại sử dụng đồ dùng, phương tiện, công

cụ dạy học Trình độ ngoại ngữ, tin học ở một bộ phận giáo viên còn hạn chế ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng giảng dạy của đội ngũ

Công tác đánh giá, xếp loại giáo viên của hiệu trưởng và thanh tra viên theo chuẩnnghề nghiệp chưa thật chính xác, khoa học, đều tay, còn né tránh, nể nang, còn tình trạngđánh giá cao hơn so với thực tế Cần áp dụng và sử dụng hợp lý và hiệu quả theo chuẩn đánhgiá giáo viên THCS

*NGUYÊN NHÂN

Công tác phát triển đội ngũ giáo viên THCS nói chung và giáo viên các trường THCShuyện Mỹ Hào nói riêng được các cấp, các ngành và cán bộ quản lý các cấp quan tâm, tạođiều kiện về tinh thần và vật chất để đội ngũ phát triển ngang tầm với đội ngũ giáo viên cáctrường THCS trong tỉnh và cả nước

Trang 19

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cần được quan tâm và đầu tư thỏa đáng Đào tạo, bồidưỡng phải được thực hiện thường xuyên nhằm không ngừng nâng cao nhận thức, trình độ lýluận chính trị, năng lực sư phạm, chuyên môn nghiệp vụ cũng như nội dung, phương pháp bồidưỡng đội ngũ giáo viên Tuy nhiên chưa đạt được kết quả theo mong muốn.

Việc tăng cường cơ sở vật chất, chính sách và chế độ đãi ngộ, tăng cường kinh phí chocác hoạt động giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng và ngang tầm với những yêu cầu củathực tế xã hội với giáo dục và đào tạo

Một bộ phận giáo viên chưa thực sự yên tâm công tác tại huyện còn nhiều khó khăn,hạn chế và vì chế độ lương còn thấp lại phải di chuyển với cự ly quá xa so với cơ sở giáo dục

BIỆN PHÁP THỨ NHẤT : CHÚ TRỌNG GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG NÂNG CAO NHẬN THỨC VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

CƠ SỞ

Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáoviên về chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chủtrương, chính sách của Nhà nước và của Ngành về công tác giáo dục và đào tạo

Nâng cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của người giáo viên THCS trong sự nghiệp giáodục của Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước ta và trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Đồng thời giúp cho người giáo viên tiếp cận với quanđiểm giáo dục hiện đại

Người giáo viên là người phải thực sự thấm nhuần chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tưtưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh Phải là người đầu tàu, gương mẫu, tiên phong trongviệc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước, các quyđịnh của Ngành; là tấm gương cho thế hệ học sinh noi theo Do vậy, giáo dục chính trị tưtưởng cho đội ngũ giáo viên mang ý nghĩa và vị trí vô cùng quan trọng vì: đội ngũ giáo viên

có thấm nhuần chính trị tư tưởng của giai cấp công nhân và hệ tư tưởng vô sản thì mới chuyềntải đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tới các thế hệ học sinh một cáchđầy đủ và chính xác nhất

Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, rèn luyệnphẩm chất, đạo đức, tư cách nhà giáo – công dân qua những nội dung cụ thể như sau:

- Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về chủ nghĩa Mác – Lê Nin và tư tưởng Hồ ChíMinh; Phổ biến, quán triệt các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, các quy định của Nhànước và của Ngành, nhiệm vụ và kế hoạch giáo dục & đào tạo năm học mới, tình hình pháttriển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, trong nước và quốc tế

Trang 20

- Bồi dưỡng quan điểm nhận thức về chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật hóa,hiện đại hóa tri thức bộ môn và đổi mới phương pháp giảng dạy cho đội ngũ giáo viên.

BIỆN PHÁP THỨ 2 : ĐÔỈ MỚI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN ĐỊNH KỲ, HÀNG NĂM DỰA TRÊN CHUẨN NGHỀ NGHIỆP, GẮN VỚI MỤC TIÊU XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA.

Đội ngũ giáo viên THCS là nguồn nhân lực sư phạm đông đảo, là nền tảng quyết địnhđến sự phát triển giáo dục bậc trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân Do vậy,muốn duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ một việc hết sức quan trọng đối với hiệu trưởngcác trường THCS là thường xuyên đánh giá giáo viên để nắm được năng lực, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ của từng giáo viên Từ đó, hiệu trưởng mới xây dựng được kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng một cách phù hợp và kịp thời nhằm giúp cho đội ngũ giáo viên không ngừng nângcao trình độ về mọi mặt

Nhằm đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của từng giáo viên để khẳng định cái tốt,tìm ra những hạn chế, thiếu sót để điều chỉnh rút kinh nghiệm tiếp tục bồi dưỡng để đạt chuẩn

Qua kiểm tra, đánh giá giúp cho hiệu trưởng xem xét quyết định của mình có phù hợp,

có sát thực hay không để có những điều chỉnh kịp thời

Kiểm tra, đánh giá là một khâu rất quan trọng, không thể thiếu trong chu trình quản lý.Kiểm tra nhằm tác động vào trách nhiệm, quyền hạn, hành vi của giáo viên trong quá trìnhthực thi nhiệm vụ được phân công phụ trách nhằm nâng cao trách nhiệm và hiệu quả công táccủa họ

Kiểm tra, đánh giá giúp ngăn ngừa những sai sót vì có thể phát hiện những nguy cơ sai

sót Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Kiểm tra khéo léo thì bao nhiêu khuyết điểm sẽ lòi

ra hết, lần sau khuyết điểm sẽ bớt đi”.

Đánh giá giáo viên dựa trên chuẩn nghề nghiệp nhằm xác định chính xác, khách quanmức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên ở thời điểm đánh giá các yêu cầu theo chuẩn.Trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị cho giáo viên được đánh giá và các cấp quản lý giáodục nhằm không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp đồng thời khắc phục những yếu kém

và động viên các mặt mạnh mà giáo viên đã làm được

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình Chương trình dạy học là văn bản phápquy, là những quy định bắt buộc mọi giáo viên phải tuân theo Kiểm tra, đánh giá xem giáoviên thực hiện như thế nào để từ đó có biện pháp giúp đỡ, tháo gỡ những khó khăn, vướngmắc mà giáo viên đang mắc phải

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tiến độ chương trình theo phân phối chương trìnhgiảng dạy các môn học Kiểm tra, đánh giá để thấy được việc thực hiện chương trình có đầy

Ngày đăng: 09/12/2017, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
4. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, NXB Giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
6. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2007), Điều lệ trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2008), Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo nguồn nhân lực quản lý giáo dục thế kỷ 21
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2008
9. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam – Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2009
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
14. Nguyễn Minh Đường (chủ biên 2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
15. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ 21
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
16. Vũ Ngọc Hải (chủ biên 2007), Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Nhà XB: NXB Giáo dục
17. Bùi Minh Hiền (chủ biên 2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB ĐHSP
18. Học viện Quản lý giáo dục (2007), Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý trường THPT
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện khoa học giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông , NXB Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
Năm: 2002
21. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
22. Trần Kiểm (2007), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2007
23. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w