1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

4. KIEM TOAN 2 - dinhthithuhien ď CD1_Trach nhiem KTV

11 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 786,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4. KIEM TOAN 2 - dinhthithuhien ď CD1_Trach nhiem KTV tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập l...

Trang 1

Chuyên đề 1

TRÁCH NHIỆM KIỂM TOÁN VIÊN

2

 Khoảng cách giữa mong đợi và hiện thực

 Mục đích và nguyên tắc chi phối cuộc kiểm toán

 Trách nhiệm của KTV đối với sai phạm

 Kiểm soát chất lượng kiểm toán

Nội dung

Khoảng cách mong đợi

và hiện thực

Ai chịu trách nhiệm?

ENRON

Kiểm toán viên

Giám đốc (CEO)

Giám đốc tài chính (CFO)

Hội đồng quản trị

Trang 2

Mong đợi của

người sử dụng

Chuẩn mực hợp lý

Chuẩn mực hiện hành

Giải thích cho

người sử dụng

Hồn thiện chuẩn mực

Tăng cường kiểm sốt chất lượng

Dịch vụ thực tế

Kỳ vọng khơng

hợp lý Dịch vụ chưa hồn hảo

Khoảng cách giữa mong đợi và hiện thực

(expectation gap)

6

Mục đích và các nguyên tắc chi phối một cuộc kiểm tốn

7

Mục đích kiểm toán BCTC

 Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm

tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với báo cáo

tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý

kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập, trên

các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về

lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay

không

8

Đầu tư nguồn lực

Nhà quản lý Nhà đầu tư Yêu cầu báo cáo về việc sử dụng

nguồn lực

Kiểm tra của kiểm toán viên độc lập

Bản chất của dịch vụ kiểm tốn

Trang 3

Phân định trách nhiệm

Nhà quản lý Nhà đầu tư

Kiểm tra của kiểm tốn viên độc lập

Báo cáo tài chính

Báo cáo kiểm tốn

10

Đảm bảo hợp lý

 Để cĩ cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm tốn, CMKiT yêu cầu kiểm tốn viên phải đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, cĩ cịn sai sĩt trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay khơng

 Sự đảm bảo hợp lý khơng phải là đảm bảo tuyệt đối, do luơn tồn tại những hạn chế vốn cĩ của cuộc kiểm tốn

CÁC HẠN CHẾ VỐN CÓ

• Bản chất của việc lập và trình

bày báo cáo tài chính;

• Bản chất của các thủ tục kiểm

toán;

• Sự cần thiết phải thực hiện

cuộc kiểm toán với thời gian

và giá phí hợp lý

• Các vấn đề khác

ĐẢM BẢO HỢP LÝ

Đạt được khi kiểm toán

viên đã thu thập được đầy

đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán tới một

mức độ thấp có thể chấp nhận được

Hạn chế vốn có của kiểm toán

 Bản chất của việc lập và trình bày BCTC

 Tính xét đoán trong việc áp dụng khuôn khổ vào thực tế

 Các vấn đề đòi hỏi sự đánh giá chủ quan trong điều kiện không chắc chắn

 Bản chất của kiểm toán

 Sự cố ý hoặc vô ý không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan

 Hành vi gian lận có thể được thực hiện tinh vi và kỹ lưỡng để che dấu

 Kiểm toán viên không có quyền điều tra, thanh tra, xét hỏi, khám xét như cuộc điều tra của cơ quan pháp luật

 Tính kịp thời của báo cáo tài chính và sự cân đối giữa lợi ích và chi phí

Trang 4

Hạn chế vốn có của kiểm toán

 Các vấn đề khác

 Gian lận, đặc biệt là gian lận có liên quan đến Ban Giám

đốc hoặc có sự thông đồng ;

 Tính hiện hữu và đầy đủ của các mối quan hệ và giao dịch

với các bên liên quan;

 Hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định;

 Các sự kiện hoặc điều kiện trong tương lai có thể ảnh

hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được

kiểm toán.

14

 Các nguyên tắc cơ bản mà kiểm tốn viên phải tuân thủ theo yêu cầu của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp là:

 Độc lập;

 Chính trực;

 Khách quan;

 Năng lực chuyên mơn và tính thận trọng;

 Tính bảo mật;

 Tư cách nghề nghiệp;

 Tuân thủ chuẩn mực chuyên mơn.

15

Thái độ hoài nghi nghề nghiệp

 KTV phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm tốn với

thái độ hồi nghi nghề nghiệp để nhận biết các trường

hợp cĩ thể dẫn đến BCTC chứa đựng những sai sĩt

trọng yếu

 Hồi nghi nghề nghiệp là thái độ cảnh giác đối với các

vấn đề như:

 Các bằng chứng kiểm tốn mâu thuẫn với nhau

 Thơng tin dẫn đến việc nghi ngờ về độ tin cậy của các tài liệu

và kết quả phỏng vấn

 Các sự kiện cĩ thể là dấu hiệu của gian lận…

16

Xét đoán chuyên môn

 Kiểm tốn viên phải thực hiện các xét đốn chuyên mơn trong suốt quá trình lập kế hoạch và tiến hành cuộc kiểm tốn báo cáo tài chính

 Xét đốn chuyên mơn liên quan đến việc sử dụng các kiến thức và kinh nghiệm một cách phù hợp với thực tế

và hồn cảnh cụ thể

Trang 5

Báo cáo kiểm tốn - Quá trình hồn thiện

We have audited this balance sheet and say in our report

That the cash is overstated, the cashier being short ;

That the customers' receivables are very much past due ;

That if there are some good ones they are very, very few ;

That the inventories are out of date and principally junk ;

That the method of their pricing is very large bunk ;

That according to our figures, the undertaking's wrecked ,

But, subject to these comments, the balance sheet's correct.

John Carey

Báo cáo kiểm toán

Tên và địa chỉ CTKT Số hiệu BCKT Tiêu đề BCKT Người nhận BCKT Đoạn mở đầu

Trách nhiệm của KTV

Ýù kiến của kiểm toán viên Địa điểm và thời gian lập BCKT Chữ ký và đóng dấu

• Đối tượng kiểm toán

•Trách nhiệm đưa ra ý kiến

•Chuẩn mực kiểm toán

•Bảo đảm hợp lý

•Công việc và thủ tục đã thực hiện

Thu thập bằng chứng kiểm toán trên cơ sở xét đoán (bao gồm đánh giá rủi ro và KSNB)

Đánh giá chính sách kế toán, ước tính kế toán và trình bày tổng thế

Bằng chứng đầy đủ và thích hợp

Trách nhiệm của BGĐ

• Lập và trình bày BCTC

• Thiết lập và duy trì KSNB

Trách nhiệm KTV đối với

sai phạm

Gian lận và nhầm lẫn

 Các sai sĩt trong báo cáo tài chính cĩ thể phát sinh

từ gian lận hoặc nhầm lẫn

 Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp

Trang 6

Các loại gian lận

 Lập báo cáo tài chính gian lận thông qua các hành vi

sau:

 Xuyên tạc, làm giả, hoặc sửa đổi chứng từ, sổ kế toán;

 Làm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính

các sự kiện, giao dịch hoặc các thông tin quan trọng khác;

 Cố ý áp dụng sai các nguyên tắc kế toán

 Biển thủ tài sản biểu hiện theo nhiều dạng khác nhau,

như biển thủ các khoản thu; lấy cắp tài sản vật chất

hoặc tài sản trí tuệ …

22

Trách nhiệm đối với gian lận

 Việc ngăn ngừa và phát hiện gian lận trước hết thuộc về trách nhiệm của Ban quản trị và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán

 Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không

Đánh giá rủi ro và thu thập bằng chứng

Duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp

Thảo luận trong nhóm kiểm toán

Thủ tục đánh

giá rủi ro và

các hoạt

động liên

quan

Xác định và đánh giá rủi

ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Xử lý đối với rủi

ro có sai sót trọng yếu do gian lận đã được đánh giá

Đánh giá bằng chứng kiểm toán

Thu thập giải trình bằng văn bản

24

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy

ra gian lận

 Lập BCTC gian lận

 Động cơ hoặc áp lực

 Sự ổn định tài chính hay khả năng sinh lời bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế, ngành nghề kinh doanh hay điều kiện hoạt động của đơn vị

 Áp lực cao đối với Ban Giám đốc nhằm đáp ứng các yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên thứ ba

 Tình hình tài chính cá nhân của Ban Giám đốc hoặc Ban quản trị bị ảnh hưởng bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp …

Trang 7

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy

ra gian lận

 Lập BCTC gian lận (tiếp theo)

 Cơ hội

 Giám sát Ban Giám đốc không hiệu quả

 Cơ cấu tổ chức phức tạp hoặc không ổn định

 Kiểm soát nội bộ kém hiệu lực

 Thái độ biện minh

 Thiếu văn hoá doanh nghiệp hoặc tiêu chuẩn đạo

đức nghề nghiệp

 Ban Giám đốc quan tâm quá mức tới việc duy trì

hoặc gia tăng giá cổ phiếu

26

Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy

ra gian lận

 Biển thủ tài sản

 Động cơ hoặc áp lực

 Áp lực từ các nghĩa vụ tài chính cá nhân

 Cơ hội

 Tài sản dễ bị trộm cắp hoặc biển thủ

 Kiểm soát nội bộ kém hiệu quả đối với tài sản

 Thái độ hoặc sự biện minh cho hành động

 Không quan tâm đến giám sát

 Nhân viên không hài lòng với đơn vị…

Thông báo về gian lận, sai sót

 Cho Giám đốc (hoặc người đứng đầu)

 Cho người sử dụng báo cáo kiểm toán

 Cho cơ quan chức năng có liên quan

Không tuân thủ pháp luật và quy định

 Thực hiện sai, bỏ sót, không thực hiện đầy đủ, không kịp thời hoặc không thực hiện pháp luật

và các quy định

 Không phân biệt vô tình hay cố ý

 Dưới danh nghĩa đơn vị hoặc do người đại diện đơn vị thực hiện

Trang 8

Xem xét của KTV

Pháp luật và các quy

định (nói chung)

Pháp luật và các quy

định liên quan đến

đơn vị

Pháp luật và các quy

định liên quan trực

tiếp đến BCTC

Pháp luật và các quy

định khác

Thu thập hiểu biết chung

Xác định có hành

vi không tuân thủ ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

Thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp về sự tuân thủ

cảnh giác Yêu cầu giải trình bằng VB

30

Kiểm soát chất lượng kiểm toán

31

Kiểm soát chất lượng kiểm toán

 Kiểm soát chất lượng đối với công ty kiểm

toán theo Thông tư 157/2014/TT-BTC ngày

23/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ

kiểm toán.

 Kiểm soát chất lượng đối với từng cuộc

kiểm toán

Kiểm soát chất lượng một cuộc kiểm toán

Trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan

Các vấn đề cụ thể

Chấp nhận hợp đồng

Phân công

Thực hiện kiểm toán

Giám sát

Trang 9

Trách nhiệm của thành viên BGĐ

phụ trách

 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm

toán phải chịu trách nhiệm về chất lượng chung của

từng cuộc kiểm toán mà mình được giao phụ trách

34

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan

 Trong suốt cuộc kiểm toán, thành viên Ban Giám đốc phụ trách phải duy trì sự cảnh giác đối với những bằng chứng về việc các thành viên trong nhóm kiểm toán không tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, thông qua quá trình quan sát

và tiến hành tìm hiểu khi cần thiết

Chấp nhận hợp đồng

 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách phải đảm bảo đã

áp dụng các thủ tục phù hợp về chấp nhận, duy trì quan

hệ khách hàng và hợp đồng kiểm toán, và phải chứng

minh các kết luận đưa ra về vấn đề này là phù hợp

Phân công nhóm kiểm toán

 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm bảo cho nhóm kiểm toán và các chuyên gia có năng lực chuyên môn và khả năng phù hợp

Trang 10

Thực hiện kiểm toán

 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm

toán phải chịu trách nhiệm về:

 Hướng dẫn, giám sát và thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ các

chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên

quan

 Việc soát xét được thực hiện phù hợp với các chính sách và

thủ tục soát xét của doanh nghiệp kiểm toán

 Đảm bảo nhóm kiểm toán đã thực hiện tham khảo ý kiến tư

vấn thích hợp về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi

38

Giám sát

 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải xem xét kết quả quy trình giám sát của doanh nghiệp kiểm toán theo quy định hiện hành của doanh nghiệp kiểm toán và đánh giá xem các khiếm khuyết trong các quy định đó có thể ảnh hưởng đến cuộc kiểm toán hay không

39

Bài tập tình huống –

Công ty Hoàng minh

40

 Anh (chị) đang kiểm toán báo cáo tài chính năm 20x7 của Công ty Hoàng Minh, một công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Anh (chị) được giao nhiệm vụ đánh giá rủi ro có những gian lận trọng yếu trong báo cáo tài chính năm 20x7 của Công

ty Hoàng Minh Để đánh giá các nhân tố ảnh hưỏng đến rủi ro, anh (chị) đã thu thập được các thông tin sau đây liên quan đến môi trường hoạt động của Công ty Hoàng Minh:

Trang 11

Thông tin chung

 Hoàng Minh có khả năng sinh lợi cao và ổn định so với các DN

cùng ngành trong 5 năm gần đây Khách hàng của Hoàng Minh

thuộc tầng lớp trung lưu Mặc dù thu nhập của tầng lớp này đang bị

sút giảm do khủng hoảng tài chính nhưng Hoàng Minh vẫn đang

tiến hành những dự án phát triển sản phẩm mới.

 Nắm vai trò chi phối trong Hội đồng quản trị là Ông Nguyễn văn Bá,

cổ đông nắm cổ phần chủ yếu đồng thời là Tổng giám đốc điều

hành Công ty Bộ phận kiểm toán nội bộ công ty đặt dưới sự chỉ

đạo trực tiếp của Uy ban kiểm toán, do Ông Trần Đình Ngô, một cổ

đông thiểu số là Trưởng ban.

 Bộ phận kế toán của Hoàng Minh hầu như không có thay đổi nhân

sự đáng kể trong thời gian bốn năm vừa qua mà công ty kiểm toán

của anh (chị) đã kiểm toán cho Hoàng Minh Kế toán trưởng công

ty thường có khuynh hướng tính vào giá trị tài sản cố định những

chi phí thời kỳ, tuy nhiên trong những kỳ kiểm toán trước khi anh

(chị) đề nghị thì họ đồng ý điều chỉnh lại.

Tình hình năm vừa qua

 Trong năm 20x7, Công ty Hoàng Minh đã mở một chi nhánh ở Đà nẵng Mặc dù chi nhánh này không có lời vì các đối thủ cạnh tranh tại khu vực miền Trung rất mạnh, nhưng Hoàng Minh hy vọng chi nhánh này sẽ mang lại lợi nhuận vào năm 20x9.

 Ngoài ra, trong năm 20x7 Hoàng Minh đã tăng sự hữu hiệu của hệ thống kế toán bằng cách cài đặt một hệ thống máy tính hiện đại và phức tạp.

Thông tin thu thập năm nay

 Mặc dù có kết quả hoạt động tốt, Hoàng Minh duy trì một mức lương thấp hơn mức bình quân của các doanh nghiệp cùng ngành

Năm 20x7, sự bất mãn của một số người lao động tăng lên do việc quản lý ngày giờ công và định mức lao động ngày càng chặt chẽ hơn Không chỉ có công nhân bức xúc mà nhân viên các bộ phận kho, cung ứng và kế toán cũng rất bất mãn.

 Yêu cầu

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro có sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra.

Ngày đăng: 09/12/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w